1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an 4 tron bo

66 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tập đọc
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 214,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

yeáu.Phaùt hieän ñöôïc nhöõng lôøi noùi ,cöû chæ cho thaáy taám loøng nghóa hieäp cuûa Deá Meøn ;böôùc ñaàu bieát nhaän xeùt xeùt veà moät nhaân vaät trong baøi (traû lôøi ñöôïc caùc ca[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 23 tháng 08 năm 2010.

Tiết 2 Môn: Tập đọc TCT : 01 BÀI: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Hiểu nội dung(ND) bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực kẻ

yếu.Phát hiện được những lời nói ,cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn

;bước đầu biết nhận xét xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

2.Kĩ năng:

- Đọc rành mạch,trôi chảy,bước đầu có giọng phù hợp tính cách của nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)

3 Thái độ:

- Yêu mến mọi người, mọi vật xung quanh

- Luôn có tấm lòng nghĩa hiệp, bao dung

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- GV yêu cầu HS mở mục lục SGK &

nêu tên 5 chủ điểm sẽ học trong HKI

- GV kết hợp nói sơ qua từng chủ điểm

nhằm kích thích các em tò mò, hứng thú

với các bài đọc trong sách:

+ Thương người như thể thương thân:

nói về lòng nhân ái

+ Măng mọc thẳng: nói về tính trung

thực, lòng tự trọng

+ Trên đôi cánh ước mơ: nói về mơ ước

của con người

- HS nêu

- HS lắng nghe

SGK

Trang 2

Giới thiệu chủ điểm & bài đọc

- GV yêu cầu HS mở tranh minh hoạ

chủ điểm đầu tiên & cho biết tên của

chủ điểm, cho biết tranh minh hoạ vẽ

những gì?

- GV giới thiệu tập truyện Dế Mèn

phiêu lưu kí & giới thiệu: Đây là tập

truyện nói về những cuộc phiêu lưu của

Dế Mèn Truyện được nhà văn Tô Hoài

viết năm 1941 Đến nay, truyện này đã

được tái bản nhiều lần & được dịch ra

nhiều thứ tiếng trên thế giới Các bạn

nhỏ ở mọi nơi đều rất thích truyện này

- Bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

là một trích đoạn từ truyện Dế Mèn

phiêu lưu kí

- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh

hoạ để biết hình dáng Dế Mèn & Nhà

Trò

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

 Bước 1: GV giúp HS chia đoạn

bài tập đọc

 Bước 2: GV yêu cầu HS luyện

đọc theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2,

3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS

đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai,

ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc

- HS nêu: chủ điểm đầu tiên:

Thương người như thể thương thân với tranh minh hoạ chủ

điểm thể hiện những con ngườiyêu thương, giúp đỡ nhau khigặp hoạn nạn, khó khăn

Tranh minh hoạ

Trang 3

8 phút

không phù hợp

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc

thầm phần chú thích các từ mới ở cuối

bài đọc

 Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại

toàn bài

Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

Giọng chậm rãi, chuyển giọng linh Hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện,

với lời lẽ & tính cách từng nhân vật (lời

Nhà Trò – giọng kể lể đáng thương; lời

Dế Mèn an ủi, động viên Nhà Trò –

giọng mạnh mẽ, dứt khoát, thể hiện sự

bất bình, thái độ kiên quyết)

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc

thầm đoạn 1

- Dế Mèn gặp chị Nhà Trò trong hoàn

cảnh như thế nào?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 2: GV yêu cầu HS đọc

thầm đoạn 2

- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà

Trò rất yếu ớt?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 3: GV yêu cầu HS đọc

thầm đoạn 3

- Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ

như thế nào?

- GV nhận xét & chốt ý

+ HS nhận xét cách đọc của bạn

- Lượt đọc thứ 2:

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

 HS đọc thầm đoạn 1

- Dế Mèn đi qua một vùng cỏxước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lạigần thì thấy chị Nhà Trò ngồigục đầu bên tảng đá cuội

 HS đọc thầm đoạn 2

- Thân hình chị bé nhỏ, gầyyếu, bự những phấn như mới lột.Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn,quá yếu, lại chưa quen mở Vìốm yếu, chị kiếm bữa cũngchẳng đủ nên lâm vào cảnhnghèo túng

 HS đọc thầm đoạn 3

- Trước đây, mẹ Nhà Trò cóvay lương ăn của bọn nhện Sauđó chưa trả được thì đã chết NhàTrò ốm yếu, kiếm không đủ ăn,không trả được nợ Bọn nhện đãđánh Nhà Trò mấy bận Lần này

Trang 4

8 phút

Bước 4: GV yêu cầu HS đọc

thầm đoạn 4

- Những lời nói & cử chỉ nào nói lên

tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

- GV yêu cầu HS đọc lướt toàn bài &

nêu một hình ảnh nhân hoá mà em

thích, cho biết vì sao em thích hình ảnh

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc

cho các em sau mỗi đoạn (GV có thể

hỏi cả lớp bạn đọc như thế có đúng

chưa, cần đọc đoạn văn đó, lời những

nhân vật đó với giọng như thế nào?) từ

đó giúp HS hiểu:

+ Cần đọc chậm đoạn tả hình dáng Nhà

Trò, giọng đọc thể hiện được cái nhìn ái

ngại của Dế Mèn đối với Nhà Trò

+ Cần đọc lời kể lể của Nhà Trò với

giọng đáng thương

+ Cần đọc lời nói của Dế Mèn với

giọng mạnh mẽ, thể hiện sự bất bình,

thái độ kiên quyết của nhân vật

 Bước 2: Hướng dẫn kĩ

cách đọc 1 đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn

văn ca n đọc diễn cảm (Nămà

trước, gặp khi trời làm đói kém…

cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu)

chúng chăng tơ chặn đường, đebắt chị ăn thịt

 HS đọc thầm đoạn 4

- Lời của Dế Mèn: Em đừng sợ.

Hãy trở về cùng với tôi đây Đứađộc ác không thể cậy khoẻ ănhiếp kẻ yếu (Lời nói dứt khoát,mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm)

- Cử chỉ & hành động của Dế Mèn: phản ứng mạnh mẽ “xoè

cả hai càng ra”; hành động bảovệ che chở “dắt Nhà Trò đi”

- HS tự nêu ý kiến của cá nhân

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trìnhtự các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lạicách đọc cho phù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra

Trang 5

3 phút

1 phút

- GV cùng trao đổi, thảo luận với

HS cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ,

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học

tập của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện

đọc bài văn, chuẩn bị bài: Mẹ ốm

- HS luyện đọc diễn cảm đoạnvăn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễncảm (đoạn, bài, phân vai) trướclớp

- HS nêu :-Luôn có tấm lòng nghĩa hiệp,bao dung

phụ

Các ghi nhận, lưu ý:

Tiết 3 Mơn :Tốn TCT : 01 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1OO OOO

I.Mục tiêu:

Giúp HS :

-Đọc, viết được các số đến 100 000

-Biết phân tích cấu tạo số

-Bài tập cần làm :1,2, Bài 3: a)Viết được 2 số ;b) dòng 1

II.Đồ dùng dạy học:

-GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng.

