1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 12

giáo án lop 5 tuần 3

50 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 64,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì; Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì.... Kỹ năng : Bi[r]

Trang 1

TUẦN 3 Ngày soạn: 15/9/2017

Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2017

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 - Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi hs lên bảng đọc bài Sắc màu em yêu

và trả lời các câu hỏi

? Hãy nêu nội dung chính cảu bài

- GV nhận xét đánh giá

2 - Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu(1’) Trực tiếp

Trang 2

- Gọi HS đọc bài.

- GV chia đoạn: 3 đoạn

Đ1: Từ đầu thằng nầy là con

Đ2: Tiếp rục rịch tao bắn

Đ3: Còn lại

- Gọi Hs đọc nối tiếp theo đoạn

+ Lần 1: HS đọc - GV sửa lỗi phát âm cho

hs

- Gọi hs đọc phần chú giải trong SGK

+ Lần 2: HS đọc - GV yêu cầu HS giải

nghĩa từ khó trong bài

- Yêu cầu học sinh đọc phần nhân vật cảnh

trí và đoạn 1 trả lời câu hỏi

? Câu chuyện xảy ra ở đâu vào thời gian

nào?

? Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?

? Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán

bộ?

? Qua hành động đó bạn thấy dì Năm là

người như thế nào?

? Nêu nội dung đoạn 1?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

? Khi bị định trói và dỗ ngọt dì Năm có thái

+ Chú bị địch rượt bắt, chú chạy vônhà của dì Năm

+ Dì vội đưa cho chú 1 cái áo khoác

để thay, rồi bảo chú ngồi xuốngchõng ăn cơm, vờ làm như chú làchồng gì để bọn địch không nhận ra.+ Dì Năm rất nhanh trí, dũng cảmlừa địch

+ Dì Năm nhanh trí lừa địch

+ Thấy bọn giặc doạ bắn, dì làmchúng tưởng dì sợ nên sẽ khai, hóa

ra dì chấp nhận cái chết, chỉ xinđược trối trăng, căn dặn con mấy

Trang 3

? Nêu nội dung chính đoạn 2?

? Nêu nội dung chính của đoạn kịch?

- GV chốt lại nội dung và ghi bảng: Ca ngợi

dì Năm dũng cảm, mưu trí để lừa giặc, cứu

? Nêu nội dung của đoạn kịch?

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương hs

- 2 nhóm thi đọc

- Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí

để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 - Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi hs lên bảng chữa bài tập

- 3 hs lên bảng mỗi hs chữa 1 phầncủa bài tập 3 (SGK)

Trang 4

- Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời

? Nêu cách chuyển hỗn số thành phân số?

- Gv nhận xét đánh giá

2 - Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu: (1’) Trực tiếp

2.2, Hướng dẫn hs bài tập SGK (14) (30’)

* Bài tập 1: Làm bài cá nhân

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu hs làm bài và chữa bài

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét chữa bài, củng cố cho hs

cách chuyển hỗn số thành phân số

? Muốn chuyển hỗn số thành phân số ta làm

thế nào?

* Bài tập 2: Làm bài theo cặp

? Yêu cầu của bài tập 2 là gì?

Yêu cầu hs trao đổi theo cặp và làm bài

-GV phát bảng nhóm cho 1 cặp hs

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng nhóm

- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng

- GV nhấn mạnh cách so sánh hỗn số: So

sánh phần nguyên nếu phần nguyên bằng

nhau ta so sánh sang phần phân số

* Bài tập 3: Làm bài cá nhân

? Bài tập 3 yêu cầu gì?

- Yêu cầu hs làm bài và chữa bài

- 2 hs trả lời - HS nhận xét+ Tử số: bằng phần nguyên nhânvới mẫu số rồi cộng với tử số ởphần phân số

+ Mẫu số bằng mẫu số của phân số

- 1 hs đọc: Chuyển các hỗn số sauthành phân số

- Cả lớp làm bài vào vở ô li - 1 hslên bảng làm bài

- Muốn chuyển hỗn số thành phân

số ta làm như sau + Tử số: bằng phần nguyên nhânvới mẫu số rồi cộng với tử số ởphần phân số

+ Mẫu số bằng mẫu số của phân số

- So sánh các hỗn số

- 2 hs ngồi cạnh nhau trao đổi vàlàm bài vào vở ô li - 1 cặp hs làmbài vào bảng nhóm dán lênbảng

Trang 5

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng.

- GV nhận xét chữa bài, củng cố cho hs

- Cả lớp làm bài vào vở ô li - 1 hslên bảng làm bài

- 2 hs nêu+ Tử số: bằng phần nguyên nhânvới mẫu số rồi cộng với tử số ởphần phân số

+ Mẫu số bằng mẫu số của phân số.+ So sánh phần nguyên; nếu phầnnguyên bằng nhau ta so sánh sangphần phân số

1 Kiến thức : Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ

nữa mang thai

2 Kỹ năng : Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm thông

tin để giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ,

…Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học

Trang 6

3 Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.

Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng.Yêu con người, thiên nhiên, đất nước

* Các kĩ năng sống cơ bản cần được giáo dục trong bài :

- Đảm bảo trách nhiệm của bản thân với mẹ và em bé.(HĐ2)

- Cảm thông chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai (HĐ3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình minh hoạ trang 12, 13

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 - Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi:

?Cơ thể của mỗi con người được hình

thành như thế nào?

? Hãy mô tả khái quát quá trình thụ thai?

- GV nhận xét đánh giá

2 - Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu: (1’) Trực tiếp

2.2, Hướng dẫn học sinh hoạt động (30’)

* Hoạt động 1 : Phụ nữ có thai nên và

không nên làm gì?

a, Mục tiêu

- Kể được những việc nên làm và không

nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo

mẹ khoẻ, thai nhi khoẻ

b, Cách tiến hành

- GV chia hs thành nhóm nhỏ Yêu cầu hs

thảo luận theo hướng dẫn:

- Các em hãy cùng quan sát hình minh hoạ

trong SGK/12 và dựa vào các hiểu biết

thực tế để nêu những việc phụ nữ có thai

không nên làm và nên làm

- Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- Gọi hs đọc lại phiếu đã hoàn chỉnh

- GV kết luận: Sức khoẻ của thai, sự phát

- 2 hs lên bảng lần lượt trả lời cáccâu hỏi về nội dung bài cũ

- HS nhận xét

- 2 bàn hs tạo thành 1 nhóm cùngtrao đổi thảo luận và viết vào phiếu

Trang 7

triển của thai phụ thuộc rất nhiều vào sức

khoẻ của người mẹ Do đó trong thời kì

mang thai người mẹ cần bồi dưỡng đủ chất

và đủ lượng để đảm bảo thai nhi phát triển

tốt Tất cả mọi hoạt động, thói quen sinh

hoạt của người mẹ đều ảnh hưởng đến thai

nhi

* Hoạt động 2: Trách nhiệm của mọi

thành viên trong gia đình với phụ nữ có

thai.

a, Mục tiêu

- Xác định được những việc mà người

chồng và những người trong gia đình phải

làm để chăm sóc giúp đỡ phụ nữ có thai

- KNS: Đảm bảo trách nhiệm của bản thân

với mẹ và em bé

b, Cách tiến hành

- Yêu cầu hs làm việc theo cặp, cùng thảo

luận để trả lời câu hỏi:

? Mọi người trong gia đình cần làm gì để

quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có

thai?

- Gọi hs trình bày, hs khác bổ sung GV ghi

nhanh ý kiến của hs lên bảng

- Gọi hs nhắc lại những việc mà người

thân trong gia đình nên làm để giúp đỡ phụ

nữ có thai

- GV kết luận: Chăm sóc sức khoẻ của

người mẹ khi có thai là giúp cho thai nhi

khoẻ mạnh, sinh trưởng và phát triển tốt,

đồng thời mẹ khoẻ mạnh cũng giảm được

nguy hiểm có thể xảy ra khi sinh con

- GV giáo dục kĩ năng sống: - Đảm bảo

trách nhiệm của bản thân với mẹ và em bé

Hình

Nội dung Nên Khôn

g nên

1 Các nhómthức ăn có lợi

x

4 phụ nữ có thaigánh nặng vàtiếp xúc chấtgây hại

- HS trình bày, hs khác bổ sung

- HS lắng nghe

Trang 8

* Hoạt động 3: Trò chơi đóng vai

- Chia lớp thành các nhóm, giao cho mỗi

nhóm 1 tình huống và yêu cầu thảo luận

tìm cách giải quyết, chọn vai diễn và diễn

trong nhóm

+ TH 1: Em đang đến trường rất vội vì

hom nay em dạy muộn thì gặp cô Lan hàng

xóm di cùng đường Cô Lan đang mang

bầu phải xách rất nhiều đồ Em sẽ làm gì

khi đó?

+ TH2: Em và cấc bạn đi xe về nhà Ai

cũng mệt mỏi xe chật , bỗng một phụ nữ

mang thai lên xe chị đưa mắt nhìn chỗ

ngồi nhưng không còn Em sẽ làm gì?

- GV gợi ý cho hs đóng vai theo chủ đề: Có

ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai

- Gọi các nhóm lên trình diễn trước lớp

- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm diễn

tốt, có việc làm thiết thực và cách ứng xử

chu đáo

- GV kết luận: Mọi người đều có trách

nhiệm quan tâm giúp đỡ chăm sóc phụ nữ

có thai

- GV gáo dục kĩ năng sống: - Cảm thông

chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai

3, Củng cố dặn dò (4’)

- GV yêu cầu hs trả lời nhanh các câu hỏi:

? Phụ nữ có thai cần làm những việc gì để

cho thai nhi phát triển khoẻ mạnh?

? Tại sao nói rằng chăm sóc sức khoẻ của

người mẹ và thai nhi là trách nhiệm của

mọi người?

- Gọi HS nhắc lại các kĩ năng sống được

giáo dục trong bài

- Hoạt động trong nhóm, đọc tìnhhuống, tìm cách giải quyết, chọnbạn đóng vai, diễn thử, nhận xét,sửa chữa cho nhau

+ TH 1: Em đang đến trường rất vội

vì hom nay em dạy muộn thì gặp côLan hàng xóm di cùng đường CôLan đang mang bầu phải xách rấtnhiều đồ Em sẽ mang đồ giúp cô.+ TH2: Em và cấc bạn đi xe về nhà

Ai cũng mệt mỏi xe chật , bỗngmột phụ nữ mang thai lên xe chịđưa mắt nhìn chỗ ngồi nhưng khôngcòn Em sẽ nhường chỗ cho chị

- Các nhóm cử diễn viên lên trìnhdiễn

Trang 9

Ngày giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2017

TIẾT 1: TIẾNG ANH

GV BỘ MÔN DẠY

**********************************

TIẾT 2: CHÍNH TẢ ( Nhớ - viết) Tiết 3: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

- Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo của phần vần

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 - Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV đọc câu thơ sau yêu cầu hs chép vần

của các tiếng có trong câu thơ vào mô hình

cấu tạo vần:

Trăm nghìn cảnh đẹp Dành cho em ngoan

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng phụ.

- HS nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai

Trang 10

- Gọi hs đọc thuộc lòng đoạn văn.

? Câu nói đó của Bác thể hiện điều gì?

b, Hướng dẫn viết từ khó

- GV yêu cầu hs viết các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả: 80 năm giời, nô lệ, yếu hèn,

kiến thiết, vinh quang,

- GV nhận xét, sửa sai cho hs

c, Viết chính tả

- GV yêu cầu hs tự nhớ lại và viết bài

- GV yêu cầu HS soát lỗi

d, Chấm, chữa bài

- GV yêu cầu 1 số hs nộp bài

- Yêu cầu hs đổi vở soát lỗi cho nhau

- Gọi hs nêu những lỗi sai trong bài của

bạn, cách sửa

- GV nhận xét chữa lỗi sai trong bài của hs

3, Hướng dẫn làm bài tập SGK (10’)

* Bài tập 1: SGK/26

- Gọi hs đọc yêu cầu và mẫu của bài tập

- Yêu cầu hs tự làm bài

- Gọi hs nhận xét bài làm trên bảng

- GV nhận xét kết luận lời giải đúng

* Bài tập 2: SGK/26

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập

- 3 5 hs đọc thuộc lòng đoạnvăn trước lớp

+ Câu nói đó của Bác thể hiện niềmtin của Người đối với các cháu thiếunhi - chủ nhân của đất nước

- 1 hs lên bảng viết - cả lớp viết vàonháp các từ do gv đọc

- HS tự viết bài theo trí nhớ

- HS soát lỗi chính tả

- Những hs có tên đem bài lên nộp

- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vởsoát lỗi cho nhau

- Vài hs nêu lỗi sai, cách sửa

- Hs sửa lỗi sai ra lề vở

- 1 hs đọc: Chép vần của từng tiếngtrong hai dòng thơ sau vào mô hìnhcấu tạo vần dưới đây

- 1 hs làm bài trên bảng lớp, hs dướilớp làm vào VBT

- 1 hs nhận xét

Âm đệm

Âm chính

Âm Cuối

Trang 11

- GV yêu cầu: Dựa vào mô hình cấu tạo

vần, em hãy cho biết khi viết 1 tiếng, dấu

thanh cần được đặt ở đâu?

- GV kết luận: Dấu thanh luôn được đặt ở

âm chính: Dấu nặng đặt bên dưới âm

chính, còn các âm khác đặt ở phía trên âm

chính

4, Củng cố dặn dò (4’)

- GV hệ thống lại nội dung bài

? Khi viết 1 tiếng, dấu thanh cần được đặt

- Gọi hs trả lời nối tiếp - hs nhận xét

bổ sung (Dấu thanh đặt ở âm chính)

- HS lắng nghe và ghi nhớ, sau đóhọc sinh nhắc lại

- Dấu thanh đặt ở âm chính

+ Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số

đo có 1 tên đơn vị đo (Tức là số đo viết dưới dạng hỗn số kèm theo một tên đơn vị đo)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 - Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi hs lên bảng chữa bài tập

- 2 hs lên bảng mỗi hs chữa 1 phầncủa bài tập 1 (VBT/ 13)

- 1 hs lên bảng chữa bài tập

Trang 12

- Gv nhận xét đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: (1’) Trực tiếp

2, Hướng dẫn hs bài tập SGK (15) (30’)

* Bài tập 1: Làm bài cá nhân

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu hs làm bài và chữa bài

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét chữa bài, củng cố cho hs

cách chuyển phân số thành phân số thập

phân

* Bài tập 2: Làm bài theo cặp

? Yêu cầu của bài tập 2 là gì?

Yêu cầu hs trao đổi theo cặp và làm bài

* Bài tập 3: Làm bài cá nhân

? Bài tập 3 yêu cầu gì?

300=

75:3 300:3=

25

100 ;23

500=

23 x 2

500 x 2=

46 1000

- Chuyển các hỗn số sau thành phânsố

- 2 hs ngồi cạnh nhau trao đổi và làmbài vào vở ô li - 1 cặp hs làm bài vàobảng nhóm dán lên bảng

+ Mẫu số bằng mẫu số của phân số

- 1hs: Viết phân số thích hợp vào chỗchấm

- Đổi từ đơn vị đo nhỏ ra đơn vị đolớn hơn

- HS: Điền phân số 101

- 2 bàn hs quay lại với nhau tạo

Trang 13

- Gọi hs báo cáo kết quả thảo luận.

- GV nhận xét chữa bài, củng cố cho hs

cách đổi số đo từ bé lên đơn vị lớn hơn

* Bài tập 4: Làm bài theo cặp.

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn mẫu

- Yêu cầu hs trao đổi làm bài theo cặp

- Gọi hs báo cáo kết quả

- GV nhận xét chốt lại: Cách chuyển số đo

có 2 tên đơn vị thành số đo có 1 tên đơn vị

? Muốn đổi số đo có hai tên đơn vị do thành

số đo có một tên đơn vị đo ta phải làm như

thế nào?

* Bài tập 5: Làm bài cá nhân.

- Gọi hs đọc bài

- Yêu cầu hs tự làm bài và chữa bài

- Gọi hs đọc kết quả và nêu cách làm

- GV nhận xét, kết luận kết quả đúng

3, Củng cố dặn dò (4’)

thành 1 nhóm, cùng trao đổi và làmbài vào bảng nhóm

- Các nhóm dán bài lên bảng và trìnhbày

a, 1 dm = 101 m b, 1 g =1

1000kg

3 dm = 103 m 8 g =8

1000kg

9 dm = 109 m 25 g =25

100 m=4

37

100 m1m53cm=1m+100

Trang 14

? Nêu cách chuyển hỗn số thành phân số?

? Nêu cách chuyển số đo từ đơn vị bé thành

- 2 hs nêu+ Tử số: bằng phần nguyên nhân vớimẫu số rồi cộng với tử số ở phầnphân số

+ Mẫu số bằng mẫu số của phân số

- Viết số đo dưới dạng hỗn số, vớiphần nguyên là số có đơn vị đo lớn,phần phân số là số có đơn vị đo nhỏ

**********************************************

TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 5: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu nghĩa một số từ ngữ về Nhân dân.

-Tích cực hóa vốn từ của học sinh: tìm từ, sử dụng từ

- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về nhân dân, biết 1 số thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dân Việt Nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt đôngh của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 - Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi hs đọc đoạn văn miêu tả trong đó có

sử dụng một số từ đồng nghĩa Yêu cầu hs

- 3 hs tiếp nối nhau đọc đoạn văncủa mình

Trang 15

dưới lớp ghi lại các từ đồng nghĩa bạn sử

dụng

- Gọi hs nhận xét đoạn văn của bạn, đọc các

từ đồng nghĩa bạn đã sử dụng

- GV nhận xét, đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: (1’) trực tiếp

2, Hướng dẫn học sinh bài tập SGK(30’)

* Bài tập 1:

- Gọi hs đọc nội dung yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu hs tự làm bài

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét kết luận lời giải đúng

- GV hỏi hs về nghĩa của một số từ ngữ Nếu

hs chưa rõ, gv có thể giải thích lại

* Bài tập 2: Giảm tải

* Bài tập 3

- Gọi hs đọc nội dung và yêu cầu của bài

tập

- Tổ chức cho hs trao đổi cặp và trả lời câu

hỏi: Vì sao người VN ta gọi nhau là "đồng

c) Doanh nhân: d) Quân nhân:e) Trí thức: g) Học sinh

- 1 hs lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào VBT

a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí.b) Nông dân: thợ cấy, thợ cày.c) Doanh nhân: tiểu thương, chủtiệm

d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.e) Trí thức: GV, bác sĩ, kĩ sư

g) Học sinh: HSTH, HS trung học

- HS nêu ý kiến bạn làm bài đúngsai

- HS sử dụng từ điển để giải thíchhoặc giải thích theo ý hiểu củamình

- 2 hs tiếp nối nhau đọc thành tiếng:Đọc mẩu chuyện sau và trả lời câuhỏi

- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi, trả lờicâu hỏi: Người VN ta gọi nhau làđồng bào vì cùng sinh ra từ bọctrăm trứng của mẹ Âu Cơ

+ Những người có cùng 1 giốngnòi, 1 dân tộc, 1 tổ quốc có quan hệnhư ruột thịt

Trang 16

+ Phát giấy khổ to, bút dạ cho các nhóm.

+ Yêu cầu hs dùng từ điển để tìm từ ghi vào

bảng nhóm

- Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- GV nhận xét, kết luận các từ đúng

- GV có thể hỏi hs về nghĩa của một số từ

hoặc đặt câu với 1 trong các từ đó

3, Củng cố dặn dò (4’)

- GV hệ thống lại nội dung bài

? Theo em từ "đồng bào" có nghĩa là gì?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS:

- 5 hs tạo thành 1 nhóm cùng tìmhiểu từ có tiếng đồng có nghĩa làcùng

- 1nhóm báo cáo kết quả, các nhómkhác nhận xét bổ sung

- HS theo dõi gv nhận xét và viết

10 từ có tiếng đồng có nghĩa làcùng vào vở

VD: đồng hương, đồng ngữ, đồng

ca, đồng cảm, đồng lòng đồng môn,đồng niên, đồng loại, đồngnghiệp

- 10 hs nối tiép nhau giải thích nghĩcủa từ hoặc đặt câu với từ mình giảithích

VD:

- Đồng hương: là người cùng quê

Bố em và bác Toàn là đồng hươngvới nhau

- Đồng niên : là cùng tuổi

Bà em di họp đồng niên

+ Những người có cùng 1 giốngnòi, 1 dân tộc, 1 tổ quốc có quan hệnhư ruột thịt

- Học sinh biết làm bài văn tả cảnh theo dàn ý đã chuẩn bị

- Biết chuyển dàn ý thành 1 đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày

- Giáo dục HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 17

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ (3’)

- Cho HS nhắc lại cấu tạo văn tả cảnh

Giáo viên nhận xét và nhắc lại

B Bài mới:

1, Giới thiệu –(1’) Ghi đầu bài.

2, Hướng dẫn luyện tập(30’)

1, Tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa, chiều)

trong một vườn cây( hay tả công viên , trên

đường phố, trên cánh đồng, nương rẫy)

- Cho HS nhắc lại dàn bài đã lập ở tiết tập

làm văn trước

- Giáo viên nhận xét, sửa cho các em

- Cho HS dựa vào dàn ý đã viết sẵn để viết

1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng (trưa hoặc

chiều) trên cánh đồng, trong vườn, làng

xóm

- Giáo viên hướng dẫn và nhắc nhở HS làm

bài.Gọi ý cho HS yếu

? Phần mở bài các em nêu được điều gì?

H: Phần thân bài nêu gì?

H: Phần kết bài các em nêu những gì?

Bài làm gợi ý:

Buổi sáng trên khu vuồn nhà em thật đep

Có tiếng chim hót véo von ở đầu vườn,

tiếng hót trong trẻo, ngây thơ ấy làm tôi

bừng tỉnh giấc Lúc này, màn sương đang

tan dần Khoảnh vườn đang tỉnh giấc Rực

- HS nêu Một bài văn tả cảnh gồm có

c) Kết bài: nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết

+ Mở bài: Giới thiệu cảnh định tả,

địa điểm tả cảnh đó, giới thiệu được thời gian địa điểm mình quan sát

+ Thân bài: Tả những đặc điểm nổi

bật của cảnh đẹp, những chi tiết làm cho cảnh đẹp trở nên gần gũi, hấp dẫn người đọc

- Các chi tiết miêu tả được sắp xếp theo thứ tự từ xa đến gần, từ cao xuống thấp

+ Kết bài: Nêu cảm xúc của mình về

cảnh đẹp quê hương

Trang 18

rỡ nhất, ngay giữa vườn một nụ hồng còn

đẫm sương mai đang hé nở Một cánh, hai

cánh, rồi ba cánh…Một màu đỏ thắm như

nhung Điểm tô thêm cho hoa là những giọt

sương long lanh như hạt ngọc đọng trên

những chiếc lá xanh mướt.Sương tan tạo

nên muôn lạch nước nhỏ xíu nâng đỡ những

chiếc lá khế vàng như con thuyền trên sóng

vừa được cô gió thổi tung lên rồi nhẹ nhàng

xoay tròn rơi xuống

Mỗi buổi sáng được ngắm khu vườn nhà em

em nhu được tiếp thêm sinh lực cho một

? Nêu cấu tạo bài văn tả cảnh?

- Giáo viên hệ thống bài

- Dặn HS

- HS trình bày, các bạn khác nhậnxét

- Một bài văn tả cảnh gồm có 3 phần:a) Mở bài: giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả

b) Thân bài: tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian

c) Kết bài: nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết

I - MỤC TIÊU

I Mục tiêu:

Trang 19

1 Kiến thức

-Trình bày được đặc điểm khí hậu, nhận biết mối quan hệ giữa địa hình và khí hậu

2 Kĩ năng.

- Chỉ vào biểu đồ và nêu được sự khác nhau của khí hậu giữa 2 miền Bắc –Nam

- Nhận biết được hình ảnh của khí hậu đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta

- Lược đồ địa hình VN; Lược đồ một số khoáng sản VN

- Các hình minh hoạ trong SGK

- Bảng nhóm

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của gái viên Hoạt động của học sinh

1- Kiểm tra bài cũ (5’)

Gọi hs lên bảng, yêu cầu hs trả lời các câu

hỏi về nội dung bài cũ

? Trình bày đặc điểm chính của địa hình

nước ta?

? Nêu tên và chỉ một số dãy núi và đồng

bằng trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam?

? Kể tên một số laọi khoáng sản ở nước ta

và cho biết chúng ở đâu?

- GV nhận xét, đánh giá

2 - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: (1’) Trực tiếp

2, Hướng dẫn học sinh hoạt động

* Hoạt động 1: Nước ta có khí hậu nhiệt

đới gió mùa (10’)

-Yêu cầu HS theo nhóm đọc mục 1 SGK,

quan sát quả địa cầu, rồi thảo luận nhóm

hoàn thành nội dung sau:

+Chỉ vị trí Việt Nam trên quả địa cầu cho

biết nước ta nằm ở đới khí hậu nào?

+Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa

của nước ta

+Chỉ và nêu tên hướng gió tháng 1 và tháng

- 3 hs lần lượt trả lời các câu hỏi

- HS nhận xét

- HS chia thành nhóm nhỏ, nhậnnhiệm vụ và triển khai thảo luận đểhoàn thành phiếu thảo luận

Trang 20

7 ở hình 1.

- GV theo dõi hs làm việc và giúp đỡ nhóm

gặp khó khăn

- GV yêu cầu 2 nhóm lên trình bày kết quả

thảo luận, mỗi nhóm trình bày theo 1 bài tập

- Gv theo dõi, sửa chữa và hoàn thiện câu

trả lời cho hs

- GV tổ chức cho hs dựa vào phiếu học tập,

thi trình bày đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió

mùa của VN

- GV nhận xét, kết luận: Nước ta nằm trong

vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nói

chung là nóng, có nhiều mưa và gió, mưa

thay đổi theo mùa

* Hoạt động 2: Khí hậu các miền có sự

khác nhau (10’)

- Gv yêu cầu 2 hs ngồi cạnh nhau cùng đọc

SGK, xem lược đồ khí hậu Việt nam để

thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Chỉ trên lược đồ ranh giới khí hậu giữa

miền Bắc và miền nam nước ta

+ Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét về sự

chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tháng 1

và tháng 7 của Hà Nội và Thành phố Hồ

Chí minh

+ Miền Bắc có những hướng gió nào hoạt

động? ảnh hưởng của hướng gió đó đến khí

hậu miền Bắc?

+ Miền Nam có những hướng gió nào hoạt

động? ảnh hưởng của hướng gió đó đến khí

hậu miền Nam?

+ Chỉ trên lược đồ miền khí hậu có mùa

đông lạnh và miền khí hậu có nắng quanh

năm

- HS nêu khó khăn và nhờ Gv giúpđỡ

- 2 nhóm hs lên bảng trình bày kếtquả thảo luận, các nhóm khác theodõi và bổ sung ý kiến

- 3 hs lần lượt thi trước lớp, có sửdụng quảt Địa cầu và lược đồ khí hậu

VN trong khi trình bày HS cả lớptheo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiếncho bạn

- HS nhận nhiệm vụ và cùng nhauthực hiện

+ Chỉ vị trí và nêu: Dãy núi Bạch mã

là ranh giới khí hậu giữa miền Bắc

và miền nam nước ta

+ Nhiệt độ trung bình vào tháng 1của HN thấp hơn nhiều so với củathành phố hồ Chí Minh

+ Nhiệt độ trung bình vào tháng 7của Hà nội và TP HCM gần bằngnhau

+ Vào khoảng tháng 1, ở miền Bắc

có gió mùa đông bắc tạo ra khí hậumùa đông trời lạnh, ít mưa

+ Vào khoảng tháng 7, ở miền Bắc

có gió mùa đông nam tạo ra khí hậumùa hạ trời nóng, nhiều mưa

+ Ở miền Nam vào khoảng tháng 1

có gió đông nam, tháng 7 có gió tâynam, khí hậu nóng quanh năm, cómột mùa mưa và 1 mùa khô

+ Dùng que chỉ, chỉ theo đường bao

Trang 21

- Gv gọi 1 số hs lên bảng trình bày kết quả

thảo luận theo yêu cầu: Nước ta có mấy

miền khí hậu, nêu đặc điểm chủ yếu của

từng miền khí hậu

- GV nhận xét hoàn chỉnh câu trả lời của hs

? Nếu lãnh thổ của nước ta không trải dài từ

Bắc vào Nam thì khí hậu có thay dổi theo

miền không?

- GV kết luận: Khí hậu nước ta có sự khác

biệt giữa miền Bắc và miền Nam Miền Bắc

có mùa đông lạnh và mưa phùn; miền Nam

nóng quanh năm với mùa mưa và mùa khô

rõ rệt

* Hoạt động 3: Ảnh hưởng của khí hậu đến

đời sống và sản xuất (9’)

- GV tổ chức cho hs cả lớp cùng trao đổi trả

lời các câu hỏi sau:

+ Khí hậu nóng và mưa nhiều giúp gì cho

sự phát triển cây cối của nước ta?

+ Tại sao nói nước ta có thể trồng được

nhiều loại cây khác nhau?

+ Vào mùa mưa, khí hậu nước ta thường

xảy ra hiện tượng gì? có hại gì với đời sống,

sản xuất của nhân dân?

+ Mùa khô kéo dài gây hại gì cho đời sống

và sản xuất

- GV theo dõi và sửa chữa

- GV kết luận: Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều

giúp cây cối phát triển nhanh, xanh tốt

quanh năm.GV kết hợp GD bảo vệ môi

trường cho HS

3, Củng cố dặn dò (5’)

- Gv tổng kết các nội dung chính của khí

hậu VN theo sơ đồ

- GV tổng kết bài, nhận xét tiết học

- Dặn dò HS

quanh của từng miền khí hậu

- 3 hs lần lượt lên bảng, vừa chỉ trênlược đồ, vừa nêu đặc diểm của từngmiền khí hậu HS cả lớp theo dõi,nhận xét và bổ sung ý kiến

+ Nếu lãnh thổ nước ta không trải dài

từ bắc vào nam thì khí hậu sẽ khôngthay đổi theo miền

- HS xung phong phát biểu ý kiến:+ Giúp cây cối dễ phát triển

+ Vì mỗi loại cây có yêu cầu về khíhậu khác nhau nên sự thay đổi củakhí hậu theo mùa và theo vùng giúpnhân dân ta có thể trồng được nhiềuloại cây

+ Lượng mưa nhiều gây ra bão, lũlụt; gây thiệt hại về người và của củanhân dân

+ Làm hạn hán, thiếu nước cho đờisống và sản xuất

- Hs chú ý lắng nghe

Trang 22

- Hiểu nghĩa các từ: tía (cha), chỉ (chị ấy), nè (này).

- Đọc đúng các tiếng, từ: hổng, mở trói, miễn cưỡng, …

2 Kĩ năng

-Biết đọc đúng phần tiếp của vở kịch Cụ thể:

+Biết đọc ngắt giọng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật Đọc đúng ngữ điệu của câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến, câu cảm trong bài

+ Giọng đọc thay đổi linh hoạt, phù hợp với tính cách từng nhân vật và tình huống căng thẳng, đầy kịch tính của vở kịch.Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cáchphân vai

3 Thái độ

- Khâm phục và yêu quý mẹ con dì Năm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 - Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 6 hs lên bảng đọc phân vai phần 1

vở kịch lòng dân

- Gọi hs nêu nội dung phần 1 của vở kịch

- GV nhận xét đánh giá

2 - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: (1’) Trực tiếp

2, Luyện đọc và tìm hiểu bài

a, Luyện đọc (10’)

- Gọi hs toàn bộ phần 2 của vở kịch

- 6 hs lên bảng thực hiện yêu cầu

- 1 HS nêu nội dung - hs nhận xét

Trang 23

- GV chia đoạn: 3 đoạn

+ Đ1: từ đầu (chú toan đi, cai cản lại)

+ Đ2: Tiếp chưa thấy

+ Đ3: Còn lại

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

+ Lần 1: HS đọc - GV sửa lỗi phát âm cho

hs

- Gọi hs đọc chú giải trong SGK

+ Lần 2: HS đọc – GV cho HS giải nghĩa

từ khó

? Miễn cưỡng nghĩa là gì?

? Em hiểu thế nào là ngọt ngào?

- Tổ chức cho hs luyện đọc theo cặp - gv

nhận xét hs làm việc

- Gọi hs đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

b, Tìm hiểu bài (10’)

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

? An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như

thế nào?

? Nêu ý chính đoạn 1?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

? Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng

xử rất thông minh?

? Nêu ý chính đoạn 2?

? Em có nhận xét gì về từng nhân vật

trong đoạn kịch?

? Vì sao vở kịch dược đặt tên là lòng dân?

? Nêu nội dung chính của vở kịch là gì?

- GV chốt lại nội dung và ghi bảng: Trong

cuộc đấu trí với giặc để cứu cán bộ, mẹ con

- 1 Hs đọc

- Hs nối tiếp nhau đọc bài theo đoạn+ Lần 1: HS đọc - sửa lỗi phát âmcho hs

- 1 hs đọc chú giải+ Lần 2: HS đọc – giải nghĩa từ khó

- Miễn cưỡng nghĩa gắng gượng

- Ngọt ngào là: êm ái, dễ nghe

- 2 hs ngồi cùng bàn luyện đọc theocặp

- 1 hs đọc thành tiếng

- HS đọc thầm + Khi bọn giặc hỏi: Ông đó có phải

là tía mầy không? An trả lời: hổngphải tía làm cho bọn giặc mừng rỡtưởng An sợ nên đã khai thật

- Bé An thông minh, hóm hỉnh

- HS đọc thầm+ Dì giả vờ hỏi chú cán bộ giấy tờ để

ở chỗ nào, khi cầm giấy tờ ra lại nói

rõ tên chồng, tên bố chồng để cán bộbiết mà nói theo

+ Dì vội đưa cho chú 1 cái áo khoác

để thay, rồi bảo chú ngồi xuốngchõng ăn cơm, vờ làm như chú làchồng gì để bọn địch không nhận ra

- Dì năm thông minh mưu trí

- HS nối tiếp nhau phát biểu - HS

Trang 24

dì Năm vừa kiên trung, vừa thông minh,

mưu trí lừa giặc cứu cán bộ

c, Đọc diễn cảm (10’)

- Gọi hs đọc đoạn kịch theo vai Nêu

giọng đọc phù hợp với tính cách từng

nhân vật

- Tổ chức cho hs luyện đọc trong nhóm

phân vai (dì Năm, An, cán bộ, lính, cai)

+ Giọng dì Năm đoạn đầu tự nhiên,đoạn sau: than vãn, giả vờ, nghẹnngào, trăng trối

+ Giọng cán bộ : bình tĩnh, tự tin+ Giọng An: Giọng một đứa trẻ đangkhóc

- 5 hs tạo thành 1 nhóm cùng luyệnđọc theo vai

1 Kiến thức: Kể được 1 câu chuyện ( đã chứng kiền, tham gia hoặc được

biết qua truyền hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc ) về người có việc làm tốt gópphần xây dựng quê hương đất nước

2 Kĩ năng: Biết trao đổi về ý nghiã của câu chuỵện đã kể.

3 Thái độ: yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng lớp ghi sẵn đề bài

Trang 25

- Bảng phụ viết vắn tắt phần gợi ý.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 - Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi hs lên bảng kể lại câu chuyện đã được

nghe, được đọc về các anh hùng danh nhân

của nước ta

- Gv nhận xét đánh giá

2 - Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu: (1’) Trực tiếp

2.2, Hướng dẫn kể chuyện (30’)

a, Tìm hiểu đề bài

- Gọi hs đọc đề bài;

? Đề bài yêu cầu gì?

- GV dùng phấn màu gạch chân dưới các từ:

việc làm tôt, Xây dựng quê hương đất nước.

- Đặt câu hỏi giúp hs phân tích đề:

? Yêu cầu của đề bài là kể về việc làm gì?

? Theo em, thế nào là việc làm tốt?

? Nhân vật chính trong câu chuyện em kể là

ai?

+ Theo em, những việc làm như thế nào

được coi là việc làm tốt góp phần xây dựng

quê hương đất nước?

- GV giảng giải: Những câu chuyện, nhân

vật, hành động của các nhân vật các em kể

là những con người thật, việc làm thật Việc

làm đó có thể em đã chứng kiến hoặc tham

gia, hoặc qua sách báo, ti vi,

- Gọi hs đọc phần gợi ý 3 trong SGK

- Gọi hs đọc gợi ý trên bảng phụ

- GV nêu câu hỏi: Em xây dựng cốt truyện

của mình như thế nào theo hướng nào, hãy

giới thiệu cho các bạn cùng nghe

- HS tiếp nối nhau nêu ý kiến:

+ Việc làm tốt góp phần xây dựngquê hương đất nước

+ Là việc làm mang lại lợi ích chonhiều người, cho cộng đồng

+ Là những người sống xung quanh

em, những người có việc làm thiếtthực cho quê hương đất nước

- HS nói về nhân vật chính trongcâu chuyện của mình

- 4 hs tiếp nối nhau phát biểu

+ Cùng nhau xây đường, làmđường

+ Cùng nhau trồng cây, gây rừng.+ Cùng nhau làm vệ sinh đườnglàng ngõ xóm

- HS lắng nghe

- 3 5 hs đọc thành tiếng trướclớp

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp

Ngày đăng: 01/03/2021, 08:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w