Tên bài Chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số Tập nặn tạo dáng Nặn con vật Thứ hai Hũ bạc của người cha Hũ bạc của người cha Nói chuyện đầu tuần Chia số có 3 chữ số cho số có một chữ [r]
Trang 1TUẦN 15 Cách ngôn : Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao
Thứ hai
Tốn
Mỹ thuật
TĐ – KC
TĐ – KC Chào cờ
Chia số cĩ 3 chữ số cho số cĩ một chữ số Tập nặn tạo dáng Nặn con vật
Hũ bạc của người cha
Hũ bạc của người cha Nĩi chuyện đầu tuần Thứ ba
Tốn Chính tả Đạo đức Anh văn Anh văn
Chia số cĩ 3 chữ số cho số cĩ một chữ số (tt) Nghe – viết : Hũ bạc của người cha
Tiếp tục hồn thiện bài thể dục phát triển chung
Cơ Hà dạy
Cơ Hà dạy Thứ tư
Tập đọc Tốn
Âm nhạc LTVC TNXH
Nhà rơng ở Tây Nguyên Giới thiệu bảng nhân Học hát bài Ngày mùa vui-Giới thiệu một vài nhạc cụ
Từ ngữ về các dân tộc Luyện tập về so sánh Các hoạt động thơng tin liên lạc
Thứ năm
Tập viết Tốn Chính tả Thủ cơng Thể dục
Ơn chữ hoa L Giới thiệu bảng chia Nghe –viết : Nhà rơng ở Tây Nguyên Cắt dán chữ V; Tìm hiểu về đất nước ….
Kiểm tra bài thể dục phát triển chung Thứ sáu
Tốn Tập làm văn TNXH Thể dục HĐTT
Luyện tập Nghe –kể : Giấu cày Giới thiệu tổ em Quan tâm giúp đỡ hàng xĩm láng giềng (tt) Hoạt động nơng nghiệp
Trao đổi ý kiến thế nào là một nhi đồng dũng cảm Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2011
Tốn Chia số cĩ ba chữ số cho số cĩ một chữ số
I/ Mục tiêu: - Biết đặt tính và tính chia số cĩ ba chữ số cho số cĩ một chữ số ( chia hết và chia
cĩ dư )
Yêu thích mơn tốn, tự giác làm bài
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, phấn màu HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát.)
2/Bài cũ: Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1.Hs nêu lại bảng chia từ 2 đến 9
3/Giới thiệu và nêu vấn đề
4/Phát triển các hoạt động Bài 1( cột 1,2,3 ), Bài 2, Bài 3
* HĐ1: Hướng dẫn Hs thực hiện phép chia số cĩ ba
chữ số cho số cĩ một chữ số
a) Phép chia 648 : 3.
- Gv viết lên bảng: 648 : 3 = ? Yêu cầu Hs đặt theo
cột dọc
=> Ta nĩi phép chia 648 : 3 là phép chia hết.
b) Phép chia 236 : 5
- Gv yêu cầu Hs thực hiện phép tính vào giấy nháp
=> Đây là phép chia cĩ dư
* HĐ2: Làm bài 1, 2
Bài 1: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
Bài 2+ Yêu cầu Hs nêu các phép chia hết, chia dư
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải
HT:Nhĩm , lớp
Hs đặt tính theo cột dọc và tính
Hs thực hiện lại phép chia trên
Hs đặt tính và giải vào giấy nháp
Một Hs lên bảng đặt tính
236 chia 5 bằng 47, dư 1
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Trang 2trong bài.
HĐ3: Làm bài 3
Bài 3: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
+ Có tất cả bao nhiêu gói kẹo?
+ Được xếp vào mấy thùng?
+ Bài toán hỏi gì?
* HĐ4: Làm bài 4
- Gv mời 1 Hs đọc cột thứ nhất trong hàng
+ Số đã cho là số nào?
+ 184m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m?
+ 184m giảm đi 4 lần là bao nhiêu m?
+ Muốn giảm một số đi một số lần ta làm thế nào?
* HĐ5: Củng cố.Hs thực hiện các phép tính chia
đúng
234 : 2 ; 123 : 4 ; 562 : 8 ; 783 : 9.
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
Hs đọc đề Thực hiện tính ở nháp và nêu kết quả PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Thảo luận nhóm đôi tìm ra cách giải
Có 405 gói kẹo.
Có 9 thùng Hỏi mỗi thùng có tất cả bao nhiêu gói kẹo
PP: Luyện tập, thực hành, kiểm tra đánh giá
Là số 184 m.
Là 184m : 8 = 23m.
Là 184m : 4 = 46m.
Ta chia số đó cho số lần cần giảm.
PP: Thực hành, trò chơi
HT: Thi đua , đánh giá Hai nhóm thi làm bài
5/Tổng kết – dặn dò Về tập làm lại bài 2,3 Chuẩn bị : Chia số có ba chữ số cho số có một chữ
số (tiếp theo) Nhận xét tiết học
Mỹ thuật : Tập nặn tạo dáng : Nặn con vật
Cô Xuân Thu dạy
Tập đọc – Kể chuyện Hủ bạc của người cha.
I/ Mục đích - yêu cầu :
A Tập đọc - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 )
Giáo dục Hs biết yêu quí lao động
B Kể Chuyện KC: Sắp xếp lại các tranh ( SGK ) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ
*(KNS)
II/ Chuẩn bị: GV: Tranh minh họa bài học trong SGK HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát.
2/Bài cũ: Ai dẫn khách đi thăm trường? Bạn Dìn giới thiệu những gì về trường mình?
3/Giới thiệu và nêu vấn đề:
4/Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó, câu khó
Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
- Gv mời Hs giải thích từ mới: người Chăm, hũ, dúi, thản
nhiên, dành dụm.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
(KNS) Tự nhận thức bản thân Xác định vị trí Lắng nghe
tích cực
- Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu nội dung bài.
+ Ông lão người Chăm buồn về chuyện gì?
+ Ông lão muốn con trai trở thành người như thế nào?
PP: Thực hành cá nhân, hỏi đáp, trực quan
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs lắng nghe
Hs xem tranh minh họa
Hs đọc từng câu
Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
Hs giải thích các từ khó trong bài
PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải, thảo luận
Rất buồn vì con trai lười biếng.
Trở thành người siêng năng, chăm chỉ tự kiếm bát cơm.
Trang 3+ Em hiểu thế nào là tự kiếm bát cơm?
+ Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?
+ Người con đã làm lụng và vất vã như thế nào?
+ Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa người con làm gì?
+ Vì sao người con phản ứng như vậy?
+ Thái độ của ông lão như thế nào khi thấy con thay đổi như
vậy?
+ Tìm những câu trong truyện nói lên ý nghĩa của truyện
này?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố
- Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của từng
nhân vật
- Gv đọc diễn cảm đoạn 4, 5
- Gv cho 4 Hs thi đọc đoạn 4
* Hoạt động 4: Kể chuyện
- Mục tiêu: Hs biết sắp xếp theo thứ tư các bức tranh minh
họa của truyện Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Bài tập 1: Gv yêu cầu Hs quan sát lần lượt 5 bức tranh đã
đánh số Tự sắp xếp lại các tranh
- Gv chốt lại thứ tự các tranh là: 3 – 5 – 4 – 1 – 2
- Gv cho 3 – 4 Hs thi kể trước lớp từng đoạn của câu chuyện
+ Bài tập 2:Gv mời 5 Hs nhìn tranh tiếp nói kể 5 đoạn của
câu truyện
- Hs kể lại toàn truyện
- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể hay
Tự làm tự nuôi sống mình, không nhờ vào
bố mẹ.
Hs thảo luận nhóm đôi.
Anh đi xay thóc thuê, mỗi ngày được hai bát gạo Ba tháng anh dành dụm được 90 bát gạo, anh bán lấy tiền mang về.
Người con vội thọc tay vào bếp lửa để lấy tiền ra, không hề sợ phỏng.
