- Gi¸o viªn gäi häc sinh lªn b¶ng ch÷a bµi tËp vÒ nhµ.. KiÓm tra bµi cò:[r]
Trang 1Tuần 5: Thứ … ngày … tháng … năm 200
Tập đọc
Những hạt thóc giống
I Mục tiêu:
1 Đọc trơn toàn bài, với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung
thực của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật với lời ngời kể chuyện Đọc đúngngữ điệu câu kể và câu hỏi
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Nắm đợc ý chính của câu chuyện Hiểu ýnghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé mồ Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sựthật
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa bài tập đọc
III Các hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ:
? Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì ?
của ai?
HS: 2 em đọc thuộc lòng bài “Tre ViệtNam”
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm bài để trả lời câu hỏi:
? Nhà vua chọn ngời nh thế nào để truyền
Trang 2kết quả ra sao sóc nhng không nảy mầm.
? Đến kỳ phải nộp thóc cho vua, mọi ngời
làm gì? Chôm làm gì
HS: Mọi ngời nô nức chở thóc về kinh đônộp cho nhà vua Chôm khác mọi ngời,Chôm không có thóc, lo lắng đến trớcvua, thành thật quỳ tâu: Tâu bệ hạ! conkhông làm sao cho thóc nảy mầm đợc
? Hành động của chú bé Chôm có gì khác
mọi ngời
HS: Dũng cảm, dám nói lên sự thật không
bị trừng phạt
? Thái độ của mọi ngời thế nào khi nghe
lời nói thật của Chôm
HS: Mọi ngời sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãithay cho Chôm
? Theo em vì sao ngời trung thực là ngời
đáng quý
- Ngời trung thực bao giờ cũng nói thật,không vì lợi ích của mình mà nói dối làmhỏng việc chung
- Vì ngời trung thực dám bảo vệ sự thật,bảo vệ ngời tốt …
c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm:
HS: 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- GV hớng dẫn HS luyện đọc và thi đọc
diễn cảm 1 đoạn theo phân vai
HS: 3 em 1 nhóm đọc theo vai: Ngời dẫnchuyện, chú bé Chôm, nhà vua
- 1 vài nhóm thi đọc
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học, về nhà tập đọc lại bài
- Đọc trớc bài giờ sau học
Toán
Luyện tập
I.Mục tiêu:
- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của 1 năm
- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày
- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc, thếkỷ
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
HS: 2 em lên bảng chữa bài tập
Cả lớp theo dõi nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi đầu bài:
Trang 32 Hớng dẫn HS luyện tập:
+ Bài 1: HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài
a) HS nêu tên các tháng có 30, 31, 28
(hoặc 29) ngày bằng cách nắm 2 bàn tay
- Dựa vào hình vẽ, bàn tay để tính
b) Giới thiệu cho HS năm nhuận là năm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
5 phút = 12 giây
Ta có: 12 < 15Vậy Bình chạy nhanh hơn và nhanh hơnlà:
15 – 12 = 3 (giây)
Đáp số: 3 giây
Trang 4+ Bài 5: HS: Đọc bài và làm vào vở.
- GV thu bài chấm cho HS
Tranh ảnh, 3 tấm bìa đỏ, xanh, vàng, …
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
HS: Hai em đọc phần ghi nhớ bài trớc
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi đầu bài:
2 Các hoạt động:
Khởi động: Chơi trò chơi: “Diễn tả”
*HĐ1: Thảo luận nhóm câu 1, 2.
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ HS: Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung
- GV kết luận: (SGV)
* HĐ2: Thảo luận nhóm đôi bài 1:
- GV nêu yêu cầu bài tập HS: Thảo luận theo nhóm đôi
- Một số nhóm trình bày kết quả, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là
đúng vì bạn đã biết bày tỏ ý kiến mong
muốn nguyện vọng của mình Còn việc
làm của bạn Hồng và Khánh là không
đúng
*HĐ3: Bày tỏ ý kiến bài 2 SGK.
- GV phổ biến cho HS cách trình bày thái
Trang 5độ thông qua tấm bìa:
+ ý kiến đ là sai vì chỉ có những mong
muốn thực sự có lợi cho sự phát triển của
- HS biết cách khâu đột tha và ứng dụng của khâu đột tha
- Khâu đợc các mũi khâu đột tha theo đờng vạch dấu
- Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh quy trình, mẫu đờng khâu đột, vải, kim chỉ, …
III Các hoạt động dạy – học:
A Bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi đầu bài:
+ Bớc 1: Vạch dấu đờng khâu
+ Bớc 2: Khâu theo vạch dấu
Trang 6- Nhắc nhở HS khi khâu HS: Thực hành khâu.
- Uốn nắn cho những HS khâu cha đúng
3 Thực hành đánh giá kết quả:
- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá: HS: - Trng bày sản phẩm
- Tự đánh giá sản phẩm của mình theocác tiêu chuẩn trên
- HS biết cách khâu đột mau và ứng dụng của khâu đột mau
- Khâu đợc các mũi khâu đột mau theo đờng vạch dấu
- Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh quy trình khâu, mẫu khâu, vải, sợi, kim chỉ
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi tên bài:
2 Hoạt động 1: Hớng dẫn HS quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu mẫu đã khâu HS: Cả lớp quan sát mẫu và quan sát H1a,
1b SGK để nắm đợc đặc điểm của đờngkhâu
3 Hoạt động 2: GV hớng dẫn HS thao tác kỹ thuật.
- Treo tranh quy trình: HS: Quan sát tranh quy trình và trả lời các
câu hỏi của GV
- GV hớng dẫn HS cách khâu đột mau
- GV nhắc nhở HS 1 số điểm cần lu ý khi
khâu
HS: Đọc phần ghi nhớ cuối bài
- Thực hành khâu đột mau trên giấy
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
Trang 7- Về nhà tập khâu để giờ sau khâu cho đẹp.
- Hiểu truyện, trao đổi đợc với bạn bè về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II Đồ dùng dạy - học:
Một số truyện về tính trung thực
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
HS: 2 em kể lại 2 đoạn của câu chuyện “Một nhà thơ chân chính” và trả lời câu hỏi vềnội dung, ý nghĩa câu chuyện
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi tên bài:
2 Hớng dẫn HS kể chuyện:
a Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài:
- GV viết đề bài lên bảng HS: Đọc đề bài, gạch chân những từ quan
trọng
- 4 em nối tiếp nhau đọc gợi ý
- 1 số HS nêu tên câu chuyện của mình
b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Kể chuyện trong nhóm HS: Kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trớc lớp HS: - Cử đại diện lên kể
- Nói về ý nghĩa câu chuyện củamình
- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá
Trang 8- GV nhận xét giờ học, khen ngợi những HS chăm chú nghe giảng và có nhậnxét chính xác.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Toán
Tìm số trung bình cộng
I Mục tiêu:
- Giúp HS có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của nhiều số
II Đồ dùng:
Hình vẽ trong SGK
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét và cho điểm
HS: Lên bảng chữa bài về nhà
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
2 Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng:
- GV gọi HS đọc đề toán
? Có tất cả bao nhiêu lít dầu HS: Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu
? Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi
can có bao nhiêu lít
HS: Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít
- Yêu cầu HS lên trình bày lời giải
- GV giới thiệu: Nếu rót đều số dầu này
vào 2 can thì mỗi can có 5 lít dầu Số 5
đ-ợc gọi là số trung bình cộng của hai số 4
và 6
? Vậy trung bình mỗi can có bao nhiêu lít HS: …có 5 lít dầu
? Số trung bình cộng của 4 và 6 là mấy HS: … là 5
? Bạn nào nêu cách tìm số trung bình
cộng của 6 và 4
HS: Thảo luận trả lời:
Lấy 6 cộng 4 rồi chia cho 2
? Vì sao lại chia cho 2 - Vì có 2 số hạng
? Vậy muốn tìm số trung bình cộng của
Trang 9- GV tổ chức cho HS làm bài tập rồi chữa
bài
+ Bài 1: HS: Đọc yêu cầu của đề bài sau đó tự làm
bài
- Bài toán cho biết gì? - Trả lời và tự giải
- Bài toán hỏi gì? - 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Cả 4 em cân nặng là:
36 + 38 + 40 + 34 = 148 (kg)Trung bình mỗi em cân nặng là:
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
Trang 10B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi đầu bài:
2 Hớng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc toàn bài chính tả trong SGK HS: Theo dõi và đọc thầm lại đoạn văn cần
viết, chú ý những từ dễ viết sai, cách trìnhbày
- GV nhắc ghi tên bài vào giữa dòng Chữ
đầu nhớ viết hoa, viết lùi vào 1 ô Lời nói
trực tiếp của các nhân vật phải viết sau
dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu
dòng
- GV đọc từng câu cho HS viết
- Mỗi câu đọc 2 lợt HS: Nghe và viết bài vào vở
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lần HS: Soát lại bài
- GV chấm 7 đến 10 bài HS: Đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nêu nhận xét chung
3 Hớng dẫn HS làm bài tập:
+ Bài 2a: HS: Nêu yêu cầu bài tập
- Đọc thầm đoạn văn, đoán chữ bị bỏtrống
- Làm bài cá nhân vào vở
- GV dán giấy khổ to lên bảng cho 3 – 4
nhóm thi tiếp sức HS: Đọc lại đoạn văn đã điền
- Cả lớp và GV nhận xét
- Chốt lại lời giải đúng:
a) Lời giải, nộp bài, lần này, làm em, lâu
nay, lòng thanh thản, làm bài
+ Bài 3: Giải câu đố
- GV tổ chức cho HS thi giải câu đố
nhanh - đúng
HS: Đọc yêu cầu bài tập
Đọc các câu thơ, suy nghĩ viết nhanh ranháp lời giải Em nào viết xong trớc chạynhanh lên bảng
HS: Nói lời giải đố:
Trang 11- Nói về lợi ích của muối I – ốt.
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
II Đồ dùng dạy - học:
- Hình trang 20, 21 SGK, các tranh ảnh thông tin,…
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa
ăn?
HS: vì cá là loại thức ăn dễ tiêu, có nhiềuchất đạm quý, …
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi đầu bài:
+ Bớc 3: Thực hiện - 2 đội bắt đầu chơi
- GV bấm giờ theo dõi diễn biến cuộc
- GV yêu cầu HS đọc lại danh sách các
món ăn chứa nhiều chất béo do các em đã
lập nên qua trò chơi và chỉ ra món ăn nào
vừa chứa chất béo động vật vừa chứa chất
béo thực vật?
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
c HĐ3: Thảo luận về lợi ích của muối
Trang 12tranh ảnh đã su tầm đợc về vai trò của i
– ốt đối với sức khoẻ con ngời
HS: Thảo luận và trả lời câu hỏi
? Làm thế nào để bổ sung i – ốt cho cơ
- Củng cố và nâng cao kỹ thuật: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi
đều, vòng phải, vòng trái, đứng lại
- Học động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê” yêu cầu chơi đúng luật, hào hứng
II Địa điểm, ph ơng tiện:
Trang 132 Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ý ngầm sau lời nói ngọt ngào của Cáo và Gà Trống
- Hiểu ý nghĩa bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con ngời hãy cảnh giác và thông minh
nh Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa nh Cáo
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa bài thơ
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi:
- Nhận xét, cho điểm
HS: 2 em nối tiếp nhau đọc truyện “Nhữnghạt thóc giống” và trả lời câu hỏi
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu nội dung:
Trang 14- Đọc thầm và cho biết Gà Trống đứng ở
đâu? Cáo đứng ở đâu?
HS: Gà Trống đứng vắt vẻo trên cành cao,Cáo đứng dới gốc cây
- Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống
đất?
HS: Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất
để báo cho Gà biết tin tức mới: Từ naymuôn loài đã kết thân Gà hãy xuống đểCáo hôn Gà bày tỏ tình thân
- Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay bịa
đặt?
HS: Đó là tin bịa nhằm dụ Gà xuống đất,
ăn thịt
HS: Đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
- Vì sao Gà Trống không nghe lời Cáo? - Gà biết sau những lời nói ngọt ngào ấy là
ý định xấu xa của Cáo: Muốn ăn thịt Gà
- Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy
đến để làm gì?
HS: Cáo rất sợ chó săn cho nên Gà tung tin
đó để làm cho Cáo phải khiếp sợ, phải bỏchạy, lộ mu gian
- Cho HS đọc thầm đoạn còn lại
- Thái độ của Cáo nh thế nào khi nghe lời
HS: 3 em nối tiếp nhau đọc bài
- GV đọc mẫu diễn cảm đoạn 1, 2 HS: Đọc diễn cảm theo cặp
Trang 15II Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi tên bài:
b) Số trung bình cộng của 35; 12; 24; 21;
36 là: (35 + 12 + 24 + 21 + 36) : 5 = 27+ Bài 2: HS: Đọc yêu cầu rồi tự làm
+ Bài 3: HS: Đọc yêu cầu và tự làm
+ Bài 4:
Bài toán hỏi gì?
Bài toán cho biết gì?
HS: Suy nghĩ trả lời và tự làm bài vào vở
- GV chấm bài cho HS
Trang 16Giấy khổ to, tem th, vở bài tập.
III Các hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu mục đích, yêu cầu của bài kiểm tra:
2.Hớng dẫn HS nắm yêu cầu của đề:
- GV gọi 1 HS lên nhắc lại nội dung cần
ghi nhớ về 3 phần của 1 bức th
HS: Nêu lại nội dung ghi nhớ
- Dán bảng nội dung ghi nhớ
- Ghi đề bài lên bảng
- GV nhắc nhở HS cần lu ý:
+ Lời lẽ cần chân thành, thể hiện sự quan
tâm
+ Viết xong th cho vào phong bì, ghi
ngoài phong bì tên, địa chỉ của ngời nhận
- Kể lại 1 số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phơng Bắc
đối với nhân dân ta
- Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổiquân xâm lợc, giữ gìn nền văn hoá dân tộc
II Đồ dùng dạy - học:
Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Trang 17A.Kiểm tra bài cũ:
? Nớc Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào
HS: Trả lời
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi đầu bài:
- Báo cáo kết quả làm việc trớc lớp
- GV giải thích các khái niệm: chủ quyền,
văn hoá
* HĐ2: Làm việc cá nhân
- GV đa ra bảng thống kê có ghi thời gian
các cuộc khởi nghĩa, cột ghi các cuộc
khởi nghĩa để trống HS: Điền tên các cuộc khởi nghĩa vào cột
đó
- Gọi 1 và HS báo cáo kết quả
Trang 18Giấy khổ to, từ điển, bút dạ, vở bài tập…
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS lên bảng HS: 2 em lên bảng làm bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
* Từ cùng nghĩa với từ trung thực: - Thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng,
ngay thật, chân thật, thật lòng, thật tình,thật tâm, bộc trực, chính trực…
* Từ trái nghĩa với từ trung thực: - Dối trá, gian dối, gian lận, gian manh,
gian ngoan, gian giảo, gian trá, lừa bịp,lừa dối, lừa đảo, lừa lọc, …
+ Bài 3: HS: Đọc yêu cầu và trao đổi theo nhóm
Dùng từ điển để tìm lời giải đúng
Lời giải đúng: ý c
+ Bài 2: HS: Đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ rồi đặt
câu, nối tiếp mỗi em 1 câu:
VD: + Lan rất thật thà
+ Tô Hiến Thành là ngời thẳng thắn.+ Trên đời này không có gì tệ hạihơn sự dối trá
+ Bài 4: HS: Đọc yêu cầu của bài, cả lớp trao đổi
và trả lời câu hỏi
- 2 – 3 HS lên bảng làm
Trang 19- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
- Giúp HS bớc đầu nhận biết về biểu đồ tranh
- Biết đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ tranh
- Bớc đầu xử lý số liệu trên biểu đồ tranh
II Đồ dùng:
Vẽ biểu đồ tranh vào giấy
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS lên bảng chữa bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu- ghi đầu bài:
2 Làm quen với biểu đồ tranh:
- GV treo biểu đồ “Các con của 5 gia
- Cột bên trái cho biết gì? - Nêu tên của các gia đình
- Cột bên phải cho biết gì? - … số con, mỗi con của từng gia đình là
trai hay gái
- Biểu đồ cho biết về các con của những
- Có 2 con, đều là con gái
- Gia đình cô Lan có mấy con? Đó là trai
Trang 20- Vậy gia đình cô Đào, cô Cúc? - Cô Đào chỉ có 1 con gái.
- Cô Cúc có 2 con đều là trai
- Hãy nêu những điều em biết về các con
của 5 gia đình thông qua biểu đồ?
ợc năm 2000 là:
10 x 4 = 40 (tạ) = 4 (tấn)Năm 2002 thu hoạch đợc nhiều hơn năm
2000 là:
50 – 40 = 10 (tạ) = 1 (tấn)c) Số tạ thóc gia đình bác Hòa thu đợcnăm 2001 là:
30 x 3 = 30 (tạ) = 3 (tấn)
Số tấn thóc cả 3 năm gia đình bác Hòa thu
đợc là:
40 + 30 + 50 = 120 (tạ) = 12 (tấn)Năm thu hoạch đợc nhiều thóc nhất lànăm 2002 Năm thu hoạch đợc ít nhất lànăm 2001
- Nêu đợc quy trình chế biến chè
- Dựa vào tranh ảnh, số liệu để tìm kiến thức
- Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây