- Giáo viên nhận xét đánh giá kết quảHĐ3: Trình bày kết quả điều tra thực tiễn Bài tập 4: - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày kết quả điều tra - Giáo viên nhận xét - Giáo viên kết lu
Trang 1- GV chia đoạn gọi 3 HS đọc nối tiếp
- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2,
+ Trao đổi và nêu:
VD: Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo
+ Vì Sa Pa rất đẹp, sự đổi mùa trong 1 ngày rất lạ lùng, hiếm thấy
+ Tác giả rất ngưỡng mộ, háo hức, say mê trước cảnh đẹp sa Pa
+ Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác
Đến hd hs đọc đúng giọng
HD hs đọc đoạn văn ứng với câu trả lời
Trang 2- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- 2 hs nêu
HD hs đọc đúng giọng
Tôn trọng luật giao thông (2 tiết)
I Mục tiêu:
- Nêu được một số qui định khi tham gia giao thông ( những qui định có liên quan tới hs )
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông
- Nghi chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày
* Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật Giao thông.
GTB: Nêu y/c tiết học
HĐ1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo
giao thông.
- Giáo viên chia nhóm và phổ biến
cách chơi : học sinh quan sát biển báo
giao thông và nói ý nghĩa của biển báo
- Tổ chức cho học sinh chơi
- Đánh giá và tuyên dương đội thắng
- Học sinh chia nhóm và nhận nhiệm vụ
- Đại diện các nhóm báo cáo Gợi ý hs thực hiện
Trang 3- Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả
HĐ3: Trình bày kết quả điều tra
thực tiễn
Bài tập 4:
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả điều tra
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên kết luận chung : Để đảm
bảo an toàn cho bản thân mình và cho
mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh
luật giao thông
- Gọi học sinh đọc lại ghi nhớ
c) Can ngăn bạn không ném đá lên tàu
d) Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp người bị nạn
đ) Khuyên bạn nên ra về không làm cản trở giao thông
e) Khuyên bạn không được đi dưới lòng đường vì rất nguy hiểm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả điều tra
- Nhận xét và bổ sung
- 2 hs đọc ghi nhớ
- 2 hs nêu
Gợi ý hs thảo luận
Trang 4nghiệm thực vật cần gì để sống
* Mục tiêu: Biết cách làm thí nghiệm
CM vai trò của nước, chất khoáng, KK
và ánh sáng đối với đời sống thực vật
- Phát phiếu theo dõi cho HS
- Dặn học sinh tiếp tục chăm sóc cây và
hỏi :
- Muốn biết thực vật cần gì để sống có
thể làm thí nghiệm như thế nào ?
HĐ2: Dự đoán kết quả của thí nghiệm
* Mục tiêu : nêu những điều kiện cần để
cây sống và phát triển bình thường
- Giáo viên hỏi để học sinh trả lời
- Trong 5 cây đậu trên cây nào sống và
phát triển bình thường Tại sao ?
- Những cây khác sẽ như thế nào ? Vì lí
- Học sinh nêu
- Học sinh nhận phiếu
+ Ta có thể làm thí nghiệm bằng cách trồng cây trong điều kiện sống thiếu từng yếu tố - Riêng cây đối chứng phải đảm bảo được cung cấp tất cả mọi yếu tố cần cho cây sống
- Học sinh nhận phiếu và điền vào ô cây cần được cung cấp
+ Cây đậu số 4 vì đầy đủ chất dinh dưỡng
+ Chết hoặc phát triển không bình thường
+ Thực vật cần có đủ nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng thì mới sống và phát triển bình thường
3 – 4 hs đọc
- 2 hs nêu
Gợi ý hd tìm hiểu và nêu
Gợi ý hs nêu
Gợi ý hs thực hiện
Trang 5- Nhận xét tiết học.
Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- 1 HS đọc + Bài toán thuộc dạng tìm 2 số khi biết tổng và
tỉ của 2 số đó + Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì đựoc số thứ hai nên số thứ nhất bằng
7
1 thứ hai
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở Bài giải Tổng số phần bằng nhau là
Gợi ý hd hs thực hiện
HD hs làm từng bước
HD hs làm
? m
Trang 62 + 3 = 5 (phần)Chiều rộng HCN là:
125 : 5 x 2 = 50 (m)Chiều dài HCN là:
125 – 50 = 75 (m)Đáp số: 50 m,75 m
từng bước
Thứ ba ngày 30 tháng 03 năm 2010 Tiết 1 Chính tả ( Nghe - viết)
Trang 7- GV nêu yêu cầu
- GV treo bảng phụ gọi 1 hs lên điền
- Nhận xét gọi hs đọc đoạn văn đã hoàn
Tr) trai, trái, trải, trại
tràm, trám, trảm, trạm
Ch) chai, chài, chái, chải chàm, chạm
chan, chán, chạn
VD: Dân tộc Tày mặc áo chàm
- HS đọc yêu cầu, đọc thầm truyện vui Trí nhớ tốt, làm bài vào vở, 1 hs làm bảng phụ
+ Lời giải: nghếch mắt, châu Mĩ, kết thúc, nghệt mặt ra, trầm trồ, trí nhớ
- 1 hs đọc
- Nêu tính khôi hài của truyện
đánh vần từ khó
+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ - Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền
Trang 8HĐ của GV HĐ của HS HTĐB
1 Ổn định lớp:
- Cho hs hát
2 KTBC:
- Nêu kết quả và ý nghĩa của s/kiện nghĩa
quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long ?
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
GTB: Nêu y/c tiết học
HĐ1: Làm việc cá nhân
- Giáo viên đưa ra các mốc thời gian
* Ngày 20 tháng chạp năm mậu thân
( 1789 )
* Đêm mùng 3 tết Kỉ Dậu ( 1789 )
* Mờ sáng ngày mùng 5
- Giáo viên nêu yêu cầu điền các sự kiện
chính tiếp vào đoạn ( ) cho phù hợp
với mốc thời gian
- Giáo viên phát phiếu và cho học sinh
điền
- Gọi một số học sinh thuật lại diễn biến
sự kiện Quang Trung đại phá quân
Thanh
HĐ2: Làm việc cả lớp
- Hướng dẫn để học sinh thấy tài nghệ
quân sự của Quang Trung trong cuộc đại
phá quân Thanh
- Chốt lại mùng 5 tết ở gò Đống Đa nhân
dân lại tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ
- Giáo viên kết luận, gọi hs đọc bài học
+ Quân ta kéo sát đồn Hà Hồi, vây kín đồn và bắc loa gọi quân địch hoảng sợ xin hàng
+ Quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra rất ác liệt quân giặc chết nhiều vô kể, Ngọc Hồi bị mất Tiếp đó quân ta đánh vào đồn Đống Đa tướng giặc thắt cổ tự tử quân ta toàn thắng
- Một số học sinh thuật lại diễn biến
- Học sinh lắng nghe
- Vài em đọc ghi nhớ
- 2 hs nêu
HD hs điền vào phiếu
Trang 9- GV nêu bài toán Phân tích đề toán
Vẽ sơ đồ đoạn thẳng Số bé đựoc biểu
thị 3 phân bằng nhau, số lớn được biểu
- GV nêu bài toán Phân tích đề toán
Vẽ sơ đồ đoạn thẳng (như SGK)
- Hướng dẫn giải theo các bước:
- HS lắng nghe
5 – 3 = 2 (phần) 24 : 2 = 12 12 x 3 = 36 36 + 24 = 60
- HS lắng nghe
.7 – 4 = 3 (phần) 12 : 3 = 4 (m) 4 x 7 = 28 (m) 28 – 12 = 16 (m)
1/ Làm vào vở, 2 hs làm bảng lớp ?
Số bé: 123
Số lớn:
Gợi ý hs nêu
HD hs làm từng bước
Trang 105 – 2 = 3 (phần)
Số thứ nhất là: 123 : 3 x 2 = 82
Số thứ hai là 82 + 123 = 205 Đáp số: Số thứ nhất: 82
- Chọn đúng ,đủ số lượng các chi tiết đế lắp xe nôi
- Lắp được xe nôi theo mẫu Xe chuyển động được
* Với HS khéo tay:
Lắp được xe nôi theo mẫu Xe lắp tương đối chắc chắn , chuyển động được
ngồi để người lớn đẩy đi chơi
HĐ2: GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật.
a/ GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết
Hát tập thể-Chuẩn bị đồ dùng học tập
-HS quan sát vật mẫu
+ 5 bộ phận: tay kéo,thanh đỡ , giá bánh
xe, giá đỡ bánh xe, …
Gợi ý hs nêu
Trang 11theo SGK
-GV cùng HS chọn từng loại chi tiết
trong SGK cho đúng, đủ
-Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp
theo từng loại chi tiết
b/ Lắp từng bộ phận:
-Lắp tay kéo H.2 SGK GV cho HS
quan sát và hỏi:
+ Để lắp được xe kéo, em cần chọn chi
tiết nào, số lượng bao nhiêu?
- GV tiến hành lắp tay kéo xe theo SGK
-GV gọi vài HS lên lắp trục bánh xe
c/ Lắp ráp xe nôi theo qui trình trong
Thứ tư ngày 31 tháng 03 năm 2010 Tiết 1 Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Du lịch - Thám hiểm
I Mục tiêu:
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2) ; bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3 ; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4
Trang 12- Chọn ý đúng và nêuc) Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn.
- Làm vào vở và nêu kết quả+ Ai chịu khó đi đây đi đó để học hỏi thì mới khôn ngoan, hiểu biết
- Làm bài theo nhóm và trình bày – nhận xét bổ sung
a) sông Hồng; b) Sông Cửu Long ; c) sông Cầu; d) sông Lam;
- 2 hs nêu
Gợi ý hs trả lời
Tiết 2 Kể chuyện
Đôi cánh của ngựa trắng
I Mục tiêu:
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp toàn
bộ câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng rõ ràng, đủ ý (BT1).
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)
.II Đồ dùng dạy – học:
Trang 13GV: tranh minh họa truyện
GTB: Nêu y/c tiết học
HĐ1: GV kể chuyện Đôi cánh của
- Phần lời ứng với mỗi tranh
- Tranh 1: Hai mẹ con Ngựa trắng quấn
quýt bên nhau
- Tranh 2: Ngựa Trắng ao ước có cánh
như Đại Bàng Núi
- Tranh 3: Ngựa Trắng xin mẹ cho đi xa
cùng Đại Bàng
- Tranh 4: Sói Xám ngáng đường Ngựa
Trắng
- Tranh 5: Đại Bàng Núi lao xuống
đánh sói cứu Ngựa Trắng
- Tranh 6 : Ngựa Trắng thấy chân mình
bay trên không như Đại Bàng
- Mỗi tổ cử 1 nhóm thi kể từng đoạn theo
6 tranh, sau đó kể cả chuyện+ Phải mạnh dạn đi ra ngoài học hỏi mới hiểu biết và khôn lớn vững vàng
+ Đi một ngày đàng học một sàng khôn
Trang 14- Gọi hs nhắc lại các bước tìm 2 số khi
biết hiệu và tỉ số của 2 số
Số bé: 85
Số lớn:
? Bài giảiHiệu số phân bằng nhau là
3 – 1 = 2 (phần)
Số bé là: 85 : 5 x 3 = 51
Số lớn là: 85 + 51 = 136 Đáp số: sô bé: 51, số lớn136
2/ Tự vẽ sơ đồ và làm bài
- 2 hs làm bảng nhóm trình bày
Bài giảiHiệu số bằng nhau là
- 2 hs nêu lại
HD hs làm từng bước
HD hs làm từng bước
Trang 15Thứ năm ngày 01 tháng 04 năm 2010
- Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước (trả
lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 3,4 khổ thơ trong bài)
- Gọi hs đọc bài “ Đường đi Sa Pa” trả
lời câu hỏi ND bài
- Gọi 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ
- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 6 HS đọc nối tiếp theo khổ
HD hs đọc đoạn văn ứng với câu trả lời
Trang 16- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Tự nhẩm HTL xung phong thi đọc
- 2 hs nêu
HD hs đọc đúng giọng
Tiết 2 Tập làm văn
Luyện tập tóm tắt tin tức
I Mục tiêu:
- Biết tóm tắt một tin đã cho bằng một hoặc hai câu và đặt tên cho bản tin đã tóm tắt (BT1,
BT2) ; bước đầu biết tự tìm tin trên báo thiếu nhi và tóm tắt tin bằng một vài câu (BT3)
* HS khá, giỏi biết tóm tắt cả hai tin ở BT1.
GTB: Nêu y/c tiết học
HĐ1: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
Bài tập 1,2:
- GV gọi hs đọc các tin
- Gợi ý cho hs chọn tin để tóm tắt
- GV treo bảng phụ cho hs chữa bài, cả
lớp làm vào VBT
- Hát tập thể
- 2 em nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài 1-2
- HS quan sát tranh minh hoạ.Đọc các tin
- HS chọn tin, tóm tắt,đặt tên cho bản tin đó
- 2 em làm bảng, lớp làm bài cá nhân vào VBT
- Tin a) Khách sạn trên cây sồi
- Để thoả mãn ý thích cho những người muốn nghỉ ngơi ở những chỗ lạ, tại Vát-
Gợi ý hd hs tóm tắt
Trang 17- Dặn hs chuẩn bị tiết sau NX tiết học.
te-rát, Thuỵ Điển, có 1 khách sạn treo trên cây sồi cao 13 mét
- Nối tiếp nhau đọc bản tin đã chuẩn bị
- HS làm việc cá nhân, tự tóm tắt nội dung bản tin em chọn
- 2 em làm bảng
- 1 em đọc bài làm của bạn, so sánh bản tin gốc
- Nghe nhận xét
-2 hs nhắc lại
Gợi ý hs tóm tắt
Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng duyên hải Miền
Trung(TT)
I Mục tiêu:
Nêu được 1 số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở ĐBDHMT:
+ Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền trung rất phát triển
+ Các nhà máy, khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đồng bằng DHMT: nhà máy
đường, nhà máy đòng mới, sữa chữa tàu thuyền
*HS khá giỏi: + Giải thích vì sao có thể xây dựng nhà máy đường và nhà máy đóng mới,
sữa chữa tàu thuyền ở duyên hải miền trung: trồng nhiều mía, nghề đánh cá trên biển.
+ Giải thích những nguyên nhân khiến ngành du lịch ở đây rất phát triển, cảnh đẹp nhiều
Trang 18bằng duyên hải miền Trung là gì ?
- Giáo viên treo bản đồ cho hs quan sát
- Kể tên một số bãi biển nổi tiếng ở
miền Trung mà em biết
B2: Giáo viên kết luận
2 Phát triển công nghiệp
HĐ2: Làm việc cả lớp
B1: Cho học sinh quan sát H10 hỏi:
- Tại sao lại XD nhà máy đóng mới và
sửa chữa tàu thuyền ở duyên hải miền
Trung
B2: Giới thiệu về khu kinh tế mới xây
dựng ở ven biển của tỉnh Quảng Ngãi
3 Lễ hội
HĐ3: Làm việc cả lớp
- GV giới thiệu về một số lễ hội : lễ hội
Cá Ông; lễ hội Tháp Bà ở Nha Trang
- Cho học sinh đọc bài học SGK.
4 Củng cố:
- Trình bày về hoạt động sản xuất của
người dân miền Trung
Gợi ý hs nêu
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giải được bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó"
- Biết nêu bài toánTìm hai sốkhi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ cho trước
Trang 19- Gọi hs làm lại BT2 của tiết trước
Số bé: 30
Số lớn:
? Bài giải
Hiệu số bằng nhau là
3 – 1 = 2 (phần)
Số bé là: 30 : 2 = 15
Số lớn là: 15 + 30 = 45 Đáp số: Số bé: 15
Số lớn: 45
3/ Tự vẽ sơ đồ và làm bài
- 2 hs làm bảng nhóm trình bày Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là
4 – 1 = 3 (phần)Cửa hàng có số gạo nếp là
540 : 3 = 180 (kg)Cửa hàng có số gạo tẻ là
180 + 540 = 720 (kg) Đáp số : Gạo nếp: 180 kg gạo tẻ: 720 kg
4/ Đề bài: Số cây dứa nhiều hơn số cây
cam là 170 cây.Biết số cam bằng
6
1/Tính
số cây của mỗi loại ? Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là:
HD hs làm từng bước
HD hs làm từng bước
Gợi ý đề bài
HD hs làm từng bước
Trang 204 Củng cố:
- Gọi hs nhắc lại các bước tìm 2 số khi
biết hiệu và tỉ số của 2 số
5 Dặn dò:
- Dặn hs chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học
- 2 hs nêu lại
Trang 21Thứ sáu ngày 02 tháng 04 năm 2010 Tiết 1 Luyện từ và câu
Giữ phép lịch sự khi bài tỏ yêu cầu đề nghị
I Mục tiêu:
- Hiểu thế nào là lồi yêu cầu, đề nghị lịch sự (ND Ghi nhớ)
- Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, BT2 mục III) ; phân biệt được lời yêu
cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch sự (BT3) ; bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với 1 tình huống giao tiếp cho trước (BT4)
* HS khá, giỏi đặt được hai câu khiến khác nhau trong 2 tình huống đã cho ở BT4
- Gọi học sinh đọc bài tập 1, 2, 3, 4
- Gọi HS đọc thầm đoạn văn ở bài 1, trả
lời lần lượt các câu hỏi 2, 3, 4
+ Lời của Hoa với bác Hai là yêu cầu lịch sự
+ Là lời yêu cầu đề nghị phù hợp với quan hệ giữa người nói và người nghe,có cách xưng hô phù hợp
3 – 4 hs đọc
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
- 2-3 em đọc câu khiến phù hợp ngữ điệulựa chọn cách nói lịch sự
+ Câu bvà c
- 2 em đọc yêu cầu
Gợi ý hs tìm
và nêu
Trang 22phát biểu
Nhận xét
Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc cặp câu khiến
- So sánh và giải thích ý kiến của mình
- 2 em đọc cặp câu khiến
- Nêu ý kiến của mìnha) Lan ơi, cho tớ đi nhờ với! ( lịch sự) Cho đi nhờ cái! (bất lịch sự)b) Chiều nay chị đón em nhé!( lịch sự) Chiều nay chị phải đón em đấy(bất lịch sự)
c) Đừng có mà nói như thế!( Bất lịch sự) Theo tớ cậu không nên nói như thế!
( Lịch sự)d) Mở hộ cháu cái cửa!( bất lịch sự) Bác mở giúp cháu cái cửa này với!
(lịch sự)
- 2 hs làm bảng nhóm, cả lớp làm vào vởTình huống a)
- Bố ơi, bố cho con tiền để con mua quyển sổ ạ!
- Bố ơi, bố có thể cho con tiền để con mua quyển sổ không ạ?
- Nhận biết được 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả con vật (ND Ghi nhớ)
- Biết vận dụng hiểu biết về cấu tạo bài văn tả con vật để lập dàn s tả một con vật nuôi trong
Trang 23HĐ của GV HĐ của HS HTĐB
1 Ổn định lớp:
- Cho hs hát
2 KTBC:
- Gọi hs đọc tóm tắt tin đã đọc trên báo
nhi đồng hoặc thiếu niên tiền phong
- Nhận xét
3 Bài mới:
GTB: Nêu y/c tiết học
HĐ1: Nhận xét
- Gọi học sinh đọc nội dung bài
- Bài văn có mấy phần?
- Bài văn được viết theo mấy đoạn?
- Nội dung từng đoạn thế nào?
- Nhận xét chốt lại
HĐ2: Ghi nhớ
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK
HĐ3: Luyện tập
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- GV treo tranh ảnh lên bảng
- Trong những con vật nuôi, em thích
nhất con gì? Vì sao?
- GV treo bảng phụ chép sẵn dàn ý
- Gọi học sinh đọc dàn ý chung
- Yêu cầu học sinh làm dàn ý cho bài
- Bài văn có 4 đoạn
- Mở bài: đoạn 1 giới thiệu con mèo hung
- Thân bài: đoạn 2 tả hình dáng con mèo
đoạn 3 tả hoạt động, thói quen của con mèo
- Kết luận: đoạn 4 nêu cảm nghĩ về con mèo