Vì anh vất vả 3 tháng để kiếm đựơc tiền Anh rất quý những đồng tiền mình làm ra Ông cười chảy nước mắt vì vui mừng, cảm động trước sự thay đổi của con trai.
Có làm lụng vất vả mới yêu quý đồng tiền.
Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.
PP: Kiểm tra, đánh giá trò chơi
5 hs thi đọc diễn cảm đoạn 5
năm Hs thi đọc 5 đoạn của bài
PP: Quan sát, thực hành, trò chơi
HS khá ,giỏi kể được cả câu chuyện
Hs quan sát tranh và sắp xếp theo thứ tự
Hs nhận xét
Hs đứng lên nói
5 Hs tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câu chuyện
Hai Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
5/Tổng kềt – dặn dò.Về luyện đọc lại câu chuyện Chuẩn bị bài: Nhà bố ở Nhận xét bài học.
Chào cờ : Nói chuyện đầu tuần
Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2011
Toán Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tiếp theo)
I/ Mục tiêu: - Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị
Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, phấn màu HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát
2/Bài cũ: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tiết 1)
3/Giới thiệu và nêu vấn đề
4/Phát triển các hoạt động Bài 1( cột 1,2,4 ), Bài 2, Bài 3
* HĐ1: Hướng dẫn Hs thực hiện phép chia số có ba
chữ số cho số có một chữ số
a) Phép chia 560 : 8.
- Gv viết lên bảng: 560 : 8 = ? Yêu cầu Hs đặt
theo cột dọc
+ 56 chia 8 bằng mấy?
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải
HT: Nhóm , lớp
Hs đặt tính theo cột dọc và tính vào giấy nháp
56 chia 8 bằng 7.
Viết 7 vào vị trí của thương.
Trang 4+ Viết 7 vào đâu?
- Gv yêu cầu Hs tìm số dư lần 1
+ Hạ 0 ; 0 chia 8 bằng mấy?
+ Viết 0 ở đâu?
+ Vậy 560 chia 8 bằng bao nhiêu?
b) Phép chia 632 : 8
* HĐ2: Làm bài 1, 2
Bài 1: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
Bài 2 :Yêu cầu đọc đề và nêu cách giải
+ Yêu cầu Hs nêu các phép chia hết, chia có dư trong
bài
* HĐ3: Làm bài 3
Bài 3: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài.
- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi Gv hỏi:
+ Một năm có tất cả bao nhiêu ngày ?
+ Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày?
+ Muốn biết một năm đó có bao nhiêu tuần lễ và
mấy ngày ta phải làm như thế nào?
HĐ4: Làm bài 4
- Gv mời Hs đọc cột thứ nhất trong hàng
* HĐ5: Củng cố
- Gv chốt lại, công bố nhóm thắng cuộc
7 nhân 8 bằng 56, 56 trừ 56 bằng 0.
0 chia 8 bằng 0.
Viết 0 vào thương sau số 7.
560 : 8 = 70.
Hs thực hiện lại phép chia trên
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
Hs đọc đề bài và nêu cách tính
Hs thi đua tính nháp , ghi kết quả vào ô trống PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Có tất cả 366 ngày
Có 7 ngày.
Ta thực hiện phép chia 356 : 7
PP: Luyện tập, thực hành
Hs đọc
PP: Thực hành, trò chơi
Hai nhóm thi làm bài
5/Tổng kết – dặn dò Về tập làm lại bài 2,3 Chuẩn bị : Giới thiệu bảng nhân Nhận xét tiết học
Chính tả Nghe – viết : Hũ bạc của người cha.
I/ Mục đích - yêu cầu : - Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Làm đúng BT điền tiếng có vần ui / uôi ( BT2) Làm đúng BT(3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ viết BT2 HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: GV mời 2 Hs lên bảng viết các từ: lá trầu, đàn trâu, tim,nhiễm bệnh, tiền bạc.Gv
nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
+ Lời nói của cha đựơc viết như thế nào?
+ Từ nào trong đoạn văn phải viết hoa? Vì sao?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai: sưởi
lửa, ném,thọc tay, làm lụng.