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-GV hỏi :Trong chương trình Toán lớp 3, các

em đã được học đến số nào ?

-Trong tiết học này chúng ta cùng ôn tập về

các số đến 100 000

-Số 100 000

-HS lặp lại

Trang 6

-GV ghi tựa lên bảng.

b.Dạy –học bài mới;

Bài 1:

-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập, sau đó

yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài và yêu cầu HS nêu quy luật

của các số trên tia số a và các số trong dãy số

b GV đặt câu hỏi gợi ý HS :

Phần a :

+Các số trên tia số được gọi là những số gì?

+Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn

kém nhau bao nhiêu đơn vị ?

Phần b :

+Các số trong dãy số này được gọi là những

số tròn gì ?

+Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn

kém nhau bao nhiêu đơn vị ?

Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số

này thì mỗi số bằng số đứng ngay trước nó

-Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS 1 đọc các số

trong bài, HS 2 viết số, HS 3 phân tích số

-GV yêu cầu HS cả lớp theo dõi và nhận xét,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

-HS nêu yêu cầu -2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào vởbài tập

0;10000;20000;30000;40000;50000;

60 000

-Các số tròn chục nghìn -Hơn kém nhau 10 000 đơn vị

-Là các số tròn nghìn

-Hơn kém nhau 1000 đơn vị

-2 HS lên bảmg làm bài, HS cả lớp làm vàoVBT

-HS kiểm tra bài lẫn nhau

hainghìnnămtrăm bảymươi mốt

ba nghìntám trămnăm mươi

mốt nghìnchín

Trang 7

nghìn haitrăm mườihai

một trămlinh năm

nghìnkhơng trămlinh tám

Bài 3:

-GV yêu

cầu HS đọc

bài mẫu và

hỏi :Bài tập

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Cả lớp nhận xét, bổ sung

a/ 8723=8000+700+20+3 9171=9000+100+70+1 3082=3000+80+2b/ 7000+300+50+1=7351 6000+200+20=6220 6000+200+3=6023 5000+2=5002-2 HS lên bảng làm bài, các HS khác làm bài vào VBT Sau đó , HS cả lớp nhậnxét bài làm trên bảng của bạn

-HS đọc yêu cầu bài tập -Tính chu vi của các hình

-Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó

-Ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân tổng đó với 2

-Ta lấy độ dài cạnh của hình vuông nhân với 4

chi hình tứ giác ABCD là:

6+4+3+4=17(cm)Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:

(4+8) x 2= 24(cm)Chu vi hình vuơng GHIK là:

5x 4 = 20 ( cm)

-Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó

-Ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân tổng đó với 2

-Ta lấy độ dài cạnh của hình vuông nhân với 4

Trang 9

5 Dặn dò:

-GV nhận

xét tiết học,

dặn dò HS

về nhà làm

các bài tập

hướng dẫn

luyện tập

thêm và

chuẩn bị

bài cho tiết

sau

-Tiết 4 Mơn : Khoa học TCT : 01

BÀI 1 : CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?

I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

-Nêu được con người cần thức ăn ,nước uống,không khí ,ánh sáng ,nhiệt độ,để sống

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Các hình minh hoạ trong trang 4, 5 / SGK

-Phiếu học tập theo nhóm -

III/ Hoạt động dạy- học:

1.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

-Đây là một phân môn mới có tên là khoa học

với nhiều chủ đề khác nhau Mỗi chủ đề sẽ

mang lại cho các em những kiến thức quý báu

Trang 10

về cuộc sống.

-Yêu cầu 1 HS mở mục lục và đọc tên các

chủ đề

-Bài học đầu tiên mà các em học hôm nay có

tên là “Con người cần gì để sống ?” nằm trong

chủ đề “Con người và sức khoẻ” Các em cùng

học bài để hiểu thêm về cuộc sống của mình

* Hoạt động 1: Con người cần gì để sống ?

 Cách tiến hành:

 Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm

theo các bước:

-Chia lớp thánh các nhóm, mỗi nhóm đến 4

HS

-Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để trả lời

câu hỏi: “Con người cần những gì để duy trì sự

sống ?” Sau đó ghi câu trả lời vào giấy

-Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận, ghi

những ý kiến không trùng lặp lên bảng

-Nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm

 Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp

-Yêu cầu khi GV ra hiệu, tất cả tự bịt mũi, ai

cảm thấy không chịu được nữa thì thôi và giơ

tay lên GV thông báo thời gian HS nhịn thở

được ít nhất và nhiều nhất

-Em có cảm giác thế nào ? Em có thể nhịn thở

lâu hơn được nữa không ?

* Kết luận: Như vậy chúng ta không thể nhịn

thở được quá 3 phút

-Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm thấy

thế nào ?

-Nếu hằng ngày chúng ta không được sự quan

tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ ra sau ?

* GV gợi ý kết luận: Để sống và phát triển

con người cần:

-Những điều kiện vật chất như: Không khí,

thức ăn, nước uống, quần áo, các đồ dùng trong

gia đình, các phương tiện đi lại, …

-Những điều kiện tinh thần văn hoá xã hội

như: Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các

phương tiện học tập, vui chơi, giải trí, …

* Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho sự sống

mà chỉ có con người cần

-1 HS đọc tên các chủ đề

-HS chia nhóm, cử nhóm trưởng và thư kýđể tiến hành thảo luận

-Tiến hành thảo luận và ghi ý kiến vào giấy.-Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Ví dụ:

+Con người cần phải có: Không khí để thở,thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, bàn,ghế, giường, xe cộ, ti vi, …

+Con người cần được đi học để có hiểu biết,chữa bệnh khi bị ốm, đi xem phim, ca nhạc,

…+Con người cần có tình cảm với nhữngngười xung quanh như trong: gia đình, bạnbè, làng xóm, …

-Các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến chonhau

-Làm theo yêu cầu của GV

-Cảm thấy khó chịu và không thể nhịn thởhơn được nữa

-HS Lắng nghe

-Em cảm thấy đói khác và mệt

-Chúng ta sẽ cảm thấy buồn và cô đơn.-Lắng nghe

Trang 11

 Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố

mà con người cũng như những sinh vật khác

cần để duy trì sự sống của mình với những yếu

tố mà chỉ có con người mới cần

 Cách tiến hành:

 Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát các hình

minh hoạ trang 4, 5 / SGK

-Hỏi: Con người cần những gì cho cuộc sống

hằng ngày của mình ?

-GV chuyển ý: Để biết con người và các sinh

vật khác cần những gì cho cuộc sống của mình

các em cùng thảo luận và điền vào phiếu

 Bước 2: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ,

mỗi nhóm từ 2 đến 4 HS, phát biểu cho từng

nhóm

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phiếu học tập

-Gọi 1 nhóm đã dán phiếu đã hoàn thành vào

bảng

-Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung để

hoàn thành phiếu chính xác nhất

-Yêu cầu HS vừa quan sát tranh vẽ trang 3, 4

SGK vừa đọc lại phiếu học tập

-Hỏi: Giống như động vật và thực vật, con

người cần gì để duy trì sự sống ?

-Hơn hẳn động vật và thực vật con người cần

gì để sống ?

*GV kết luận: Ngoài những yếu tố mà cả

động vật và thực vật đều cần như: Nước, không

khí, ánh sáng, thức ăn con người còn cần các

điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội và

những tiện nghi khác như: Nhà ở, bệnh viện,

trường học, phương tiện giao thông, …

* Hoạt động 3: Trò chơi: “Cuộc hành trình

đến hành tinh khác”

Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học

về những điều kiện cần để duy trì sự sống của

-Chia nhóm, nhận phiếu học tập và làm việctheo nhóm

-1 HS đọc yêu cầu trong phiếu

-1 nhóm dán phiếu của nhóm lên bảng

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Quan sát tranh và đọc phiếu

-Con người cần: Không khí, nước, ánh sáng,thức ăn để duy trì sự sống

-Con người cần: Nhà ở, trường học, bệnhviện, tình cảm gia đình, tình cảm bạn bè,phương tiện giao thông, quần áo, các phươngtiện để vui chơi, giải trí, …

-Lắng nghe

-HS tiến hành trò chơi theo hướng dẫn củaGV

Trang 12

-Giới thiệu tên trò chơi sau đó phổ biến cách

chơi

-Phát các phiếu có hình túi cho HS và yêu

cầu Khi đi du lịch đến hành tinh khác các em

hãy suy nghĩ xem mình nên mang theo những

thứ gì Các em hãy viết những thứ mình cần

mang vào túi

-Chia lớp thành 4 nhóm

-Yêu cầu các nhóm tiến hành trong 5 phút rồi

mang nộp cho GV và hỏi từng nhóm xem vì

sao lại phải mang theo những thứ đó Tối thiểu

mỗi túi phải có đủ: Nước, thức ăn, quần áo

-GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có ý

tưởng hay và nói tốt

2.Củng cố

* -GV hỏi: Con người, động vật, thực vật đều

rất cần: Không khí, nước, thức ăn, ánh sáng

Ngoài ra con người còn cần các điều kiện về

tinh thần, xã hội Vậy chúng ta phải làm gì để

bảo vệ và giữ gìn những điều kiện đó ?

3 Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm

HS hăng hái tham gia xây dựng bài

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

-Nộp các phiếu vẽ hoặc cắt cho GV và cử đại diện trả lời Ví dụ:

+Mang theo nước, thức ăn để duy trì sự sống

vì chúng ta không thể nhịn ăn hoặc uống quá lâu được

+Mang theo đài để nghe dự báo thời tiết +Mang theo đèn pin để khi trời tối có thể soi sáng được

+Mang theo quần áo để thay đổi

+Mang theo giấy, bút để ghi lại những gì đã thấy hoặc đã làm

+Chúng ta cần bảo vệ và giữ gìn môi trường sống xung quanh, các phương tiện giao thông và công trình công cộng, tiết kiệm nước, biết yêu thương, giúp đỡ những người xung quanh

TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI

-Tiết 5 Mơn : Đạo đức TCT : 01 Bài 1 : TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP(tiết 1)

I.Mục tiêu:

Trang 13

-Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.

-Biết được:Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ ,được mọi người yêu mến

-Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS

- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập

- HS khá,giỏi :Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập.Biết quý trọng những bạn trungthực và không bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập

II.Đồ dùng dạy học:

-SGK Đạo đức 4

-Các mẫu chuyện,tấm gương về trung thực trong học tập

III.Hoạt động trên lớp:

*Hoạt động 1: Xử lý tình huống

-GV tóm tắt mấy cách giải quyết chính

a/.Mượn tranh của bạn để đưa cô xem

b/.Nói dối cô là đã sưu tầm và bỏ quên ở

-GV căn cứ vào số HS giơ tay để chia lớp

thành nhóm thảo luận

-GV kết luận: Cách nhận lỗi và hứa với cô

là sẽ sưu tầm và nộp sau là phù hợp nhất, thể

hiện tính trung thực trong học tập

*Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân (Bài tập

1-SGK trang 4)

-GV nêu yêu cầu bài tập

+Việc làm nào thể hiện tính trung thực

trong học tập:

a/.Nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra

b/.Trao đổi với bạn khi học nhóm

c/.Không làm bài, mượn vở bạn chép

d/.Không chép bài của bạn trong giờ kiểm

-HS chuẩn bị

-HS nghe

-HS xem tranh trong SGK

-HS đọc nội dung tình huống: Long mải chơiquên sưu tầm tranh cho bài học Long có nhữngcách giải quyết như thế nào?

-HS liệt kê các cách giải quyết của bạn Long.-HS giơ tay chọn các cách

-HS thảo luận nhóm

+Tại sao chọn cách giải quyết đó?

-3 HS đọc ghi nhớ ở SGK trang 3

-HS phát biểu trình bày ý kiến, chất vấn lẫnnhau

Trang 14

e/.Giấu điểm kém, chỉ báo điểm tốt với bố

mẹ

g/.Góp ý cho bạn khi bạn thiếu trung thực

trong học tập

-GV kết luận:

+Việc b, d, g là trung thực trong học tập

+Việc a, c, e là thiếu trung thực trong học

tập

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đơi.(Bài tập

2- SGK trang 4)

-GV nêu từng ý trong bài tập

a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình

b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả dối

c/ Trung thực trong học tập là thể hiện lòng

tự trọng

-GV kết luận:

+Ý b, c là đúng

+Ý a là sai

4.Củng cố

5 Dặn dò:

-Tự liên hệ bài tập 6- SGK trang 4

-Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm Bài tập

5-SGK trang 4.(Tiêt 2)

-HS lắng nghe

-HS lựa chọn theo 3 thái độ: tán thành, phân vân, không tán thành

-HS thảo luận nhóm về sự lựa chọn của mình và giải thích lí do sự lựa chọn

-Cả lớp trao đổi, bổ sung

-HS sưu tầm các mẫu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập

-Biết trung thực trong học tập, đồng tình ủng hộ những hành vi trong trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập

-Thứ ba ngày 24 tháng 08 năm 2010

Tiết 1 Lịch sử TCT : 01 Bài 1: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

I.Mục tiêu :

- HS biết môn lịch sử địa lí ở lớp 4 giúp cho h/s hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam ,biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn

Trang 15

- Biết môn Lịch sử Và Địa lí góp phần GD HS tình yêu thiên nhiên ,con người và đất nướcViệt Nam.

II.Chuẩn bị:

-Bản đồ Việt Nam , bản đồ thế giới

-Hình ảnh 1 số hoạt động của dân tộc ở 1 số vùng

III.Hoạt động trên lớp :

1.Ổn định:

2.KTBC: Giới thiệu về môn lịch sử và địa lý.

3.Bài mới:

Giới thiệu: Ghi tựa

*Hoạt động cả lớp:

-GV giới thiệu vị trí của nước ta và các cư dân ở

mỗi vùng (SGK) –Có 54 dân tộc chung sống ở

miền núi, trung du và đồng bằng, có dân tộc

sống trên các đảo, quần đảo

*Hoạt động nhóm:GV phát tranh cho mỗi nhóm

-Nhóm I: Hoạt động sản xuất của người Thái

-Nhóm II: Cảnh chợ phiên của người vùng cao

-Nhóm III: Lễ hội của người Hmông

-Yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh đó

-GV kết luận: “Mỗi dân tộc sống trên đất nước

VN có nét Văn hóa riêng nhưng điều có chung

một tổ quốc, một lịch sử VN.”

*Hoạt động cả lớp:

-Để có một tổ quốc tươi đẹp như hôm nay ông

cha ta phải trải qua hàng ngàn năm dựng nước,

giữ nước

-Em hãy kể 1 gương đấu tranh giữ nước của ông

cha ta?

-GV nhận xét nêu ý kiến –Kết luận: Các gương

đấu tranh giành độc lập của Bà Trưng, Bà Triệu,

Trần Hưng Đạo, Ngô Quyền, Lê Lợi … đều trải

qua vất vả, đau thương Biết được những điều đó

các em thêm yêu con người VN và tổ quốc VN

4.Củng cố :

-Đọc ghi nhớ chung

5.Dặn dò:

-Để học tốt môn lịch sử , địa lý các em cần

quan sát, thu nhập tài liệu và phát biểu tốt

-Xem tiếp bài “Bản đồ”

-HS lặp lại

-HS trình bày và xác định trên bản đồ VN vịtrí tỉnh, TP em đang sống

-HS các nhóm tư làm việc

-Đại diện nhóm trình bày trước lớp

-1  4 HS kể sự kiện lịch sử

-HS khác nhận xét, bổ sung

-Cả lớp lắng nghe

-HS cả lớp

Trang 16

-Tiết 2 Mơn : Tốn TCT : 02 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( tiếp theo) I.Mục tiêu: Giúp HS : -Thực hiên được phép cộng,phép trừ các số có đến năm chữ số;nhân(chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số.tính đã học trong phạm vi 100 000 -Biết so sánh ,xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000 - BT cần làm :1(cột 1),2(a),3(dòng 1,2),4(b) - HS khá,giỏi làm 1(cột 2),2(b),3(dòng 3),4(a), 5(a) - Giảm tải BT 5 b,c trang 5 II.Đồ dùng dạy học : GV kẻ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng phụ III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định: 2.KTBC: -GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướùng dẫn luyện tập thêm của tiết 1, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS -GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm cho HS 3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: Giờ học Toán hôm nay các em sẽ tiếp tục cùng nhau ôn tập các kiến thức đã học về các số trong phạm vi 100 000 b.Hướng dẫn ôn tập:

Bài 1:

-GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán

-GV yêu cầu HS nối tiếp nhau thực

hiện tính nhẩm trước lớp, mỗi HS nhẩm

một phép tính trong bài

-3 HS lên bảng làm bài -5 HS đem vở lên GV kiểm tra

-HS nghe GV giới thiệu bài

-Tính nhẩm

-Vài HS nối tiếp nhau thực hiện nhẩm

-7000+2000=9000; 9000-3000=6000

Trang 17

-GV nhận xét , sau đó yêu cầu HS làm

vào vở

Bài 2:

-GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài,

HS cả lớp làm bài vào VBT

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

, nhận xét cả cách đặt tính và thực hiện

tính

-GV có thể yêu cầu HS nêu lại cách

đặt tính và cách thực hiện tínhcủa các

phép tính vừa thực hiện

Bài 3:

-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

Sau đó yêu cầu HS nêu cách so sánh của

một cặp số trong bài

-GV nhận xét và ghi điểm

Bài 4:

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV hỏi : Vì sao em sắp xếp được như

vậy ?

Bài 5:

-GV treo bảng số liệu như bài tập 5/

SGK và hướng dẫn HS vẽ thêm vào

bảng số liệu

-GV hỏi :Bác Lan mua mấy loại hàng ,

đó là những hàng gì ? Giá tiền và số

lượng của mỗi loại hàng là bao nhiêu ?

-Bác Lan mua hết bao nhiêu tiền bát ?

Em làm thế nào để tính được số tiền ấy ?

-GV điền số 12 500 đồng vào bảng

thống kê rồi yêu cầu HS làm tiếp

-Vậy bác Lan mua tất cả hết bao nhiêu

12882 4719 975

b 5916 6471 4162 18418 :4 + 2358 – 518 x 4

8274 5953 16648 4604 (dư 2)

-Cả lớp theo dõi và nhận xét

-4 HS lần lượt nêu phép tính cộng, trừ, nhân, chia.-So sánh các số và điền dấu >, <, =

-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

-HS nêu cách so sánh

-HS nêu cách sắp xếp

-HS quan sát và đọc bảng thống kê số liệu

-3 loại hàng , đó là 5 cái bát, 2 kg đường và 2 kg thịt

- Số tiền mua bát là :

2500 x 5 = 12 500 (đồng)

-HS tính :Số tiền mua đường là:

6 400 x 2 = 12 800 (đồng )Số tiền mua thịt là :

35 000 x 2 = 70 000 ( đồng)-Số tiền bác Lan mua hết là :

12 500 + 12 800 + 70 000 = 95 300 (đồng)

-Số tiền bác Lan còn lại là:

Trang 18

-Nếu có 100 000 đồng thì sau khi mua

hàng bác Lan còn lại bao nhiêu tiền ?

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà làm các bài tập hướng dẫn

luyện thêm

-Chuẩn bị bài tiết sau

100 000 – 95 300 = 4 700 (đồng)

-HS cả lớp

-

-Tiết 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TCT : 01 CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I Mục tiêu:

-Nắm được cấu tạo 3 phần của tiếng ( âm đầu , vần , thanh) – ND ghi nhớ

-Điền được các bộ phận cấu tạo của tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu (mục III)

- HS khá,giỏi giải được câu đố ở BT 2 (mục III)

II Đồ dùng dạy học:

1-VBT

III Hoạt động trên lớp:

1.Giới thiệu bài:

Những tiết luyện từ và câu sẽ giúp các em mở

rộng vốn từ , biết cách dùng từ nói , viết thành

câu đúng và hay Bài học hôm nay sẽ giúp các

em hiểu về cấu trúc tạo tiếng

2 Bài mới:

Trang 19

a) Tìm hiểu ví dụ

- Yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem câu tục

ngữ có bao nhiêu tiếng GV ghi bảng câu thơ :

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

- Yêu cầu HS đếm thành tiếng từng dòng

( vừa đọc vừa dùng tay đập nhẹ lên cạnh bàn)

+ Gọi 2 HS nói lại kết quả làm việc

+ Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại cách

đánh vần tiếng bầu

+ Yêu cầu 1 HS lên bảng ghi cách đánh vần

HS dưới lớp ghi cách đánh vần thành tiếng

+ Dùng phấn màu ghi vào sơ đồ :

- Yêu cầu HS quan sát và thảo luận cặp đôi

câu hỏi : Tiếng bầu gồm có mấy bộ phận ?

Đó là những bộ phận nào ?

+ Gọi HS trả lời

+ Kết luận : Tiếng bầu gồm có 3 bộ phận : âm

đầu , vần , thanh

- Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn lại của

câu thơ bằng cách kẻ bảng GV có thể chia

mỗi bàn HS phân tích 2 đến 3 tiếng

+GV kẻ trên bảng lớp , sau đó gọi HS lên

chữa bài

- HS đọc thầm và đếm số tiếng Sau đó 2 HStrả lời : có 14 tiếng

- HS đếm Câu đầu có : 6 tiếng Câu sau có : 8 tiếng + Cả 2 câu trên có 14 tiếng

+ bờ âu bâu huyền bầu + 1 HS lên bảng ghi , 2 đến 3 HS đọc + HS quan sát

- Có 3 bộ phận

+ 3 HS trả lời , 1 HS lên bảng vừa trả lời , vừachỉ trực tiếp vào sơ đồ từng bộ phận

+ HS lắng nghe

- HS phân tích

-Tiếng bầu gồm có 3 bộ phận : âm đầu , vần , thanh

+ HS lên chữa bài

Trang 20

giống gi ông sắc

+ Tiếng do những bộ phận nào tạo thành ? Cho

ví dụ

+ Trong tiếng bộ phận nào không thể thiếu ?

Bộ phận nào có thể thiếu ?

- Kết luận : Trong mỗi tiếng bắt buộc phải có

vần và dấu thanh Thanh ngang không được

đánh dấu khi viết

b) Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ trong

SGK

+ Yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ vào sơ đồ và nói

lại phần ghi nhớ

+

Kết luận : Các dấu thanh của tiếng đều được

đánh dấu ở phía trên hoặc phía dưới âm chính

của vần

c ) Luyện tập

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu mỗi bàn 1 HS phân tích 2 tiếng

- Gọi các bàn lên chữa bài

- Nhận xét bài làm của HS

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ và giải câu đố

- Gọi HS trả lời và giải thích

- Nhận xét về đáp án đúng

+ Trả lời :

·3 Tiếng do bộ phận : âm đầu , vần , thanh

Ví dụ : tiếng thương

·4 Tiếng do bộ phận : Vần , dấu thanh tạothành Ví dụ : tiếng ơi

+ Vần và dấu thanh không thể thiếu , âm đầucó thể thiếu

- HS nghe

- HS đọc thầm

+ 1 HS lên bảng vừa chỉ vừa nêu phần ghi nhớ

1 Mỗi tiếng thường có 3 bộ phận Thanh

Âm đầuVần

2 Tiếng nào cũng phải có vần và thanh Cótiếng không có âm đầu

+ HS nghe

- 1 HS đọc

- HS phân tích vào vở nháp

- HS lên chữa bài + Nhiều =nh +iêu + ngã

+Điều = đ + iêu +huyền

+ Phủ = nh + u + hỏi

+ Lấy = l + ây + sắc

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS suy nghĩ

- HS lần lượt trả lời đến khi có câu trả lời

đúng : Đó là chữ sao Để nguyên là ông sao

Trang 21

3 Củng cố

-Tiếng do những bộ phận nào tạo thành ? Cho

ví dụ?

- Đánh x vào ô trống trước ý đúng :

Tiếng nào cũng phải có vần và thanh

Có tiếng không có âm đầu

Không có tiếng nào chỉ có vần và thanh

5.Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ và

làm bài tập , chuẩn bị bài sau

trên trời Bỏ âm đầu s thành chữ ao là chỗ bơi

cá hàng ngày

-

Tiết 4 Mơn : Thể dục TCT: 01 BÀI 1 : GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH, TỔ CHỨC LỚP

TRÒ CHƠI “CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨC”

I.Mục tiêu :

-Biết được những nội dung cơ bản của chương trình thể dục lớp 4 và một số nội quy trong các giờ họcTD

-Biết cách tập hợp hàng dọc,biết cách dóng hàng thẳng,điểm số ,đứng nghiêm,đứng nghỉ -Biết được cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi theo yêu cầu của GV

II.Đặc điểm – phương tiện :

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi, 4 quả bóng nhỏ bằng nhựa, cao su hay bằng da.

III.Nội dung và phương pháp lên lớp :

1 Phần mở đầu

-Tập hợp lớp, phổ biến nội dung: Nêu mục 1 – 2 phút -Nhận lớp



Trang 22

tiêu - yêu cầu giờ học

-Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ tay

-Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”

2.Phần cơ bản:

a) Giới thiệu chương trình thể dục lớp 4:

-GV giới thiệu tóm tắt chương trình môn

thể dục lớp 4 :

Thời lượng học 2 tiết / 1 tuần, học trong 35

tuần, cả năm học 70 tiết

Nội dung bao gồm : Đội hình đội ngũ, bài

thể dục phát triển chung, bài tập rèn luyện

kỹ năng vận động cơ bản, trò chơi vận động

và đặc biệt có môn học tự chọn như : “Ném

bóng, Đá cầu”, … Như vậy so với lớp 3 nội

dung học có nhiều hơn, sau mỗi nội dung học

của các em đều có kiểm tra đánh giá, do đó

cô yêu cầu các em phải tham gia đầy đủ các

tiết học và tích cực tự tập ở nhà

b) Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện:

Trong giờ học, quần áo phải gọn gàng các

em nên mặc quần áo thể thao, không được đi

dép lê, phải đi giày hoặc dép có quai sau

Khi muốn ra vào lớp tập hoặc nghỉ tập phải

xin phép giáo viên

c) Biên chế tổ tập luyện:

Cách chia tổ tập luyện như theo biên chế

lớp (như lớp chúng ta có 3 tổ thì được chia

làm 3 nhóm để tập luyện) hoặc chia đồng đều

nam, nữ và trình độ sức khoẻ các em trong

các tổ Tổ trưởng là em được tổ và cả lớp tín

nhiệm bầu ra(Phân công tổ trưởng).

d) Trò chơi : “Chuyền bóng tiếp sức”

(1 lần)

1 – 2 phút(1 lần)

2 – 3 phút(2-3 lần )

18 – 22phút

3 – 4 phút

2 – 3 phút (1 lần)

2 – 3 phút( 1 lần)

-Học sinh 3 tổ chia thành 3 nhóm ở

vị trí khác nhau để luyện tập

 

GV  -HS chuyển thành đội hình vòngtròn

Trang 23

-GV phổ biến luật chơi: Có hai cách chuyền

bóng

Cách 1: Xoay người qua trái hoặc qua phải,

ra sau rồi chuyển bóng cho nhau

Cách 2: Chuyển bóng qua đầu cho nhau

-GV làm mẫu cách chuyền bóng

-Tiến hành cho cả lớp chơi thử cả hai cách

truyền bóng một số lần để nắm cách chơi

-Sau khi học sinh cả lớp biết được cách

chơi giáo viên tổ chức cho chơi chính thức và

chọn ra đội thắng thua

3.Phần kết thúc:

-Đứng tại chỗ vừa vỗ tay vừa hát

-GV cùng học sinh hệ thống bài học

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và

giao bái tập về nhà

-GV hô giải tán

Thứ tư ngày 25 tháng 08 năm 2010.

Tiết 1 Môn: Tập đọc TCT : 02 BÀI 2: MẸ ỐM

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Tranh minh hoạ nội dung bài

- Vật thật: một cơi trầu

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

Trang 24

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài cũ: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau

Giới thiệu bài

Hôm nay các em sẽ học bài thơ Mẹ ốm của nhà thơ Trần Đăng Khoa Đây

là một bài thơ thể hiện tình cảm của

làng xóm đối với một người bị ốm,

nhưng đậm đà, sâu nặng hơn vẫn là

tình cảm của người con với mẹ

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

Bước 1: GV yêu cầu HS luyện đọc

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý kết hợp

sửa lỗi phát âm, cách đọc cho HS Chú

ý nghỉ hơi đúng ở một số chỗ để câu

thơ thể hiện được đúng nghĩa

- Lượt đọc thứ 2:

- GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú

thích các từ mới ở cuối bài đọc

- GV giải nghĩa thêm 1 số từ: Truyện

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi+ Luôn có tấm lòng nghĩa hiệp, baodung

- HS nhận xét

- Lượt đọc thứ 1:

+ HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ+ HS sửa lỗi phát âm & cách ngắt nghỉhơi ở những câu sau:

Lá trầu / khô giữa cơi trầu Truyện Kiều / gấp lại trên đầu bấy nay.

Cánh màn / khép lỏng cả ngày Ruộng vườn / vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.

Sáng nay trời đổ mưa rào Nắng trong trái chín / ngọt ngào bay hương.

- Lượt đọc thứ 2:

+ HS đọc thầm phần chú giải

Tranh minh hoạ

SGK

Trang 25

8 phút

Kiều: là truyện thơ nổi tiếng của đại

thi hào Nguyễn Du, kể về thân phận

của một người con gái tài sắc vẹn toàn

tên là Thuý Kiều.

Bước 3 : Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

Bước 4 : GV đọc diễn cảm cả bài

Với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

Chuyển giọng linh hoạt: từ trầm, buồn

khi đọc khổ thơ 1, 2 (mẹ ốm); đến lo

lắng ở khổ 3 (mẹ sốt cao, xóm làng tới

thăm); vui hơn khi mẹ đã khoẻ, em

diễn trò cho mẹ xem (khổ thơ 4, 5);

thiết tha ở khổ thơ 6, 7 (lòng biết ơn

của bạn nhỏ đối với mẹ)

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc

thành tiếng, đọc thầm 2 khổ thơ đầu

- Em hiểu những câu thơ sau muốn

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 2: GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 3

- Sự quan tâm chăm sóc của làng xóm

đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện

qua những câu thơ nào?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 3: GV yêu cầu HS đọc

thầm toàn bài thơ, trả lời câu hỏi:

- Những chi tiết nào trong bài thơ bộc

lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ

đối với mẹ?

- GV nhận xét & chốt ý

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

 HS đọc 2 khổ thơ đầu

- Những câu thơ trên cho biết mẹ bạnnhỏ bị ốm: lá trầu nằm khô giữa cơitrầu vì mẹ không ăn được Truyện Kiềugấp lại vì mẹ không đọc được, ruộngvườn trưa vắng bóng mẹ vì mẹ ốmkhông làm lụng được

 HS đọc khổ thơ 3

- Cô bác xóm làng đến thăm – Ngườicho trứng, người cho cam – Anh y sĩ đãmang thuốc vào

 HS đọc thầm toàn bài thơ

- Bạn nhỏ xót thương mẹ: Nắng mưatừ những ngày xưa / Lặn trong đời mẹđến giờ chưa tan – Cả đời đi gió đisương / Bây giờ mẹ lại lần giường tập

đi – Vì con, mẹ khổ đủ điều / Quanhđôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn

- Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏi: Conmong mẹ khoẻ dần dần…

- Bạn nhỏ không quản ngại, làm mọiviệc để mẹ vui: Mẹ vui, con có quản

gì / Ngâm thơ, kể chuyện, rồi thì múaca…

- Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ýnghĩa to lớn đối với mình: Mẹ là đất

Trang 26

- GV mời 3 HS đọc tiếp nối nhau từng

khổ thơ trong bài

- GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng

đọc & thể hiện đúng nội dung các khổ

thơ hợp với diễn biến tâm trạng của

đứa con khi mẹ ốm

Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi khổ thơ

cần đọc diễn cảm (Sáng nay trời đổ

mưa rào… Một mình con sắm cả ba vai

chèo)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn

giọng)

- GV theo dõi, uốn nắn

- Yêu cầu HS nhẩm HTL bài thơ GV

tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng

khổ, cả bài thơ

Củng cố

- Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ?

Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học

tập của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện

đọc bài văn, chuẩn bị bài: Dế Mèn

bênh vực kẻ yếu (tt)

nước, tháng ngày của con

- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cáchđọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ theocặp

- HS luyện đọc diễn cảm trước lớp

- HS nhẩm thuộc lòng bài thơ & thiđọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài

- Tình cảm yêu thương sâu sắc, sựhiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ vớingười mẹ bị ốm

Bảng phụ

Các ghi nhận, lưu ý:

Tiết 2

Mơn:CHÍNH TẢ ( Nghe- viết )

Trang 27

TCT : 01 DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I Mục tiêu:

-Nghe – viết và trình bày đúng bài CT;không mắc 5 lỗi trong bài

-Làm đúng bài tập chính ta 2aphân biệt l / n và tìm đúng tên vật chứa tiếng bắt đầu bằng l /

n

II Đồ dùng dạy học:

1 Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a

III Hoạt động trên lớp:

1 Giới thiệu:

- Ở lớp 4 , một tuần các em sẽ học 1 tiết chính

tả Mỗi bài chính tả có độ dài 80 đến 90 tiếng

được trích từ bài tập đọc hoặc các văn bản khác

để các em vừa luyện đúng chính tả , vừa có

thêm hiểu biết về cuộc sống , con người Việc

làm các bài tập sẽ làm cho các em tư duy , kỹ

năng sử dụng Tiếng Việt

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài :

- Bài tập đọc các em vừa học có tên gọi là gì ?

- Tiết chính tả này các em sẽ nghe cô đọc để

viết lại đoạn 1 và 2 của bài “Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu ”và làm các bài tập chính tả

b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả

- GV đọc mẫu đoạn viết

- Đoạn trích cho em biết về điều gì ?

* Hướng dẫn viết từ khó

-Yêu cầu HS nêu các từ khó , dễ lẫn khi viết

chính tả

- GV tổng hợp phân tích âm vần thanh các tiếng

HS hay viết sai các từ vừa tìm được

Đọc cho HS viết bảng

* Viết chính tả

- Đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải

( khoảng 90 chữ / 15 phút ) Mỗi câu hoặc cụm

từ được đọc 2 đến 3 lần : đọc lượt đầu chậm rãi

-Dế Mèn bên vực kẻ yếu

-HS lắng nghe

- HS theo dõi đoạn viết sgk

- Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò ; Hìnhdáng đáng thương , yếu ớt của Nhà Trò

Cỏ xước xanh dài , tỉ tê , chùn chùn ,

Cỏ xước , tỉ tê , chỗ chấm điểm vàng, khỏe ,

- 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vàobảng con

- Nghe GV đọc và viết bài – soát chữa lỗi

Trang 28

cho HS nghe , đọc nhắc lại 1 hoặc 2 lần cho HS

kịp viết với tốc độ quy định

* Soát lỗi và chấm bài

- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi

- Thu chấm 6 bài

- Nhận xét bài viết của HS

c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

-GV lựa chọn phần a

a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài trong SGK

- Gọi HS nhận xét , chữa bài

- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng

Bài 3

a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự giải câu đố và viết vào vở nháp

, giơ tay báo hiệu khi xong để GV chấm bài

- Gọi 2 HS đọc câu đố và lời giải

- Nhận xét về lời giải đúng

-GV có thể giới thiệu qua về cái la bàn

b) Tiến hành tương tự như phần a

3 Củng cố

- HS nào viết xấu , sai 3 lỗi chính tả trở lên phải

viết lại bài

4 Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a hoặc 2b vào

vở HS nào viết xấu , sai 3 lỗi chính tả trở lên

phải viết lại bài và chuẩn bị bài sau

- Dùng bút chì , đổi vở cho nhau để soát lỗi , chữa bài

- 1 HS đọc

- 2 HS lên bảng làm

- Nhận xét , chữa bài trên bảng của bạn

- Chữa bài vào SGK

- Lời giải : lẫn – nở nang – béo lẳn , chắc nịch , lông mày , lòa xòa , làm cho

- Lời giải :

+ Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch

bạch đi kiếm mồi + Lá bàng đang đỏ ngọn cây

Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Lời giải : cái la bàn

- Lời giải : hoa ban

- - -

Trang 29

-Tiết :3 Mơn : Tốn TCT : 3 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)

- Giảm tải BT 2 a ( trang 5 )

II.Đồ dùng dạy học:

III.Hoạt động trên lớp :

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 2

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-GV: Giờ học toán hôm nay các em tiếp

tục cùng nhau ôn tập các kiến thức đã học

về các số trong phạm vi 100 000

b.Hướng dẫn ôn tập:

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả

vào vở

Bài 2

-GV cho HS tự thực hiện phép tính

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm

-3 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp theo dõi đểnhận xét bài làm của bạn

- 21000 90000 80000

x 2 – 70000 + 20000

42000 20000 100000

-HS nghe GV giới thiệu bài

-HS làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéovở để kiểm tra bài lẫn nhau

+ 6000 +2000 – 4000 =4000 + 9000 –(7000 – 2000) =4000 +12000 : 2 =6000; 9000 – 7000 -2000 = 0B(9000 – 4000) x 2 = 10000

Trang 30

Bài 3

-GV cho HS nêu thứ tự thực hiện phép

tính trong biểu thức rồi làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

-GV gọi HS nêu yêu cầu bài toán, sau đó

yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài, có thể yêu cầu HS nêu

cách tìm số hạng chưa biết của phép cộng,

số bị trừ chưa biết của phép trừ, thừa số

chưa biết của phép nhân, số bị chia chưa

biết của phép chia

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 5

-GV gọi 1 HS đọc đề bài

-GV: Bài toán thuộc dạng toán gì?

-GV chữa bài và cho điểm HS

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

b ) 56346 + 2854 = 59200

43000 – 21308 = 21692

13065 x 4 = 52260

65040 : 5 =13008

-4 HS lần lượt nêu:

+Với các biểu thức chỉ có các dấu tính cộng và trừ,hoặc nhân và chia, chúng ta thực hiện từ trái sangphải

+Với các biểu thức có các dấu tính cộng, trừ,nhân, chia chúng ta thực hiện nhân, chia trước,cộng, trừ sau

+Với các biểu thức có chứa dấu ngoặc, chúng tathực hiện trong dấu ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.-4 HS lên bảng thực hiện tính giá trị của bốn biểuthức, HS cả lớp làm bài vào vở

a) 3257 + 4659 – 1300 = 7916 – 1300 =6616

b) 6000 – 1300 x 2 = 6000 – 2600 = 3400

c) ( 70850 – 50230 ) x 3 = 20620 x 3 = 61 860.d) 9000 + 1000 : 2 = 9000 + 500 = 9500

-HS nêu: Tìm x (x là thành phần chưa biết trongphép tính)

-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.-HS trả lời yêu cầu của GV

a) X + 875 = 9936 ; X – 725 = 8259

X = 9936 – 875; X = 725 – 8259

X = 9061; X = 8984b) X x 2 = 4826 X : 3 =1532

X = 4826 : 2 X = 1532 x 3

X = 2413 X = 4596

-HS đọc đề bài

-Toán rút về đơn vị

Bài giảiNhà máy sản xuất trong ngày là :

680 : 4 = 170 ( chiếc)Nhà máy sản xuất trong 7 ngày là :

170 x 7 = 1190 ( chiếc )Đáp số : 1190 chiếc ti vi -HS cả lớp

Trang 31

- - -

-Tiết 4 KỂ CHUYỆN TCT : 01 SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

I.Mục tiêu:

- Nghe -kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa,kể nối tiếp được toàn bộ câu

chuyện SỰ TÍCH HỒ BA BỂ (do GV kể)

-Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Giải thích sự hình thành của hồ Ba Bể và ca ngợinhững con người giàu lòng nhân ái

II Đồ dùng dạy học:

Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK

III Hoạt động trên lớp:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Trong tiết kể chuyện hôm nay , các em sẽ

kể lại câu chuyên gì ?

- Tên câu chuyện cho em biết điều gì ?

-GV cho HS xem tranh ( ảnh ) về hồ Ba Bể

hiện nay và giới thiệu : Hồ Ba Bể làmột

cảnh đẹp của tỉnh Bắc Cạn hiện nay Khung

cảnh ở đây rất nên thơ và sinh động

Vậy hồ có từ bao giờ ? Do đâu mà có ? Các

em cùng theo dõi câu chuyện “sự tích hồ Ba

Bể ”

b) GV kể chuyện

-GV kể lần 1 : giọng kể thong thả rõ ràng ,

nhanh hơn ở đoạn kể về tai họa trong đêm

hội , trở lại khoan thai ở đoạn kết Chú ý

nhấn giọng ở những từ gợi cảm , gợi tả về

hình dáng khổ sở của bà lão ăn xin , sự xuất

hiện của con Giao Long , nỗi khiếp sợ của

mẹ con bà góa , nỗi kinh hoàng của mọi

- Câu chuyện “Sự tích hồ Ba Bể ”

- … giải thích về sự hình thành của hồ Ba Bể

- HS lắng nghe

- HS xem tranh

- Giải nghĩa từ theo ý hiểu của mình

Cầu phúc : Cầu xin được điều tốt cho mình Giao long : loài rắn to còn gọi là thuồng luồng Bà góa : người phụ nữ có chồng bị chết

Trang 32

người , khi đất dưới chân rung chuyển , mọi

vật đều rung chuyển , nhà cửa , mọi vật đều

chìm nghỉm dưới nước …

-GV kể lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào tranh

minh họa trên bảng

-GV yêu cầu HS giải nghĩa các từ : cầu phúc

, giao long , bà góa, làm việc thiện , bâng

quơ Nếu HS không hiểu ,GV có thể giải

thích

- Dựa vào tranh minh họa , đặt câu hỏi để

HS nắm được cốt truyện

+ Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào ?

+ Mọi người đối xử với bà ra sao ?

+ Ai đã cho bà cụ ăn và nghỉ ?

+ Chuyện gì đã xảy ra trong đêm ?

+ Khi chia tay , bà cụ dặn mẹ con bà góa

điều gì ?

+ Trong đêm lễ hội , chuyện gì đã xảy ra ?

+ Mẹ con bà góa đã làm gì ?

+ Hồ Ba Bể được hình thành như thế nào ?

c) Hướng dẫn kể từng đoạn

- Chia nhóm HS , yêu cầu HS dựa vào tranh

minh họa và các câu hỏi tìm hiểu , kể lại

từng đoạn cho các bạn nghe

- Kể trước lớp , yêu cầu các nhóm cử đại

diện lên trình bày

+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể

d) Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện trong

nhóm

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

Làm việc thiện : làm điều tốt cho người khác Bâng quơ : không đâu vào đâu , không tin tưởng

- HS nối tiếp nhau trả lời đến khi có câu trả lờiđúng

+ Bà không biết đến từ đâu Trông bà gớm ghiếc, người gầy còm , lở loét , xông lên mùi hôi thối Bà luôn miệng kêu đói

+ Mọi người đều xua đuổi bà

+ Mẹ con bà góa đưa bà về nhà , lấy cơm cho bàăn và mời bà nghỉ lại

+ Chỗ bà cụ ăn xin nằm sáng rực lên Đó khôngphải là bà cụ mà là một con giao long lớn

+ Bà cụ nói sắp có lụt và đưa cho mẹ con bà góamột gói tro và hai mảnh vỏ trấu

+ Lụt lội xảy ra , nước phun lên Tất cả mọi vậtđều chìm nghỉm

+ Mẹ con bà dùng thuyền từ hai vỏ trấu đi khắpnơi cứu người bị nạn

+ Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể , nhà hai mẹ con thànhmột hòn đảo nhỏ giữa hồ

- Chia nhóm 4 HS (2 bàn trên dưới quay mặt vàonhau) , lần lượt từng em kể từng đoạn

- Khi 1 HS kể , các HS khác lắng nghe , gợi ý,nhận xét bài làm của bạn

- Đại diện các nhóm lên trình bày , mỗi nhóm chỉkể một tranh

+ Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí: Kểcó đúng nội dung , đúng trình tự không ? Lời kểđã tự nhiên chưa ?

- Kể trong nhóm

- 2 đến 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp

- Nhận xét

Trang 33

- Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bạn kể hay

nhất lớp

- Cho điểm HS kể tốt

3 Củng cố.

- Hỏi :

+ Câu chuyện cho em biết điều gì ?

+ Ngoài giải thích sự hình thành hồ Ba Bể ,

câu chuyện còn mục đích nào khác ?

-GV kết luận : Bất cứ ở đâu con người cũng

phải có lòng nhân ái , sẵn sàng giúp đỡ

những người gặp khó khăn , hoạn nạn

Những người đó sẽ được đền đáp xứng đáng

và gặp nhiều may mắn trong cuộc sống

4.Dặn dò:

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

- Dặn HS luôn có lòng nhân ái , giúp đỡ mọi

người nếu mình có thể

+ Cho biết sự hình thành của hồ Ba Bể + Câu chuyện còn ca ngợi những con người giàulòng nhân ái , biết giúp đỡ người khác sẽ gặpnhiều điều tốt lành

-

-Tiết 5 Mơn : kỷ thuật TCT : 01 VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU THÊU (2 tiết)

I/ Mục tiêu:

-HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giảnthường dùng để cắt, khâu thêu

-Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ (gút chỉ)

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu:

-Một số mẫu vải (vải sợi bông, vải sợi pha, vải hoá học, vải hoa, vải kẻ, vải trắng vải màu,…)và chỉ khâu, chỉ thêu các màu

-Kim khâu, kim thêu các cỡ (kim khâu len, kim khâu, kim thêu)

-Kéo cắt vải và kéo cắt chỉ

Ngày đăng: 25/05/2021, 19:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w