- GV nhËn xÐt tiÕt häc (Khen, nh¾c nhë HS).VÒ nhµ hoµn thµnh bµi trong VBT.. Cñng cè- dÆn dß.[r]
Trang 1Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn
Tuần 29
Ngày soạn: Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2011 Ngày dạy: Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011
Đạo đức
Đ 29 tôn trọng luật giao thông (T2)
I Mục tiêu
- HS nêu đợc một số quy định khi tham gia giao thông
- Phân biệt đợc hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm luật giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành đúng luật giao thông trong cuộc sống hàng ngày
II Đồ dùng dạy- học
- Một số biển báo giao thông Nhạc cụ gõ
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: ? Tôn trọng đúng luật giao thông có tác dụng gì?
3 Bài mới: a, GTB: GV nêu y/c tiết học
b, Các hoạt động
° HĐ1: TC: Tìm hiểu về biển báo giao thông
- GV đa từng biển báo giao thông trớc lớp => HS sử dụng nhạc cụ gõ tín hiệu trả lời (HS nào gõ nhanh nhất sẽ dành quyến trả lời)
VD: ? Đây là biển báo giao thông gì? Có tác dụng gì? Em thờng thấy ở đâu?
- Kết thúc trò chơi GV nhận xét tuyên dơng HS; GD các em thực hiện đúng luật giao thông
°HĐ2: Thảo luận nhóm đôi B3 (42)
-2 HS nối tiếp đọc ND B3 HS thảo luận cặp đôi nêu ý kiến => Lớp chọn ý kiến hay nhất
°HĐ3: Trình bày kết quả thực tiễn (B4 T42)
- HS thực hành hỏi đáp theo nhóm đôi
VD: H: Bạn nhận xét gì về giao thông ở địa phơng bạn?
H: Để tránh tai nạn giao thông mọi ngời cần làm gì?
- Sau từng ý kiến GV nhận xét, bổ sung câu trả lời
4 Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét tiết học.Nhắc HS chấp hành đúng luật giao thông khi đi trên đờng Chuẩn bị bài 14
Tập đọc
Đ 57 Đờng đi Sa Pa
I Mục tiêu
- HS biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bớc đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nớc
* HS trả lời đúng các câu hỏi về nội dung bài
II Đồ dùng dạy – học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bản đồ VN
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: Không
3 bài mới: a, GTB: - GV treo bản đồ TN => HS lên chỉ vị trí tinht Lào Cai
=> GV kết hợp tranh SGK để giới thiệu bài
b, Các hoạt động.
Trang 2Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn
- 1HS đọc cả bài Lớp đọc thầm
H: Bài chia làm mấy đoạn? (3 đoạn)
+ Đ1: Từ đầu đến liễu rủ
+ Đ2: Tiếp Đ1 đến tím nhạt
+ Đ3: Còn lại
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn => GV nhận xét
- HS luyện đọc từ khó trong bài GVHD giọng đọc
từng đoạn
- 3 HS luyện đọc lại 3 đoạn GV giảng từ nh phần
chú giải
- GV đa bảng phụ ghi câu văn luyện đọc => HS
luyện đọc ngắt nghỉ hơi câu dài
* GV đọc mẫu
* HS đọc lớt Đ1 Lớp đọc thầm
H: Đờng lên Sa Pa có rất nhiều cảnh đẹp Từ ngữ,
hình ảnh nào nói lên điều đó?
H: Cảnh đẹp do những gì tạo nên? (do con ngời và
thiên nhiên tạo nên)
H: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc trong Đ1?
- GV chốt lại ý 1, GT ý 2
* 1 HS đọc Đ2
H:Cảnh thị trấn nhỏ có gì đặc biệt và hấp dẫn?
H: Tìm từ láy trong Đ2?
- GV nêu 3 ND Đ2 => HS chọn ý đúng
* HS đọc thầm Đ3:
- 1 HS đọc câu hỏi 2 SGK Thảo luận cặp đôi =>
Trả lời
H: Từ ngữ nào lặp lại Đ3? Lặp lại có tác dụng gì?
H: Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà tặng diệu
kì” của thiên nhiên?