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
Gv chấm chữa bài
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập
+ Bài tập 2: Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài.
- Gv chi lớp thành 4 nhóm , mỗi nhó 4 Hs
- GV cho các tổ thi làm bài tiếp sức, phải đúng và nhanh
PP: Phân tích, thực hành
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng Chữ đầu dòng đầu câu viết hoa.
Những từ: Hũ, Hôm, Ông, Người, Ông, Bây , Có Đó
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
Các nhóm thi đua điền các vần ui/uôi.
Các nhóm làm bài theo hình thức tiếp
Trang 5-Các nhómlên bảng làm.
- Gv nhận xét, chốt lại:
Mũi dao – con mũi Núi lửa – nuôi nấng
Hạt muối – múi bưởi Tuổi trẻ – tuổi thân.
+ Bài tập 3:- Yêu mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân
- Gv dán 6 băng giấy lên bảng Mời mỗi nhóm 6 Hs thi tiếp
sức
- Gv chốt lại lời giải đúng
Câu a) Sót – xôi – sáng
Câu b) Mật – nhất – gấc
sức
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm việc cá nhân
Hs thi tiếp sức
Hs cả lớp nhận xét
Hs nhìn bảng đọc lời giải đúng
Cả lớp sửa bài vào VBT
5/Tổng kết – dặn dò Về xem và tập viết lại từ khó Chuẩn bị bài: Nhà rông ở Tây Nguyên Nhận
xét tiết học
Đạo đức Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng (tiết 2)
I/ Mục tiêu: - Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng giềng Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
Thực hiện hành động cụ thể biểu hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày
*(KNS)
II/ Chuẩn bị: GV: Các tình huống Nội dung câu chuyện “ Tình làng nghĩa xóm” - Nguyễn Vân Anh – TP Nam Định HS: VBT Đạo đức
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát.
2/ Bài cũ: Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng (tiết 1) Gọi 2 Hs lên làm bài tập 3 VBT Gv
nhận xét
3/Giới thiệu và nêu vấn đề:
4/Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
- Gv phát phiếu thảo luận và yêu cầu Hs thảo luận
* Các tình huống :
Bác Tư sống một mình, lúc bị ốm không có ai bên cạnh
chăm sóc Thương bác, Hằng đã nghỉ học hẳn một buổi để ở
nhà giúp bác làm công việc nhà
Thấy bà Lan vừa phải trông bé Bi, vừ thổi cơm Huy chạy
lại, xin được trông bé Bi giúp bà
Chủ nhật nào, Việt cũng giúp cu Tuấn ở nhà bên học Toán
Tùng nô đùa với các bạn trong khu tập thể, đá bóng vào cả
quán nước nhà bác Lưu
- Gv nhận xét câu trả lời cuả các nhóm
* Hoạt động 2: Liên hệ bản thân
(KNS) Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ
hàng xóm trong những việc vừa sức
- Gv yêu cầu Hs thảo luận cặp đôi, ghi lại những công việc
mà bạn đã làm để giúp đỡ hàng xóm, láng giềng của mình
* Hoạt động 3: Tìm hiểu chuyện “ Tình làng nghĩa xóm”
- Gv kể câu chuyện “ Tình làng nghĩa xóm” – Nguyễn Vân
Anh – TP Nam Định
Em hiểu “ Tình làng nghĩa xóm” được thể hiện trong câu
chuyện này như thế nào?
Em rút ra được bài học gì cho mình qua câu chuyện trên ?
Ở khu phố, em đã làm gì để góp phần xây dựng mối quan hệ
tốt đẹp giữa hàng xóm, láng giềng của mình?
Gv nhận xét, chốt lại:
PP: Thảo luận, quan sát, giảng giải
Các nhóm tiến hành thảo luận
Đại diện các nhóm đưa ra lời giải thích hợp lý do cho mỗi ý kiến
Các nhóm nhận xét bổ sung câu trả lời
Hs các nhóm nhận xét, bổ sung
1 –2 Hs nhắc lại
PP: Luyện tập, thực hành
Hs thảo luận nhóm đôi
3 – 4 cặp lên phát biểu
PP: Kiểm tra, đánh giá
HT: cá nhân, nhóm Một Hs đọc lại
- Biết ý nghĩa của việc quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
Không yêu cầu học sinh tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về tình làng, nghĩa xóm; có thể cho học sinh kể
về một số việc đã biết liên quan đến ”tình làng, nghĩa xóm”.
Hs thảo luận
Trang 6Cả lớp nhận xét.
1- 2 Hs nhắc lại
5/Tổng kết – dặn dò Về làm bài tập Chuẩn bị bài sau: Biết ơn thương binh, liệt sỹ Nhận xét bài
học
Anh văn : Cô Hà dạy (2 tiết)
Thứ tư ngày 7 tháng 12 năm 2011
Tập đọc Nhà rông ở Tây Nguyên.
I/ Mục đích - yêu cầu : - Bước đầu biết bài với giọng kể , nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên Hiểu đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây nguyên gắn với nhà rông ( Trả lời được các CH trong SGK )
Hs biết yêu thích cảnh sinh hoạt cộng đồng
II/ Chuẩn bị: GV: Tranh minh họa bài học trong SGK HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát.
2/Bài cũ:
3/Giới thiệu và nêu vấn đề.
4/Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc
Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
- Gv mời đọc từng câu
- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv hướng dẫn Hs chia đoạn Gv hỏi: Hãy tìm các đoạn của
bài Nói lên từng đoạn.
- Gv gọi Hs đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp
- Gv cho Hs giải thích các từ khó : rông chiêng, nông cụ.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Vì sao nhà rông phải chắc và cao?
+ Gian đầu của nhà rông đựơc trang trí như thế nào?
+ Vì sao nói gian giữa là trung tâm của nhà rông?
- GV hỏi: Từ gian thứ 3 dùng để làm gì?
- Gv hỏi: Em nghĩ gì về nhà rông Tây Nguyên sau khi đã
xem tranh, đọc bài giới thiệu nhà rông?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Gv đọc diễn cảm toàn bài
- Gv cho 4 Hs thi đua đọc 4 đoạn trong bài
PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành
Hs quan sát tranh
Hs đọc từng câu
Hs đọc từng đoạn trước lớp
Hs chia thành đoạn và nói ý nghĩa từng đoạn
4 Hs tiếp nối đọc 4 đoạn trước lớp
PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng giải
Nhà rông phải chắc để dùng lâu dài, chụi đựơc gió bão; chứa đựơc nhiều người khi hội họp, tụ tập nhảt múa Sàn cao để voi
đi qua không đụng sàn mái cao khi múa ngọn giáo không đi máy
Gian đầu là nơi thờ thần làng nên bài trí rất trang nghiêm: một giỏ mây chứa đựng hòn đá thần treo trên vách Xung quanh hòn đá thần treo những cành hoa đang bằng tre., vũ khí, nông cụ, chiên trống dùng để khống chế.
Hs thảo luận
Là nơi ngũ tập trung của trai làng từ 16 tuổi chưa lập gia đình để bảo vệ buôn làng
Hs phát biểu ý kiến cá nhân
Hs thực hành
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi
Hs lắng nghe
4 Hs thi đọc 4 đoạn trong bài
5/Tổng kết – dặn dò Về nhà luyện đọc thêm, tập trả lời câu hỏi Chuẩn bị bài:Đôi bạn Nhận xét
bài cũ
Toán Giới thiệu bảng nhân
I/ Mục tiêu: - Biết cách sử dụng bảng nhân
Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
Trang 7II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, phấn màu HS: VBT, bảng con.
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát
2/Bài cũ: Gv gọi 2 Hs lên bảng sửa bài 1, 3
3/Giới thiệu và nêu vấn đề
4/Phát triển các hoạt động Bài 1, Bài 2, Bài 3
* Hoạt động 1: Giới thiệu bảng nhân và hướng dẫn
Hs sử dụng bảng nhân
a) Giới thiệu bảng nhân.
