1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIAO AN LOP 5 - TUAN 2

36 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 203,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: Tình yêu quê hương, đất nước với những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK).. - Thuộc lòng nhữn[r]

Trang 1

TUẦN 2

Ngày soạn: 14/9/2019 Ngày giảng,Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2019

TOÁN TIẾT 6: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nhận biết các phân số thập phân

- Chuyển một số phân số thành phân số thập phân

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng chữa bài 4

- GV nhận xét học sinh

B Dạy bài mới: 32p

1)Giới thiệu bài: 2p

Nêu mục tiêu và ghi đầu bài

2) Luyện tập- thực hành:VBT: 30p

Bài 1

- GV vẽ tia số lên bảng

- Nhắc lại yêu cầu, hướng dẫn ( 1 đơn vị

được chia thành 10 phần bằng nhau)

- GV gọi học sinh nhận xét bài của bạn

- 2 học sinh lên chữa bài 4

- Dưới lớp nêu miệng kết quả bài 1,2,3-SGK

- 2 học sinh lên bảng, lớp làm vở bài tập

- Đổi chéo vở, chữa bài

- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập

- HS nêu

- 2 học sinh làm bảng phụ

Trang 2

- GV chữa bài.

Bài 4:

- GV gọi học sinh đọc đề bài

- Hướng dẫn học sinh làm bài

- Kiểm tra vở một số em

C Củng cố- dặn dò:3p

- Tổng kết nội dung luyện tập

- Nhận xét giờ học

- Về nhà chuẩn bị bài sau

- Lớp làm vở bài tập và chữa bài

24 học sinh

- Học sinh ghi nhớ

TẬP ĐỌC BÀI 3: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích,

- Hiểu nội dung bài: Nước Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là một bằng chứng vềnền văn hiến lâu đời của nước ta

2 Kĩ năng:

- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:

- PB: Tiến sĩ, Thiên Quang, chúng tích, cổ kính,

- PN: Tiến sĩ, Quốc Tử Giám, lấy đỗ, Thiên Quang, văn hiến,

- Đọc trội chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng theo từng cột, từng dòng phù hợp với văn bảnthống kê Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện niềm tự hào

- Đọc diễn cảm toàn bài thể hiện tỉnh cảm trân trọng, tự hào

Triều đại/ Lý /Số khoa thi / 6 / Số tiến sĩ 11 / Số trạng nguyên / 0 /.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

A Kiểm tra bài cũ: 3p

Trang 3

- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Quang cảnh làng

mạc ngày mùa và trả lời câu hỏi

? Em thích chi tiết nào nhất trong đoạn văn em

B Dạy - học bài mới: 32p

1 Giới thiệu bài: 2p

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi:

? Tranh vẽ cảnh ở đâu?

? Em biết gì về di tích lịch sử này?

- Giới thiệu: Đây là ảnh chụp Khuê Văn Các

trong Văn Miếu Quốc Tử Giám một Hà Nội Đây

là trường đại học đầu tiên của Việt Nam qua bài

tập đọc Nghìn năm văn hiến.

- 3 HS lên bảng đọc bài

- Lớp nhận xét

- Quan sát, tiếp nối nhau trả lời

+ Tranh vẽ Khuê Văn Các ở Quốc TửGiám

+ Văn miếu - Quốc Tử Giám là di tíchlịch sử nổi tiếng ở Thủ đô Hà Nội Đây

là trường đại học đầu tiên ở Việt Nam ởđây có rất nhiều rùa đội bia tiến sĩ

- Lắng nghe

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc: 7p

- Gọi 1 học sinh đọc toàn bài

- GV chia bài làm 3 đoạn Yêu cầu học sinh

đọc nối tiếp theo đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài

? Đoạn 1 cho chúng ta biết điều gì?

- Ghi bảng ý chính đoạn 1: Việt Nam có

truyền thống khoa cử lâu đời

- Yêu cầu HS đọc lướt bảng thống kê để tìm

xem:

? Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất?

? Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?

- 1 học sinh đọc toàn bài

- Lần 1: 3 Hs đọc nối tiếp

- Lần 2:1 HS đọc nối tiếp kết hợp giải nghĩa từkhó

- Đọc nối tiếp lần 3

- Học sinh đọc theo cặp Đại diện cặp đọc

- 1 học sinh đọc toàn bài

1919, các triều vua Việt Nam đã tổ chức được

185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ

+ Đoạn 1 cho chúng ta biết Việt Nam cótruyền thống khoa cử lâu đời

- HS đọc bảng thống kê (đọc thầm) sau đó nêu

Trang 4

- Gi ng: V n Mi u v a l n i th Kh ng T v các b c hi n tri t n i ti ng v ả ă ế ừ à ơ ờ ổ ử à ậ ề ế ổ ế ề đạo Nho c a Trung Qu c, l n i d y các thái t h c ủ ố à ơ ạ ử ọ Đến n m 1075 ă đời vua Lý Nhân Tông cho

l p Qu c T Giám N m 1076 ậ ố ử ă được xem l m c kh i à ố ở đầu c a giáo d c ủ ụ Đạ ọi h c chính quy

n c ta n n m 1253 i vua Tr n Nhân Tông, tuy n l a nh ng h c sinh u tú trong c

nước v ây h c t p Tri u ề đ ọ ậ ề đại Lê, vi c h c ệ ọ đượ đềc cao v phát tri n nên ã t ch c à ể đ ổ ứ

c nhi u khoa thi nh t Tri u i n y có nhi u nhân t i c a t n c nh : Ngô S Liên,

Lương Th Vinh, Lê Quý ôn, Ngô Th i Nh m, Phan Huy ích.ế Đ ờ ậ

? Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền

thống văn hoá Việt Nam?

?: Bài Nghìn năm văn hiến viết nên điều

gì ?

- GV ghi bảng ND chính

Tổng kết: Văn Miếu - Quốc Tử Giám được

tu sửa rất nhiều qua các triều đại Vào thăm

văn miếu các em sẽ thấy 82 con rùa đội 82

bia tiến sĩ

c Đọc diễn cảm: ( 10p)

- Gv nêu giọng đọc toàn bài: đọc với giọng

rõ ràng, rành mạch, tuần tự từng mục của

bảng thống kê, thể hiện sự trân trọng, tự

hào về những chứng tích văn hiến của dân

tộc

- Yêu cầu học sinh đọc nt theo đoạn

? Bạn đọc giọng đã phù hợp nội dung của

đoạn chưa? Cần sửa lại ntn?

+ Việt Nam là một đất nước có nền văn hiếnlâu đời

+ Chúng ta rất tự hào vì đất nước ta có mộtnền văn hiến lâu đời

+ Chứng tích về một nền văn hiến lâu đời ởViệt Nam

* Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời.

Văn Miếu - Quốc Tử Giám là một bằng chứng

về nền văn hiến lâu đời ở nước ta

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nghe - viết chính xác, đẹp bài chính tả Lương Ngọc Quyến

Trang 5

-Hiểu được mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mô hình.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- GV đọc từ

? Quy tắc viết chính tả c/k, g/gh, ng/ngh?

- GV nhận xét

B Dạy bài mới: 35p

1 Giới thiệu bài: 2p

2 Hướng dẫn nghe, viết: 25p

- GV đọc toàn bài chính tả

? Em biết gì về Lương Ngọc Quyến?

? Ông được giải thoát khỏi nhà lao khi nào?

- GV nêu từ khó, học sinh tập viết ra nháp

- Nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách trình bày bài

a ang, uyên, iên, oa, i

b ang, ô, ach, uyên, inh, ang

Bài 3

- Treo bảng phụ: Mô hình cấu tạo vần

- Yêu cầu học sinh đọc lại kết quả bài tập đúng

C Củng cố - dặn dò: 3p

- Nhận xét giờ học

- VN: Luyên viết bài

- HS lên bảng viết, đọc(ghê gớm, gồ ghề, kiên quyết, cái kéo, cây

cọ, kì lạ, ngô nghê)

- 1 hs nêu, lớp nhận xét - bổ sung

- HS lắng nghe

- Ông là nhà yêu nước, tham gia chống Pháp

và bị giặc khoét bàn chân, luồn dây thép,buộc vào xích sắt

- 30/8/1917 khi cuộc khởi nghĩa TháiNguyên do Đội Cấn lãnh đạo bùng nổ

- Lương Ngọc Quyến, Lương Văn Can, lựclượng, xích sắt, mưu giải thoát

Trang 6

Ngày soạn: 14/2019 Ngày giảng,Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2019

Toán Tiết 7: Ôn tập phép cộng và trừ hai phân số

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- Kiểm tra vở bài tập của lớp

- Nhận xét

B Dạy bài mới: 32p

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

Trang 7

;15

2

;63

73

-HS làm VBT

- 3HS lên bảng -HS khác nhận xét

25

=100

75

( số sách ) Sách giáo viên chiếm là : 100

- Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, yêu Tổ quốc

*GDBVMT: Giáo dục học sinh tình yêu quê hương, đất nước.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Từ điển học sinh

- Giấy khổ to, bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A Kiểm tra bài cũ: 3p

?: Thế nào là từ đồng nghĩa? Đồng nghĩa hoàn - 2 HS lên bảng trả lời

Trang 8

toàn? Không hoàn toàn?

- Nhận xét học sinh

B Bài mới: 32p

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Chia lớp làm 2 dãy

- Nhận xét , kết luận lời giải đúng

?: Em hiểu Tổ quốc có nghĩa là gì?

* Chúng ta phải yêu quê hương, đất nước

Bài 2

- GV chia cặp

- Nhận xét, kết luận từ đúng:

Bài 3

- Yêu cầu học sinh trao đổi theo bàn

- Tổ chức thi làm tiếp sức giữa 3 dãy

?: Quốc tang có nghĩa là gì? Đặt câu?

?: Quốc học có nghĩa là gì? Đặt câu?

-Nhận xét chốt câu đúng

Bài 4

- GV nêu yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Sửa câu học sinh

- Yêu cầu học sinh giải nghĩa 4 từ đã đặt câu

- Tìm từ đồng nghĩa chỉ màu xanh, đỏ và đặt câu

- Lớp nhận xét, bổ sung

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Dãy 1: đọc thầm: “Thư gửi các học sinh”

- Dãy 2: đọc thầm bài " Việt Nam"

- Học sinh làm bài cá nhân theo yêu cầu vào

vở bài tập

- HS phát biểu + Nước, nước nhà, non sông + Đất nước, quê hương

- Là đất nước gắn bó với những người dân ở

đó Tổ quốc giống như một ngôi nhà chung của tất cả mọi người dân sống trong đất nước đó

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- HS trao đổi cặp, làm vở bài tập

- Nêu kết quả bài làm(Đất nước, quê hương, quốc gia, giang sơn, non sông, nước nhà.)

- 1,2 học sinh nhắc lại

- Lớp nhận xét, chữa bài

- Làm bài trong vở bài tập

- Quốc ca, quốc tế,quốc doanh, quốc kì, quốc huy, quốc hiệu, quốc khánh, quốc sách, quốc ngữ, quốc dân, quốc phòng, quốc học, quốc tế

ca, quốc tế cộng sản, quốc văn, quốc âm, quốccấm, quốc tang, quốc tịch

- Là tang chung của đất nước

Khi Bác mất, nước ta đã để quốc tang 5 ngày

- Nền học thuật của nước nhà

Em đã từng đến thăm trường quốc học huế

- Em yêu quảng Ninh quê hương em

- Uông Bí là quê mẹ của tôi

- Khi đi xa , ai cũng mong được trở về nơi chôn rau cắt rốn của mình

Trang 9

- Rèn luyện thói quen ham đọc sách.

* TTHCM: Thấy được Bác Hồ rất yêu quý thiên nhiên và luôn bảo vệ thiên nhiên.

* QTE: Chúng ta có quyền tự hào về các anh hùng và danh nhân của đất nước.

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- HS và GV sưu tầm một số sách , bài báo nói về các anh hùng, danh nhân của đất nước

- Bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3 trang 19

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 3p

?: Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?

- Nhận xét học sinh

B Dạy bài mới: 35p

1 Giới thiệu bài:2p

- Yêu cầu học sinh giới thiệu câu chuyện sẽ

kể

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a) Tìm hiểu đề bài.5p

- GV gọi hs đọc đề bài; gạch chân từ quan

trọng: đã nghe, đã đọc, anh hùng, danh nhân

?: Những người như thế nào thì được gọi là

anh hùng, danh nhân?