- HS nêu ý Đ3
* HS đọc cả bài
H: ND bài TĐ ca ngợi gì?
- HS nêu ND bài GV bổ sung ghi bảng => HS
nhắc lại ND
* HS luyện đọc diễn cảm và HTL Đ2, 3
- HS luyện đọc diễn cảm Đ2, 3 trớc lớp
- HS đọc thuộc lòng Đ2, 3 => GV nhận xét, khen
ngợi HS
I Luyện đọc
- bồng bềnh
- huyền ảo
- thác trắng xoá
- đen huyền, trắng tuyết, lớt thớt liễu rủ
- Hmông, Tu Dí
+ Những đám mây ô tô/ .huyền ảo
+ Tôi lim dim con ngựa/ .đang đừng
II Tìm hiểu bài
1 Phong cảnh đờng lên Sa Pa
- mây, thác- trắng
- hoa chuối- ngọn lửa
- ngựa: đen huyền, trắng tuyết, đỏ son
2 Cảnh đẹp của thị trấn nhỏ
- nắngvàng hoe
- sơng núi tím nhạt
- trẻ em quần áo sặc sỡ
3 Vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa
- thoắt cái: lá vàng rơi, ma tuyết, gió xuân
- qùa tặng kì diệu
* ND: Nh phần I 2
4 Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét tiết học.(Khen HS đọc và trả lời bài có tiến bộ)
- Về nhà HTL Đ2, 3 Đọc, tìm hiểu bài sau: “Trăng ơi từ đâu đến”
Toán
Đ 141 Luyện tập chung
I Mục tiêu
* HS cả lớp:
- HS viết đợc tỉ số của hai đại lợng cùng loại
- Giải đợc bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
- HS làm đúng các bài tập 1 a, b, 3, 4
* HS khá, giỏi: Làm hết các bài tập
II Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
Trang 3Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn
2 Kiểm tra: Không
3 bài mới: a, GTB: Ghi đầu bài
b, Các hoạt động
* B1: HS tự làm bài 1 rồi chữa bài
GV chú ý HS : Tỉ số cũng có thể rút gọn
nh phân số
- HD kẻ bảng bài 2 nh SGK rồi cho HS
làm nháp và ghi kết quả vào vở
- HS đọc yêu cầu bài 3, thống nhất các
b-ớc giải rồi cho HS giải vào vở
- HS làm bài 4,5 tơng tự nh bài 3
GV chú ý các bớc giải cho HS
Gọi HS lên làm bài trên bảng rồi nhận xét
và chữa bài
* Bài 1:Viết tỉ số của a và b
a, 3
4 b,
5
7 m c,
12
3 kg
d, 6
8 l
* Bài 2: Viết số thích hợp vào ô
trống.
Tổng hai số 72 120 45
Tỉ số của hai số
5 1
1 7
2 3
Số bé 12 15 18
Số lớn 60 105 27
* Bài 3: Các bớc giải :
- Xác định tỉ số
- Vẽ sơ đồ
- Tìm tổng số phần bằng nhau
- Tìm mỗi số
* Bài 4, 5: Giải tơng tự bài 3
4 Củng cố, dặn dò.- Về nhà luyện bài trong VBT Chuẩn bị bài sau “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số”
Lịch sử
Đ 29 Quang Trung đại phá quân Thanh( năm 1789)
I Mục tiêu
- HS dựa vào lợc đồ, tờng thuật sơ lợc về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa
+ Quân Thanh xâm lợc nớc ta, chúng chiếm Thăng long, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh
+ ở Ngọc Hồi, Đống Đa (Sáng mùng 5 Tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm đợc đền Ngọc Hồi Cũng sáng mùng 5 Tết, quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tớng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ
tự tử) quân ta thằng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn bỏ chạy về nớc + Nêu công lao của Nguyễn Huệ- Quang trung: đánh bại quân xâm lợc Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc
II Đồ dùng dạy – học
- Lợc đồ phóng to
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: ? Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc làm gì?
3 Bài mới: a, GTB: Ghi đầu bài
b, Các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- HS đọc P1: 3 dòng đầu bài
H: Nguyên nhân nào mà quân Thanh sang xâm
l-ợc nức ta?
