Töø thôøi xöa caùc nhaø baùc hoïc ñaõ laøm thí nghieäm ñeå phaùt hieän vai troø cuûa khoâng khí ñoái vôùi ñôøi soáng ñoäng vaät baèng caùch nhoát 1 con chuoät baïch vaøo trong moät bình [r]
Trang 1TUẦN 18 Nội dung giảng dạy
Ôân bài TD phát triển chung “trò chơi Thỏ nhảy”
Sơ kết HKI – TC “ Chạy theo hình tam giác”
Dấu hiệu chia hết cho 3Ôn tập
Ôn tậpVẽ theo mẫu: Tĩnh vật lọ hoa và quả
Không khí cần cho sự sống
Kiểm tra định kì (cuối kì I).
Kiểm tra HKI (Viết ) Kiểm tra HKI
Thử độ nảy mầm của hạt giống rau, hoa (T2)
Thứ hai ngày 31 tháng 12 năm 2007
Trang 2Toán
Dấu hiệu chia hết cho 9
I./Mục tiêu:
Giúp HS : Biết dấu hiệu chia hết cho 9
Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm bài tập
III./ Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của Thầy TL Hoạt động của Trò 1.Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS lên bảng làm bài tập 3
GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới ;
* Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay chúng ta
cùng tìm hiểu dấu hiệu chia hết cho 9
3/ GV hướng dẫn HS phát hiện ra dấu hiệu
chia hết cho 9
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
thảo luận tự tìm các số chia hết cho 9 , và các
số không chia hết cho 9
2.2 Tổ chức thảo luận phát hiện ra dấu hiệu
chia hết cho 9 GV gọi 1 số HS lên bảng viết
kết quả của phép chia hết cho 9 và các số chia
hết cho 9 vào cột bên trái, viết số không chia
hết cho 9 và phép chia tương ứng vào cột bên
phải
GV cho HS quan sát, đối chiếu, so sánh và rút
ra kết luận về dấu hiệu chia hết cho 9
* Các số có tổng các chữ số không chia hết
cho 9 thì không chia hết cho 9
GV cho từng HS nêu dấu hiệu chia hết cho
9
Gọi 4-5 HS nhắc lại
Thực hành:
Bài tập1: GV làm mẫu 1 trường hợp :
Số 99 có tổng các chữ số là : 9 + 9 = 18 , số
18 chia hết cho 9, ta chọn số 99
Sau đó cho HS làm bài
Bài tập2: GV cho HS làm tương tự như bài 1
Rồi cho lớp nhận xét
Bài tập3: GV hướng dẫn HS làm
5’
12’
18’
2 HS lên bảng thực hiện
Các nhóm tìm và viết
* Các số có tổng các chữ sốkhông chia hết cho 9 thìkhông chia hết cho 9
HS làm bài vào vở Cả lớpnhận xét
Trang 3C1: Lần lượt thử với từng chữ số 0 ; 1 ; 2; …9
vào ô trống , nếu có được tổng các chữ số chia
hết cho 9 thì chữ số đó thích hợp Kết quả ta
thấy số 5 là thích hợp vì 3 + 1 + 5 = 9 mà 9,
chia hết cho 9 Ngoài ra ta không tìm chữ số
nào thích hợp khác 5 Vậy viết vào ô trống
chữ số 5
C2: nhẩm thấy 3 + 1 = 4 , số 4 còn thiếu 5 nữa
thì tổng bằng 9 và 9 chia hết cho 9 Vậy chữ
số thích hợp viết vào ô trống là chữ số 5
GV cho HS làm vào vở
3./ Củng cố - dặn dò:
Gọi 3 HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9 3’ 3 HS nhắc lại dấu hiệu chia
2 Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung,về nhận vật của các bàitập đọc là truyện kể thuộc 2 chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều
II./ Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu học tập viết tên từng bài Tập đọc và HTL trong 17 tuần học
III./ Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của Thầy TL Hoạt động của Trò 1* Giới thiệu bài:
Tiết học hôm nay chúng ta ôn tập và củng cố
kiến thức của các bài tập đọc chúng ta đã học
2/ Kiểm tra TD và HTL (khoảng 1/6 số HS trong
lớp)
GV cho từng HS lên bốc thăm chọn bài
2’
18’
Trang 4Cho HS đọc trong SGK
GV đặt 1 câu hỏi về đoạn , bài vừa đọc
GV cho điểm – nếu HS nào đọc không đạt yêu
cầu GV cho các em về nhà luyện đọc để tiết sau
kiểm tra
3/ Bài tập : Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là
truyện kể trong hai chủ điểm” Có chí thì nên”
và “ Tiếng sáo diều”
GV gọi HS đọc yêu cầu của bài Cho cả lớp đọc
thầm
GV phát bút dạ và phiếu cho các nhóm Yêu
cầu các nhóm đọc thầm các truyện kể trong 2
chủ điểm , điền nội dung vào bảng
Yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bày , cho cả
lớp nhận xét
4./ Củng cố - dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra
12’
3’
HS bốc thăm và đọc bài
1HS đọc yêu cầu của bài ,cả lớp đọc thầm
4 HS trong nhóm đọc thầmcác truyện kể trong 2 chủđiểm , điền nội dung vàobảng
Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp nhận xét
4./ Rút kinh nghiệm bổ sung:
Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ- HTL
Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Đôi que đan
II./ Đồ dùng dạy – học :
Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL
III./ Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của Thầy TL Hoạt động của Trò 1* Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của tiêùt ôn tập
2/ Kiểm tra TĐ và HTL
- GV cho từng HS lên bốc thăm chọn bài
Cho HS đọc trong SGK
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn , bài vừa đọc
- GV cho điểm – nếu HS nào đọc không đạt yêu
2’
18’
HS lên bốc thăm bài đọcvà trả lời câu hỏi
Trang 5cầu GV cho các em về nhà luyện đọc để tiết sau
kiểm tra
Thực hành:
Bài tập1 Nghe – viết bài : Đôi que đan
- GV đọc toàn bài thơ : Đôi que đan
- GV hỏi HS về nội dung bài thơ nói lên điều
gì ?
- GV đọc cho HS viết
3./ Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện đọc bài để tiết sau kiểm
tra tiếp
12’
3’
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm bài thơ , chú
ý những từ ngữ dễ viết sai Hai chị em bạn nhỏ tậpđan Từ hai bàn tay củachị của em , những mũ ,khăn, áo của bà, của bé,của mẹ cha dần dần hiệnra
HS nghe – viết bài vào vở
4./ Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 6Dấu hiệu chia hết cho 3
I./Mục tiêu:
Giúp HS : Biết dấu hiệu chia hết cho 3
Vận dụng dấu hiệu để nhận biết các số chia hết cho 3 và các số không chia hếtcho 3
III./ Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của Thầy TL Hoạt động của Trò
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS lên bảng làm bài 4 , yêu cầu mỗi em
làm 1 cách
GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới
* Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học
2.1 GV hướng dẫn để học sinh tìm ra dấu hiệu
chia hết cho 3
GV yêu cầu HS chọn các số chia hết cho 3 và
các số không chia hết cho 3 tương tự như các tiết
trước
GV yêu cầu HS chú ý tới các số ở cột bên traí
trước để nêu đặc điểm của các số này
GV ghi bảng cách xét tổng các chữ số của một
vài số : 27 có tổng các chữ số là : 2 + 7 = 9 , mà 9
chia hết cho 3
GV cho HS nhẩm miệng tổng các chữ số của một
vài số nữa Từ đó giúp HS nêu được nhận xét về
đặc điểm của các số ở cột này
GV cho HS tiếp tục nhận xét cột bên phải để nêu
đặc điểm các số này
2.2 Thực hành:
Bài tập1:
GV cho HS nêu lại đề bài , nêu cách làm, sau đó
cả lớp tự làm vào vở
GV làm mẫu vài trường hợp :
Số 231 có tổng các chữ số là: 2 + 3 + 1= 6, 6 chia
hết cho 3 , vậy 231 chia hết cho 3
Số 109 có tổng các chữ số là : 1 + 0 + 9 = 10 ,
mà 10 không chia hết cho 3 ,vậy 109 không chia
5’
12’
18’
2 HS lên bảng làm bài 4
HS chọn các số chia hết cho
3 : 6 , 9 , 12 , 15 và các sốkhông chia hết cho 3: 5 , 7 ,
8 , 10 ,…
HS chú ý tới các số ở cộtbên traí trứơc để nêu đặcđiểm của các số này :
Đều có tổng các chữ số chia hết cho 3
HS tiếp tục nhận xét cột bênphải để nêu đặc điểm các sốnày
Đều có tổng các chữ số không chia hết cho 3
HS nêu lại đề bài , nêu cáchlàm, sau đó cả lớp tự làmvào vở
Trang 7hết cho 3.
Bài tập2: GV cho HS làm bài , sau đó chữa bài
Bài tập3: GV cho HS tự làm , sau đó yêu cầu hai
HS ngồi cùng bàn kiểm tra chéo lẫn nhau
Bài tập 4: GV cho HS tự làm
GV hướng dẫn HS chữa bài vào vở
3./ Củng cố - dặn dò:
GV gọi HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3 3’
HS làm bài , sau đó chữa bài
HS tự làm , sau đó yêu cầuhai HS ngồi cùng bàn kiểmtra chéo lẫn nhau
HS chữa bài vào vở
2 HS nhắc lại dấu hiệu chiahết cho 3
4./ Rút kinh nghiệm bổ sung:
Luyện từ và câu
Ôn tập
I./Mục tiêu:
Tiếp tục kiểm tra lấy điểm Tập đọc và Học Thuộc lòng
Ôn tập kỹ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của HS về nhân vật ( trong bài đọc)qua bài tập đặt câu nhận xét về nhân vật
Ôn các thành ngữ, tục ngữ đã học qua bài thực hành chọn thành ngữ , tục ngữ hợpvới tình huống đã cho
II./ Đồ dùng dạy – học:
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 3
III./ Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của Thầy TL Hoạt động của Trò 1* Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu bài học
2 Kiểm tra TĐ và HTL
GV cho từng HS lên bốc thăm chọn bài
Cho HS đọc trong SGK
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn , bài vừa đọc
- GV cho điểm – nếu HS nào đọc không đạt yêu
cầu GV cho các em về nhà luyện đọc để tiết sau
kiểm tra
2.1 Thực hành:
Bài tập2: Đặt câu với những từ ngữ thích hợp để
nhận xét về nhân vật
GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Trang 8Yêu cầu HS làm vào vở
Gọi HS tiếp nối nhau đọc câu văn đã đặt
GV tổ chức lớp nhận xét
Bài tập3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
GV nhắc HSxem lại bài TĐ Có chí thì nên, nhớ
lại các câu thành ngữ, tục ngữ đã học, đã biết
GV phát phiếu , cho HS trình bày trên phiếu
GV tổ chức lớp nhận xét
3./ Củng cố - dặn dò:
Dặn HS về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra
HS làm vào vở
HS tiếp nối nhau đọc câuvăn đã đặt
Nguyễn Hiền rất có chí…Bạch Thái Bưởi là nhàkinh doanh tài ba…
Lớp nhận xét
HS đọc yêu cầu bài tập
HSxem lại bài TĐ Có chí thì nên, nhớ lại các câu
thành ngữ, tục ngữ đã học,đã biết trình bày trên phiếu
HS đọc , các bạn khácnhận xét
Kể chuyện
Ôn tập
I./Mục tiêu:
Tiếp tục kiểm tra lấy điểm Tập đọc và HTL
Ôn luyện về các kiểu mở bài và kết bài trong văn kể chuyện
II./ Đồ dùng dạy – học
Phiếu viết tên từng bài Tập đọc và HTl
Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài , hai cách kết bài
III./ Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của Thầy TL Hoạt động của Trò 1* Giới thiệu bài:
GV nêu yêu cầu , mục đích của tiết ôn tập
2 Kiểm tra TĐ và HTL
GV cho từng HS lên bốc thăm chọn bài
Cho HS đọc trong SGK
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn , bài vừa đọc
- GV cho điểm – nếu HS nào đọc không đạt yêu
cầu GV cho các em về nhà luyện đọc để tiết sau
kiểm tra
3 Thực hành:
Bài tập2: Viết mở bài theo kiểu gián tiếp , 1 kết
bài theo kiểu mở rộng cho đề Tập làm văn “ Kể
Trang 9chuyện Ông Nguyễn Hiền”
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề
- GV cho cả lớp đọc thầm truyện Ôâng trạng thả
diều