- Gọi học sinh đọc phần gợi ý

- GV giới thiệu trong giáo trình tiếng việt

2,3,4 các em đã được học rất nhiều truyện:

Hai Bà Trưng, Chàng trai làng Phù ủng, Anh

hùng lao động Trần Đại Nghĩa, Vua tàu thuỷ

Bạch Thái Bưởi

- GV nêu tiêu chí đánh giá , cho điểm Yêu

- 3 học sinh lên bảng nối tiếp nhau kể lạitruyện: Lý Tự Trọng

- 1 số HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể

- 2 học sinh đọc đề bài

- Anh hùng: là những người lập nên côngtrạng đặc biệt, lớn lao với nhân dân, đấtnước

- Danh nhân: là người có danh tiếng, có côngtrạng với đất nước, tên tuổi được đời sau ghinhớ

- 4 học sinh nối tiếp đọc

- Lớp lắng nghe

- 5 học sinh nêu tên câu chuyện sẽ kể

Trang 10

cầu học sinh đọc thầm gợi ý 3

b) Kể trong nhóm:12p

- Chia 2 bàn làm 1 nhóm

- GV quan sát, nhắc nhở học sinh

- Gợi ý cho học sinh trao đổi nội dung truyện

? Bạn thích hành động nào của nhân vật?

? Bạn thích chi tiết nào ? Vì sao?

? Qua câu chuyện bạn hiểu điều gì?

? Tại sao bạn kể câu chuyện này?

c) Thi kể và trao đổi về ý nghĩa câu

- Về nhà tập kể lại câu chuyện

- Chuẩn bị giờ sau

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nhận ra được sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về vai trò của nam, nữ

- Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam, nữ

2 Kỹ năng:

- Phân biệt các đặc điểm về sinh học giữa nam và nữ

3 Thái độ:

- Giáo dục HS thái độ tôn trọng, thân thiện với bạn bè.

* GDGT&QTE: Chúng ta có quyền bình đẳng giới.

* KNS: - Kĩ năng phân tích đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ.

-Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam nữ trong xã hội

- Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Hình trang 6,7 SGK

- Giấy khổ A4, bút dạ

- Phiếu học tập kẻ sẵn nội dung 3 cột

- Mô hình người nam và nữ

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 3p

Trang 11

?: Nêu nhận xét của em về vai trò của phụ nữ

trong xã hội?

- GV nhận xét học sinh

B Dạy bài mới: 30p

a) Giới thiệu bài : Trực tiếp

b) Các hoạt động

*Hoạt động 4 : Bày tỏ thái độ về một số quan

niệm xã hội về nam và nữ : 20p

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm nhỏ

Câu hỏi phiếu học tập :

1) Công việc nội trợ, chăm sóc con cái là của

phụ nữ ?

2) Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình?

3) Đàn ông là trụ cột trong gia đình Mọi hoạt

động trong gia đình phải nghe theo đàn ông?

4) Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai

nên học kĩ thuật?

5) Trong gia đình nhất định phải có con trai?

6) Con gái không nên học nhiều mà chỉ cần nội

trợ giỏi?

- GV tổ chức cho học sinh trình bày kết quả

thảo luận trước lớp

*Hoạt động 5 : Liên hệ thực tế: 10p

? Các em hãy liên hệ trong cuộc sống xung

quanh các em có những phân biệt đối xử giữa

nam và nữ như thế nào? Sự đối xử đó có gì khác

nhau, sự khác nhau đó có hợp lý không?

GV yêu cầu học sinh trình bày, lấy ví dụ cụ thể

: Kết luận : Ngày xưa, có những quan niệm sai

lầm về nam và nữ trong xã hội quan niệm này

vẫn còn ở một số vùng nông thôn Những quan

điểm này tạo ra những hạn chế các em có thể

góp phần tạo nên sự thay đổi quan niệm cũ bằng

cách bày tỏ quan điểm của mình

C Hoạt động kết thúc : 2p

? Nam giới và nữ giới có những đặc điểm khác

biệt nào về mặt sinh học?

? Tại sao không nên có sự phân biệt đối xử giữa

nam và nữ?

- GV nhận xét khen ngợi học sinh

- HS trả lời câu hỏi

- Học sinh trao đổi theo bàn, trước lớp

- Bình luận, nêu ý kiến của mình

Toán Tiết 8: Ôn tập: phép nhân và phép chia 2 phân số

I MỤC TIÊU

Trang 12

1 Kiến thức: Biết thực hiện phép nhân, phép chia hai phân số.

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính toán.