- GV: Mãn Thanh là một vơng triều thống trị
1 Nguyên nhân Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc đánh quân Thanh
- Phong kiến phơng Bắc muốn thôn tính nớc ta
Trang 4Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn Trung Quốc từ TK XVI Cũng nh các triều đại
phong kiến phơng Bắc, triều Thanh luôn muốn
thôn tính nớc ta
* Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi
- HS đọc P2: Tiếp Đ1 đến toàn thắng
- HS thảo luận cặp đôi câu hỏi
H: Nghe tin quân Thanh sang xâm lợc nớc ta,
Nguyễn Huệ đã làm gì? Vì sao Nguyễn Huệ lên
ngôi là cần thiết?
- Các nhóm trả lời, GV bổ sung
- GV đa mốc thời gian => HS thuật lại diễn biến
trận đánh
* GVtreo lợc đồ H1 SGK, giới thiệu lợc đồ và kí
hiệu
- 2 HS lên chỉ lợc đồ thuật lại diễn biến trận
đánh
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- HS đọc đoạn cuối bài
H: Nêu kết quả và ý nghĩa lịch sử của trận đánh
Quang Trung đại phá quân Thanh?
- GV hệ thống ND bài nh bài học 2 HS đọc BH
- Mợn cớ giúp nhà Lê khôi phục ngai vàng
2 Diễn biến:
- Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân
- Đêm mồng 3 tết năm Kỉ Dậu( 1789)
- Mờ sáng ngày mồng 5
3 Kết quả, ý nghĩa lịch sử
- Tớng giặc thắt cổ tự tử
- Tôn Sĩ Nghị vợt sông chạy
về phơng Bắc
- Quân giặc chết thành gò,
đống
4 Bài học: SGK
4 Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét, đánh giá ý thức học tập của HS
- Về nhà luyện bài trong VBT Chuẩn bị bài 26
Ngày soạn: Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2011 Ngày dạy: Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011
Toán
Đ 142 tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
I Mục tiêu
* HS cả lớp:
- HS nắm đợc các bớc giải bài toán Tổng- tỉ
- HS biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hia số đó.
- HS làm đúng bài tập 1, 2
* HS khá, giỏi: Làm hết các bài tập
II Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ ghi cách giải bài 2 BT1
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: Không
3 bài mới: a, GTB: Ghi đầu bài
b, Các hoạt động.
* HĐ1: HDHS giải BT1
- GV ghi bảng BT1 2 HS đọc
H: BT cho biết gì? BT hỏi gì?
H: Em hiểu gì về câu: “Hiệu của hai
số là 24”?
H: Tỉ số 3
5 cho biết gì?
- GVHDHS giải BT1 theo từng bớc
=> HDHS cách thử lại BT
- GV đa cách giải khác => HS đọc
1 Bài toán 1: Hiệu của hai số là 24 Tỉ số của hai số đó là 3
5 Tìm hai số đó.
Cách 1: Bài giải
Theo đề toán, ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Trang 5Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn bài giải
H: Cách giải này có đúng không?
- GV chốt lại 2 cách giải
* HĐ2: HDHS giải BT2
- GV nêu VD, HS đọc VD
H: Tìm hiệu và tỉ số trong BT?
- GV nêu một vài tên hiệu và có thể
thay cụm từ trong BT2
- HS giải và trình bày bài giải vào vở
nháp => 1 HS lên bảng giải
- GV nhận xét bài giải của HS
H: Qua 2 bài toán em hãy nêu các
b-ớc giải bài toán “Tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số”?
- HS nêu lại các bớc và ghi vào vở
H: Các bớc giải BT hiệu - tỉ có gì
khác với BT tổng- tỉ?
* HĐ3: Thực hành
- HS vận dụng các bớc giải để làm
B1, B3 (151) SGK
- GV nhận xét, bổ sung bài làm của
HS
5 – 3 = 2 (phần) Giá trị một phần:
24 : 2 = 12
Số bé: 12 x 3 = 36
Số lớn: 36 + 24 = 60 Đáp số: Số bé: 36
Số lớn: 60 Cách 2:
2 Bài toán 2: Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 12 m Tìm chiều dài, chiều rộng của hình đó, biết rằng chiều dài bằng 7
4 chiều rộng.
Bài giải
Theo đề bài ta có sơ đồ:
Chiều dài : Chiều rộng:
Theo sơ đồ ta có hiệu số phần bằng nhau:
7 – 4 = 3 (phần) Giá trị một phần:
12 : 3 = 4 (m) Chiều dài hình chữ nhật:
4 x 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật:
4 x 4 = 16 (m) Đáp số: Chiều dài: 28 m Chiều rộng: 16 m
* KL:
- B1: Xác định hiệu- tỉ
- B2: Vẽ sơ đồ hoặc lập luận
- B3: Tìm hiệu số phần
- B4: Tìm giá trị một phần
- B5: Tìm từng số
3 Thực hành
* Bài 1 (151)
* Bài 3 (151)
4 Củng cố- dặn dò
H: Nêu các bớc giải BT hiệu- tỉ?
- GV nhận xét tiết học (Khen ngợi HS nắm chắc các bớc giải)
- Về nhà luyện bài trong VBT Chuẩn bị bài sau
Kĩ thuật
Đ 29 lắp xe nôi (T1)
I Mục tiêu
- HS nắm vững quy trình lắp xe nôi
- Chọn đúng, đủ các chi tiết để lắp đợc từng bộ phận xe nôi
- HS cẩn thận, an toàn khi lắp, tháo chi tiết
II Đồ dùng dạy- học
- Mẫu xe nôi Bộ lắp ghép kĩ thuật GV, HS
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: Không
Trang 6Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn
3 bài mới: a, GTB: Ghi đầu bài
b, Các hoạt động
°HĐ1: HDHS quan sát, nhận xét mẫu
- GV giới thiệu mẫu xe nôi (đã lắp sẵn) => HS quan sát trả lời
H: Xe nôi có những bộ phận nào? (5 bộ phận: tay kéo, thanh đỡ giá bánh xe; giá
đỡ bánh xe, thành xe, mũi xe, trục bánh xe)
H: Xe nôi dùng để làm gì? (dùng để cho em bé nằm hoặc ngồi)
°HĐ2: HDHS lắp xe nôi GV vừa thao tác vừa HD
- GVHDHS chọn chi tiết và dụng cụ với tên gọi, số lợng nh SGK
- Xếp chi tiết vào nắp hộp
* Lớp từng bộ phận
+ Lắp tay kéo (nh H2 SGK)
H: Để lắp tay kéo em cần chi tiết nào?
+ Lắp giá đỡ trục bánh xe (H3 SGK)
+ Lắp thanh giá đỡ trục bánh xe (H4)
+ Lắp thành xe và mui xe (H5)
+ Lắp trục bánh xe (H6)
* Lắp xe nôi (H1)
- GV cho xe chuyển động
H: Nêu các bớc lắp xe nôi?
°HĐ3: HDHS tháo chi tiết theo trình tự
- Nếu còn thời gian GV cho HS thực hành lắp tay kéo, giá đỡ trục bánh xe
4 Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét ý thức học tập của HS trong tiết học
- Về xem lại quy trình lắp xe để tiết sau Thực hành
Khoa học
Đ 57 Thực vật cần gì để sống?
I Mục tiêu
- HS nêu đợc những yếu tố cần đề duy trì sự sống của thực vật: nớc, không khí,
ánh sáng, nhiệt độ chất khoáng
II Đồ dùng dạy – học
- Hình trang 115 và 116 Lọ keo nớc
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: Không
3 Bài mới: a, GTB: Ghi đầu bài
b,Các hoạt động
° Hoạt động 1: Trình bày cách tiến hành thí nghiệm
thực vật cần gì để sống
* MT: HS biết làm TN chứng minh vai trò của nớc,
chất khoáng, KK và ánh sáng đối với đời sống thực
vật
* Cách tiến hành:
H: Theo em, thực vật cần gì để sống? (nớc, ánh
sáng, kk, chất dinh dỡng)
- HS quan sát 5 hình vẽ T144 kết hợp đọc hớng dẫn
làm TN để hiểu
1 Thực vật cần gì để sống?
- nớc
- chất khoáng
- không khí
- ánh sáng
Trang 7Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn H: Để sống đợc các cây 1, 2, 3, 4, 5 cần những gì?
