1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 5 - Tuần 1 - GV: Lê Bá Cường

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 277,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV đánh dấu những từ ngữ cần nhấn giọng xây dựng lại, theo kịp, trông mong chờ đợi, tươi đẹp, sánh vai, một phần lớn ,những chỗ phải nghỉ hơi để không gây hiểu lầm hoặc mơ hồ vê nghĩa tr[r]

Trang 1

Tuần 1

Thứ hai, ngày 27 tháng 8 năm 2012

Toán:

Tiết 1: Ôn tập khái niệm về phân số

I Mục tiêu:

Biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0

và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số

II Chuẩn bị:

- Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình vẽ trong SGK

III Các hoạt động dạy học

*Hoạt động 1:( 10’) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số

- GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên gọi phân số, tự viết phân số đó và đọc phân số Chẳng hạn:

- Cho HS quan sát miếng bìa rồi nêu: Một băng giấy được chia thành 3 phần bằng nhau, tô màu 2 phần, tức là tô màu hai phần ba băng giấy, ta có phân số (viết lên bảng): ; đọc là:

3 2

hai phần ba

Gọi một vài HS nhắc lại

- Làm tương tự với các tấm bìa còn lại

- Cho HS chỉ vào các phân số ; ; ; và nêu, chẳng hạn: hai phần ba, năm phần

3

2 10

5 4

3 100 4

mười, ba phần tư, bốn mươi phần trăm là các phân số

*Hoạt động 2: (10’)Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên

dưới dạng phân số

- GV hướng dẫn HS lần lượt viết 1: 3; 4: 10; 9:2; … dưới dạng phân số Chẳng hạn:1 : 3 =

; rồi giúp HS tự nêu: một phần ba là thương của 1 chia 3 Tương tự với các phép chia còn

3

1

lại GV giúp HS nêu như ý 1) Trong SGK (Có thể dùng phân số để ghi kết quả phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 Phân số đó cũng được gọi là thương của phép chia đã cho)

- Tương tự như trên đối với các chú ý 2) 3), 4)

Trang 2

*Hoạt động 3: (20’) Thực hành

GV hướng dẫn HS làm lần lượt các bài tập 1, 2, 3, 4 trong SGK Toán 5 rồi chữa bài Nếu không đủ thời gian thì chọn một số trong các nội dung từng bài tập để HS làm tại lớp, số còn lại sẽ làm khi tự học Chẳng hạn, cho HS làm toàn bộ bài 1, bài 2, bài 3 Nếu còn thời gian thì cho HS làm bài 4, hoặc chuyển bài 4 thành bài đố vui, HS chỉ cần trả lời miệng kết quả

- Nhận xét tiết học

Tập đọc Thư gửi các học sinh

I - Mục Đích yêu cầu:

- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghĩ hơi đúng chỗ

- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.

- Học thuộc đoạn: Sau 80 năm….công học tập của các em ( Trả lời được câu hỏi 1,2,3)

II- Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết đoạn thư HS cần học thuộc lòng

III Các hoạt động dạy - học

* Hoạt động 1: (5 Phút)

Mở đầu

GV nêu một số điểm cần chú ý về yêu cầu của giờ tập đọc ở lớp 5, việc chuẩn bị cho giờ học, nhằm củng cố nền nếp học tập của HS

Giới thiệu bài

- GV giới thiệu chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc em Yêu cầu HS xem và nói những điều các

em thấy trong bức tranh minh hoạ chủ điểm: Hình ảnh Bác Hồ và HS các dân tộc trên nền

là cờ Tổ quốc bay thành hình chữ S - gợi dáng hình đất nước ta

- Giới thiệu Thư gửi các học sinh: Là bức thư Bác Hồ gửi HS cả nước nhân ngày khai giảng

đầu tiên, sau khi nước ta giành được độc lập, chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp, phát xít Nhật và vua quan phong kiến Thư nói về trách nhiệm của HS Việt Nam với đất nước, thể hiện niềm hi vọng của Bác vào những chủ nhân tương lai của đất nước

*Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài (33 phút )

a) Luyện đọc

- Một HS khá, giỏi đọc một lượt toàn bài

- Lá thư chia làm 2 đoạn như sau:

Đoạn 1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao?

Đoạn 2: Phần còn lại

Trang 3

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (GV chỉ định HS nối tiếp nhau đọc hết bài) - đọc

2 - 3 lượt, để nhiều HS trong lớp được đọc.)

Khi HS đọc, GV kết hợp:

+ Khen những em đọc đúng, xem đó như là mẫu cho cả lớp noi theo: kết hợp sửa lỗi cho

HS nếu có em phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng, hoặc giọng đọc không phù hợp (VD:

đọc lá thư của Bác với giọng rời rạc, đọc không đúng câu nghi vấn: Vậy các em nghĩ sao?)

+ Sau lượt đọc vỡ, giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó.( Cách làm: HS đọc thầm phần chú giải các từ mới ở cuối bài học (80 năm giải phóng nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, các cường quốc năm châu…), giải nghĩa các từ ngữ đó, đặt câu hỏi với các từ cơ đồ, hoàn cầu

để hiểu đúng hơn nghĩa của từ.)

GV giải thích rõ thêm: những cuộc chuyển biến khác thường mà Bác Hồ nói trong thư là

cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng cộng sản Việt Nam đã lật đổ chế độ thực dân, phong kiến, giành độc lập cho Tổ quốc, tự do cho nhân dân GV giải thích thêm một số từ ngữ khác: giời (trời), giở đi (trở đi).

- HS luyện tập theo cặp (mỗi HS đều được đọc cả bài)

- Một HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài (giọng thân ái, thiết tha, hi vọng, tin tưởng)

b) Tìm hiểu bài

- HS đọc thầm đoạn 1 (Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao?), trả lời câu hỏi 1: Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác?

+ Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, ngày khai trường ở nước Việt Nam độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ

+ Từ ngày khai trường này, các em HS bắt đầu được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam)

HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi 2 và 3

Câu hỏi 2: Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì?

(Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu)

Câu hỏi 3: HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước?

(HS phải cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai các cường quốc năm châu)

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 2

Cách làm:

+ GV đọc diễn cảm đoạn thư để làm mẫu cho HS

+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn thư theo cặp

+ Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV theo dõi, uốn nắn

HS HTL đoạn (từ sau 80 năm giời nô lệ đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các em)

Đọc nhấn giọng các từ ngữ xây dựng lại, trông mong, chờ đợi, tươi đẹp, hay không,

sánh vai, phần lớn Nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ: ngày nay/chúng ta cần phải xây dựng

Trang 4

lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta; nước nhà trông mong/chờ đợi ở các em rất

nhiều.

- Chú ý:

+ Giọng đọc cần thiết thể hiện tình cảm thân ái, trìu mến và niềm tin của Bác vào HS - những người sẽ kế tục sự nghiệp cha ông

GV đánh dấu những từ ngữ cần nhấn giọng (xây dựng lại, theo kịp, trông mong chờ đợi, tươi đẹp, sánh vai, một phần lớn) ,những chỗ phải nghỉ hơi để không gây hiểu lầm hoặc mơ

hồ vê nghĩa (trông mong/chờ đợi)

d) Hướng dẫn HS học thuộc lòng

- HS nhẩm học thuộc những câu văn đã chỉ định HTL trong SGK (từ sau 80 năm giời nô lệ

đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các em)

- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

* Hoạt động3 : Củng cố, dặn dò ( 2 phút)

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL những câu đã chỉ định; đọc trước bài văn tả cảnh Quang cảnh làng mạc ngày mùa.

_

I - Mục tiêu:

- Biết: HS lớp 5 là Hs của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập

- Có ý thức học tập, rèn luyện

- Vui và tự hào là HS lớp 5

- Kĩ năng tự nhận thức ( tự nhận thức được mình là HS lớp 5)

II – Tài liệu và phương tiện

- Các bài hát về chủ đề Trường em.

- Mi-crô không dây để chơi trò chơi Phóng viên.

- Giấy trắng, bút màu

- Các chuyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu

III- Các hoạt động dạy – học

Tiết 1

*Khởi động: HS hát tập thể bài hát Em yêu trường em, nhạc và lời: Hoàng Vân

*Hoạt động 1: (10’) Quan sát tranh và thảo luận

1 GV yêu cầu HS quan sát từng tranh, ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau:

- Tranh vẽ gì?

- Em nghĩ gì khi xem tranh, ảnh trên?

- HS lớp 5 có gì khác so với HS các khối lớp khác?

- Theo em, chúng ta cần làm gì để xứng đáng là HS lớp 5?

2 HS thảo luận cả lớp

Trang 5

3 GV kết luận: Năm nay các em đã lên lớp 5 Lớp 5 là lớp lớn nhất trường Vì vậy, HS lớp

5 cần phải gương mẫu về mọi mặt để cho các em HS các khối khác học tập

*Hoạt động 2: (5’)Làm bài tập 1, SGK.

1 GV nêu yêu cầu bài tập 1

2 HS thảo luận bài tập theo nhóm đôi

3 Một vài HS trình bày trước lớp

4 GV kết luận: Các điểm (a), (b), (c), (d), (e) trong bài tập 1 là những nhiệm vụ của HS lớp

5 mà chúng ta cần phải thực hiện

Bây giờ chúng ta hãy tự liên hệ xem đã làm được những gì: những gì còn cần cố gắng hơn

*Hoạt động 3: (5’) Tự liên hệ (bài tập 2 SGK)

1 GV nêu yêu cầu tự liên hệ

2 HS suy nghĩ, đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5

3 Thảo luận theo nhóm đôi

4 GV mời một số HS tự liên hệ trước lớp

5 GV kết luận: Các em cần cố gắng phát huy những điểm mà mình đã thực hiện tốt và khắc phục những mặt còn thiếu sót để xứng đáng là HS lớp 5

*Hoạt động 4: (15’)Chơi trò chơi Phóng viên

1 HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên (Báo Thiếu Niên Tiền Phong hoặc Đài truyền hình Việt Nam) để phỏng vấn các HS khác về một số nội dung có liên quan đến chủ đề bài học Ví dụ:

- Theo bạn, HS lớp 5 cần phải làm gì?

- Bạn cảm thấy như thế nào khi là HS lớp 5?

- Bạn đã thực hiện được những điểm nào trong chương trình “Rèn luyện đội viên ?

- Hãy nêu những điểm bạn thấy mình đã xứng đáng là HS lớp 5

-Hãy nêu những điểm bạn thấy mình phải cố gắng hơn để xứng đáng là HS lớp 5

- Bạn hãy hát một bài hoặc đọc một bài thơ về chủ để Trường em.

- ………

2 GV nhận xét và kết luận

3 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.

*Hoạt động tiếp nối (5’)

1 Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này:

- Mục tiêu phấn đấu;

- Những thuận lợi đã có;

- Những khó khăn có thể gặp;

- Biện pháp khắc phục những khó khăn;

- Những người có thể hỗ trợ, giúp đỡ em khắc phục khó khăn

2 Sưu tầm các bài thơ, bài hát nói về HS lớp 5 gương mẫu và về chủ đề Trường em.

3 Vẽ tranh về chủ đề Trường em.

_

Thứ ba, ngày 28 tháng 8 năm 2012

Toán:

Trang 6

Tiết 2: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số

I Mục tiêu:

Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số ( trường hợp đơn giản)

III Các hoạt động dạy học :

*Hoạt động 1: (20’)Ôn tập tính chất cơ bản của phân số

- GV hướng dẫn HS thực hiện theo ví dụ 1, chẳng hạn có thể nêu thành bài tập dạng: =

6 5 x = , HS chọn một số thích hợp để điền số đó vào ô trống (Lưu ý HS, đã 6 5

điền số nào vào ô trống phía trên gạch ngang thì cũng phải điền số đó vào ô trống phía dưới dạng gạch ngang, và số đó phải là số tự nhiên khác 0) Tiếp đó HS tự tính các tích rồi viết viết tích vào chỗ chấm thích hợp Chẳng hạn: = hoặc = ;……

6 5 18 15 3 6 3 5  x x 6 5 24 20 4 6 4 5  x x Cho HS nêu nhận xét thành một câu khái quát như SGK - Tương tự với ví dụ 2 - Sau cả 2 ví dụ, GV giúp HS nêu toàn bộ tính chất cơ bản của phân số (như SGK) *Hoạt động 2( 20’) ứng dụng tính chất cơ bản của phân số - GV hướng dẫn HS tự rút gọn phân số Lưu ý HS nhớ lại: 120 90 + Rút gọn phân số để được một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho + Phải rút gọn phân số cho đến khi không thể rút gọn được nữa (tức là nhận được phân số tối giản) Có thể cho HS làm bài tập 1 trong SGK Toán 5 Chẳng hạn: = ;

25 15 5 3 5 : 25 5 : 15  ;

3

2 9 : 27

9 : 18 27

Chú ý: Khi chữa bài nên cho HS trao đổi ý kiến để nhận ra: có nhiều cách rút gọn phân số,

cách nhanh nhất là chọn được số lớn nhất mà tử số và mẫu số của phân số đã cho đều chia hết cho số đó

GV hướng dẫn HS tự quy đồng mẫu số các phân số nêu trong ví dụ 1 và ví dụ 2 (SGK), tự nêu cách quy đồng mẫu số ứng với từng ví dụ (xem lại Toán 4 (phần 2), trang 116 và 117) Cho HS làm bài tập 2 (trong SGK Toán 5 rồi chữa bài

- Nếu còn thời gian nên cho HS làm các bài 3 Chẳng hạn:

Trang 7

100

40 30

12 5

35

20 21

12 7

4  

Có thể cho HS giải thích bằng cách trình bày miệng Chẳng hạn: bằng vì nhân cả tử

5

2

30 12

số và mẫu số của với 6 ta được …

5

2

30 12

Nhận xét tiết học

Chính tả:

I - Mục đích yêu cầu:

1 Nghe - viết đúng bài chính tả ; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức thơ lục bát

2 Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu của bài tập(BT)2; thực hiện đúng BT3

II- chuẩn bị:

- Vở bài tập (VBT) Tiếng Việt 5, tập một

III Các hoạt động dạy - họC

- Mở đầu :GV nêu một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ chính tả (CT) ở lớp 5, việc

chuẩn bị đồ dùng cho giờ học, nhằm củng cố nền nếp học tập của HS

-Giới thiệu bài

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ nghe thầy (cô) đọc để viết đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu Sau đó sẽ làm các BT phân biệt những tiếng có âm đầu c/ k, g/ giới hạn, ng/ ngh.

*Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nghe - viết ( 20 phút )

- GV đọc bài chính tả trong SGK 1 lượt HS theo dõi trong SGK GV đọc thong thả, rõ ràng, phát âm chính xác có tiếng có âm, vần, thanh HS dễ viết sai

- HS đọc thầm lại bài chính tả GV nhắc các em quan sát hình thức trình bày thơ lục bát, chú ý những từ ngữ dễ viết sai (mênh mông, biển lúa, dập dờn )

- HS gấp SGK, GV đọc từng dòng thơ cho HS viết theo tốc độ viết quy đinh ở lớp 5 Mỗi dòng thơ đọc 1 - 2 lượt Lưu ý HS: Ngồi viết đúng tư thế Ghi tên bài vào giữa dòng Sau khi chấm xuống dòng, chữ đầu viết hoa, lùi vào 1 ô li

- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi

- GV chấm chữa 7 - 10 bài Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau hoặc tự đối chiếu SGK để sửa lại những chữ viết sai

- GV nêu nhận xét chung

*Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 14 phút )

Bài tập 2:

- Một HS nêu yêu cầu của Bài tập

Trang 8

- GV nhắc các em nhớ ô trống có số 1 là tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh; ô số 2 là tiếng

bắt đầu bằng g hoặc gh; ô số 3 có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k.

- Mỗi HS làm bài vào VBT

- 3 HS lên bảng thi trình bày đúng, nhanh kết quả làm bài tổ chức cho các nhóm HS làm bài dưới hình thức thi tiếp sức

- Một vài HS tiếp nối nhau đọc lại bài văn đã hoàn chỉnh

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: ngày, ghi, ngắt, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết, của, kiên, kĩ.

Bài tập 3

- Một HS đọc yêu cầu của Bài tập

- HS làm bài cá nhân vào VBT

- 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh Sau đó từng em đọc kết quả (VD: âm đầu “cờ” đứng

trước i, ê, e viết là k; đứng trước các âm còn lại [a, o, ô, ơ, ư…] viết là c)

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Hai hoặc ba HS nhìn bảng, nhắc lại quy tắc viết c/ k, g/ gh, ng/ ngh.

- HS nhẩm học thuộc quy tắc

- GV cất bảng: mời 1 - 2 em nhắc lại quy tắc đã thuộc

- HS sửa bài theo lời giải đúng

Lưu ý: ở lớp 1, HS được giải thích quá là một âm (âm “quờ”) Để thống nhất với cách giải

thích đó, sách Tiếng Việt 5 không coi q là một cách ghi âm “cờ”

- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt

- Yêu cầu những HS viết sai chính tả về nhà viết lại nhiều lần cho đúng những từ đã viết sai, ghi nhớ quy tắc viết chính tả với c/k, g/ gh , ng/ ngh.

_

Luyện từ và câu

Từ đồng nghĩa

I – mục đích yêu cầu:

- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau ; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Tìm được từ đồng nghĩa bài tập 1, 2 ( 2 trong số 3 từ) ; đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3)

- HS khá, giỏi đặt được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3)

II- chuẩn bị:

- VBT Tiếng Việt 5, tập một

Trang 9

III Các hoạt động dạy - học

GV nêu MĐ, yêu cầu của giờ học:

- Giúp HS hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn

- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các Bài tập thực hành về từ đồng nghĩa

Bài tập 1

- Một HS đọc trước lớp yêu cầu của BT 1 (đọc toàn bộ nội dung) Cả lớp theo dõi trong SGK

- Một HS đọc các từ in đậm đã được thầy (cô) viết sẵn trên bảng lớp

a) xây dựng - kiến thiết

b) vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm

- GV hướng dẫn HS so sánh nghĩa của các từ in đậm trong đoạn văn a, sau đó trong đoạn văn b (xem chúng giống nhau hay khác nhau) Lời giải: nghĩa của các từ này giống nhau (cùng chỉ một hoạt động, một màu)

- GV chốt lại: Những từ có nghĩa giống nhau như vậy là các từ đồng nghĩa

Bài tập 2

- Một HS đọc yêu cầu của BT

- HS trao đổi với bạn bên cạnh

- HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp và GV nhận xét GV chốt lại lời giải đúng:

+ xây dựng và kiến thiết có thể thay thế được cho nhau vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn (làm nên một công trình kiến trúc, hình thành một tổ chức hay một chế độ chính trị xã hội, kinh tế)

+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa đã chín Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh lên Còn vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.

- Hai đến ba HS đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ trong SGK Cả lớp đọc thầm lại

- GV yêu cầu HS học thuộc nội dung cần ghi nhớ

Bài tập 1

- Một HS đọc trước lớp yêu cầu của bài

- GV mời 1 HS đọc những từ in đậm có trong đoạn văn: nước nhà - hoàn cầu - non sông - năm châu

- Cả lớp suy nghĩ, phát biểu ý kiến GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

+ nước nhà - non sông + hoàn cầu - năm châu

Bài tập 2

- Một HS đọc yêu cầu của BT (đọc cả mẫu)

- HS trao đổi theo cặp Các em làm bài vào VBT (khuyến khích HS tìm được nhiều từ

đồng nghĩa với mỗi từ đã cho.)

- HS đọc kết quả làm bài HS nhận xét , GV chốt ý đúng :

Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh, xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, tươi đẹp, mĩ lệ….

To lớn: to, lớn, to đùng, to tướng, to kềnh, vĩ đại, khổng lồ….

Học tập: học, học hành, học hỏi…

Trang 10

Bài tập 3

- HS đọc yêu cầu của BT (đọc cả mẫu)

- GV nhắc HS chú ý: mỗi em phải đặt 2 câu, mỗi câu chứa một từ trong cặp từ đồng nghĩa (như mẫu trong SGK) Nếu em nào đặt 1 câu có chứa đồng thời cả 2 từ đồng nghĩa thì càng

đáng khen (VD: cô bé ấy rất xinh, ôm trong tay một con búp bê rất đẹp)

- HS làm bài cá nhân

- HS tiếp nối nhau nói những câu văn các em đã đặt Cả lớp và GV nhận xét

- HS viết vào vở 2 câu văn đã đặt đúng với một cặp từ đồng nghĩa VD:

+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp.

+ Em bắt được một chú cua càng to kềnh Còn Nam bắt được một chú ếch to sụ.

+ Chúng em rất chăm học hành Ai cũng thích học hỏi những điều hay từ bè bạn.

- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ trong bài.

_

Địa lý:

Địa lý Việt Nam Bài 1: Việt Nam - đất nước chúng ta

I - Mục tiêu

- Mô tả được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam :

+) Trên bán đảo Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam á Việt Nam vừa có đất liền, biển,

đảo và quần đảo

+) những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào, Cam – pu- chia

- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam : khoảng 330 000 km2

- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ(lược đồ)

II- chuẩn bị:

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- 2 lược đồ trống tương tự như hình 1 trong SGK, 2 bộ bìa đỏ Mỗi bộ bộ gồm 7 tấm bìa ghi các chữ: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

III Các hoạt động dạy - học

1 Vị trí địa lí giới hạn

* Hoạt động 1 ( 10’)Làm việc theo cặp

*Bước 1:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK, rồi trả lời câu hỏi sau:

+ đất nước Việt Nam gồm có những bộ phận nào ?(đất liền, biển, đảo và quần đảo)

+ Chỉ vị trí phần đất liền của nước ta trên lược đồ

+ Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào ? (Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia) + Biển bao bọc phía nào phần địa lí của nước ta ? (đông, nam và tây nam) Tên biển là gì (Biển Đông)

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w