3 Thái độ: Bồi dưỡng lòng say mê học toán.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- Yêu cầu học sinh làm

- Yêu cầu học sinh nhận xét, chữa bài

? Muốn nhân hai phân số với nhau ta làm như

? Muốn thực hiện phép chia 1 phân số cho 1

phân số ta làm như thế nào?

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách nhân, chia phân

số

3) Luyện tập thực hành:VBT/10

Bài 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài

- GV quan sát, giúp đỡ học sinh yếu

x

x

= 2 5 3 2

533

x x x

x x

- 1 học sinh lên bảng làm bài tập 3

- Lớp nêu miệng kết quả bài tập 1, 2

x

x

= 6310

- 2 - 3 học sinh nêu cách làm Lớp nhậnxét, bổ sung

- 1 học sinh lên bảng, lớp làm vở bài tập 5

Trang 13

- Giáo viên hướng dẫn

1

( m2)

- Về nhà ôn tập và chuẩn bị bài sau

Tập đọc Bài 4: Sắc màu em yêu

- Giáo dục HS yêu quê hương đất nước, yêu thiên nhiên, con người và sự vật.

* GDBVMT:Yêu quý vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên đất nước

*QTE:Chúng ta có quyền được tham ra và bày tỏ ý kiến và tình cảm của mình.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh hoạ trong SGK trang 20 ( phóng to nếu có điều kiện )

- Bảng phụ ghi sẵn khổ thơ cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 3p

?: Nội dung chính của bài?

- Nhận xét

B Bài mới : 32p

1 Giới thiệu bài:2p

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu:

a) Luyện đọc: 7p

- Chia đoạn theo khổ

- GV sửa lỗi phát âm

- 2 học sinh đọc bài " Nghìn năm văn hiến"

- 1 học sinh khá đọc toàn bài

- Đọc nối tiếp lần 1

Trang 14

- Yêu cầu học sinh giải nghĩa từ.

- GV sửa lỗi cho học sinh

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu toàn bài

b) Tìm hiểu nội dung bài:16p

?: Bạn nhỏ yêu thương sắc màu nào?

?: Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh nào?

?: Mỗi sắc màu đều gắn với những hình ảnh rất

đỗi thân thuộc đối với những bạn nhỏ Tại sao

với mỗi màu sắc ấy, bạn nhỏ lại liên tưởng đến

- GV nêu giọng đọc toàn bài

- Gọi 2 học sinh đọc nội dung, mỗi em 4 khổ

?: Để đọc bài hay, ta nên nhấn giọng từ nào?

- GV hỏi nội dung bài và nhận xét giờ học

- VN học thuộc lòng bài thơ.Chuẩn bị bài

- Màu đỏ: sự hi sinh của ông cha Màu xanh: cuộc sống thanh bình Màu vàng: Trù phú, đầm ấm Màu trắng: trang giấy học trò, mái tóc bà

đã bạc trắng vì những năm tháng vất vả Màu đen: than là nguồn tài nguyên quýgiá

Màu nâu: áo mẹ sờm bạc vì mưa nắng

- Vì mỗi sắc màu đều gắn liền với nhữngcảnh vật, sự vật, con người gần gũi, thânquen với bạn nhỏ

* Bài thơ nói lên tình cảm của bạn nhỏ với

những sắc màu, những con người, sự vật xung quanh mình Qua đó thể hiện tình yêu quê hương, đất nước tha thiết của bạn nhỏ.

Trang 15

* BVMT: Yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên và có ý thức giữ gìn cảnh đẹp đó.

* QTE: Khi chúng ta nói nên nói lên tình cảm của mình đó chính là tình cảm yêu quê hương

đất nước

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Giấy khổ to, bút dạ

- Học sinh chuẩn bị dành ý bài văn tả một buổi trong ngày

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- Gọi 2 học sinh đứng tại chỗ đọc dàn ý bài văn tả

một buổi chiều trong ngày

- Nhận xét học sinh

B Dạy - học bài mới: 35p

1 Giới thiệu bài.2p

- Kiểm tra việc chuẩn bị dàn ý bài văn miêu tả

một buổi chiều trong ngày của học sinh

- Giới thiệu: Tiết học trước các em đã lập dàn ý

từ đó học tập để viết được một đoạn văn tả cảnh

+ Giải thích tại sao em lại thích hình ảnh đó

- Gọi HS trình bày theo các câu hỏi đã gợi ý

- Nhận xét , khen ngợi những HS tìm được hình

ảnh đẹp, giải thích lí do rõ ràng, cảm nhận được

cái hay của bài văn Không phê bình hay chê

những HS giải thích chưa hay

Bài 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu học sinh giới thiệu cảnh mình định tả

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Gợi ý: Sử dụng dàn ý các em đã lập, Chuyển

một phần của dàn ý đã lập thành đoạn văn Em có

thể miêu tả theo trình tự thời gian hoặc miêu tả

cảnh vật vào một thời điểm Đây chỉ là một đoạn

trong phần thân bài nhưng vẫn phải đảm bảo có

câu mở đoạn, kết đoạn

- Gọi 3 học sinh đã làm bài vào giấy khổ to dán

- 2 học sinh đứng tại chỗ đọc dàn ý, cả lớptheo dõi và nhận xét

- Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị bàicủa các thành viên

- Lắng nghe

- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài văn

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luậnlàm bài theo hướng dẫn

- Tiếp nối nhau phát biểu Mỗi học sinhnêu một hình ảnh mà mình thích VD:

- 1 học sinh đọc thành tiếng trước lớp

- 3 đến 5 học sinh nối tiếp nhau giới thiệucảnh mình định tả

+ Em tả cảnh buổi sáng ở khu phố nhàem

+ Em tả cảnh buổi chiều ở quê em

+ Em tả cảnh buổi trưa ở khu vườn nhà bà

Trang 16

bài lên bảng, đọc bài GV cùng học sinh sửa chữa

thật kĩ về lỗi dùng từ diễn đạt cho từng học sinh

- Cho điểm những học sinh viết đạt yêu cầu

- GV sửa lỗi cho từng học sinh Nhận xét học

sinh viết đạt yêu cầu

C Củng cố - dặn dò: 3p

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà hoàn thành đoạn văn,

mượn những bài văn của bạn đã được cô chữa để

tham khảo và quan sát, ghi lại kết quả quan sát

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Giúp HS biết: HS lớp 5 có một vị thế mới so với HS các lớp dưới nên cần cố gắng học tập, rèn luyện, cần khắc phục những điểm yếu riêng của mỗi cá nhân trở thành điểm mạnh để xứng đáng là lớp đàn anh trong trường cho các em HS lớp dưới noi theo

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được trách nhiệm của mình là phải học tập chăm chỉ, không ngừng rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5

- Có kỹ năng tự nhận thức những mặt mạnh và những mặt yếu cần khắc phục của mình

- Biết đặt mục tiêu và lập kế hoạch phấn đấu trong năm học

- KN xác định giá trị (xác định được giá trị của HS lớp 5)

- KN ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong 1 số tình huống để xứng đáng là HS lớp 5)

* Biển đảo: Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục tài nguyên, môi trường biển, hải đảo do lớp, trường, địa phương tổ chức

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Trang vẽ các tình huống SGK phóng to

- Phiếu học tập cho mỗi nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

Hoạt động 1

- GV tổ chức cho cả lớp làm việc

+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bảng kế

hoạch trong năm học

+ Sau mỗi lần đọc, GV yêu cầu HS khác

- HS tiến hành làm việc

+ Một số HS đọc bảng kế hoạch trước lớp cho các bạn cùng nghe

Trang 17

chất vấn và nhận xét bảng kế hoạch của bạn.

Hoạt động 2

- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS treo tranh đã vẽ ở nhà treo

lên hai bên tường

- GV cho HS giới thiệu về bức tranh của

mình

- GV khen những bạn vẽ tranh đẹp, đúng

chủ đề và động viên những bạn vẽ tranh

chưa đẹp, chưa đúng

- Giáo viên bắt nhịp cho cả lớp hát về

trường, lớp mà học sinh đều thuộc

4 Củng cố, dặn dò:2p

- GV tổng kết bài: Là HS lớp 5, HS lớp đàn

anh, đàn chị trong trường, được tất cả các

em trông vào và noi theo Vì thế, cô mong

các em gương mẫu, luôn nghe lời thầy cô,

đoàn kết với bạn bè, thực hiện tốt kế hoạch

năm học đã đề ra, xứng đáng là học sinh lớp

5.- Nhận xét giờ học.Dặn dò.

+ HS khác chất vấn hỏi lại về bản kế hoạch của bạn và nhận xét

+ HS có bản kế hoạch trả lời câu hỏi của bạn

- Lần lượt từng HS giới thiệu tranh cho GV

và các bạn nghe

- HS lắng nghe

- Cả lớp hát

Địa lí Bài 2: Địa hình và khoáng sản

1

4 diện tích là đồng bằng

- Nêu tên một số khoáng sản chính của Việt Nam: than, sắt, a - pa - tít, dầu mỏ, khí tự nhiên,

- Chỉ các dãy núi và đồng bằng lớn trên bản đồ (lược đồ): dãy Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn;đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng duyên hải miền Trung

- Chỉ được một số mỏ khoáng sản chính trên bản đồ (lược đồ): than ở Quảng Ninh, sắt ở TháiNguyên, a-pa-tit ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía nam,

* Biết khu vực có núi và một số dãy núi có hướng núi tây bắc- đông nam cánh cung.

2 Kỹ năng:

- Chỉ được trên bản đồ, lược đồ các dãy núi, các đồng bằng, các mỏ khoáng sản

3 Thái độ: Giáo dục HS yêu quê hương đất nước, yêu thiên nhiên.

* SDNLTK&HQ: Than dầu mỏ, khí tự nhiên là nguồn tài nguyên năng lượng của đất nước

nhưng không phải là vô hạn cần khai thác và sử dụng hợp lí

* BVMT: hs thấy được một số đặc điểm về môi trường, tài nguyên TN và việc khai thác TNTN

của VN

Trang 18

* Biển đảo: - Dầu mỏ, khí tự nhiên: là những nguồn tài nguyên năng lượng của đất nước.

- Sơ lược một số nét về tình hình khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên của nước ta hiện nay

- Ảnh hưởng của việc khai thác dầu mỏ đối với môi trường

- Khai thác một cách hợp lý và sử dụng tiết kiện khoáng sản nói chung, trong đó có dầu mỏ, khíđốt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Các hình minh họa trong SGK

- Phiếu học tập của HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài

- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời các câu

hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét HS

- Giới thiệu bài: Trong tiết học này chúng ta cùng

tìm hiểu về địa hình, khoáng sản của nước ta và

những thuận lợi do địa hình và khoáng sản mang

lại.

- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câuhỏi sau:

+ Chỉ vị trí địa lí của nước ta trên lược

đồ VIệt Nam trong khu vực Đông Nam á

và trên quả địa cầu

+ Phần đất liền của nước ta giáp vớinhững nước nào? Diện tích lãnh thổ làbao nhiêu ki-lô-mét vuông?

+ Chỉ và nêu tên một số đảo và quần đảocủa nước ta

Hoạt động 1

Địa hình Việt Nam

- GV yêu cầu thảo luận theo cặp, quan sát lược đồ

địa hình Việt Nam và thực hiện các nhiệm vụ sau:

? Chỉ vùng núi và vùng đồng bằng của nước ta?

? So sánh diện tích của vùng đồi núi với vùng

đồng bằng của nước ta?

? Nêu tên và chỉ trên lược đồ các dãy núi ở nước

ta Trong các dẫy núi đó, những dãy núi nào có

hướng tây bắc - đông nam, những dãy núi nào có

hình cánh cung?

? Nêu tên và chỉ trên lược đồ các đồng bằng và

cao nguyên ở nước ta?

- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp

- GV nhận xét và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

?Núi nước ta có mấy hướng chính, đó là những

- HS nhận nhiệm vụ và cùng nhau thựchiện

+ Dùng que chỉ khoanh vào từng vùngtrên lược đồ

+ Diện tích đồi núi lớn hơn đồng bằngnhiều lần ( gấp khoảng 3 lần )

+ Nêu tên đến dãy núi nào thì chỉ vào vịtrí cảu dãy núi đó trên lược đồ

* Các dãy núi hình cánh cung là: SôngGâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều,Trường Sơn Nam

*Các dãy núi có hướng tây bắc - đôngnam là: Hoàng Liên Sơn, Trường SơnBắc

+ Các đồng bằng: Bắc bộ, Nam bộ,duyên hải miền trung

Ngày đăng: 03/02/2021, 02:24

w