1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 Tuần 15

35 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5 Tuần 15
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 90,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kể lại được câu chuyện đã nghe đã đọc nói về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý SGK; biết trao đổi ý nghĩa câu chuyện; biêt [r]

Trang 1

TUẦN 15

Ngày soạn : 14/12 /2018

Ngày giảng : Thứ 2 ngày 17 tháng 12 năm 2018

Tập đọc BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO

- GD về công lao của Bác với đất nước và tình cảm của nhân dân với Bác.

* QTE: (Tìm hiểu bài)

- Quyền được đi học, được biết chữ.

- Bổn phận yêu quý kiến thức, yêu quý, kính trọng cô giáo

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ

- HS: SGK

III Các hoạt động

A Kiểm tra bài cũ:(5')

- Gọi 3 HS bài thơ Hạt gạo làng ta và trả

lời câu hỏi về nội dung bài:

? Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?

- Nhận xét từng HS

B Dạy - học bài mới: (32')

1 Giới thiệu bài(2’)

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và giới

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm cùng

đọc thầm bài, trao đổi thảo luận, trả lời câu

hỏi trong SGK

? Cô giáo Y Hoa đến Buôn Chư Lênh làm

gì?

- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

và trả lời các câu hỏi

- HS lắng nghe

- Lắng nghe

- 4 học sinh đọc nối tiếp

- 4 học sinh đọc nối tiếp

- … để dạy học

Trang 2

? Người dân Chư Lênh đón cô giáo ntn?

? Chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức

chờ đợi và yêu quý “ Cái chữ”?

? Tình cảm của cô giáo Y hoa đối với người

dân nơi đây ntn?

? Chi tiết nào nói lên tình cảm của người

Tây Nguyên với cô giáo, với cái chữ? Điều

đó nói lên gì?

* TTHCM: Cô giáo Y Hoa viết chữ gì cho

dân làng xem ? Vì sao cô viết chữ đó ?

? Bài văn cho em biết điều gì?

* QTE: Bao nhiêu tuổi con đi học? Khi đi

học con phải làm gì?

c) Đọc diễn cảm

- Nêu giọng đọc toàn bài

- Gọi 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài

HS cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay

- Quảng bá đoạn đọc diễn cảm

- đoạn:“Già Rok… chữ cô giáo” Đọc mẫu

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Nhận xét, tuyên dương

C Củng cố - dặn dò : (3')

? Qua bài này em có nhận xét gì?

- … trang trọng và chân tình… thựchiện nghi lễ trở thành người trongbuôn

- Mọi người ùa theo già làng … baonhiêu tiếng cùng reo hò

- … rất yêu quý người dân ở buônlàng… bao nhiêu tiếng cùng reo hò

- Người Tây Nguyên ham học, yêuquý cái chữ, ham hiểu biết…

- HS phát biểu

* Tình cảm của người Tây nguyên với cô giáo và nguyện vọng muốn cho con em mình được học hành thoát khỏi mù chữ, lạc hậu, đói nghèo.

Trang 3

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập

của tiết học trước

- GV nhận xét

B Dạy học bài mới:(32')

1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp

2 Luyện tập thực hành

Bài 1

? Nhắc lại cách chia 1STP cho 1STP?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

- GV treo bài làm mẫu

? Tìm thừa số chưa biết em đã làm ntn?

thập phân của thương thì dừng lại

? Số dư của phép chia này là bao nhiêu? Vì

- Lớp chữa bài trên bảng

- HS kiểm tra và chữa lại kết quả chođúng

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vàovở

- HS lắng nghe

………

TIẾNG ANH TIN HỌC

(GV chuyên trách dạy)

………

Trang 4

Ngày soạn : 15/12 /2018

Ngày giảng : Thứ 3 ngày 18 tháng 12 năm 2018

Toán TIẾT 72: LUYỆN TẬP CHUNG

B Dạy học bài mới: (32')

1 Giơí thiệu bài( 1’) Trực tiếp

- Chốt lại kết quả đúng, nhận xét, cho lớp

đổi chéo bài kiểm tra nhau

- Tổng kết nội dung bài, nhận xét giờ học

- 2 HS lên chữa bài 2, 3 Vn

- 1 học sinh nêu yêu cầu

- HS nêu, nhận xét

- Lớp làm vở bài tập

- Học sinh đổi chéo vở, chữa bài

- Vài HS nêu kết quả và cách làm

- Lấy tích chia cho thừa số đã biết

- Lấy thương nhân với số chia

- HS lắng nghe

………

Trang 5

Chính tả (Nghe viết) BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO

I Mục tiêu:

- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

-Làm được bài tập 2a/b hoặc BT3a/b hoặc bài tập chính tả phương ngữ GV soạn

B Dạy học bài mới: (32')

1 Giới thiệu bài: trực tiêp(2’)

2 H ướng dẫn học sinh nghe – viết( 15’)

? Hãy nêu nội dung của đoạn văn?

a)Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài bằng cách dùng bút

chì viết tiến còn thiếu vào VBT

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- Nhận xét, kết luận các từ đúng

- HS lắng nghe

- 1 học sinh đọc đoạn văn

- Tấm lòng của bà con Tây Nguyênvới cô giáo và cái chữ

- Y hoa, phăng phắc, quý, lồngngực…

- Học sinh viết, lớp nhận xét

- Lớp viết bài

- Học sinh soát lỗi

- Học sinh đọc yêu cầu và nội dungbài

- Học sinh làm vào vở

- 1 học sinh làm bảng phụ

- Lớp nhận xét, chữa bàia) tra( tra lúa) – cha mẹ trà( uống trà) – chà( chà sát) trả( trả lại) – chả( chả giò, bánhchả)

trao( trao cho) – chao( chao cánh) trào( nước trào) – chào( chào hỏi)

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- 1 HS làm trên bảng lớp HS dướilớp làm VBT

- Nêu ý kiến về bài của bạn, sửa lại bài nếu bạn làm sai

- Theo dõi bài chữa của giáo viên và chữa lại nếu sai

Trang 6

- Yêu cầu HS đọc toàn bộ câu chuyện sau

1 Kiến thức: Hiểu nghiã từ hạnh phúc(BT1); tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với

từ hạnh phúc, nêu được một số từ ngữ chứa tiếng phúc (BT2); xác định được yếu tố qiuan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc(BT4)

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng vận dụng

3 Thái độ: HS chăm chỉ học tập, có ý thức tích luỹ vốn từ

* Giảm tải không làm BT3

* QTE: (Bài 4) Quyền được hưởng cuộc sống hạnh phúc.

II Chuẩn bị

-GV: SGK, Bảng phụ

- HS: Bài tập 1, 4 viết sẵn trên bảng lớp Từ điển học sinh

III Các hoạt động

A Kiểm tra bài cũ: (5')

- Yêu cầu 3 HS đọc đoạn văn tả mẹ đang cấy

lúa

- Nhận xét HS

B Dạy học bài mới: (32')

1 Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của BT

- Yêu cầu HS làm việc theo theo cặp

Hư-ớng dẫn cách làm: khoanh tròn vào chữ cái ý

giải thích đúng nghĩa của từ hạnh phúc

- Yêu cầu 1 HS làm trên bảng lớp

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

- Nhận xét kết luận lời giải đúng :

- Yêu cầu HS đặt câu với từ hạnh phúc.

- Nhận xét câu HS đặt

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- 3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn tả

mẹ đang cấy trước lớp

- 3 HS tiếp nối nhau đặt câu

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp cho

cả lớp nghe

- 4 HS cùng trao đổi, thảo luận tìm từ

Trang 7

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm

- Gọi HS phát biểu GV ghi nhanh lên bảng

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trải lời câu

hỏi của bài

- GV gọi HS phát biểu và giải thích vì sao

em lại chọn yếu tố đó

- Kết luận : Tất cả yếu tố trên đều có thể tạo

nên một gia đình hạnh phúc nhưng mọi

người sống hòa thuận là quan trọng nhất

*QTE: Con muốn có gia đình và cuộc sống

+ Trái nghĩa: cực khổ, cơ cực, bất hạnh, khốn khổ

- Nối tiếp nhau đặt câu Ví dụ :

+ Cô ấy may mắn trong cuộc sống + Tôi sung sướng reo lên khi được điểm 10.

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi ý kiếncủa mình về hạnh phúc

- Nối tiếp nhau phát biểu trước lớp

- Mọi người trong gia đình thương yêunhau…

- Lắng nghe

- Lắng nghe

Đạo đức Tiết 15: TÔN TRỌNG PHỤ NỮ(tiết 2) I.Mục tiêu:

1- Kiến thức:

- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài XH

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ

2-Kĩ năng:

- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử, biết chăm sóc, giúp đỡ chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hàng ngày

3-Thái độ:

- Biết vì sao phải tôn trọng phụ nữ

- Biết chăm sóc , giúp đỡ chị em gái , bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hàng ngày

Trang 8

* TTHCM: Bác Hồ có lòng nhân ái, vị tha, Bác rất coi trọng phụ nữ Qua bài học giáo

dục HS biết tôn trọng phụ nữ

II.GD KNS:

- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với phụ nữ) (HĐ 1)

- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới phụ nữ.(HĐ 3)

- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà mẹ, chị em gái,cô giáo, các bạn gái và những người

Sao cần phải xem xét khả năng tổ chức công

việc và khả năng hợp tác với các bạn khác

trong công việc

- Nếu Tiến có khả năng thì có thể chọn bạn

- Mỗi người đều có quyền bày tỏ ý kiến của

mình Bạn Tuấn nên lắng nghe các bạn nữ

* HS tìm hiểu thông tin:

- HS thảo luận theo nhóm, quan sátgiới thiệu nội dung bức ảnh SGK

Trang 9

* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ

*)KNS: - Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà

mẹ, chị em gái,cô giáo, các bạn gái và

những người phụ nữ khác ngoài xã hội

- Yêu cầu HS giải thích rõ lý do

C Củng cố-dặn dò: 3’

- Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một

người phụ nữ mà em kính trọng, yêu mến

(có thể là bà, mẹ, chị gái, cô giáo hoặc một

phụ nữ nổi tiếng trong xã hội.)

.Nhận xét tiết học, tuyên dương những học

sinh tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc

nhở các em cùng chưa cố gắng

- HS đọc yêu cầu bài tập 2, lần lượt nêu ý kiến, bày tỏ thái độ theo quy ước

- HS yêu thích môn học

*QTE : (Củng cố)

+ Quyền được tham gia công sức, góp phần xây dựng quê hương.

+ Bổn phận phải biết yêu quê hương.

*TTHCM: (Tìm hiểu đề bài) GD tinh thần quan tâm đến nhân dân của Bác.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ

-HS: chuẩn bị chuyện, báo có nội dung như đề bài Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

III Các hoạt động

A Kiểm tra bài cũ: (5')

- Yêu cầu học sinh kể lại câu chuyện đã học

ở giờ trước

- Nhận xét

B Dạy - học bài mới: (30')

1 Giới thiệu bài(1’)

2 Hướng dẫn kể chuyện

a) Tìm hiểu đề bài(5’)

- Gọi HS đọc đề bài

- GV phân tích đề bài dùng phấn màu gạch

chân dưới các từ ngữ: được nghe, được đọc,

chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc

Trang 10

* TTHCM: Kể một số việc làm của Bác thể

hiện sự quan tâm của Bác đến nhân dân?

- Gọi HS giới thiệu những câu chuyện mà

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

- Gợi ý cho HS cách làm việc

+ Giới thiệu truyện

+ Kể những chi tiết làm rõ hoạt động của

nhân vật

+ Trao đổi về ý nghĩa của truyện

c, Kể trước lớp(15’)

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

- Gợi ý cho HS dưới lớp hỏi lại bạn về ý

nghĩa của truyện và hành động của nhân vật

- HS nối tiếp nhau giới thiệu

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thànhmột nhóm cùng kể chuyện, trao đổivới nhau về ý nghĩa của chuyện

I Mục tiêu

- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và vận dụng để tính giá trị biểu thức, giải

toán có lời văn

Trang 11

A Kiểm tra bài cũ: (5')

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài 4

của tiết học trước

- GV nhận xét

- 1 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi nhận xét

B Dạy học bài mới: (32')

1 Giới thiệu bài( 1’)

2.Hướng dẫn luyện tập( 25’)

Bài 1

- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài, sau

đó yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài HS trên bảng lớp

- Yêu cầu 4 HS vừa lên bảng nêu rõ cách

thực hiện phép tính của mình

- GV chữa bài

Bài 2

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

? Em hãy nêu thứ tự thực hiện các phép tính

trong biểu thức a ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- GV nhận xét

