- Hieåu noäi dung truyeän: Chuù beù Ñaát can ñaûm, muoán trôû thaønh ngöôøi khoûe maïnh, laøm ñöôïc nhieàu vieäc coù ích ñaõ daùm nung mình trong löûa ñoû.( traû lôøi ñöôïc caùc caâu hoû[r]
Trang 1Lịch sử Thể dục
Chú đất Nung Chia một tổng cho một số.
Biết ơn thầy giáo, cô giáo (tiết 1) Nhà Trần thành lập
GV chuyên dạy
3
23/11
LTø và câu Toán Khoa học Kể chuyện
Chú đất Nung (tt) Luyện tập
Thế nào là miêu tả?
Hoạt động sản xuất của người dân Bắc Bộ
Chiếc áo búp bê
GV chuyên dạy Chia một số cho một tích Bảo vệ nguồn nước
6
26/11
LT và câu Aâm nhạc Toán
TL văn.
Sinh hoạt
Dùng câu hỏi vào mục đích khác
GV chuyên dạy Chia một tích cho một số.
Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật Tổng kết tuần
Trang 3Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010.
Tập đọc Tiết 27 Chú đất Nung
- Giáo dục cho các em biết can đảm vượt khó để vươn lên
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy-học
1.Bài cũ: - Gọi 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
1 HS : Đọc từ đầu đến cháu xin sẵn lòng(bài Văn hay chữ tốt).
+ Vì sao Cao Bá Quát quyết chí luyện viết như thế nào?
1 HS : Đọc đoạn còn lại
+ Cao Bá Quát quyết chí luyện viết như thế nào?
- GV nhận xét + cho điểm
2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐBT
* Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV chia đoạn: 3 đoạn
Đoạn 1:Tết trung thu…….đi chăn trâu
Đoạn 2: Cu Chắt………lọ thủy tinh
Đoạn 3: Còn lại
- GV đọc diễn cảm cả bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
+ Đoạn còn lại
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn
-HS đọc nối tiếp từng đoạn
-HS luyện đọc từ
-1 HS đọc to chú giải
-2, 3 HS giải nghĩa từ
-Các cặp luyện đọc
-1, 2 HS đọc cả bài
-HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
Trang 4- Cho HS đọc.
+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú Đất
Nung?
+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho điều gì?
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
Nội dung: Ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở
thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có
ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Cho HS đọc phân vai
- Luyện đọc diễn cảm GV hướng dẫn cả lớp đọc
diễn cảm đoạn cuối
- Thi đọc diễn cảm
- HS có thể trả lời:
- HS có thể trả lời:
-3 nhóm lên thi đọc diễn cảm
-Lớp nhận xét
HSyếuđocdiễncảm
3.Củng cố –Dặn dò:
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
- Về nhà đọc bài và chuẩn bị bài: Chú đất Nung (tt)
- Nhận xét tiết học
Toán: Tiết 66 Chia một tổng cho một số
I Mục tiêu:
- Biết chia một tổng cho một số
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
- Rèn cho HS tính cẩn thận khi giải toán
II Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập:
425 g x 145 =
465 m x 123m =
- GV nhận xét và cho điểm
2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề.
Hoạt động 1: So sánh giá trị của biểu thức.
- Viết lên bảng biểu thức:
( 35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 :7
- Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức trên
- Giá trị của hai biểu thức trên như thế nào với nhau?
- Vậy ta có thể viết (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 :7
Hoạt động 2: Rút ra kết luận về một tổng chia cho
một số
- Qua cách viết trên,khi chia một tổng cho một số em
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào giấynháp
- HS đọc biểu thức
- Trả lời
Trang 5làm như thế nào?
GV: Vì (35 +21) : 7 và 35 : 7 + 21 :7nên ta nói: khi
thực hiện chia một tổng cho một số, nếu các số hạng
của tổng đều chia hết cho số chia ta có thể chia từng
số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với
nhau.