- Gọi 1 HS đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ
về 2 cách mở bài đã viết sẵn trên bảng phụ
- Gọi 1 HS đọc nội dung cần ghi nhớ về 2 cách
kết bài trên bảng phụ
- Cho HS viết vào vở , Yêu cầu mỗi em viết
phần mở bài gián tiếp , phần kết bài mở rộng cho
câu chuyện về ông Nguyễn Hiền
- GV gọi lần lượt HS tiếp nối nhau đọc phần mơ
bài và kết bài
- GV tổ chức cho lớp nhận xét
3./ Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ những nội dung vừa học
,về nhà hoàn chỉnh phần mở bài , kết bài , viết
lại vào vở
3’
1 HS đọc yêu cầu của đềCả lớp đọc thầm truyện
Ôâng trạng thả diều
1 HS đọc thành tiếng nộidung cần ghi nhớ về 2 cáchmở bài đã viết sẵn trênbảng phụ
1 HS đọc nội dung cần ghinhớ về 2 cách kết bài trênbảng phụ
HS viết vào vở
HS tiếp nối nhau đọc phầnmở bài và kết bài
Cả lớp nhận xét
4./ Rút kinh nghiệm bổ sung:
Giúp HS củng cố về các dấu hiệu chia hết cho 2 ; 3; 5 ; 9
Vận dụng dấu hiệu chia hết để viết số chia hết cho 2 ; 3 ; 5; 9 và giải toán
III./ Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của Thầy TL Hoạt động của Trò 1.Kiểm tra bài cũ:
GV hỏi : Em hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 2
; 3 ; 5 ; 9 và cho ví dụ
GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới :
2.1 Thực hành:
Bài tập1: GV cho HS tự làm bài vào vở , sau
đó chữa bài
5’
30’
2 HS lên bảng thực hiện
+ Các số chia hết cho 2 là :4568;2050; 35766
+ Các số chia hết cho 3: 2229;35766
Trang 10Bài tập2: GV cho HS nêu cách làm , sau đó
tự làm vào vở
Bài tập3: Cho HS làm vở và kiểm tra chéo
lẫn nhau
Bài tập 4: GV cho HS lên bảng tính từng
biểu thức , sau đó xem xét kết quả là số chia
hết cho những số nào trong các số 2 và 5
Bài tập 5 :
- GV cho HS đọc bài toán ,
- Cho HS làm vào vở
GV nhận xét giảng ; nếu xếp thành 3 hàng
không thừa, không thiếu bạn nào thì số bạn
chia hết cho 3 Nếu xếp thành 5 hàng không
thừa , không thiếu bạn nào thì số bạn chia
hết cho 5 các số vừa chia hết cho 3 vừa chia
hết cho 5 là : 0 , 15 ; 30 ; 45 ;…lớp ít hơn 35
HS và nhiều hơn 20 HS vậy số học sinh của
lớp là 30
+ Các số chia hết cho 5 là :
7435 ; 2050+ Các số chia hết cho 9 là :35766
HS nêu cách làm , sau đó tự làmvào vở
Kết quả là :64620; 5270b) các số : 57234 ; 64620c) Số chia hết cho cả 2; 3 ; 5 và 9là : 64620
Cho HS làm vở và kiểm tra chéolẫn nhau
Kết quả : a) 528 ; 558 ; 588b) 603 ; 693
c) 240 d) 354
HS lên bảng tính từng biểu thức ,sau đó xem xét kết quả là số chiahết cho những số nào trong các số
2 và 5
HS đọc bài toán , HS làm vào vở
4./ Rút kinh nghiệm bổ sung:
Khoa học
Không khí cần cho sự cháy
I./Mục tiêu:
Sau bài học HS biết : làm thí nghiệm chứng minh :
+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô- xi để duy trì sự cháy được lâuhơn ,
+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục , không khí phải được lưu thông
Nói về vai trò của khí Ni- tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí : tuy khôngduy trì sự cháy nhưng nó giữ cho sự cháy xãy ra không quá mạnh , quá nhanh
Trang 11Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy.