H: Muốn biết thực vật cần gì để sống ta làm TN ntn?
( Ta làm từng TN, trồng cây trong điều kiện thiếu
từng yếu tố)
° Hoạt động 2: Dự đoán kết quả của thí nghiệm
* MT: HS nêu những điều kịên để cây sống và phát
triển bình thờng
* Cách tiến hành:
- 3 HS đọc câu hỏi T 115 SGK HS thảo luận nhóm
đôi và thống nhất kết quả
- Các nhóm nối tiếp nhau nêu câu trả lời
- Cả lớp, GV nmhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc mục BCB
H: Trong thực tế ngời ta đã làm gì để kích thích sự
sinh trởng và phát triển của cây?
2 Điều kiện để thực vật sống và phát triển bình th-ờng
Mục “ Bạn cần biết” trong SGK
4 Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét tiết học.Về nhà có thể làm TN, quan sát, ghi kết quả TN Chuẩn bị bài 58
Luyện từ và câu
Đ 57 mrvt: du lịch- thám hiểm
I Mục tiêu
- HS hiểu các từ du lịch, thám hiểm (B1, 2)
- Bớc đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ B3
- Biết chọn tên sông cho trớc đúng với lời giải câu đố trong B4
II Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: Không
3 Bài mới: a, GTB: GV nêu y/c tiết học
b, Các hoạt động.
* 1 HS đọc đề B1 Lớp đọc thầm suy nghĩ và trả
lời miệng
H: Em đã đợc đi du lịch cha? Chuyến đi đó có lợi
gì?
* HS làm B2 nh B1
H: HĐ “du lịch”, “thám hiểm” khác nhau ở điểm
nào?
* HS y/c B3 Thảo luận cặp đôi nêu y/c hiểu về
câu tục ngữ
- GV: Câu tục ngữ cho ta biết: Ai đi đợc nhiều
nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan và
trởng thành hơn
* 1 HS đọc đề B4 => Lớp đọc thầm
- GV điều hành trò chơi: Du lịch trên sông
- GV nêu câu đố => HS sử dụng nhạc cụ gõ
giành quyền trả lời
H: Con sông nào thuộc MB, MT, MN?
- GV chốt lại ý kiến đúng
* Bài 1: Du lịch là:
b, Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh
* Bài 2 (105) Thám hiểm là:
c, Thăm dò, nguy hiểm
* Bài 3 (105)
* Bài 4 (105)
a, sông Hồng
b, sông Cửu Long
c, sông Cầu
d, sông Lam
e, sông Đáy
g, sông Tiền, sông Hậu
h, sông Bạch Đằng
4 Củng cố – dặn dò
- GV nhận xét tiết học (Khen ngợi HS)
- Về nhà luyện bài trong VBT Chuẩn bị bài sau:
Trang 8
Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn
Ngày soạn: Thứ t ngày 16 tháng 3 năm 2011 Ngày dạy: Thứ t ngày 23 tháng 4 năm 2011
Tập đọc
Đ 58 trăng ơi từ đâu đến?
I Mục tiêu
- HS đọc lu loát, trôi chảy cả bài thơ Biết ngắt đúng nhịp thơ sau mỗi dòng thơ
- Biết đọc bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng
- HS trả lời đúng các câu hỏi về nội dung bài HTL bài thơ
II Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ ghi khổ thơ LĐ
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: HS đọc thuộc lòng Đ2, Đ3 bài “Đờng đi Sa Pa”
3 Bài mới: a, GTB:? Bức tranh vẽ cảnh gì?
b, Các hoạt động.
- 1 HS đọc cả bài thơ GV chia bài thơ làm 2 đoạn:
+ Đ1: K1, 2
+ Đ2: K3, 4, 5, 6
- 2 HS nối tiếp đọc 2 đoạn
- GV nhận xét, HDHS giọng đọc từng đoạn, giảng từ
“diệu kì”
- 2 HS đọc lại 2 đoạn
- GV đa bảng phụu ghi khổ thơ LĐ
=> HS LĐ ngắt nhịp thơ
* GV đọc cả bài
* HS đọc lớt Đ1
H: 2 khổ đầu trăng sánh với gì? (quả chín, mắt cá)
H: Vì sao trăng đến từ đồng xa, biển xanh?