Bài 3

- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán

? Em hiểu yêu cầu của bài toán như thế

- 4 HS lần lượt nêu trước lớp HS cảlớp theo dõi và bổ sung ý kiến

- Yêu cầu ta tính giá trị biểu thức số

- Thực hiện phép trừ trong ngoặc, sau

đó thực hiện phép chia, cuối cùng thựchiện phép trừ ngoài ngoặc

- 2 HS lên bảng làm, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, nếu

có sai thì sửa lại cho đúng

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở đểkiểm tra bài của nhau

- 1 HS đọc , lớp đọc thầm trong SGK

- HS nêu theo ý hiểu

- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 HS đọc bài làm của mình, lớp bổsung ý kiến thống nhất bài làm đúngnhư sau :

Bài giải

Hương phải bước số bước chân là:

140 : 0,4 = 350 (bước)

Đáp số : 350 bước

Trang 12

1 Kiến thức: Hiểu nội dung ,ý nghĩa: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự

đổi mới của đất nước (Trả lời được c.hỏi 1.2,3 trong SGK)

2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài thơ , ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.

3 Thái độ: Tự hào, yêu quý ngôi nhà mình.

* QTE: Quyền được sống trong những ngôi nhà to đẹp của đất nước đang phát triển.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ trang 149, Bảng phụ

- HS: SGK

III Các hoạt động

A.Kiểm tra bài cũ: (5')

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài và trả

lời câu hỏi về nội dung bài Buôn Chư Lênh

đón cô giáo.

- Nhận xét từng HS

B Dạy - học bài mới: (32')

1 Giới thiệu bài( 2’)

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và

mô tả những gì vẽ trong tranh

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các

nhóm cùng đọc thầm, trao đổi và trả lời các

câu hỏi trong SGK

- GV một HS khá điều khiển GV chỉ nêu

thêm câu hỏi hoặc giảng khi cần

? Các bạn nhỏ quan sát những ngôi nhà đang

xây khi nào ?

? Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một

ngôi nhà đang xây ?

- 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài vàtrả lời các câu hỏi

+ HS2 : Bầy chim đi về ăn lớn lên

về với trời xanh.

- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng đọcthầm và trả lời các câu hỏi của bài

- 1 HS khá điều khiển lớp tìm hiểubài, mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các HSkhác bổ sung ý kiến sau đó thốngnhất câu trả lời

+ Các bạn nhỏ qua sát ngôi nhà đangxây khi đi học về

+ Những ngôi nhà đang xây với trụ

bê tông nhú lên, bác thợ nề đang cầmbay

Trang 13

? Tìm những hình ảnh so sánh nói lên vẻ đẹp

của ngôi nhà?

? Tìm những hình ảnh nhân hóa làm cho

ngôi nhà được miêu tả sống động, gần gũi?

? Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói lên

điều gì về cuộc sống trên đất nước ta ?

? Bài thơ cho em biết điều gì ?

- Ghi nội dung chính của bài lên bảng

* QTE: Con mơ ước được sống trong ngôi

nhà ntn?

c) Đọc diễn cảm(10’)

- GV nêu giọng đọc toàn bài

- Yêu cầu HS đọc toàn bài HS cả lớp theo

dõi tìm cách đọc hay

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ thơ 1 -2

+ Treo bảng phụ viết sẵn đoạn thơ

+ Đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

+ Những hình ảnh : Ngôi nhà tựa vàonền trời Nắng đứng ngủ quêntrên Làn gió mang hương, ủ đầynhững rãnh tường Ngôi nhà lớn lêncùng màu xanh

+ Hình ảnh những ngôi nhà đang xâynói lên :Đất nước ta đang trên đà pháttriển Đất nước là một công trình xâydựng lớn Đất nước đang thay đổitừng ngày, từng giờ

* Bài thơ cho em thấy vẻ đẹp của những ngôi nhà đang xây, điều đó thể hiện đất nước ta đang đổi mới từng ngày.

- 2 HS nhắc lại nội dung chính, HS

cả lớp ghi lại nội dung của bài vàovở

- Có nhiều cây xanh xung quanh, nhàcao tầng…

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp HS

cả lớp theo dõi sau đó cùng trao đổitìm giọng đọc và thống nhất như đãnêu ở mục 2.2a

- Theo dõi giáo viên đọc mẫu

+ 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhaunghe

- 3 HS thi đọc diễn cảm

- 1 HS đọc diễn cảm toàn bài

- HS lắng nghe

Khoa học THỦY TINH I.Mục tiêu

- Nhận biết một số tính chất của thuỷ tinh

- Nêu được công dụng của thuỷ tinh

Trang 14

- Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh.

* BVMT: Biết giữ gìn TN thiên nhiên

II.Chuẩn bị

Hình và thông tin trang 61 SGK

III.Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ

+ Kể tên các vật liệu được dùng để sản

* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

+ Yêu cầu quan sát hình trang 60, từng

cặp thảo luận và trả lời câu hỏi:

Dựa vào những kinh nghiệm thực tế

đã sửng dụng đồ thủy tinh, em thấy thủy

tinh có tính chất gì ?

+ Nhận xét, kết luận: Thuỷ tinh trong

suốt, cứng nhưng giòn, dễ vỡ Chúng

thường được dùng để sản xuất chai, lọ, li,

+ Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu thảo

luận câu hỏi trang 61 SGK

+ Yêu cầu trình bày kết quả

+ Nhận xét, kết luận: Thuỷ tinh được

- HS được chỉ định trả lời câu hỏi

+ Hai bạn ngồi cạnh nhau thực hiệntheo yêu cầu

+ Tiếp nối nhau kể mắt kính, bongđèn, ống đựng thuốc tiêm, chai, lọ…+ Rất dễ vỡ

+ Thủy tinh trong suốt hoặc có màu,rất dễ vỡ, khoảng bị gỉ

+ Đại diện nhóm trình bày kết quả

Thủy tinh thường Thủy tinh chất

Lọ hoa, dụng cụ thí nghiệm

- Rất trong.

- Chiệu được nóng, lạnh.

- Bền , khó vỡ.

+ Nhận xét, bổ sung

Trang 15

+ Đồ dùng bằng thủy tinh dễ vỡ, vậy

chúng ta có những cách nào để bảo quản

đồ thủy tinh ?

- Nhận xét câu trả lời của học sinh

* BVMT: Biết giữ gìn TN thiên nhiên

C, Củng cố

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những học

sinh tích cực hăng hái tham gia xây dựng

bài

Các cách để bảo quản những đồ dùng bằng thủy tinh

+ Để nơi chắc chắn

+ Khoảng va đập đồ dùng bằng thủy tinh vào các vật rắn

+ Dùng đồ thủy tinh xong phải rửa sạch, để ở nơi chắc chắn, tránh rơi, vỡ.+ Phải cẩn thận khi sửng dụng

………

Văn hoá giao thông LỊCH SỰ KHI ĐI XE ĐẠP TRÊN ĐƯỜNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS có hành vi ứng xử văn minh, lịch sự, có lí, có tình khi tham gia giao

thông Điều đó không chỉ mang lại sự an toàn mà còn thể hiện nét đẹp văn hoá giao thông

2, Kĩ năng: Biết nói năng nhẹ nhàng, tế nhị Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong mọi tình

huống khi tham gia giao thông

3, Thái độ: HS có hành vi ứng xử văn minh, lịch sự khi tham gia giao thông, thể hiện

nét đẹp văn hoá giao thông

II Đồ dùng dạy học: Tài liệu văn hoá giao thông

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: Đi xe buýt một mình an toàn (5’)

- 2HS nhắc lại những điều cần thực hiện khi đi xe buýt một mình GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Lịch sự khi đi xe đạp trên đường (1’)

2 Hoạt động 1: Đọc truyện: Ai đúng, ai sai (8’)

Trang 16

3 GV: Khi tham gia giao thông, nếu có va chạm với người khác, cho dù đúng hay sai, các em không nên nói những câu thiếu tế nhị, thiếu lịch sự với người khác, các em cần nói năng nhẹ nhàng, tế nhị Biết nói lời xin lỗi, cảm ơn trong mọi tình huống.

Bài 2: Nêu ý kiến của em trong mỗi bức hình, em sẽ nói gì với các bạn trong hình ấy

1 Các nhóm quan sát tranh ở bài 2, nêu ý kiến nhận xét, sau đó nói lời của em với các bạn trong hình đó

2 Đại diện nhóm trình bày kết quả Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

3 GV: Khi đi xe đạp trên đường, chúng ta phải luôn chấp hành tốt luật giao thông và ứng xử lịch sự Điều đó không chỉ mang lại sự an toàn mà còn thể hiện nét đẹp văn hoá giao thông

4 HS đọc ghi nhớ sgk/18

4 Hoạt động 3: Hoạt động ứng dụng: Viết tiếp câu chuyện (10’)

1 GV phát phiếu tình huống sgk/19 cho các nhóm 1HS đọc to tình huống ghi trên phiếu Các nhóm thảo luận và viết tiếp nội dung câu chuyện vào phiếu

2 Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác nhận xét

3 GV: Em cần ứng xử tế nhị với người va chạm khi tham gia giao thông, có lời nói nhẹ nhàng, lịch sự khi va chạm với người khác

4 HS đọc ghi nhớ sgk/19

- Cả lớp bình bầu nhóm học tốt, HS học tốt Tuyên dương

5 Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp (5’)

- HS nhắc lại các ghi nhớ trong bài học Giáo dục HS có hành vi ứng xử văn minh, lịch

sự, có lí, có tình khi tham gia giao thông Điều đó không chỉ mang lại sự an toàn mà cònthể hiện nét đẹp văn hoá giao thông Biết nói năng nhẹ nhàng, tế nhị Biết nói lời cảm

ơn, xin lỗi trong mọi tình huống khi tham gia giao thông

- Chuẩn bị bài Tôn trọng người điều khiển giao thông

6 Nhận xét tiết học: (1’)

- GV đánh giá tình hình, thái độ học tập của HS

………

Địa lí THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH

I Mục tiêu

- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về thương mại và du lịch của nước ta:

+ Xuất khẩu: khoáng sản, hàng dệt may, nông sản, thủy sản, lâm sản; nhập khẩu: máy móc, thiết bị, nguyên và nhiên liệu,

+ Ngành du lịch nước ta ngày càng phát triển

- Nhớ tên một số điểm du lịch Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, vịnh Hạ Long, Huế,

Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu,

* HSNK :

+ Nêu được vai trò của thương mại đối với sự phát triển kinh tế

+ Nêu được những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch: nước ta có nhiều phong cảnh đẹp, vườn quốc gia, các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội, ; các dịch vụ du lịch được cải thiện

- GD hs ham học hỏi để biết về sự phát triển ngành thương mại và du lịch của nước ta

Trang 17

- Giáo dục các em giữ gìn đường làng, ngõ xóm, giữ gìn vệ sinh chung khi đi du lịch,giáo dục lòng tự hào, có ý thức phấn đấu.

* GDBVMT: (Hoạt động 3)

- Ô nhiễm không khí, nguồn nước.Xử lí chất thải

- Giáo dục các em giữ gìn đường làng, ngõ xóm, giữ gìn vệ sinh chung khi đi du lịch, giáo dục lòng tự hào, có ý thức phấn đấu.

* MTBĐ (Hoạt động 3)

- Một trong những thế mạnh mà biển mang lại cho con người là du lịch biển Nước ta

có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành này.

- Mặt trái của du lịch biển là ô nhiễm biển, vì vậy cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, đặc biệt là môi trường biển.

A Kiểm tra bài cũ : (5')

- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả

lời các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau

đó nhận xét HS

B Bài mới

1.Giới thiệu bài mới: ( 1’)

2 Các hoạt động

*Hoạt động 1: Tìm hiểu về các khái

niệm thương mại, nội thương, ngoại

thương, xuất khẩu, nhập khẩu(8’)

- GV yêu cầu HS cả lớp nêu ý hiểu của

mình về các khái niệm trên :

- Em hiểu thế nào là thương mại,

ngoại thương, nội thương, xuất khẩu,

nhập khẩu ?

- GV nhận xét câu trả lời của HS, sau

đó lần lượt nêu về từng khái niệm:

*Hoạt động 2: Hoạt động thương

mại của nước ta (8’)

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để

trả lời các câu hỏi sau :

+ Hoạt động thương mại có ở những

đâu trên đất nước ta ?

- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời

- HS lần lượt nêu

+ Thương mại: là ngành thực hiện việc

mua bán hàng hoá

+ Nội thương: buôn bán ở trong nước.

+ Ngoại thương: buôn bán với người nước

ngoài

+ Xuất khẩu: bán hàng hoá ra nước

ngoài.Nhập khẩu: mua hàng hoá từ nướcngoài về nước mình

- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4 HScùng đọc SGK, trao đổi và đi đến kếtluận :

+ Hoạt động thương mại có ở khắp nơitrên đất nước ta trong các chợ, trong cáctrung tâm, thương mại, các siêu thị, trênphố,…

Ngày đăng: 26/05/2021, 20:23

w