-Nöôùc coù vai troø raát quan troïng ñoái vôùi ñôøi soáng cuûa con ngöôøi, ñoäng vaät, thöïc vaät. Vaäy chuùng ta phaûi laøm gì ñeå baûo veä nguoàn nöôùc ? Baøi hoïc hoâm[r]
Trang 1+ Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống.
+ Biết nguyên nhandaanx tới thắng lợi của cuộc kháng chiến : trí thông minh, lòng dũngcảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Lược đồ phòng tuyến trên sông Như Bguyệt
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
- GV yêu cầu HS trả lời:
+ Những sự việc nào cho thấy dưới thời
Lý, đạo phật phát triển rất thịnh đạt?
+ Vì sao dưới thời Lý nhiều chùa được xây
dựng ?
* Gv nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới: ( 30’ )
a Giới thiệu bài:
Sau lần thất bại đầu tiên của cuộc tiến
công xâm lược nước ta lần thứ nhất năm
981, nhà Tống luôn ấp ủ am mưu xâm lược
nước ta một lần nữa Năm 1072, vua Lý
Thánh Tông từ trần, vua Lý Nhân tông lên
ngôi khi mới 7 tuổi Nhà Tống coi đó là
một cơ hội tốt, liền xúc tiến việc chuẩn bị
xâm lược nước ta Trong hoàn cảnh vô
cùng khó khăn đó, ai sẽ là người lãnh đạo
- HS trả lời câu hỏi
+ Dưới thời Lý đạo phật rất phát triển và được xem là Quốc giáo ( là tôn giáo của quốc gia)
+ Vì dưới thời Lý đạo phật được truyền bá rộng rãi trong cả nước Các vua nhà Lý theo đạo phật
Trang 2nhân dân ta kháng chiến cuộc kháng chiến
chống quân Tống xâm lược lần thứ hai diễn
ra như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp
các em trả lời câu hỏi này
Hoạt động 1
Lý Thường Kiệt chủ động tấn công quân xâm lược Tống
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ năm
1072….rồi rút về nước
- GV hỏi: Khi biết quân tống đang xúc tiến
việc chuẩn bị xâm lược nước ta lần thứ hai,
Lý Thường Kiệt có chủ trương gì?
- Ông đã thực hiện chủ trương đó như thế
nào ?
- Theo em, việc Lý Thường Kiệt chủ động
cho quân sang đánh Tống có tác dụng gì ?
* Lý Thường Kiệt chủ động tấn công nơi
tập trung quân lương của quân Tống để phá
âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống
Vì trước đó, khi nghe tin vua Lý Thánh
Tông mất, vua Lý Nhân tông còn nhỏ, nhà
Tống đã lợi dụng tình hình khó khăn của
nước ta để chuẩn bị kéo quân sang xâm
lược nước ta
- HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo dõi bài
- Lý Thường Kiệt đã chủ trương “ ngồi yênkhông bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc”
- Cuối năm 1075, Lý Thường Kiệt chia quân thành hai cánh quân bất ngờ đánh vào nơi quân lương của nhà Tống ở Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu, rồi rút về nước
- HS trao đổi và đi đến thống nhất: Lý Thường Kiệt chủ động tấn công nước Tống không phải là để xâm lược nước Tống mà
để phá âm mưu xâm lược của nhà Tống
Hoạt động 2
Trận chiến trên sông Như Nguyệt
- GV treo lược đồ kháng chiến, sau đó trình
bày diễn biến trước lớp
- GV hỏi lại HS để các em nhớ và xây
dựng các ý chính của diễn biến kháng
chiến chống quân Tống :
+ Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị
chiến đấu với giặc ?
+ Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta
vào thời gian nào ?
+ Lực lượng của quân Tống khi sang xâm
lược nước ta như thế nào ? Do ai chỉ huy ?
+ Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn ra ở
đâu ? Nêu vị trí quân giặc và của quân ta
+ Chúng kéo 10 vạn bộ binh, 1 vạn ngượa,
20 vạn dân phu, dưới sự chỉ huy của Quách Quỳ ồ ạt tiến vào nước ta
+ Trận quyết chiến diễn ra trên phòng tuyến sông Như Nguyệt Quân giặc ở phía
bờ Bắc của sông, quân ta ở bờ nam
Trang 3+ Kể lại trận quyết chiến trên phòng tuyến
sông Như Nguyệt ?
+ Khi đã đến bờ sông Như Nguyệt, Quách Quỳ nóng lòng chờ quân thủy tiến vào phối hợp vượt sông nhưng quân thủy tiến vào phối hợp vượt sông nhưng quân thủy của chúng đã bị quân ta chặn đứng ngoài bờ biển Quách Quỳ liều mạng cho quân đóng
bè tổ chức tiến công ta Hai bên giao chiến
ác liệt, phòng tuyến sông Như Nguyệt tưởng như sắp vỡ Lý Thường Kiệt tự ình thúc quân xông tới tiêu diệt kẻ thù, Quân giặc bị quân ta phản công bất ngờ không kịp chống đỡ vội tìm đường tháo chạy Trận Như Nguyệt đại thắng
Hoạt động 3
Kết quả của cuộc kháng chiến và nguyên nhân thắng lợi
- Em hãy trình bày kết quả của cuộc kháng
chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ
hai
- Theo em vì sao nhân dân ta có thể giành
được thắng lợi vẻ vang ấy ?
* Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm
lược lần thứ hai đã kết thúc thắn lợi vẻ
vang, nền độc lập của nước ta được giữ
vững Có được thắng lợi ấy là vì nhân dân
ta có một lòng nồng nàn yêu nước, tinh
thần dũng cảm, ý chí quyết tâm đánh giặc,
bên cạnh đó lại có sự lãnh đạo tài giỏi của
Lý Thường Kiệt.
- Một số HS phát biểu ý kiến, các HS khác
bổ sung cho đủ ý : Quân Tống chết quá nửa
và phải rút về nước, nền độc lập của nước Đại Việt được giữ vững
- HS trao đổi và trả lời
3 Củng cố : ( 5’ )
- Em có suy nghĩ gì về bài thơ này ?
- Bài thơ chính là tiếng của núi sông nước Việt Nam vang lên cổ vũ tinh thần đấu tranh của người Việt trước kẻ thù và nhấn chìm quân cướp nước để mãi mãi giữ vẹn toàn bờ cõi nước nam ta
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
- GV yêu cầu HS lên bảng làm bài tập
GV yêu cầu HS đặt tính
-GV chữa bài và cho điểm HS
2 Dạy bài mới : ( 30’ )
a Giới thiệu bài :
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết
cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ
số với 11
b ) Phép nhân 27x 11 ( Trường hợp tổng
hai chữ số bé hơn 10 )
-GV viết lên bảng phép tính 27 x 11
-Cho HS đặt tính và thực hiện phép tính
trên
-Em có nhận xét gì về hai tích riêng của
phép nhân trên
-Hãy nêu rõ bước cộng hai tích riêng của
phép nhân 27 x 11
-Như vậy , khi cộng hai tích riêng của
phép nhân 27 x 11 với nhau chúng ta chỉ
cần cộng hai chữ số ( 2 + 7 = 9 ) rồi viết 9
vào giữa hai chữ số của số 27
-Em có nhận xét gì về kết quả của phép
nhân
7 x 11 = 297 so với số 27 Các chữ số
giống và khác nhau ở điểm nào ?
-Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 như
sau:
* 2 cộng 7 = 9
- 2 HS lên bảng làm
23 34
x 12 x 13
46 102
23 34
276 442
-HS nghe -1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào giấy nháp
-Đều bằng 27 -HS nêu -Số 297 chính là số 27 sau khi được viết thêm tổng hai chữ số của nó ( 2 + 7 = 9 ) vào giữa -HS nhẩm 27
11
27 27 297 x
Trang 5* Viết 9 vào giữa 2 chữ số của số 27
được 297
* Vậy 27 x 11 = 297
-Yêu cầu HS nhân nhẩm 41 với 11
-GV nhận xét và nêu vấn đề: Các số 27 ,
41 … đều có tổng hai chữ số nhỏ hơn 10 ,
vậy với trường hợp hai chữ số lớn hơn 10
như các số 48 ,57 , … thì ta thực hiện thế
nào ? Chúng ta cùng thực hiện phép nhân
48 x 11
c .Phép nhân 48 x11 (Trường hợp hai
chữ số nhỏ hơn hoặc bằng 10)
-Viết lên bảng phép tính 48 x 11
-Yêu cầu HS áp dụng cách nhân nhẩm
đã học trong phần b để nhân nhẩm 48 x
11
-Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép
tính trên
-Em có nhận xét gì về hai tích riêng của
phép nhân trên ?
-Hãy nêu rõ bước thực hiện cộng hai tích
riêng của phép nhân 48 x 11
-Vậy em hãy dựa vào bước cộng các tích
riêng của phép nhân 48 x11 để nhận xét
về các chữ số trong kết quả phép nhân 48
x 11 = 528
+ 8 là hàng đơn vị của 48
+ 2 là hàng đơn vị của tổng hai chữ số
-Cho HS nêu lại cách nhân nhẩm 48 x 11
-HS nhân nhẩm và nêu cách nhân nhẩmcủa mình
-1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bàivào nháp
48
x 11
48 48 528
-Đều bằng 48
-HS nêu
-HS nghe giảng
Trang 6-Yêu cầu HS thực hiện nhân nnhẩm 75 x
11
d) Luyện tập , thực hành
Bài 1
-Yêu cầu HS nhân nhẩm và ghi kết quả
vào vở, khi chữa bài gọi 3 HS lần lượt nêu
cách nhẩm của 3 phần
- GV nhận xét
Bài 2 : Dành cho HS khá giỏi
-GV yêu cầu HS tự làm bài , nhắc HS
thực hiện nhân nhẩm để tìm kết quả
không được đặt tính
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài giảiSố hàng cả hai khối lớp xếp được là
17 + 15 = 32 ( hàng )
Số học sinh của cả hai khối lớp
11 x 32 = 352 ( học sinh )
Đáp số : 352 học sinh
Nhận xét cho điểm học sinh
Bài 4: Dành cho HS khá giỏi
-Cho HS đọc đề bài sau đĩ hướng dẫn :
Để biết được câu nào đúng , câu nào sai
-2 HS lần lượt nêu
-HS nhân nhẩm và nêu cách nhân trướclớp
a 34 x 11 = 34 x 10 + 34 = 340 + 34 = 374
b 11 x 95 = 95 x 10 + 95 = 950 + 95 = 1045
c 82 x 11 = 82 x 10 + 82 = 820 + 82 902
-Làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm trabài của nhau
-2 HS lên bảng làm bài , cảø lớp làm bàivào vở
Bài giảiSố học sinh của khối lớp 4 là
11 x 17 = 187 ( học sinh )Số học sinh của khối lớp 5 có là
11 x 15 = 165 ( học sinh )Số học sinh củacả hai khối lớp
187 + 165 = 352 ( học sinh)Đáp số 352 học sinh
-HS nghe GV hướng dẫn và làm bài ranháp
Phòng A có 11 x 12 = 132 người Phòng B có 9 x 14 = 126 người
Trang 7trước hết chúng ta phải tính số ngườicó
ùtrong mỗi phòng họp ,sau đó so sánh và
rút ra kết quả
4.Củng cố, dặn dò :( 5’ )
-Nhạân xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
Vậy câu b đúng , các câu a , c, d sai -HS cả lớp
TIẾT 3: KHOA HỌC
Bài 25: NƯỚC BỊ Ơ NHIỄM
I MỤC TIÊU:
- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ơ nhiễm
- Nước sạch : trong suốt, khơng màu, khơng mùi, khơng vị, khơng chứa các vi sinh vậthoặc các chất hịa tan cĩ hại cho sức khỏe con người
- Nước bị ơ nhiễm: cĩ màu, cĩ chất bẩn, cĩ mùi hơi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức chophép, chứa các chất hịa tan cĩ hại cho sức khỏe
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS chuẩn bị theo nhóm:
+ Một chai nước sông hay hồ, ao
+ Hai vỏ chai
+ Hai phễu lọc nước; 2 miếng bông
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp: ( 1’ )
2.Kiểm tra bài cũ: ( 4’ )
Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Em hãy nêu vai trò của nước đối với đời
sống của người, động vật, thực vật ?
2) Nước có vai trò gì trong sản xuất nông
nghiệp ? Lấy ví dụ
-GV nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
3.Dạy bài mới: ( 30’ )
* Giới thiệu bài:
-Kiểm tra kết quả điều tra của HS
-Gọi 10 HS nói hiện trạng nước nơi em ở
-GV ghi bảng thành 4 cột theo phiếu và
gọi tên từng đặc điểm của nước Địa phương
-HS trả lời
-HS đọc phiếu điều tra
-Giơ tay đúng nội dung hiện trạng nướccủa địa phương mình
-HS lắng nghe
Trang 8nào có hiện trạng nước như vậy thì giơ tay.
GV ghi kết quả
-GV giới thiệu: (dựa vào hiện trạng nước
mà HS điều tra đã thống kê trên bảng) Vậy
làm thế nào để chúng ta biết được đâu là
nước sạch, đâu là nước ô nhiễm các em
cùng làm thí nghiệm để phân biệt
Hoạt động 1
Làm thí nghiệm: Nước sạch, nước bị ô
nhiễm
Mục tiêu:
-Phân biệt được nước trong và nước đục
bằng cách quan sát thí nghiệm
-Giải thích tại sao nước sông, hồ thường
đục và không sạch
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS tiến hành làm thí
nghiệm theo định hướng sau:
-Đề nghị các nhóm trưởng báo cáo việc
chuẩn bị của nhóm mình
-Yêu cầu 1 HS đọc to thí nghiệm trước lớp
-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
-Gọi 2 nhóm lên trình bày, các nhóm khác
bổ sung GV chia bảng thành 2 cột và ghi
nhanh những ý kiến của nhóm
-GV nhận xét, tuyên dương ý kiến hay của
các nhóm
* Qua thí nghiệm chứng tỏ nước sông hay
hồ, ao hoặc nước đã sử dụng thường bẩn, có
nhiều tạp chất như cát, đất, bụi, … nhưng ở
sông, (hồ, ao) còn có những thực vật hoặc
sinh vật nào sống ?
-Đó là những thực vật, sinh vật mà bằng
-HS hoạt động nhóm
-HS báo cáo
-2 HS trong nhóm thực hiện lọc nướccùng một lúc, các HS khác theo dõi đểđưa ra ý kiến sau khi quan sát, thư kýghi các ý kiến vào giấy Sau đó cảnhóm cùng tranh luận để đi đến kếtquả chính xác Cử đại diện trình bàytrước lớp
-HS nhận xét, bổ sung
+Miếng bông lọc chai nước mưa (máy,giếng) sạch không có màu hay mùi lạ
vì nước này sạch
+Miếng bông lọc chai nước sông (hồ,ao) hay nước đã sử dụng có màu vàng,có nhiều đất, bụi, chất bẩn nhỏ đọng lại
vì nước này bẩn, bị ô nhiễm
Trang 9mắt thường chúng ta không thể nhìn thấy.
Với chiếc kính lúp này chúng ta sẽ biết
được những điều lạ ở nước sông, hồ, ao
-Yêu cầu 3 HS quan sát nước ao, (hồ,
sông) qua kính hiển vi
-Yêu cầu từng em đưa ra những gì em nhìn
thấy trong nước đó
* Kết luận: Nước sông, hồ, ao hoặc nước
đã dùng rồi thường bị lẫn nhiều đất, cát và
các vi khuẩn sinh sống Nước sông có nhiều
phù sa nên có màu đục, nước ao, hồ có
nhiều sinh vật sống như rong, rêu, tảo … nên
thường có màu xanh Nước giếng hay nước
mưa, nước máy không bị lẫn nhiều đất, cát,
…
Hoạt động 2
Nước sạch, nước bị ô nhiễm
Mục tiêu: Nêu đặc điểm chính của nước
sạch, nước bị ô nhiễm
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
-Phát phiếu bảng tiêu chuẩn cho từng
nhóm
-Yêu cầu HS thảo luận và đưa ra các đặc
điểm của từng loại nước theo các tiêu chuẩn
đặt ra Kết luận cuối cùng sẽ do thư ký ghi
vào phiếu
-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
-Yêu cầu 2 đến 3 nhóm đọc nhận xét của
nhóm mình và các nhóm khác bổ sung, GV
ghi các ý kiến đã thống nhất của các nhóm
lên bảng
-Yêu cầu các nhóm bổ sung vào phiếu của
mình nếu còn thiếu hay sai so với phiếu trên
bảng
-Phiếu có kết quả đúng là:
-Yêu cầu 2 HS đọc mục Bạn cần biết trang
Trang 10GDBVMT: Để nguồn nước khơng bị ơ
nhiễm các em cần làm gì ?
Hoạt động 3
Trò chơi sắm vai
Mục tiêu: Nhận biết được việc làm đúng
Cách tiến hành:
-GV đưa ra kịch bản cho cả lớp cùng suy
nghĩ: Một lần Minh cùng mẹ đến nhà Nam
chơi: Mẹ Nam bảo Nam đi gọt hoa quả mời
khách Vội quá Nam liền rửa dao vào ngay
chậu nước mẹ em vừa rửa rau Nếu là Minh
em sẽ nói gì với Nam
-Nêu yêu cầu: Nếu em là Minh em sẽ nói
gì với bạn ?
-GV cho HS tự phát biểu ý kiến của mình
-GV nhận xét, tuyên dương những HS có
hiểu biết và trình bày lưu loát
3.Củng cố- dặn dò: ( 5’ )
2HS nêu nội dung bài học
- -Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết
-Dặn HS về nhà tìm hiểu vì sao ở những
nơi em sống lại bị ô nhiễm ?
-HS lắng nghe và suy nghĩ
* HS khá giỏi: con cháu cĩ bổn phận hiếu thảo với ơng bà cha mẹ để đền đáp cơng lao
ơng bà, cha mẹ đã sinh thành, nuơi dạy mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Trang 111 : Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
-Gọi 2HS nêu bài học ở tiết 1
GV nhận xét ghi điểm
2: Bài mớí: ( 30’ )
Hiếu thảo với ông bà cha mẹ(tiêt 2)
Hoạt động 1
Đóng vai bài tập 3- SGK/19
-GV chia 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho
-GV phỏng vấn HS đóng vai cháu về
cách ứng xử, HS đóng vai ông bà về cảm
xúc khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc
của con cháu
-GV kết luận:
Con cháu hiếu thảo cần phải quan tâm,
chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất là khi ông
bà già yếu, ốm đau
Hoạt động 2:
Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập
4-SGK/20)
+Hãy trao đổi với các bạn trong nhóm về
những việc đã làm và sẽ làm để thể hiện
lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
-GV mời 1 số HS trình bày
-GV khen những HS đã biết hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ và nhắc nhở các HS
khác học tập các bạn
Hoạt động 3:
Trình bày, giới thiệu các sáng tác hoặc
tư liệu sưu tầm được (Bài tập 5 và
6-SGK/20)
-GV mời HS trình bày trước lớp
-GV kết luận chung:
+Ông bà, cha mẹ đã có công sinh
-2HS nêu bài học
HS theo dõi-Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai.-Các nhóm lên đóng vai
-Thảo luận và nhận xét về cách ứng xử(Cả lớp)
HS lắng nghe
HS theo dõi-HS nêu yêu cầu bài tập 4
-HS thảo luận theo nhóm đôi
-HS trình bày cả lớp trao đổi
-HS trình bày
Trang 12thành, nuôi dạy chúng ta nên người.
+Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ
-Cho HS đọc ghi nhớ trong khung
4.Củng cố - Dặn dò (5 ')
ø Như thế nào hiếu thảo với ông bà , cha
mẹ ?
GD_Thực hiện những việc cụ thể hằng
ngày để bày tỏ lòng hiếu thảo đối với
ông bà, cha mẹ
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau
HS trình bày trước lớp-3 HS đọc lại ghi nhớ
- Đọc đúng tên riêng nước ngồi ( Xi – ơn – cốp – xki ) ; biết đọc phân biệt lời nhân vật
và lời dẫn câu chuyện
- Hiểu nội dung : Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi – ơn – cốp – xki nhờ nghiên cứu kiêntrì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành cơng mơ ước tìm đường lên các vì sao ( trả lờiđược các câu hỏi trong SGK )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
-Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài
Vẽ trứng và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
-Gọi 1 HS đọc toán bài
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới: ( 30’ )
a Giới thiệu bài:
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ chân
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Quan sát và lắng nghe
Trang 13dung Xi-ô-côp-xki và giới thiệu đây là
nhà bác học Xi-ô-côp-xki người Nga
(1857-1935), ông là một trong những
người đầu tiên tìm đường lên khoảng
không vũ trụ,
Xi-ô-côp-xki đã vất vã, gian khổ như thế
nào để tìm được đường lên các vì saao,
các em cùng học bài để biết trước điều đó
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS (nếu có)
-Chú ý các câu hỏi:
+Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn
bay được? Cậu làm thế nào mà mua được
nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm thế?
-Gọi HS đọc phần chú giải
-GV có thể giới thiệu thêm hoặc gọi HS
giới thiệu tranh (ảnh) về khinh khí cầu,
tên lửa nhiều tầng, tàu vũ trụ
-Gọi HS đọc cả bài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
+Toàn bài đọc viết giọng trang trọng, cảm
hứng ca ngợi, khâm phục
+Nhấn giọng những từ ngữ: nhảy qua gãy
chân, vì sao, không biết bao nhiêu, hì hục,
hàng trăm lần, chinh phục…
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Xi-ô-côp-xki mơ ước điều gì?
+Khi còn nhỏ , ông đã làm gì để có thể
bay được?