II./ Đồ dùng dạy – học :
Hình trang 70 71 SGK phóng lớn
HS chuẩn bị các đò dùng thí nghiệm theo nhóm :
+ hai lọ thuỷ tinh , 2 cây nến, 1 ống thuỷ tinh , đế kê
III./ Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của Thầy TL Hoạt động của Trò 1.Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới
* Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ô- xi đối với sự
cháy
GV chia nhóm và đề nghị các nhóm trưởng báo
cáo về việc chuẩn bị đồ dùng để làm thí nghiệm
này
GV yêu cầu HS đọc mục Thực hành ở SGK để
biết cách thực hành thí nghiệm
GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả làm
việc
GV yêu cầu HS rút ra kết luận chung sau thí
nghiệm
GV nêu kết luận : Càng có nhiều không khí thì
càng có nhiều ô- xi để duy trì sự cháy lâu hơn
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và
ứng dụng trong cuộc sống
GV chia nhóm và đề nghị các nhóm trưởng điều
khiển nhóm mình đọc mục thực hành trong SGK
để biết cách làm
GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
GV kết luận : Để duy trì sự cháy , cần liên tục
cung cấp không khí
3’
30’ HS mang dụng cụ đãchuẩn bị ra bàn
Các nhóm làm thí nghiệm ,quan sát sự cháy của cácngọn nến , nêu nhận xétvà ý kiến giải thích về kếtquả của thí nghiệm
Đại diện nhóm trình bàykết quả : Ni- tơ giúp cho sựcháy trong không khí xảy
ra không quá nhanh , quámạnh
HS tiếp tục làm thí nghiệmvà thảo luận , giải thíchnguyên nhân làm cho lửacháy liên tục
Đại diện nhóm báo cáo kếtquả
4./ Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 12Ôn luyện về danh từ, động từ , tính từ Biết dặt câu hỏi cho các bộ phận của câu II./ Đồ dùng dạy – học :
Phiếu viết sẵn tên từng bài TĐ và HTL
Một số tờ giấy khổ to kẻ sẵn 2 bảng để Hs làm bài tập 2
III./ Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của Thầy TL Hoạt động của Trò 1* Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu và yêu cầu của tiết ôn tập
2/ Kiểm tra Tập đọc và HTL
Thực hiện như các tiết trước
3 Thực hành:
Bài tập2: Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các
câu văn đã cho
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
GV phát phiếu cho HS làm vào phiếu
Gọi HS phát biểu ý kiến , yêu cầu cả lớp nhận
xét
Gọi 3 HS đọc bài làm trong phiếu có lời giải
đúng kết quả , chốt lại lời giải
a) Các danh từ , động từ, tính từ trong đoạn văn :
Danh từ : buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng , phố,
huyện, em bé, mắt, mí, cổ, móng, hổ, quần áo,
sân, Hmông,Tu dí,Phù Lá
Động từ : dừng lại, chơi đùa,…
Tính từ : nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ,…
b) Đặt câu hỏi cho bộ phận của câu :
Buổi chiều , xe làm gì ?
Nắng phố huyện như thế nào ?
Ai đang chơi đùa trước sân ?
3./ Củng cố - dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Yêu cầu HS ghi nhớ những kiến thức vừa ôn tập
ở bài tập 2
2’
12’
18’
3’
1 HS đọc yêu cầu của bài
HS làm vào phiếu
HS phát biểu ý kiến , cả lớpnhận xét
3 HS đọc bài làm trongphiếu
HS đọc câu hỏi vừa đặt Cả lớp theo dõi nhận xét
4./ Rút kinh nghiệm bổ sung: