1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GIAO AN LOP 5 TUAN 15

30 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 149,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV theo dõi HS làm việc, chốt câu trả lời đúng và HD rút nội dung bài tập đọc, ghi nội dung chính của bài lên bảng.. - 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng đọc thầm và trả lời các câu hỏi của b[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 28 tháng 11 năm 2011

Chào cờTập đọc

Buôn Chư Lênh đón cô giáo

( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK )

- Giáo dục về công lao của Bác với đất nước và tình cảm của nhân dân với Bác.

- Giáo dục học sinh luôn có tấm lòng nhân hậu Kính trọng và biết ơn thầy cô giáo

+ Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả

của người nông dân?

- HS 1 trả lời+ Vì sao tác giả gọi hạt gạo là “hạt

-Gv gọi Hs đọc bài, HD khai thác nội

dung tranh minh họa

- 1 HS đọc bài, lớp theo dõi SGK

-Gv HD HS xác định giọng đọc của bài: - HS phát biểu tìm giọng đọc cho bài tập

đọc-Gv HD học sinh chia đoạn: 4 đoạn - HS chia đoạn cho bài văn:

- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc thành

tiếng từng đoạn của bài (2,3 lượt)

- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho từng HS

- Hướng dẫn đọc các từ khó: chật ních,

Chư Lênh, Rok, thật sâu; kết hợp giải

nghĩa từ

- HS nối tiếp đọc đoạn 2,3 lượt

- T/c cho HS luyện đọc nhóm đôi - Luyện đọc cặp đôi

- Gọi HS đọc bài - 2 HS đọc bài, lớp theo dõi SGK

HĐ 2: GQMT 1 Tìm hiểu bài

- T/c cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi - HS làm việc theo nhóm nhỏ

? Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để - …để mở trường dạy học

Trang 2

làm gì?

? Người dân buôn Chư Lênh đón tiếp cô

giáo trang trọng và thân tình như thế

nào?

- …mọi người đến rất đông khiến căn nhà sàn chật ních Họ mặc q/áo như đi hội họ trải đường cho cô giáo đi suốt từ cầu thang đến cửa bếp giữa nhà sàn bằng những tấm lông thú mịn như nhung Già làng đứng giữa nhà sàn, trao cho cô giáo 1 con dao để

cô chém một nhát vào cây cột, thực hiện nghi lễ để trở thành người trong buôn

? Cô Y Hoa viết chữ gì cho dân làng

xem ? Vì sao cô viết chữ đó?

- Cô viết chữ “Bác Hồ” Họ mong muốn cho con em của dân tộc mình được học hành, thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng cuộc sống ấm no hạnh phúc

? Những chi tiết nào cho thấy dân làng

rất háo hức chờ đợi và yêu quý “cái

chữ” ?

- Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ Mọi người im phăngphắc khi xem Y Hoa viết Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng hò reo

? Bài văn cho em biết điều gì ?

- Ghi nội dung chính của bài lên bảng

- Người dân Tây Nguyên đối với cô giáo

và nguyện vọng mong muốn cho con emcủa dân tộc mình được học hành, thoátkhỏi mù chữ, đói nghèo, lạc hậu

- 2 HS nhắc lại nội dung chính, cả lớp ghi vào vở

- T/c cho HS luyện đọc trong nhóm - HS luyện đọc trong nhóm

- T/c cho học sinh thi đọc - Các nhóm thi đọc bài

- Chia một số thập phân cho một số thập phân

- Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn

- Làm được các bài tập: bài 1 (a, b, c); bài 2 (a); bài 3.* Bài 4 dành cho HS khá giỏi

- GD học sinh tính cẩn thận, khoa học và chính xác trong học toán

II Chuẩn bị:

- Bảng nhóm

III Lên lớp:

Trang 3

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 1 Ổn định:

4 2 Bài cũ:

- Gọi 1 học sinh nêu quy tắc chia số thập

phân cho số thập phân

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- GV nêu phép tính cho học sinh cả lớp

- Lớp nhận xét, sửa bài

HĐ 2: GQMT2

Bài 2:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cho học sinh tự làm bài và trình bày

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm bài và trình bày cách làm

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Học sinh tự tóm tắt bài và giải bài toán

Trang 4

Tôn trọng phụ nữ (tiết 2)

I Mục tiêu:

1 - Tôn trọng phụ nữ, bạn gái, không phân biệt, đỗi xử trong cuộc sống

- Biết được những ngày dành riêng cho phụ nữ, những tổ chức của phụ nữ trong xã hội

- Biết những bài hát, bài thơ, câu chuyện,…về phụ nữ

2 Giáo dục kỹ năng sống: Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quanniệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với phụ nữ); kĩ năng ra quyết định phù hợptrong các tình huống có liên quan tới phụ nữ và kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người bà,mẹ,chị em gái, cô giáo, các bạn gái và những người phụ nữ khác ngoài xã hội

II Chuẩn bị:

- Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát nói về người phụ nữ Việt Nam

III Các PP/KT DH tích cực: Thảo luận nhóm, Xử lý tình huống, Trình bày ý kiến cá nhân

thực hiện truyền thống kính già yêu trẻ

của dân tộc ta

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3

- Gv chia nhóm và cho học sinh hoạt

động nhóm

- Yêu cầu các nhóm thảo luận hai tình

huống trong bài 3 sách giáo khoa

- Nêu cách xử lí tình huống và giải thích

Tình huống 1 : Chọn trưởng nhóm phụ

trách sao cần xem khả năng tổ chức côngviệc và khả năng hợp tác với bạn kháctrong công việc Nếu Tiến có khả năng thìchọn bạn ấy, không nên chọn bạn ấy chỉ vì

lí do là con trai

Chọn cách giải quyết trên vì trong xã hộithì con trai và con gái đều có quyền bìnhđẳng như nhau

Tình huống 2: Em sẽ gặp riêng bạn Tuấn

và phân tích cho bạn hiểu phụ nữ hay namgiới đều có quyền bành đẳng như nhau.Việc làm của bạn là thể hiện sự không tôntrọng phụ nữ Mỗi người đều có quyền bày

tỏ ý kiến của mình, Tuấn nên lắng nghe ýkiến của các bạn ấy

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhómkhác nhận xét và nêu ý kiến

+ Cách giải quyết của các nhóm đã thể hiện được quyền bình đẳng giữa nam và

nữ Thể hiện sự tôn trọng phụ nữ

Trang 5

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4

- Gv cho học sinh làm theo nhóm vào

phiếu bài tập

- Đại diện nhóm trình bày

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

- Gv kết luận : Phụ nữ Việt Nam kiên

cường, gan dạ, giàu nghị lực, giỏi việc

nước, đảm việc nhà

- 1 HS đọc, lớp theo dõi SGK

- Mỗi nhóm 4 học sinh Phiếu bài tập và đáp án

Khoanh tròn trước chữ cái có câu trả lờiđúng

1/Những ngày dành riêng cho phụ nữ là :

a 20-10 b.8-3 c 2-92/ Tổ chức dành riêng cho phụ nữ là:

a Câu lạc bộ nữ doanh nhân

b Hội phụ nữ

c Hội sinh viên

Đáp án : Bài 1 là câu a và câu b.

- Gv hỏi :Em có suy nghĩ gì của em về

người phụ nữ Việt Nam?

- T/c cho cá nhân học sinh hoặc nhóm

(theo sự chuẩn bị cảu các em) trình bày

một câu chuyện hoặc bài hát , bài

thơ ca ngợi người phụ nữ Việt Nam

- Nêu được lợi ích của việc nuôi gà

- Biết liên hệ với lợi ích của việc nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương

- GD học sinh ý thức giúp gia đình chăn nuôi gà

Trang 6

Hoạt động 1: GQMT1

Tìm hiểu lợi ích của việc nuôi gà

- Hướng dẫn HS đọc sách giáo khoa,

quan sát hình, liên hệ thực tế địa

phương

- GV chia nhóm theo tổ, theo các yêu

cầu sau:

1/ Các sản phẩm của việc nuôi gà?

2/ Lợi ích của việc nuôi gà?

Nhóm truởng ĐK, thư ký nhóm ghi

- Thảo luận nhóm về việc nuôi gà(15’)

1/ Các sản phẩm: Thịt, trứng, lông gà,phân gà

2/ Lợi ích: gà lớn nhanh, có khả năng đẻnhiều trứng trong năm

Cung cấp thịt, trứng dùng để làm thựcphẩm hằng ngày

- Cung cấp nguyên liệu (thịt, trứng) chocông nghiệp chế biến thực phảm

- Đem lại thu nhập cho người nuôi

-Nuôi gà tận dụng được nguồn thức ăn cósẵn trong thiên nhiên

- Cung cấp phân bón cho trồng trọt

Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập.

- Cho HS làm bài tập vào vở bài tập, sau

đó treo bảng phụ để HS kiểm tra kết quả

của mình

- HS đọc lại

* Khoanh vào ô có ý trả lời đúng.

Lợi ích của việc nuôi gà là:

a Cung cấp thịt và trứng làm thực phẩm

b Cung cấp nhiều chất bột đường

c Cung cấp cho công nghiệp chế biến thựcphẩm

d Đem lại thu nhập cho người chăn nuôi

đ Làm thức ăn cho vật nuôi

e Làm cho môi trường xanh, sạch, đẹp

g Cung cấp phân bón cho cây trồng

Trang 7

(TẢ HOẠT ĐỘNG)

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nêu được nội dung chính của từng đoạn , những chi tiết tả hoạt độngcủa nhân vậttrong bài văn ( BT1)

- Viết được đoạn văn tả hoạt động của người thể hiện khả năng quan sát

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi sẵn lời giải bài 1b

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra :

- Học sinh đọc lại biên bản cuộc họp của

tổ,lớp, chi đội

2 Bài mới:

a/Giới thiệu bài

b/Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Bài tập 1:

- Cho học sinh nêu yêu cầu bài 1.Cho

học sinh đọc tồn đoạn văn bài tập

1.Cho học sinh làm bài cá nhân.Gọi 1số

học sinh phát biểu ý kiến

- Yêu cầu HS thảo luận nhĩm cặp

- GV lần lượt nêu từng câu của bài và

yêu câầ HS trả lời Chỉnh sửa câu trả lời

của HS cho chính xác

- Gv nhận xét chốt lại ý đúng

+ Bài văn cĩ mấy đoạn?

+ Mỗi đoạn từ đâu đến đâu?

+ Nêu nội dung chính của từng đoạn

+ Nêu những chi tiết tả hoạt động của

- Yêu cầu HS viết đoạn văn Nhắc HS

cĩ thể dựa vào kết quả đã quan sát hoạt

động của một người mà em đã ghi lại để

viết

- Gọi viết vào giấy dán bài lên bảng, đọc

đoạn văn GV sửa chữa cho HS

- Gv nhận xét và khen đoạn văn viết

- Bài văn cĩ 3 đoạn

- Đoạn1:Từ đầu đến chỉ cĩ mảng áo ướt đẫm

mồ hơi ở lưng bác là cứ loang ra mãi

- Đoạn2:Tiếp theo đến khéo như vá áo ấy

- Đoạn 3 : Đoạn cịn lại

+ Đoạn 1 :Tả bác Tâm vá đường

+ Đoạn 2: Tả kết quả lao động của bác Tâm.+ Đoạn 3: Tả bác Tâm đứng trước mảngđường đã vá xong

+ Tay phải cầm búa, tay trái xếp rất khéonhững viên đá bọc nhựa đường đen nhánh.Bác đập búa đều đều xuống những viên đá,hai tay đưa lên và hạ xuống nhịp nhàng Bácđứng lên vươn vai mấy cái liền

Cha, mẹ, thầy giáo

- HS đọc yêu cầu của bài

- Tiếp nối nhau giới thiệu

- 1 HS viết vào bảng nhóm, cả lớp viết vàovở

- 1 HS đọc bài làm trước lớp, cả lớp theo dõi

- Học sinh về nhà viết lai đoạn văn và chuẩn

bị tiết sau

Trang 8

3 Củng cố dặn dò:

- Gv hệ thống lại nội dung chính đã học

- Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau: Quan

sát hoạt động thể hiện tính tình của bạn

- Gọi học sinh nêu quy tắc chia số thập

phân cho số thập phân

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cho học sinh làm bài theo cặp

- Gọi học sinh trình bày cách làm và

kết quả

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp theo dõi

- làm bài theo nhóm đôi, 2 nhóm làm trên bảng nhóm

- Đưa các phân số thập phân về số thập phânrồi tính

a) 400 + 50 + 0,07 = 450,07b) 30 + 0,5 + 0,04 = 30,54d) 35 + 5/10 + 3/100 = 53 + 0,5 + 0,03 = 53,53

HĐ 2: GQMT2 Bài tập 2: Cột 1 >, <, =

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

+ Bài toán yêu cầu gì ?

- Cho học sinh làm bài vào vở

- Gọi học sinh lần lượt trình bày kết

quả và và giải thích cách làm

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Viết hỗn số thành số thập phân rồi so sánh

1 14

10 ( vì

1 14

10= 14,1)

Trang 9

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Gọi học sinh nêu cách tìm thành phần

0,8  x = 12 25 : x = 1,6

x = 12 : 0,8 x = 25 :1,6

- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Làm được BT (2) a / b , bài tập 3 a/b

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

- Gọi Hs đọc đoạn viết

- Nội dung của đoạn văn là gì?

- Lưu ý học sinh trước khi viết chính tả:

Tư thế ngồi, chữ viết,…

- Đọc cho học sinh viết.

- Đọc lại học sinh soát lỗi.

- Học sinh viết bài.

- Học sinh tự soát bài, sửa lỗi.

Trang 10

- Giáo viên chấm bài, nhận xét, HD sửa

lỗi tiêu biểu

Hoạt động 2: GQMT 2

Bài tập 2a:

- Chia nhóm; phát phiếu bài tập; giao

nhiệm vụ

- Theo dõi giúp các nhóm tìm từ

- Cho HS thi tiếp sức, HD nhận xét và

sửa bài

Bài tập 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm

- GV theo dõi

- Yc HS trình bày

- Em hãy giải thích vì sao khi được vua

yêu cầu nhận xét sáng tác mới nhà phê

bình lại nói: Xin hãy đưa tôi trở lại nhà

giam?

- HD nhận xét, sửa bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS chia 6 nhóm, thảo luận, tìm từ ngữ chứa âm đã cho trong phiếu bài tập

a) Chỉ khác nhau ở âm đầu tr hay ch

- Các nhóm trình bày, lớp nhận xét, sửa bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài theo nhóm tìm tiếng có âm

đầu là tr hay ch để hoàn chỉnh mẫu truyện

- HS nối tiếp trình bày, lớp nhận xét, bổ sung

- Nhận biết một số tính chất của thuỷ tinh.

- Nêu được công dụng của thuỷ tinh

- Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh

II Chuẩn bị:

- GV: Hình vẽ trong SGK trang 60, 61 + Vật thật làm bằng thủy tinh

- HS: SGK, sưu tầm đồ dùng làm bằng thủy tinh

- Giáo viên nhận xét – ghi điểm.

3.Bài mới: - Giới thiệu bài – ghi bảng

- Học sinh quan sát các hình trang 60 và dựa

vào các câu hỏi trong SGK để hỏi và trả lời

Trang 11

- Làm việc cả lớp

- Giáo viên chốt.

+ Thủy tinh trong suốt, cứng nhưng

giòn, dễ vỡ Chúng thường được dùng

để sản xuất chai, lọ, li, cốc, bóng đèn,

kính đeo mắt, kính xây dựng,…

2 Kể tên các vật liệu được dùng để sản

xuất ra thủy tinh Nêu được tính chất và

công dụng của thủy tinh

Loại thủy tinh chất lượng cao (rất trong,

chịu được nóng lạnh, bền , khó vỡ) được

dùng làm các đồ dùng và dụng cụ dùng

trong y tế, phòng thí nghiệm và những

dụng cụ quang học chất lượng cao

? Việc khai thác các trắng để làm thủy

tinh có thể gây ra hậu quả gì?

? Trong quá trình khai thác các trắng

nhau theo cặp

- Một số học sinh trình bày trước lớp kết

quả làm việc theo cặp

- Dựa vào các hình vẽ trong SGK, học sinh

có thể nêu được:

+ Một số đồ vật được làm bằng thủy tinh như: li, cốc, bóng đèn, kính đeo mắt, ống đựng thuốc tiêm, cửa kính, chai, lọ,…

+ Dựa vào kinh nghiệm đã sử dụng các đồ vật bằng thủy tinh, Học sinh có thể phát hiện

ra một số tính chất của thủy tinh thông thường như: trong suốt, bị vỡ khi va chạm mạnh hoặc rơi xuống sàn nhà

- HS lắng nghe

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận

các câu hỏi trang 55 SGK

- Đại diện mỗi nhóm trình bày một trong

các câu hỏi trang 61 SGK, các nhóm khác

bổ sung

- Dự kiến:

- Câu 1 : Tính chất: Trong suốt, không gỉ,

cứng nhưng dễ vỡ , không cháy, không hút

ẩm và không bị a-xít ăn mòn

- Câu 2 : Tính chất và công dụng của thủy

tinh chất lượng cao: rất trong, chịu đượcnóng, lạnh, bền, khó vỡ, được dùng làmbằng chai, lọ trong phòng thí nghiệm, đồdùng ý tế, kính xây dựng, kính của máy ảnh,ống nhòm,…

- Lớp nhận xét

- HS lắng nghe

- …cạn kiệt nguồn tài nguyên; sạt lở, biểnxâm lấn; thay đổi cảnh quan môi trường; ônhiễm môi trường đất, nước, không khí

Trang 12

2

cần chú ý điều gì?

4.Củng cố:

- Nhắc lại nội dung bài học.

- Giáo viên nhận xét + Tuyên dương.

5 Dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ.

- Chuẩn bị: Cao su.

trong quá trình khai thác…

- …cần có kế hoạch và khai thác một cáchhợp lý; khai thác đi đôi với bảo vệ môitrường

- HS đọc nội dung bài học

- HS thực hiện yêu cầu

Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2011

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc

I Mục tiêu:

- Hiểu được nghĩa từ hạnh phúc (BT1).

- Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ hạnh phúc (BT2).

- Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc BT4)

- HS Yêu thích Tiếng Việt, tìm từ mở rộng tìm từ đã học

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn tả mẹ cấy

lúa của bài tập tiết trước

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- GV: Trong 3 ý đã cho em hãy chọn

một ý thích hợp nhất đúng với nghĩa của

- Học sinh làm bài cá nhân.

- Sửa bài – Chọn ý giải nghĩa từ “Hạnh

phúc” (Ý b) Hạnh phúc: trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện

- Lớp nhận xét, chữa bài

HĐ 2: GQMT2

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 giải

quyết nhiệm vụ vào phiếu bài tập:

Hạnh phúcĐồng nghĩa

- 1 HS đọc yêu cầu BT, lớp theo dõi SGK

- Lớp trao đổi trong nhóm 4, nhận phiếu bàitập và làm bài:

Hạnh phúcĐồng nghĩa Sung sướng, may mắn,

…Trái nghĩa Bất hạnh, khốn khó,

cực khổ,…

- Trình bày kết quả, lớp theo dõi, nhận xét

Trang 13

? Từ trái nghĩa là những từ như thế nào?

- GV nhận xét, chốt nội dung đúng

- HS nêu

HĐ 4: GQMT3

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GV: Có nhiều yếu tố tạo nên hạnh

phúc, bài tập yêu cầu các em tìm yếu tố

quan trọng nhất, mỗi em có suy nghĩ

riêng, các em có thể trao đổi cùng nhau

- HD nhận xét, chữa bài, liên hệ giáo

dục tình cảm gia đình thông qua đi đến

kết luận đó là yếu tố mọi người sống

hòa thuận, ghi điểm

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đấtnước (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK)

- Tự hào, yêu quý ngôi nhà mình

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo

- Yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn

bài thơ (2,3 lượt)

- GV kết hợp hướng dẫn HS luyện đọc

các từ: giàn giáo, huơ huơ, sẫm biếc, trát

- 1 HS đọc bài, lớp theo dõi SGK

- HS đọc nối tiếp các khổ thơ, chú ý cáchnghỉ hơi, nhấn giọng các từ ngữ: xây dở,nhú lên, huơ huơ, tựa vào, nồng hăng

Trang 14

vữa, giải nghĩa từ, sửa lỗi phát âm và

khai thác nội dung trang minh họa

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu

các em đọc thầm, trao đổi trong nhóm

để trả lời các câu hỏi cuối bài

- GV mời 1 HS khá lên điều khiển các

bạn trao đổi trả lời từng câu hỏi

+ Các bạn nhỏ quan sát những ngôi nhà

đang xây khi nào ?

+ Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh

một ngôi nhà đang xây ?

+ Tìm những hình ảnh so sánh nói lên

vẻ đẹp của ngôi nhà

+ Tìm những hình ảnh nhân hóa làm cho

ngôi nhà được miêu tả sống động, gần

gũi

- GV theo dõi HS làm việc, chốt câu trả

lời đúng và HD rút nội dung bài tập đọc,

ghi nội dung chính của bài lên bảng

- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng đọc thầm vàtrả lời các câu hỏi của bài

- 1 HS khá lên bảng điều khiển thảo luận

+ Các bạn nhỏ quan sát những ngôi nhàđang xây khi đi học về

+ Những ngôi nhà đang xây với giàn giáonhư cái lồng che chở, trụ bê tông nhú lên,bác thợ nề đang cầm bay, ngôi nhà thở ramùi vôi vữa, còn nguyên màu vôi gạch,những rãnh tường chưa trát

+ Những hình ảnh :

 Giàn giáo tựa cái lồng

 Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây

 Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong

 Ngôi nhà như bức tranh còn nguyên màuvôi, gạch

+ Những hình ảnh :

 Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc, thở

ra mùi vôi vữa

 Nắng đứng ngủ quên trên những bứctường

 Làn gió mang hương, ủ đầy những rãnhtường chưa trát

- 2 HS nhắc lại nội dung chính, HS cả lớp ghi nội dung của bài vào vở

HĐ 3: GQMT1

- Yêu cầu HS đọc toàn bài HS cả lớp

theo dõi tìm các đọc hay

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các khổ

thơ 1 - 2

+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn thơ

+ Đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, biểu dương và ghi điểm từng

HS

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi sau đó cùngtrao đổi tìm giọng đọc hay

+ Theo dõi GV đọc mẫu

+ 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe

Trang 15

- BT cần làm : Bài 1(a, b, c); Bài 2 (a); Bài 3.

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

- Gọi HS sửa bài tập tiết trước - 2 HS lên bảng

Nhận xét – Ghi điểm - Lớp nhận xét, sửa bài

30 3 Lên lớp:

* Giới thiệu bài – Ghi bảng - HS nhắc lại

Hoạt động 1: GQMT1

Bài tập 1:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Gọi 4 học sinh lên bảng làm

- HS nhận xét bài làm của bạn

- HS nhắc lại các quy tắc

Hoạt động 2: GQMT1

Bài tập 2:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Gọi học sinh nêu cách thực hiện các

- Lớp nhận xét, sửa bài

Bài tập 3:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu tính gì ?

- Cho học sinh tự tóm tắt bài và giải bài

vào vở

- Một HS đọc bài tập, lớp theo dõi SGK

- HS phát biểu tìm hiểu bài

Tóm tắt :

1 lít dầu chạy trong :0,5 giờ

Ngày đăng: 05/03/2021, 13:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w