-4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.+Đoạn 1: Từ nhỏ … đến vẫn bay được.+ Đoạn 2:Để tìm điều … đến tiết kiệmthôi
+Đoạn 3: Đúng là … đến các vì sao+Đoạn 4: Hơn bốn mươi năm … đến chinhphục
-1 HS đọc thành tiếng
-Gới thiệu và lắng nghe
-2 HS đọc toàn bài
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,
2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câuhỏi
+ Xi-ô-côp-xki mơ ước được bay lên bầutrời
+Khi còn nhỏ, ông dại dột nhảy qua cửasổ để bay theo những cánh chim…
+Hình ảnh quả bóng không có cánh mà
Trang 14+Theo em hình ảnh nào đã gợi ước muốn
tìm cách bay trong không trung của
Xi-ô-côp-xki?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ô-côp-xki
+Đó cũng chính là nội dung đoạn 2,3
-Ghi bảng ý chính đoạn 2,3
-Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trao đổi ội dung
và trả lời câu hỏi
-Ý chính của đoạn 4 là gì?
-Ghi ý chính đoạn 4
+En hãy đặt tên khác cho truyện
-Câu truyện nói lên điều gì?
vẫn bay được đã gợi cho Xi-ô-côp-xkitìm cách bay vào không trung
+Đoạn 1 nói lên mơ ước của xki.
Xi-ô-côp 2 HS nhắc lại
-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.+Để tìm hiểu bí mật đó, Xi-ô-côp-xki đãđọc không biết bao nhiêu là sách, ông hìhục làm thí nghiệm có khi đến hàngtrăm lần
+Để thực hiện ước mơ của mình ông đãsống kham khổ, ông đã chỉ ăn bánh mìsuông để dành tiền mua sách vở và dũngcụ thí nghiệm Sa Hoàng không ủng hộphát minh bằng khinh khí cầu baybằngkim loại của ông nhưng ông không nảnchí Ông đã kiên trì nghiêng cứu và thiếtkế thành công tên lửa nhiều tầng, trởthành phương tiện bay tới các vì sao từchiếc pháo thăng thiên
+ Xi-ô-côp-xki thành công vì ông có ước
mơ đẹp: chinh phục các vì sao và ông đã quyết tâm thực hiện ước mơ đó.
+Tiếp nối nhau phát biểu
*Ước mơ của Xi-ô-côp-xki
*Người chinh phục các vì sao
*Ông tổ của ngành du hành vũ trụ
*Quyết tâm chinh phục bầu trời
-Truyện ca ngợi nhà du hành vũ trụ vĩ đại Xi-ô-côp-xki nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền bĩ suốt 40 năm đã thực
Trang 15-Ghi nội dung chính của bài.
* Đọc diễn cảm:
-yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài HS cả lớp theo dõi để tim ra cách
đọc hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức co HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
-Em học được điều gì qua cách làm việc
của nhà bác học Xi-ô-côp-xki
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
hiện thành công ước mơ lên các vì sao.
-4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc(như đã hướng dẫn)
-1 HS đọc thành tiềng
-HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
-3 HS thi đọc toàn bài
-Câu chuyện nói lên từ nhỏ Xi-ô-côp-xkiđã mơ ước được bay lên bầu trời
-Nhờ kiên trì, nhẫn nại Xi-ô-côp-xki đãthành công trong việc nghiên cứu ước mơcủa mình
+ Xi-ô-côp-xki là nhà khoa học vĩ đại đãtìm ra cách chế tạo khí cầu bay bằng kimloại, thiết kế thành công tên lửa nhiềutầng, trở thành một phương tiện bay tớicác vì sao
+Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫnnại
+Làm việc gì cũng phải toàn tâm, toàn ýquyết tâm
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài 25: MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I MỤC TIÊU:
Trang 16- Biết thêm một số từ ngữ nĩi về ý chí, nghị lực của con người ; bước đầu biết tìm từ ( BT1), đặt câu ( BT2 ), viết đoạn văn ngắn ( BT3 ) cĩ sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học.
- Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ
miêu tả đặc điểm khác nhau của các đặc
điểm sau: xanh, thấp, sướng
- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: hãy nêu
một số cách thể hiện mức độ của đặc
điểm tính chất
-Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn và
bài của bạn làm trên bảng
-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới: ( 30’ )
a Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ cùng
củng cố và hệ thống hoá các từ ngữ thuộc
chủ điểm Có chí thì nên
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi
thảo luận và tìm từ,GV đi giúp đỡ các
nhóm gặp khó khăn Nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng
-Gọi các nhóm khác bổ sung
-Nhận xét, kết luận các từ đúng
a/ Các từ nói lên ý chí nghị lực của con
người
b/ Các từ nói lên những thử thách đối với
ý chí, nghị lực của con người
-3 HS lên bảng viết
-2 HS đứng tại chỗ trả lời
-Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-Hoạt động trong nhóm
-Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có.-Đọc thầm lài các từ mà các bạn chưa tìmđược
Quyết chí, quyết tâm , bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm, kiên cường, kiên quyết , vững tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng,…
Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách, thách thức, chông gai,…
Trang 17Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS đọc câu- đặt với từ:
+HS tự chọn trong số từ đã tìm được trong
nhóm a/
-HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt Sau đó
HS khác nhận xét câu có dùng với từ của
bạn để giới thiệu được nhiều câu khác
nhau với cùng một từ
-Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành tương
tự như nhóm a
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Hỏi: +Đoạn văn yêu cầu viết về nội
dung gì?
+Bằng cách nào em biết được người đó?
-Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ
đã học hoặc đã viết có nội dung Có chí
thì nên
-Yêu cầu HS tự làm bài.GV nhắc HS để
viết đoạn văn hay các em có thể sử dụng
các câu tục ngữ, thành ngữ vào đoạn mở
đoạn hay kết đoạn
-Gọi HS trình bày đoạn văn GV nhận
xét, chữa lỗi dùng từ, đặt câu (nếu có )
cho từng HS
- Cho điểm những bài văn hay
3 Củng cố – dặn dò:( 5’ )
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ ngữ ở
-1 HS đọc thành tiếng
-HS tự làm bài tập vào vở nháp hoặc vởBTTV4
-HS có thể đặt:
+Người thành đạt đều là người rất biếtbền chí trong sự nghiệp của mình
+Mỗi lần vượt qua được gian khó là mỗilần con người được trưởng thành
-1 HS đọc thành tiếng
+Viết về một người do có ý chí nghị lựcvươn lên để vượt qua nhiều thử thách, đạtđược thành công
+Đó là bác hành xóm nhà em
*Đó chính là ông nội em
*Em biết khi xem ti vi
*Em biết ở báo Thiếu niên Tiền phong
*Có câu mài sắt có ngày nên kim
*Có chí thì nên
*Nhà có nền thì vững
*Thất bại là mẹ thành công
*Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
-Làm bài vào vở
-5 đến 7 HS đọc đoạn văn tham khảo củamình
Trang 18BT1 và viết lại đoạn văn (nếu chưa đạt)
và chuẩn bị bài sau
TIẾT 3: TỐN
Bài 62: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
- Biết cách nhân với số cĩ ba chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
II.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng
thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một
số HS khác
-GV chữa bài , nhận xét cho điểm HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết
cách thực hiện phép nhân với số có 3 chữ
số
b ) Phép nhân 164 x 23
* Đi tìm kết quả
-GV ghi lên bảng phép tính 164 x 123 ,
sau đó yêu cầu HS áp dụng tính chất một
só nhân với một tổng để tính
-Vậy 164 x123 bằng bao nhiêu ?
* Hướng dẫn đặt tính và tính
-GV nêu vấn đề : Để tính 164 x123 ,
theo cách tính trên chúng ta phải thực
hiện 3 phép nhân là 164 x100 , 164 x20
và 164 x 3 , sau đó thực hiện một phép
cộng 3 số
16 400 + 3 280 + 492 , như vậy rất mất
công
-Để tránh thực hiện nhiều bước tính như
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theonhận xét bài làm của bạn
Trang 19trên, người ta tiến hành đặt tính và thực
hiện tínnh nhân theo cột dọc Dựa vào
cách đặt tính nhân với số có hai chữ số,
bạn nào có thể đặt tính
164 x 123 ?