- Gv yêu cầu Hs đếm số hàng, số cột trong bảng
- Gv yêu cầu Hs đọc các số trong hàng, cột đầu tiên
của bảng
b) Hướng dẫn Hs sử dụng bảng nhân.
- Gv hướng dẫn Hs tìm kết quả của phép nhân 3 x 4
- Gv yêu cầu Hs tìm tích của 5 và8
* HĐ2: Làm bài 1, 2.(12’)
Bài 1.Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài vào VBT
Bài 2: Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
* HĐ3: Làm bài 3, 4
Bài 3: GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài
+ Nhà trường mua bao nhiêu đồng hồ để bàn ?
+ Số đồng hồ treo tườngnhiều gấp mấy lần số đồng
hồ để bàn?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Vậy số đồng hồ treo tường đã biết chưa
Bài 4: Gv yêu cầu đọc đề bài
Đội xe có bao nhiêu ô tô chở khách ?
Bài toán hỏi gì ?
Muốn biết đội xe có bao nhiêu ôtô ta cần biết gì ?
Số ôtô tải đã biết chưa ?
Em làm thế nào ?
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải
HT: Lớp , cá nhân
Hs quan sát
Bảng có 11 hàng và 11 cột
Hs đọc : 1, 2 , 3 ………… 10
Hs đọc: 2, 4, 6 , 8 , 10 …… 20
Đó là kết quả của các phép tính trong bảng nhân 2
Hs thực hành tìm tích
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs cả lớp làm bài vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
Hs đọc yêu cầu của bài
Nhà trường mua 8 đồng hồ để bàn
Số đồng hồ treo tường nhiều gấp 4 lần số đồng hồ
để bàn.
Hỏi nhà trường đã mua đựơc tất cả bao nhiêu đồng hồ.
Chưa biết phải đi tìm.
Hs đọc đề bài
Có 24 xe Giải
Số ôtô tải của đội xe là :
24 : 3 = 8 ( ôtô) đội xe đó có tất cả là :
8 + 24 = 32 (ôtô) Đáp số : 32 ôtô 5/Tổng kết – dặn dò.Tập làm lại bài 3, 4 Chuẩn bị : Giới thiệu bảng chia Nhận xét tiết học.
Âm nhạc : Học hát bài Ngày mùa vui-Giới thiệu một vài nhạc cụ
Cô Kim Thu dạy
Luyện từ và câu Ôn từ về các dân tộc Luyện tập về so sánh
I/ Mục đích - yêu cầu : - Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta ( BT1) Điền đúng từ thích hợp vào chỗ trống ( BT2 ) Dựa theo tranh gợi ý , viết ( hoặc nói) được câu có hình ảnh so sánh (BT3) Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh ( BT4)
Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở
II/ Chuẩn bị: Giấy khổ to viết các tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta.Bảng đồ Việt Nam
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Ôn từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu “Ai thế nào”.
3.Giới thiệu và nêu vấn đề.
4.Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập
Bài tập 1: Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài.
PP:Trực quan, thảo luận, giảng giải, thực hành
Trang 8+ Các dân tộc tiểu số ở phía Bắc: Tầy, Nùng, Thái, Mường,
Dao, Hmông, Hoa, Giáy, Tà – ôi.
+ Các dân tộc tiểu số ở miền Trung: Vân Kiều, Cơ – ho, Khơ
– mú, Ê – đê, Ba – na, Gia – rai, Xơ – đăng, Chăm.
+ Các dân tộc tiểu số ở miền Nam: Khơ – me, Xtiêng, Hoa.
Bài tập 2:- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv làm bài cá nhân vào VBT
- Gv dán 4 băng giấy viết sẵn 4 câu văn, mời 4 Hs lên bảng
điền từ thíc hợp vào mỗi chỗ trống trong câu Từng em đọc
kết quả
* Hoạt động 2: Thảo luận
Bài tập 3: Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm
- Gv yêu cầu các nhóm dán kết quả lên bảng
- Gv nhận xét chốt lới giải đúng
Bài tập 4.- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- Gv mời ba Hs tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm
- Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng:
a) Công cha nghĩa mẹ được so sánh như núi Thái Sơn,
như nước trong nguồn chảy ra.
b) Trời mưa, đường đất sét trơn như bôi mỡ.
c) Ơû thành phố có nhiều tòa nhà cao như núi.
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Các em trao đổi viết nhanh tên các dân tộc tiểu số
Đại diện mỗi nhóm dán bài lên bảng, đọc kết quả
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm bài cá nhân vào VBT
4 hs lên bảng làm bài
Hs lắng nghe
PP: Thảo luận, thực hành
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận theo nhóm
Đại diện các nhóm lên bảng dán kết quả của nhóm mình
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs tự làm bài
Ba Hs tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm
Hs cả lớp nhận xét
Hs đọc kết quả đúng
5/Tổng kết – dặn dò Về tập làm lại bài: Chuẩn bị : Ôn từ về các dân tộc Luyện tập về so sánh
Nhận xét tiết học
Tự nhiên xã hội Các hoạt động thông tin liên lạc.
I/ Mục tiêu: - Kể tên một số hoạt động thông tin liên lạc : bưu điện , đài phát thanh , đài truyền hình
Giaó dục Hs yêu quê hương
II/ Chuẩn bị: GV: Một số bì thư Điện thoại, đồ chơi HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát.
2/Bài cũ: + Em hãy kể tên những cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế?
+ Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan đó?
3/Giới thiệu và nêu vấn đề:
4/Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Cách tiến hành.
Bước 1: Thảo luận nhóm
+ Bạn đã đến nhà bưu điện tỉnh (thành phố) chưa?
+ Hãy kể về những hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện?
+ Ích lợi của hoạt động bưu điện?
+ Nếu kkhông có hoạt động của bưu điện thì chúng ta có
nhận được thư tín, bưu phẩm từ nơi xa gửi về hoặc có gọi
điện thoại được không?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Gv mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
trước lớp
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
Các bước tiến hành.
Bước 1 : Thảo luận nhóm
- Gv chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm có 6 Hs thảo
PP: Thảo luận
Hs thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận nhóm mình
Hs cả lớp nhận xét, bổ sung
Hs lắng nghe
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
Hs thảo luận theo nhóm
Trang 9luận câu hỏi
- Câu hỏi: Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động phát
thanh, truyền hình?
Bước 2: Thực hành
- Các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Gv nhận xét và kết luận
* Hoạt động 3: Chơi trò chơi
- Mục tiêu: Tập cho Hs phản ứng nhanh.
Cách tiến hành.
- Cho Hs ngồi thành vòng tròn, mỗi Hs một ghế
- Trưởng trò hô: Cả lớp chuẩn bị chuyển thư
+ Có thư “ chuyển thường” Hs dịch chuyển 1 ghế
+ Có thư “ chuyển nhanh” Hs dịch chuyển 2 ghế
+ Có thư “ chuyển hỏa tốc” Hs dịch chuyển 3 ghế
Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
Hs cả lớp nhận xét
Hs lắng nghe
PP: Trò chơi
HT : Lớp , cá nhân , nhóm
Hs chơi trò chơi
- Nêu ích lợi của một số hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống
5/Tổng kết – dặn dò Về xem lại bài Chuẩn bị bài sau: Hoạt động nông nghiệp Nhận xét bài
học
Thứ năm ngày 8 tháng 12 năm 2011
Tập viết : Bài : L – Lê Lợi.
I/ Mục đích - yêu cầu : - Viết đúng chữ hoa L ( 2 dòng ) ; viết đúng tên riêng Lê Lợi ( 1dòng) và viết câu ứng dụng : Lời nói cho vừa lòng nhau ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ
Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở
II/ Chuẩn bị: GV: Mẫu viết hoa L Các chữ Lê Lợi và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát.
2/Bài cũ: Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước.
3/Giới thiệu và nê vấn đề.
4/Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ L hoa.
- Gv treo chữ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ L
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.
Luyện viết chữ hoa
Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: L
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
Lê Lợi
Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
Lời nói chẳng mất tiền mua.
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
- Gv giải thích câu tục ngữ: Khuyên con người nói năng
phải biết lựa chọn lời nói, làm cho người nói chuyện với
mình cảm thấy dễ chịu, hài lòng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết
- Gv nêu yêu cầu :
+ Viết chữ L: 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Lê Lợi : 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ 2 lần
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
PP: Trực quan, vấn đáp
Hs quan sát
Hs nêu
PP: Quan sát, thực hành
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ vào bảng con
Hs đọc: tên riêng Lê Lợi
Hs viết trên bảng con
Hs đọc câu ứng dụng:
Hs viết trên bảng con các chữ: Lời nói, Lựa lời.
PP: Thực hành, trò chơi
Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút,
để vở
Hs viết vào vở
PP : Kiểm tra đánh giá, trò chơi
Trang 10- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là L
Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp
- Gv công bố nhóm thắng cuộc Đại diện 2 dãy lên tham gia.
Hs nhận xét
5/Tổng kết – dặn dò Về luyện viết thêm phần bài ở nhà Chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa M Nhận xét
tiết học
Toán Giới thiệu bảng chia
I/ Mục tiêu: - Biết cách sử dụng bảng chia
Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, phấn màu HS: VBT, bảng con
II/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát
2/Bài cũ: Giới thiệu bảng nhân Gv gọi 2 Hs lên bảng sửa bài 1, 3
3/Giới thiệu và nêu vấn đề
4/Phát triển các hoạt động Bài 1, Bài 2, Bài 3
* HĐ1: Giới thiệu bảng chia và hướng dẫn Hs sử
dụng bảng chia
a) Giới thiệu bảng chia.
- Gv treo bảng chia như trong SGK lên bảng
- Gv yêu cầu Hs đếm số hàng, số cột trong bảng
- Gv mời Hs đọc hàng thứ 3 trong bảng
b) Hướng dẫn Hs sử dụng bảng nhân.
- Gv hướng dẫn Hs tìm kết quả của phép chia 12 :
4
* HĐ2: Làm bài 1, 2
Bài 1.Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài vào VBT
- Gv mời hs nêu lại cách tìm thương của 4 phép
tính trong bài
Bài 2: Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv hướng dẫn Hs sử dụng bảng chia để tìm số
chia hoặc số bị chia
* HĐ3: Làm bài 3
Bài 3: GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Yêu
cầu Hs lên bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại
* HĐ4 : Làm bài 4
- Gv chia Hs thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm 8
Hs
- Gv tổ chức cho Hs thi đua xếp hình
- Yêu cầu trong thời gian 5 phút nhóm nào xếp
đúng, nhanh sẽ chiến thắng
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải
HT:Lớp , cá nhân
Hs quan sát
Bảng có 11 hàng và 11 cột, ở góc của bảng có dấu chia
Hs đọc : 1, 2 , 3 ………… 10
Hs đọc: 2, 4, 6 , 8 , 10 …… 20
Đó là kết quả của các phép tính trong bảng chia 2
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs cả lớp làm bài vào VBT
Hs lên bảng gắn số vào ô trống
Hs cả lớp nhận xét bài của bạn
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs lắng nghe
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Giải
Tổ công nhân đã trồng được :
324 : 6 = 54 (cây)
Tổ công nhân đó còn phải trồng :
324 – 54 = 270(cây) Đáp số : 270 cây
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi
Hs các nhóm thi xếp hình
5/Tổng kết – dặn dò Tập làm lại bài 3, 4 Chuẩn bị : Luyện tập Nhận xét tiết học.
Chính tả Nghe – viết : Nhà rông ở Tây Nguyên.
I/ Mục đích - yêu cầu : - Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày sạch sẽ , đúng qui định Làm đúng bài tập điền từ có vần ưi / ươi ( điền 4 trong 6 tiếng ) Làm đúng BT(3) a / b hoặc BT CT phương ngữ
do GV soạn