Hoạt động 3: Luyện tập.
Bài 1a,: Tính bằng 2 cách
- GV nhận xét, bổ sung
Bài1b: Tính bằng hai cách (theo mẫu)
- GV nhận xét, bổ sung
Bài 2: Tính bằng 2 cách (theo mẫu)
- GV thu chấm
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nghe GV nêu tính chất ,sau đónêu lại
- HS lên bảng giải, cả lớp giải vào vở
-2 HS lên bảng giải, cả lớp giải vào vở
- HS làm bài vào vở
HS yếu giải
3.Củng cố- Dặn dò:
-Yêu cầu HS nêu lại tính chất chia một tổng cho một số
- Học thuộctính chất và chuẩn bị bài: Chia cho số có một chữ số
- Nhận xét tiết học
Đạo đức: Tiết 14 Biết ơn thầy giáo, cô giáo (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
- Biết được công lao của các thầy, cô giáo đối với HS.
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo.
- HS phải kính trọng, vâng lời, lễ phép, biết ơn, yêu quí thầy giáo, cô giáo.
- Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo.
II.Đồ dùng dạy học:
- Các băng chữ sử dụng cho hoạt động 3/tiết 1.
- Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán, để sử dụng cho hoạt động 3/tiết 2.
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐBT Hoạt động 1: Xử lý tình huống.
- Biết công lao của các thầy, cô giáo đối với HS
- Nêu tình huống
- Cho HS thảo luận về cách ứng xử
-GV kết luận: Thầy, cô giáo đã dạy dỗ các em
biêt snhiều điều hay, điều tốt Do đó, các em
phải biết kính trọng, biết ơn các thầy, cô giáo
Hoạt dộng 2: Bài tập 1
- Thảo luận nhóm đôi
- Yêu cầu từng nhóm HS làm bài
- Dự đoán các tình huống có thể xảy ra
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận vàtrả lời câu hỏi
- Từng nhóm thảo luận dán băng
Trang 6- GV nhận xét và đưa ra phương án đúng của bài
tập:
Tranh 1, 2, 3: thái độ kính trọng, biết ơn thầy, cô
giáo
Hoạt động 3: Bài tập 2.
- Chia lớp làm 3 nhóm
- Phát băng chữ cho mỗi nhóm
- GV kết luận: Các việc làm a, b, d, đ, e, g là
những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy, cô
giáo
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
chữ đã nhận theo 2 nhóm: Biết ơn haykhông biết ơn
- 2 HS đọc SGK
- Từng nhóm HS thảo luận và ghi việc nên làm vào các tờ giấy
- Đại diện nhóm dán kết quả lên bảng
3 Củng cố – Dặn dò:
+ Đói với thầy , cô giáo chúng ta phải như thế nào?
- Vẽ tranh về chủ đề bài học
- Sưu tầm bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ… ca ngợi công lao các thầy, cô giáo (Bài tập 5)
I Mục tiêu: Học xong bài, HS biết:
- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt:
+ Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồnglà Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập
+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt
II Đồ dùng dạy và học: - Phiếu học tập.
III Hoạt động dạy và học:
1.Bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi SGK và đọc phần ghi nhớ
2 Bài mới: - Giới thiệu và ghi tên đề bài
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐBT
HĐ 1: Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần
- Yêu cầu HS đọc SGK đoạn: “Đến cuối thế kỷ
XII….thành lập”
+ Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỷ XII như thế nào?
+ Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã thay thế nhà Lý
như thế nào?
- GV kết luận: Khi nhà Lý suy yếu, tình hình đất
nước………….xây dựng và bảo vệ đất nước
HĐ 2: Nhà Trần xây dựng đất nước
-GV phát phiếu học tập
- Yêu cầu HS trình bày
Trang 7- GV nhận xét
+ Hãy tìm những sự việc cho thấy dưới thời Trần, quan
hệ giữa vua và quan, giữa vua và dân chưa quá cách
xa?
- HS trả lời
3 Củng cố dặn dò:
- Một vài HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Về nhà học thuộc ghi nhớ và trả lời các câu hỏi cuối bài, chuẩn bị bài:Nhà Trần và việc đắp đê
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010
Luyện từ và câu Tiết 28 Luyện tập về câu hỏi
I Muc tiêu:
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác đinh trong câu (BT1); nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy (BT2,BT3,BT3)
- Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)
- Rèn kĩ năngcho học sinh biết đặt câu hỏi lịch sự khi hỏi chuyện người khác
II Đồ dùng dạy học
- Giấy khổ to viết sẵn lời giải BT1
- Hai ba tờ giấy khổ to viết sẵn 3 câu hỏi của BT3
- Ba,bốn tờ giấy trắng để HS làm BT4
III Các hoạt động dạy –học
1.Bài cũ:- GV kiểm tra 3 HS.
+ Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ
+ Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào? Cho ví dụ
+ Cho ví dụ về một câu hỏi em dùng để tự hỏi mình
2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐBT Hoạt động 1: BT1.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1
- Cho HS làm bài GV phát giấy và bút dạ cho 3 HS
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng SGV
Hoạt động 2: BT2.
- Cho HS đọc yêu cầu BT2
- Cho HS làm việc
- GV phát giấy + cho HS trao đổi nhóm
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
VD:Ai đọc hay nhất lớp?
Hoạt động 3: BT3.
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- 3 nhóm HS nhận giấy và bútlàm bài
- Đại diện 3 nhóm dán bài lênbảng
-1HS đoc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi
- 3 HS lên bảng đặt câu
3 HSyếutrìnhbày
Trang 8- Cho HS đọc yêu cầu của BT3.
- Cho HS làm việc: GV dán 3 tờ giấy viết sẵn 3 câu a,
b, c lên bảng lớp
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng SGV
Hoạt động 4: BT4.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT4
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + khẳng định những câu HS đặt đúng
Hoạt động 5:BT5
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại
- Câu b, c và câu e không phải là câu hỏi, không
được dùng dấu chấm hỏi
- 1HS đọc yêu cầu
- 1HS lên bảng dùng phấn màugạch châncác từ nghi vấn HSdưới lớp gạch bằng bút chì vàoSGK
-1HS đọc yêu cầu
- 3 HS lên bảng đặt câu, cả lớpdặt câu vào vở
- HS tiếp nối đọc câu mình đặt
- 1 HS đọc yêu cầu
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi,thảo luận với nhau
- HS phát biểu
3.Củng cố- Dặn dò:
+ Thế nào là câu hỏi?
- Yêu cầu HS về nhà viết vào vở 2 câu có dùng từ nghi vấn nhưng không phải là câu hỏi, không đượcviết dấu chấm hỏi
- GV nhận xét tiết học
Toán: Tiết 67 Chia cho số có một chữ số
I Mục tiêu :
- Thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số ( chia hết, chia có dư)
- Rèn tính cẩn thận khi giải toán
II Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập:
a/ 18 : 6 + 24 : 6 = b/ (64 – 32) : 8 =
- GV nhận xét và cho điểm
2.Bài mới: -GV giới thiệu bài – ghi đề.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐBT Hoạt động 1: Phép chia 128472 :6 =? ( trường hợp chia
hết)
- Ghi phép chia lên bảng và yêu cầu HS đọc phép chia
- Yêu cầu HS đặt tính để thực hiện phép chia
- Chúng ta phải thực hiện phép chia theo thứ tự nào?
- Yêu cầu thực hiện phép chia
- Hướng dẫn cách chia như SGK/77
Hoạt động 2: Phép chia 230859 : 5 = ? (trường hợp chia
- 1HS đọc phép chia,
- 1 HS lên bảng, lớp làm vởnháp
- Theo thứ tự từ trái sang phải
Trang 9có dư).
- Tiến hành tìm hiểu cách chia như trường hợp chia hết
- Lưu ý: trong phép chia có dư, số dư phải bé hơn số
chia
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1: ( dòng 1,2) Đặt tính rồi tính
- GV nhận xét
Bài 2: Yêu cầu HS tự tóm tắt và làm bài
Tóm tắt: 6 bể : 128 610 l xăng
128 610 : 6 = 21 435 (l) Đáp số: 21 435 lít xăng
HS yếulàm bài
3.Dặn dò: - Chuẩn bị bài:Luyện tập
- Nhận xét tiết học
I Mục tiêu: Học bài, HS biết:
- Nêu được một số cách làm sạch nước : lọc, khử trùng, đun sôi…
- Biết đun sôi nước trước khi uống
- Biết phải điệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
- Hiểu được sự cần thiết phải giữ nguồn nước sạch sẽ ở gia đình và ở nơi công cộng
II Đồ dùng dạy và học:
- Hình trang 56, 57 SGK
- Phiếu học tập (đủ dùng cho nhóm)
- Mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản
III Hoạt động dạy và học:
1.Bài cũ: - Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Những nguyên nhân nào làm ô nhiễm nước ?
+ Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì đối với sức khoẻ của con người ?
- Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm.
2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐBT Hoạt động 1: Tìm hiểu một số cách làm sạch nước.
- GV nêu câu hỏi với cả lớp: Kể ra một số cách làm
sạch nước mà gia đình hoặc địa phương bạn đã sử
dụng
- Sau khi HS phát biểu, GV giảng: Thông thường có 3
cách làm nước sạch:
a lọc nước:
- Bằng giấy lọc, bông, lót ở phiễu
- Bằng sỏi, cát, than củi, đối với bể lọc
- HS lắng nghe và trả lời câuhỏi
- HS lắng nghe
Trang 10Tác dụng: Tách các chất không bị hoà tan ra khỏi
nước
b Khử trùng nước:
- Để diệt vi khuẩn người ta có thể pha vào nước
những chất khử trùng như nước Gia-ven Tuy nhiên,
chất này thường làm nước có mùi hắc
c Đun sôi:
- Đun nước cho tới khi sôi, để thêm chừng 10 phút,
phần lớn vi khuẩn chết hết Nước bốc hơi mạnh, mùi
khử trùng cũng hết
- GV nêu câu hỏi với cả lớp: Kể tên các cách làm
sạch nước và tác dụng của từng cách (HS dựa vào lời
giảng của GV để trả lời Nếu các em trả lời được GV
không cần tóm tắt lại)
Hoạt động 2: Thực hành lọc nước.
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn.
GV chia nhóm và hướng dẫn các nhóm thực hành và
thảo luận theo các bước trong SGK trang 56
Bước 2: Thực hành theo nhóm.
- Cát, sỏi có tác dụng lọc những chất không hoà tan
Kết quả là nước đục trở thành nước trong, nhưng
phương pháp này không làm chết được vi khuẩn gây
bệnh có trong nước Vì vậy sau khi lọc, nước chưa dùng
để uống ngay được
Hoạt động 3: Tìm hiểu quy trình sản xuất nước sạch.
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin trong SGK
trang 57 và trả lời vào PHT
- GV chia lớp thành các nhóm và phát PHT cho các
nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo yêu
cầu của PHT
Bước 2: HS trình bày.
- GV gọi 1 số HS lên trình bày
- GV chữa bài tập
- GV yêu cầu HS đánh số thứ tự vào cột các giai đoạn
của dây chuyền sản xuất nước sạch và nhắc lại dây
- HS trả lời câu hỏi
- HS chia nhóm 6 Thảo luậnđể làm thực hành
- Các nhóm thực hành
- Đại diện các nhóm lên trìnhbày Các nhóm nhận xét và bổsung
- HS lắng nghe
- Các nhóm đọc thông tin trongSGK trang 57 và trả lời câuhỏi
- Các nhóm làm vệc với PHT
- Đại diện 1 số nhóm lên trìnhbày
- HS lắng nghe
HS yếuthực hành
Trang 11chuyền này đúng theo thứ tự.
Kết luận: Quy trình sản xuất nước sạch của nhà máy
nước:
- Lấy nước từ nguồn nước bằng máy bơm
- Loại chất sắt và những chất không hoà tan trong
nước bằng dàn khử sắt và bể lắng
- Tiếp tục loại các chất không tan trong nước bằng bể
lọc
- Khử trùng bằng nước Gia-ven
- Nước đã được khử sắt, sát trùng và loại trừ các chất
bẩn khác được chứa trong bể
- Phân phối nước cho người tiêu dùng bằng máy bơm
Hoạt động 4: Thảo luận về sự cần thiết phải đun sôi
nước uống.
GV nêu các câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Nước đã được làm sạch bằng các cách trên đã uống
ngay được chưa ? Tại sao ?
+ Muốn có nước uống được chúng ta phải làm gì ? Tại
sao ?
Kết luận: Nước được sản suất từ nhà máy nước đảm
bảo được 3 tiêu chuẩn: Khử sắt, loại các chất không tan
trong nước và khử trùng Lọc nước bằng cách đơn giản
chỉ mới loại được các chất không tan trong nước, chưa
loại được các vi khuẩn, chất sắt và chất độc khác Tuy
nhiên, trong cả 2 trường hợp đều phải đun sôi nước
trước khi uống để diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các
chất độc còn tồn tại trong nước
- HS thảo luận và trình bày kếtquả
3.Củng cố- Dặn dò:
- Ở gia đình em đã lọc nước bằng cách nào?
- Chuẩn bị bài: Bảo vệ nguồn nước
- Nhận xét tiết học
Kể chuyện: Tiết 14 Búp bê của ai?
I Mục tiêu:
- Dựa vào lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ truyện (BT1); bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời của búp bê, kể được phần kết của câu chuyện với tình huống cho trước (BT3)
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết giữ gìn, yêu quý đồ chơi
- HS biết giữ gìn và yêu quý đồ chơi của mình
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- 6 băng giấy để HS thi viết lời thuyết minh + 6 băng giấy GV đã viết sẵn 6 lời thuyết minh
III Các hoạt động dạy-học
1.Bài cũ: Kiểm tra 2 HS.
-2 HS kể câu chuyện em đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó
- GV nhận xét + cho điểm
Trang 122.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐBT
* Hoạt động 1: GV kể vhuyện.
- GV kể lần 1 (chưa kết hợp truyện tranh)
- GV kể lần 3 (nếu HS lớp chưa nắm được nội
dung)
* Hoạt động 2: BT1.
- Cho HS đọc yêu cầu của câu 1
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + khen nhóm viết lời thuyết minh
hay
Hoạt động 3: BT2.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc: Các em sắm vai búp bê để kể lại
câu chuyện Khi kể nhớ phải xưng tôi, tớ, mình hoặc
em
- Cho HS kể chuyện
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp
GV nhận xét + khen những HS kể hay
Hoạt động 4:BT3.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3
- Cho HS làm bài
- Cho HS kể chuyện
- GV nhận xét + khen HS tưởng tượng được phần
kết thúc hay, có ý nghĩa giáo dục tốt
-HS vừa nghe kể + nhìn vào tranhtheo que chỉ của GV
-HS đọc yêu cầu BT1
-HS làm bài theo nhóm đôi
-6 nhóm được phát giấy làm bàivào giấy
-6 nhóm lên gắn lời thuyết minhcho 6 tranh đã được phân công +Lớp nhận xét
-HS đọc yêu cầu BT2
-1 HS kể mẫu đoạn 1
-Từng cặp HS kể
-Một số HS thi kể
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS thi lên kể phần kếttheo tình huống để yêu cầu
-Lớp nhận xét
-HS có thể phát biểu:
-Phải biết yêu quý, giữ gìn đồchơi
-Đồ chơi làm bạn vui, đừng vô tình với chúng…
HS yếu kể
3 Củng cố - Dặn dò:
+ :Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
- GV nhận xét tiết học.
Kỹ thuật: Tiết 14 Thêu móc xích (tiết 2)
I.Mục tiêu:
Trang 13- Thêu được các mũi thêu móc xích.
- Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp tương đối đều nhau Thêu được ít nhất năm vòng móc xích Đường thêu có thể bị dúm
- HS hứng thú học thêu
II Đồ dùng dạy – học:
-Tranh qui trình thêu móc xích
- Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len (hoặc sợi) trên bìa, vải khác màu có kích thuớc đủ lớn (chiều
dài mũi thêu khoảng 2 cm) và một số sản phẩm được thêu trang trí bàng mũi thêu móc xích
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết :như tiết 1
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cu:õ
Kiểm tra ghi nhớ và vật dụng
2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐBT Hoạt động 1: Thực hành
-HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các bước thêu
móc xích
- GV nhận xét và củng cố kĩ thuật thêu móc xích theo
các bước:
+ Bước 1: Vạch dấu đường thêu
+ Bước 2: Thêu theo đường vạch dấu
*Kết luận:
Hoạt động2: GV đánh giá kết quả thực hành của HS
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá:
+ Thêu đúng kĩ thuật
+ Các vòng chỉ của mũi thêu móc nối vào nhau như
chuỗi mắc xích và tương đối bằng nhau
+Đường thêu phẳng không bị dúm
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian qui định
- HS tự đánh giá sản phẩm của mình và của bạn theo
tiêu chuẩn
- Nhận xét và đánh giá kết quả học tập của hs
*Kết luận:
- HS quan sát và trả lời
- HS trưng bày sản phẩm
- HS tự đánh giá
3.
Củng cố - Dặn dò
- GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của học sinh
- Chuẩn bị bài sau: đọc trước bài: Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn (tiết 1)
Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2010
Tập đọc Tiết 28 Chú đất Nung ( tiếp theo)
I.Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật…( chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung)
Trang 14- Hiểu nội dung câu chuyện: Muốn làm một người có ích phải biết rèn luyện không sợ gian khổ, khókhăn Chú đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, chịu được nắng mưa cứu sốngđược người khác.
- Muốn trở thành người có ích cho xã hội phải chịa khó không quản khó khăn, gian khổ
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy –học
1.Bài cũ: - Kiểm tra 2 HS.
-1 HS : Đọc bài Chú Đất Nung (phần một đọc từ đầu đến cái lọ thuỷ tinh).
+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
- 1 HS : Đọc đoạn còn lại
+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú Đất Nung?
- GV nhận xét và cho điểm
2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐBT Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV chia đoạn : 4 đoạn
Đoạn 1: Hai người bột………tìm công chúa
- Cho HS đọc nối tiếp
- Cho HS đọc những từ khó: buồn tênh, hoảng hốt,
nhũn, nước xoáy, cộc tuếch
- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Cho HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2:
* Đoạn 1 +2
- Cho HS đọc thành tiếng đoạn 1+2
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
+ Em hãy kể lại tai nạn của hai người bột
* Đoạn 3 + 4
- Cho HS đọc thành tiếng
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
+ Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp
+ Theo em, câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở câu
-HS dùng bút chì đánh dấu
-HS đọc đoạn nối tiếp (2-3 lượt)
- HS luyện đọc từ khó
-Cả lớp đọc thầm chú giải
-Một vài HS giải từ
-Từng cặp HS luyện đọc
-2 HS đọc cả bài
-HS đọc thành tiếng
-HS có thể trả lời:
-Một số HS phát biểu
HS (K,G) trảlời