-GV nêu cách đặt tính đúng : Viết 164
rồi viết 123 xuống dưới sao cho hàng đơn
vị thẳng hàng đơn vị , hàng chục thẳng
hàng chụ, hàng trăm thẳng hàng trăm,
viết dấu nhân rồi kẻ vạch ngang
-GV hướng dẫn HS thực hiện phép
nhân :
+Lần lượt nhân từng chữ số của 123
x164 theo thứ tự từ phải sang trái
164
x 123
492
328
164
20172
-GV giới thiệu : * 492 gọi là tích riêng thứ nhất * 328 gọi là tích riêng thứ hai Tích riêng thứ hai viết lùi sang bên trái 1 cột vì nó là 328 chục, nếu viết đầy đủ là 3 280 * 164 gọi là tích riêng thứ ba Tích riêng thứ ba viết lùi sang bên trái hai cột vì nó là 164 trăm, nếu viết đầy đủ là 16 400 -GV cho HS đặt tính và thực hiện lại phép nhân 164 x 123 -Yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân c) Luyện tập , thực hành Bài 1 -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? -Các phép tính trong bài đều là các phép tính nhân với số có 4 chữ so ácác em thực hiện tương tự như với phép nhân 164 x123 -GV chữa bài , có yêu cầu 4 HS lần lượt -HS theo dõi GV thực hiện phép nhân -HS nghe giảng -1 HS lên bảng làm , cả lớp làm bài vào nháp -HS nêu như SGK -Đặt tính rồi tính -4 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào vở 523 248
x 305 x 321 2615 248
1569 496
159515 744
Trang 20nêu cách tính của từng phép nhân
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 : Dành cho HS khá giỏi.
-Treo bảng số như đề bài trong SGK ,
nhắc HS thực hiện phép tính ra nháp
vàviết kết quả tính đúng vào bảng
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-Gọi HS đọc đề bài
+ Bài tốn cho em biết gì ?
+ Bài tốn yêu cầu em phải làm gì?
- GV yêu cầu các em tự làm
-GV nhận xét cho điểm HS
4.Củng cố, dặn dò : ( 5’)
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn
luyện
tập thêmvà chuẩn bị bài sau
79608
1163 3124
x 125 x 213 5815 9372
2326 3124
1163 6248
145375 665412
-HS nêu
-HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào VBT
- HS đọc yêu cầu bài tốn
+ Bài tốn cho em biết cạnh hình vuơng + Tính diện tích hình vuơng
-1 HS lên bảng , cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Diện tích của mảnh vuờn là
125 x 125 = 15625 ( m2 ) Đáp số : 15625 m2
-HS cả lớp
TIẾT 4: ĐỊA LÍ
Trang 21Bài 13: NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
* HS khá giỏi: Nêu được mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người qua cách dựng nhà
của người dân đồng bằng Bắc Bộ: để tránh gió, bão, nhà được dựng vững chắc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Lược đồ đồng bằng Bắc Bộ, tranh ảnh mô tả cảnh đồng bằng Bắc Bộ
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài :
Hôm nay các em tiếp tục tìm hiểu tiếp về
người dân ở đồng bằng Bắc Bộ để biết
thêm về một số phong tục truyền thống
đáng quí
b Tìm hiểu nội dung:
- Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác,địa hình khá bằng phẳng
- Do phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên
Hoạt động 1
Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
- GV treo bảng phụ có các thông tin sau
yếu là người kinh
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Từ bài tập trên em rút ra nhận xét gì về
người dân ở đồng bằng Bắc Bộ ?
- Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu
là người kinh Họ sống đã lâu đời ở đồng bằng Bắc Bộ , dân cư ở đồng bằng Bắc đông đúc nhất cả nước
Hoạt động 2
Cách sinh sống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
Trang 22- Hãy đọc SGK và bằng hiểu biết của
mình hoàn thành bảng sau
- GV yêu cầu HS đọc to nội dung trước
lớp
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm thảo
luận và trả lời câu hỏi
- HS đọc thành tiếng
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
Đặc điểm nhà ở của người dân ở đồng bằng
Bắc Bộ
Đặc điểm làng xóm của người dân ở đồng
bằng Bắc Bộ
- Nhà thường xây bằng gạch vững chắc
- Xung quanh nhà thường có sân vườn, ao
- Nhà thường quay về hướng Nam
- Ngày nay, nhà ở của người dân ở đồng
GV kết luận:
Đặc điểm nổi bật là người dân ở đồng
bằng Bắc Bộ sống quần tụ thành làng, xóm,
ngày nay làng xóm ở đồng bằng Bắc Bộ có
nhiều thay đổi, có thêm nhà văn hóa, trung
tâm bưu điện, trạm y tế, để phục vụ đời
+ GV yêu cầu HS quan sát trả lời câu hỏi + HS quan sát và trả lời các câu hỏi trên
bảng phụ, sau đó các nhó thảo luận để hoànthành bảng
Thời điểm diễn ra lễ hội
- Mùa xuân ( sau tết nguyên đán )
- Mùa thu ( sau mùa gặt hoặc trước vụ mới)
Mục đích tổ chức
- Cầu cho một năm mới mạnh khỏe, mùamàng bội thu
- Kĩ niệm hoặc tế lễ các thần , thánh, người có công với làng
Trang phục và lễ hội - Trang phục truyền thống
Các hoạt động thường có - Chọi gà, đấu cờ người, thi thổi cơm, rước
kiệu tế lễ
Trang 23- GV giới thiệu :
Đây là những tranh thể hiện một số hoạt
động của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét
- Trang phục truyền thống của nam
- Trang phục truyền thống của nữ
* Ngày nay người dân ở đồng bằng Bắc
Bộ hay mặc trang phục hiện đại Tuy nhiên
- Áo the, khăn xếp
- Áo tứ thân, đầu vấn khăn hoặc đội nĩ quai thao
Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2009
TIẾT 1: THỂ DỤC
Bài 25: BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI “ CHIM VỀ TỔ ”
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện cơ bản đúng các động tác vươn thở, tay, chân, lưng – bụng, tồn thân,thăng bằng, nhảy và bước đầu biết thực động tác điều hịa của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
* Khi thực hiện bài thể dục phát triển chung chưa yêu cầu nhớ thứ tự các động tác.
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị còi.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ
số
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu
- yêu cầu giờ học
6 – 10 phút
1 – 2 phút
-Lớp trưởng tập hợp lớp báocáo
Trang 24-Khởi động:
+Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân,
cổ tay, đầu gối, hông, vai
+Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự
nhiên quanh sân tập
+Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh”
2 Phần cơ bản:
a) Bài thể dục phát triển chung:
* Ôn 7 động tác của bài thể dục phát
triển chung
+Lần 1: GV điều khiển vừa hô nhịp
cho HS tập vừa quan sát để sửa sai cho
HS , dừng lại để sửa nếu nhịp nào có
nhiều HS tập sai
+Lần 2: Mời cán sự lên hô nhịp cho
cả lớp tập, GV quan sát để sửa sai cho
HS (Chú ý : Xen kẽ giữa các lần tập
GV nên nhận xét)
* Học động tác điều hịa.
-GV vừa làm mẫu tập chậm từng nhịp
vừa phân tích giảng giải để HS tập theo
Nhịp 1: Đưa chân trái sang bên (thả
lỏng chân và bàn chân không chạm đất,
đồng thời hai tay dang ngang , bàn tay
sấp (thả lỏng cổ tay)
Nhịp 2: Hạ bàn chân trái xuống thành
tư thế đứng hai chân rộng bằng vai,
đồng thời gập thân sâu và thả lỏng, hai
tay đan chéo nhau (tay trái trong tay
phải ngoài, thả lỏng cổ tay)
2 – 3 phút
1 – 2 phút
18 – 22 phút
13 – 15 phút
1 – 2 lần mỗi độngtác
2 x 8 nhịp
4 – 5 lần mỗi độngtác 2 x 8 nhịp
GV
Trang 25Nhịp 3: Như nhịp 1.
Nhịp 4: Về TTCB
Nhịp 5 , 6, 7, 8 : Như nhịp 1, 2, 3, 4
nhưng đổi chân
* GV treo tranh: HS phân tích, tìm
hiểu các cử động của động tác theo
tranh
+Lần 2: GV đứng trước hô nhịp tập
cùng chiều với HS, HS tập các cử động
của động tác điều hoà
+Lần 3: GV hô nhịp cho HS tập toàn
bộ động tác và quan sát HS tập
+Lần 4: Cho cán sự lớp lên vừa tập
vừa hô nhịp cho cả lớp tập theo, GV
theo dõi sửa sai cho các em
+Lần 5: HS tập tương đối thuộc bài
GV không cho cán sự làm mẫu chỉ hô
nhịp cho HS tập
* GV chia tổ tập luyện do tổ trưởng
điều khiển, GV quan sát sửa chữa sai
sót cho HS các tổ
* Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các
tổ thi đua trình diễn GV cùng HS quan
sát, nhận xét, đánh giá GV sửa chữa sai
sót, biểu dương các tổ thi đua tập tốt
-GV điều khiển hô nhịp kết hợp cho
HS tập ôn cả 8 động tác cùng một lượt
(Xen kẽ mỗi động tác tập GV có nhận
xét)
-Cán sự lớp điều khiển hô nhịp để HS
cả lớp tập
b) Trò chơi : “Chim về tổ ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ biến
luật chơi
-Cho HS chơi thử và nhắc nhở HS
thực hiện đúng quy định của trò chơi
4 – 5 phút
-Học sinh 3 tổ chia thành 3nhóm ở vị trí khác nhau đểluyện tập
GV
Trang 26-Tổ chức cho HS chơi chính thức và có
hình phạt vui với những HS phạm luật
-GV quan sát, nhận xét, biểu dương
những HS chơi tự giác, tích cực và chủ
động
3 Phần kết thúc:
-HS đứng tại chỗ làm động tác gập
thân thả lỏng
-Thực hiện bật chạy nhẹ nhàng từng
chân kết hợp thả lỏng toàn thân
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ
học và giao bài tập về nhà
-GV hô giải tán
1 lần
4 – 6 phút
6 – 8 lần
6 – 8 lần
1 – 2 phút
1 – 2 phút
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
GV-HS hô “khỏe”
TIẾT 2: TẬP ĐỌC
Bài 26: VĂN HAY CHỮ TỐT
I MỤC TIÊU:
- Đọc rõ ràng, trơi chảy
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu nội dung : Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành ngườiviết chữ đẹp của Cao Bá Quát ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Một số vở sạch chữ đẹp của HS trong lớp
Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
-Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài
Người tìm đường lên các vì sao và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
-1 HS đọc bài
-1 HS nêu nội dung chính của bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới: ( 30’ )
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 27a Giới thiệu bài:
Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và giới
thiệu bức tranhvẽ cảnh Cao Bá Quát
đang luyện viết trong đêm Ởû lớp 3, với
chuyện người bán quạt may mắn, các
em đã biết một người viết đẹp nổi tiếng
ở Trung Quốc là ông Vương Hi Chi Ở
nước ta, thời xưa ông Cao Bá Quát cũng
là người nổi tiếng văn hay chữ tốt Làm
thế nào để viết được đẹp? Các em cùng
học bài ghọc hôn nay để biết thêm về
tài năng và nghị lực của Cao Bá Quát
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (3 lượt HS đọc).GV chú ý
sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
(nếu có)
-Chú Ý câu:
Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất
xấu nên dù bài văn hay/ vẫn bị thầy cho
điểm kém.
-Gọi HS đọc phần chú giải
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
*Toàn bài đọc với giọng từ tốn Giọng
bà cụ khẩn khoản, giọng Cáo Bá Quát
vui vẻ, xởi lởi Đọan đầu đọc chậm
Đoạn cuối bài đọc nhanh thể hiện ý chí
quyết tâm rèn chữ bằng được của Cao
Bá Quát Hai câu cuối đọc với cảm
hứng ca ngợi sảng khoái
*Nhấn giọng ở những từ ngữ: rất xấu,
khẩn khoản, oan uổn, sẵn lòng , thét
lính, duổi, ân hận, dốc sức, cứng cáp,
mười trang vở, nổi danh, văn hay chữ
tốt,
* Tìm hiểu bài:
-Quan sát, lắng nghe
-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+Đoạn 1: Thuở đi học…đến xin sẵn lòng.+Đoạn 2: Lá đơn viết…đến sau cho đẹp+Đoạn 3: Sáng sáng … đến văn hay chữ tốt
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS đọc thuộc bài
Trang 28-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát
thường xuyên bị điểm kém?
+Bà cụ hàng xóm nhờ ông làm gì?
+Thái độ của Cáo Bá Quát ra sao khi
nhận lời giúp bà cụ hàng xóm?
-Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát
ân hận?
+Theo em khi bà cụ bị quan thét lính
đuổi về Cao Bá Quát có cảm giác thế
nào?
-Cao Bá Quát đã rất sẵn lòng vui vẻ,
nhận lời giúp bà cụ nhưng việc không
thành vì lá đơn viết chữ quá xấu Sự
việc đó là cho Cao Bá Quát rất ân hận
-Đoạn 2 có nội dung chính là gì?
-Ghi ý chính đoạn 2
-Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi
và trả lời câu hỏi
+Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ
như thế nào?
+Qua việc luyện viết chữ em thấy Cao
Bá Quát là người như thế nào?
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm ,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì ôngviết chữ rất xấu dù bài văn của ông viết rấthay
+Bà cụ nhờ ông viết cho lá đơn kêu oan vìbà thấy mình bị oan uổng
+Ông rất vui vẽ và nói: “Tưởng việc gì khó,
chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng”
-Đoạn 1 nói lên: Cao Bá Quát thường bị điểm xấu vì chữ viết, rất sẵn lòng giúp đỡ người khác.
+Khi đó chắc Cao Bá Quát rất ân hận vàdằn vặt mình Ông nghĩ ra rằng dù văn hayđến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳngích gì?
- Cao Bá Quát rất ân hận vì chữ mình xấu làm bà cụ không giải oan được.
+Ông là người rất kiên trì nhẫn nại khi làmviệc
Trang 29+Theo em nguyên nhân nào khiến Cáo
Bá Quát nổi danh khắp nước là người
văn hay chữ tốt?
-Đó cũng chính là ý chính đoạn 3
-Ghi ý chính đoạn 3
-Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi
và trả lời câu hỏi 4
-Giảng bài: Mỗi đoạn chuyện đều nói
lên 1 sự việc
+Đoạn mở bài (2 dòng đầu) nói lên chữ
viết xấu gây bất lợi cho Cao Bá Quát
thuở đi học
+Đoạn thân bài kể lại chuyện Cao Bá
Quát ân hận vì chữ viết xâu của mình
đã làm hỏng việc của bà cụ hàng xóm
nên quyết tâm luyện viết cho chữ đẹp
+Đoạn kết bài: Cao Bá Quát thành cơng
nổi danh là người văn hay chữ tốt
-Hỏi: Câu chuyện nói lên điều gì?
-Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đọan
của bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
-Yêu cầu HS đọc phân vai (người dẫn
truyện, bà cụ hàng xóm, Cao Bá Quát)
-Tổ chức cho HS thi đọc
-Nhận xét và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc cả bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò: ( 5’ )
+ Nguyên nhân khiến Cao Bá Quát nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt là nhờ ông kiên trì luyện tập suốt mười mấy năm và năng khiếu viết văn từ nhỏ.
- 2 HS nhắc lại-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thần traođổi và trả lời câu hỏi
+Mở bài: Thuở đi học Cao Bá Quát viết chữ
rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém.
+Thân bài:Một hôm, có bà cụ hàng xóm
sang…kiếu chữ khác nhau.
+Kết bài:Kiên trì luyện tập…là người văn
Trang 30-Hỏi: Câu chuyện khuyên chúng ta điều
gì?
Cho HS xem những vở sạch chữ đẹp
của HS trong trường để các em có ý
thức viết đẹp
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
II CHUẨN BỊ:
- GV chuẩn bị những lỗi sai của HS
- Một số bài văn hay, đoạn văn mẫu, câu chuyện hay đúng với nội dung
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
- - - - - - - - - -
- - - - - - -
Trang 31- - - - - - - - - - - - - - -
Hoạt động của thầy Hoạt động củ trò
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm, đồng thời kiểm tra vở bài tập về
nhà của một số HS khác
-GV chữa bài nhận xét cho điểm HS
3.Bài mới : ( 30’ )
a Giới thiệu bài
-Giờ học toán các em sẽ tiếp tục học
cách thực hiện nhân với số có ba chữ
số
b Phép nhân 258 x 203
-GV viết lên bảng phép nhân 258 x
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theonhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
Trang 32203 yêu cầu HS thực hiện đặt tính để
tính
-Em có nhận xét gì về tích riêng thứ
hai của phép nhân 258 x 203 ?
-Vậy nó có ảnh hưởng đến việc cộng
các tích riêng không ?
-Giảng vì tích riêng thứ hai gồm toàn
chữ số 0 nên khi thực hiện đặt tính 258
x 203 chúng ta không thể viết tích
riêng này Khi đó ta viết như sau :
-Các em cần lưu ý khi viết tích riêng
thứ ba 1516 phải lùi sang trái hai cột
so với tích riêng thứ nhất
-Cho HS thực hiện đặt tính và tính lại
phép nhân 258 x 203 theo cách viết
-Không vì bất cứ số nào cộng với 0 cũngbằng chính số đó
-HS làm vào nháp
-3 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vàovở
1309
x 202
2618 26180 264418 -GV nhận xét cho điểm HS
Bài 2:
-Yêu cầu HS thực hiện phép nhân
456 x 203, sau đó so sánh với 3 cách
-HS đổi chéo vở để kiểm tra vài của nhau -HS làm bài
+Hai cách thực hiện đều là sai , cách thực
Trang 33thực hiện phép nhân này trong bài để
tìm cách nhân đúng , cách nhân sai
-Theo các em vì sao cách thực hiện
đó sai
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
-Gọi HS đọc đề
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Tóm tắt
1 ngày 1 con gà ăn : 104 g
10 ngày 375 con gà ăn : ….g
4.Củng cố, dặn dò : ( 5’ )
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập và chuẩn bị
bài sau
hiện thứ ba là đúng
-Hai cách thực hiện đầu tiên sai vì 912 là tíchriêng thứ ba , phải viết lùi về bên trái 2 cột
so với tích riêng thứ nhất nhưng cách 1 lạiviết thẳng cột với tích riêng thứ nhất , cách 2chỉ viết lùi 1 cột
-Cách thực hiện thứ ba là đúng vì đã nhânđúng, viết đúng vị trí của các tích riêng -HS đọc đề toán
Bài giảiSố kg thức ăn trại đó cần cho 1 ngày là:
104 x 375 = 39 000 ( g )
39 000 g = 39 ( kg)Số kg thức ăn trại đó cần trong 10 ngày là
39 x 10 = 390 ( kg )Đáp số: 390 kg-HS
* Với HS khéo tay: Thêu được mũi thêu mĩc xích Các mũi thêu tạo thành những vịng chỉ mĩc nối tiếp tương đối đều nhau Thêu ít nhất tám vịng mĩc xích và đường thêu ít bị dúm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bộ dụng cụ cắt khâu, thêu
Trang 34- Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len (hoặc sợi) trên bìa, vải khác màu có kích thuớc
đủ lớn (chiều dài mũi thêu khoảng 2 cm) và một số sản phẩm được thêu trang trí bàng mũi thêu móc xích
Vật liệu và dụng cụ cần thiết :
+ Một mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu, kích thước 20 x 30 cm
+ Len, chỉ thêu khác màu vải
+ Kim khâu len và kim thêu
*Giới thiệu bài và ghi đề bài
- Gv giới thiệu mẫu kết hợp cho hs quan sát
mặt trái mặt phải, đường thêu
- Gv đặt câu hỏi và gợi ý để hs rút ra khái
niệm thêu móc xích
*Kết luận:
Thêu móc xích (hay còn gọi là thêu dây
chuyền) là cách thêu để tạo thành những vòng
chỉ móc nối tiếp nhau giống như chuỗi mắc
- Hỏi: + cách vạch dấu đường thêu móc xích
+ so sánh cách vạch dấu đường thêu
móc xích với đường thêu lướt vặn và cách vạch
dấu các đường khâu đã học
Trang 35hình 3a,3b,3c/sgk để trả lời câu hỏi trong sgk.
- Hướng dẫn hs các thao tác thêu và kết thúc
- GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của học sinh
- Chuẩn bị bài sau:chuẩn bị vậ liệu để thực hành
Thứ năm ngày 19 tháng 11 năm 2009
TIẾT 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài 26: CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được tác dụng của dấu chấm hỏi và dấu hiệu chính để nhận biết chúng ( ND ghinhớ )
- Xác định được câu hỏi trong một văn bản ( BT1, mục III ); Bước đầu biết đặt câu hỏi
để trao đổi theo nội dung, yêu cầu cho trước ( BT2, BT3 )
- HS khá giỏi: Đặt được câu hỏi để tự hỏi mình theo 2, 3 nội dung khác nhau.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ ghi sẵn nhận xét 2, 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
-Gọi HS đọc lại đoạn văn viết về người có
ý chí nghị lực nên đã đạt được thành công
-Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với 2 từ vừa
tìm được
-Nhận xét câu, đoạn văn của từg HS và
cho điểm
2 Bài mới: ( 30’ )
a Giới thiệu bài:
-Viết lên bảng câu: Các em đã chuẩn bị
bài hôm nay chưa?
-Hỏi: +Câu văn viết ra nhằm mục đích gì?
-3 HS đọc đoạn văn
-3 HS lên bảng viết
-Lắng nghe
-Đọc thầm câu văn GV viết trên bảng.+Câu văn viết ra nhằm mục đích hỏi HSchuẩn bị bài chưa?
Trang 36-Đây là loại câu nào?
-Khi nói và viết chúng ta thường dùng 4
loại câu:câu kể, câu cảm, câu cầu khiến,
câu hỏi Hôm nay các em sẽ được tìm hiểu
kĩ hơn về câu hỏi
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
-Yêu cầu HS mở SGK/125 đọc thầm bài
Người tìm đường lên các vì sao và tìm các
câu hỏi trong bài
-Gọi HS phát biểu.GV có thể ghi nhanh
câu hỏi trên bảng
Bài 2,3:
-Hỏi: +Các câu hỏi ấy là của ai và để hỏi
ai?
+Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra đó
là câu hỏi?
+Câu hỏi dùng để làm gì?
+Câu hỏi dùng để hỏi ai?
-Treo bảng phụ, phân tích cho HS hiểu.
1 Vì sao quả bóng
không có cánh mà
vẫn bay được
Xi-ô-cốp-xki
2 Cậu làm thế nào
mà mua được nhiều
sách và dụng cụ thí
nghiệm như thế?
Một ngườibạn
+Câu hỏi hay còn gọi là câu nghi vấn dùng
để hỏi những điều mà mình cần biết
+Phần lớn câu hỏi là dùng để hỏi người
khác, nhưng cũng có khi là để tự hỏi mình
+Đây là câu hỏi
-Lắng nghe
-Mở SGK đọc thầm, dùng bút chì gạchchân dưới các câu hỏi
-Các câu hỏi:
1.Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn
-Đọc và lắng nghe.
Trang 37+Câu hỏi thường có các từ nghi vấn: ai, gì,
nào, sao không,…Khi viết, cuối câu hỏi có
dấu chấm hỏi
c Ghi nhớ:
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ
-Gọi HS đọc phần câu hỏi để hỏi người
khác và tự hỏi mình
-Nhận xét câu HS đặt, khen những em
hiểu bài, đặt câu đúng hay
d Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
-Chia nhóm 4 HS , phát phiếu và bút dạ
cho từng nhóm Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Kết luận về lời giải đúng
-2 HS đọc thành tiếng
-Tiếp nối đọc câu mình đặt
*Mẹ ơi, sắp ăn cơm chưa?
*Tại sao mình lại quên nhỉ?
*Minh này, cậu có mang hai bút không?
*Tại sao tự nhiên lại mất điện nhỉ?
-1 HS đọc thành tiếng
-Hoạt động trong nhóm
-Nhận xét, bổ sung
-Chữa bài (nếu sai)
T
1 Bài thưa chuyện với mẹ
Con vừa bảo gì?
Ai xui con thế? Câu hỏi của mẹ. Câu hỏi của mẹ Để hỏi Cương Để hỏi Cương Gì thế
2 Bài hai bàn tay
Anh có yêu nước không?
Anh có thể giữ bí mật
Anh sẽ đi với tôi chứ?
Câu hỏi của Bác Hồ.
Câu hỏi của Bác Hồ.
Câu hỏi của Bác Hồ.
Câu hỏi của Bác Hồ.
Câu hỏi của Bác Hồ.
Hỏi bác Lê.
Hỏi bác Lê.
Hỏi bác Lê.
Hỏi bác Hồâ.
Hỏi bác Lê.
Có … không Có … không Có … không Đâu
Chứ.
Bài 2:
Trang 38-Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu.
-Viết bảng câu văn: Về nhà, bà kể lại
chuyện, khiến Cao Bá Quát vô cùng ân
hận.
-Gọi 2 HS giỏi lên thực hành hỏi –đáp
mẫu hoặc GV hỏi – 1 HS trả lời
HS1:-Về nhà bà cụ làm gì?
-Gọi HS trình bày trước lớp
-Nhận xét về cách đặt câu hỏi, ngữ điệu
trình bày và cho điểm từng HS
Ví dụ
1.Từ đó, ông dốc sức luyện chữ viết sao
cho đẹp.
2.Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột
nhà luyện chữ cho cứng cáp.
3.Ông nổi danh khắp nước là người văn
hay chữ tốt.
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
-Yêu cầu HS tự đặt câu
-Gọi HS phát biểu
-1 HS đọc thành tiếng
-Đọc thầm câu văn
-2 HS thực hành hoặc 1 HS thực hành cùng
GV HS2: Về nhà bà cụ kể lại chuyện xảy racho Cao Bá Quát nghe
HS2:Bà cụ lể lại chuyện bị quan sai línhđuổi ra khỏi huyện đường
HS2: Cao Bá Quát ân hận vì mình viết chữxấu nên bà cụ bị đuổi ra khỏi cửa quan,không giải được nổi oan ức
-2 HS ngồi cùng bàn thực hành trao đổi.-3 đến 5 cặp HS trình bày
-Lắng nghe
1 Cao Bá Quát dốc sức làm gì?
2 Vì sao Cao Bá Quát dốc sức luyện chữ
3 Từ khi nào, Cáo Bá Quát dốc sức luyệnchữ?
1 Cao Bá Quát luyện chữ vào thời giannào?
2 Ông cầm que vạch lên cột nhà để làmgì?
3 Để luyện chữ cho cứng cáp Cao Bá Quátđã làm gì?
1.Ai nổi danh khắp nước là người văm haychữ tốt?
2 Cao Bá Quát là người như thế nào?
3 Vì sao Cao bá Quát nổi danh là ngườivăn hay chữ tốt?
- HS đọc thành tiếng
-Lần lượt nói câu của mình
+Mình để bút ở đâu nhỉ?
Trang 39-Nhận xét tuyên dương HS đặt câu hay,
hỏi đúng ngữ điệu
3 Củng cố – dặn dò: ( 5’ )
-Hỏi: Nêu tác dụng và dấu hiệu nhận
biết câu hỏi
-Dặn HS về nhà học bài và viết một
đoạn văn ngắn (3 đến 5 câu) trong đó có
sử dụng câu hỏi
+Cái kính của mình đâu rồi nhỉ?
+Cô này trông quen quá, hình như mình đã gặp ở đâu rồi nhỉ?
+Tại sao bài này mình lại quên cách làm được nhỉ?
TIẾT 2: CHÍNH TẢ ( nghe – viết )
Bài 13: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
bảng lớp Cả lớp viết vào vở nháp
-Nhận xét về chữ viết trên bảng và
vở
2 Bài mới: ( 30’ )
a Giới thiệu bài:
Trong giờ chính tả hôn nay các em sẽ
nghe, viết đoạn đầu trong bài tập đọc
Người tìm đường lên các vì sao và
làm bài tập chính tả
b Hướng dẫn viết chính tả:
- 3 HS thực hiện theo yêu cầu
mương nước, con lươn, lương tháng.
-Lắng nghe
-Lắng nghe
Trang 40* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
-Gọi HS đọc đoạn văn
-Hỏi: +Đoạn văn viết về ai?
-Em biết gì về nhà bác học
Xi-ô-côp-xki?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
-yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ
lẫn khi viết chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
* Soát lỗi chấm bài:
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc
phần b/ hoặc BT khác để chữa lỗi
chính tả cho HS địa phương
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS
Yêu cầu HS thực hiện trong nhóm,
nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng
-Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà
các nhóm khác chưa có
-Nhận xét và kết luận các từ đúng
Có hai tiếng đề bắt đầu bằng/
Có hai tiếng bắt đầu bằng n
b/ Tiến hành tương tự a/
-các từ: Xi-ô-côp-xki, nhảy, dại dột, cửa sổ,
rủi ro, non nớt, thí nghiệm,…
-1 HS đọc thành tiếng
-Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu
Nóng nảy, nặng nề, nảo nùng, năng nổ, non nớt, nõn nà, nông nổi, no nê náo nức nô nức,…
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