H: ý Đ1 cho biết gì?
* 1 HS đọc to Đ2 Lớp đọc thầm
H: Vầng trăng gắn với những gì? những ai?
H: Em đặt tên cho Đ2 là gì?
* 1 HS đọc cả bài thơ
- HS đọc thầm câu hỏi 4 Thảo luận câu hỏi nêu phơng
án trả lời
- GV nhận xét, ghi ND bài => HS đọc lại
* HS luyện đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- HS đọc diễn cảm bài thơ nh HD mục I 1
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
I Luyện đọc
Trăng ơi // từ đâu đến?/ Hay từ cánh đồng xa/ Trăng hồng nh quả chín/ Lửng lơ lên nóc nhà.//
II Tìm hiểu bài
1 Tình cảm yêu mến, gần gũi với trăng
- trăng: hồng nh quả chín, tròn nh mắt cá
- trăng: cánh đồng, biển xanh
2 Lòng yêu mến, tự hào
về quê hơng
- lời mẹ ru
- bộ đội hành quân
- sáng hơn đất nớc
* ND: Nh phần I 2
4 Củng cố- dặn dò
H: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài thơ? Vì sao?
- GV nhận xét ý thức, kết quả hoạ tập của HS
- Về nhà HTL bài thơ Đọc, tìm hiểu bài TĐ Tuần 30
Toán
Đ 143 luyện tập
I Mục tiêu
* HS cả lớp:
- HS biết giải toán hiệu- tỉ (dạng m
n với m > 1 và n > 1).
- HS làm đúng các bài tập 1, 2
Trang 9Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn
* HS khá, giỏi: Làm hết các bài tập
II.Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: ? Nêu các bớc giải BT hiệu- tỉ?
3 Bài mới: a, GTB: Ghi đàu bài
b, Các hoạt động
* B1, 2: HS đọc đề, xác định hiệu- tỉ, nhớ lại
các bớc giải
- 2 HS lên bảng giải 2 bài
- GV nhận xét, bổ sung
* B3: 2 HS đọc đề bài
H: Xác định hiệu- tỉ trong bài toán?
- HS nêu cách tìm hiệu số HS Lớp 4A và 4B
- 1 HS lên bảng giải
- Cả lớp làm bài vào vở và nêu kết quả
- GV nhận xét, khắc sâu cách giải B3
* HS quan sát sơ đồ B4 và nêu đề toán
- GV nhận xét, chốt lại bài toán đúng
- HS tự giải và trình bày bài
* Bài 1(151)
* Bài 2 (151)
* Bài 3 (151) Bài giải
Số học sinh lớp 4A nhiều hơn lớp 4B:
15 – 33 = 2 (bạn) Một học sinh trồng số cây:
10 : 2 = 5 (cây) Lớp 4A trồng số cây:
5 x 35 = 175 (cây) Lớp 4B trồng số cây:
5 x 33 = 175 (cây) Đáp số: 4A: 175 cây Lớp 4B: 165 cây
* Bài 4 (151)
4 Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét kết quả bài làm HS Đánh giá KN giải toán, trinhg bày bài của HS
- Về nhà luyện bài trong VBT Chuẩn bị bài sau: “Luyện tập”
Tập làm văn
Đ 57 Luyện tập tóm tắt tin tức
I Mục tiêu
* HS cả lớp:
- HS biết tóm tắt một tin đã cho bằng một hoặc hai câu và đặt tên cho bản tin đã tóm tắt (B1, 2)
- Bớc đầu biết tự tìm tin trên báo thiếu nhi và tóm tắt bằng một vài câu
* HS khá, giỏi: Biết tóm tắt cả hai tin ở B1
II Đồ dùng dạy – học
- Su tầm một số tranh ảnh cắt tự báo nhi đồng, báo TNTP
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định
2 Kiểm tra: Không
3 bài mới: a, GTB: GV nêu MĐ, YC tiết học.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài
1, 2
- HS quan sát tranh minh hoạ để hiểu
nội dung thông tin
- HS lựa chọn 1 trong 2 tin a hoặc b
Sau đó đặt tên cho bản tin
- HS laqmf bài vào vở => Nối tiếp nhau
trình bày bài làm
- GV nhận xét, bổ sung
* HS đọc yêu cầu bài 3 GV kiểm tra
các tin HS đã su tầm
- GV phát thêm một số tin mà HS cha
* Bài 1, 2 (109):
Tin a: Khách sạn trên cây sồi.
Tại Vát – te- rát Thuỵ Điển có một khách sạn trên cây sồi cao 13 mét dành cho những ngời muốn nghỉ ngơi ở những chỗ khác lạ Giá một phòng nghỉ khoảng hơn sáu triệu động một ngày
Tin b: Nhà nghỉ cho hách du lịch bốn
chân
Để đáp ứng nhu cầu cho những ngời yêu quý súc vật, một ngời phụ nữ ở Pháp đã mở khu c xá đầu tiên dành cho
Trang 10Kế hoạch bài dạy Giáo viên: Quách Văn Bàn chuẩn bị đợc
- HS làm bài vào vở, GV kiểm tra bài
làm của HS
khách du lịch bốn chân
* Bài 2: Đọc bản tin mình đã su tầm đ-ợc
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học: Về su tầm tin và viết tóm tắt tin
- Chuẩn bị bài: Cấu tạo bài văn miêu tả con vật
Địa lí
Đ 29 ngời dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng duyên
hải miền trung (tiếp theo)
I Mục tiêu
* HS cả lớp:
- HS nêu đợc một số hoạt động sản xuất chủ yếu của ngời dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung:
+ Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triển
+ Các nhà máy, khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đồng bằng duyên hải miền trung: nhà máy đờng, nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu
* HS khá, giỏi:
+ Giảo thích vì sao có thể xây dựng nhà máy đờng và nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền ở duyên hải miền trung: trồng nhiều mía, nghề đánh cá trên biển + Giải thích những nguyên nhân khiến ngành du lịch ở đây rất phát triển: cảnh
đẹp, nhiều di sản văn hoá
II Đồ dùng dạy – học
- Bản đò hành chính VN và tranh ảnh vùng duyên hải miền Trung
III Các hoạt động dạy- học
1 ổn định:
2 Kiểm tra: ? Vì sao dân c tập trung khá đông đúc ở vùng ven biển miền Trung? Kể tên HĐSX của ngời dân miền Trung?
3 Bài mới: a, GTB: Ghi đầu bài
b, Các hoạt động.
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi
- 1 HS đọc P1 SGK HS thảo luận cặp đôi câu hỏi
H: Vì sao ngành du lịch ở duyên hải miền Trung
phát triển mạnh?
- Các nhóm báo cáo kết quả
H: Kể tên bãi biển đẹp ở miền Trung?
- HS quan sát tranh về một số bãi biển đẹp miền
Trung nh: Nha Trang, Sầm Sơn
H: Ngoài bãi biển đẹp các tỉnh miền Trung còn có
di sản nào?
H: Bãi biển đẹp, di sản văn hoá mang lại lợi ích gì
cho ngời dân?
* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
- HS đọc lớt P2, kết hợp quan sát H10, 11
H: Các nhà máy và khu công nghiệp mang lại lợi
ích gì?
- GV nêu qua vè quy trình sản xuất đờng mía, giới
thiệu khu công nghiệp Dung Quất
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- HS đọc P3 củabài
H: Kể tên một số lễ hội nổi tiếng ở miền Trung?
H: Trong lễ hội ngời dân thờng làm gì?
* 2 HS nêu bài học
1 Hoạt động du lịch
- thăm quan, tắm biển, nghỉ dỡng
2 Phát triển công nghiệp
- Các nhà máy, khu công nghiệp xuất hiện nhiều
3 Lễ hội
- Lễ rớc cá ông
- Lễ mừng năm mới
- Lễ hội Tháp Bà
- Hoạt động: văn nghệ, thể thao
* Bài học: SGK (T144)