Hoạt động của HS -Bài 1: HS quan sát và kể ten các con vật có trong tranh - Tả sơ qua hình dáng con vật và nêu ích lợi của chúng - Các HS khác nhận xét, bổ sung Bài 2: - HS viết lại vào [r]
Trang 1TUẦN 29
Thứ hai ngày tháng 4 năm 2013 Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1.KT,KN :- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó
2.TĐ : Rèn tính cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị :
- Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (3-4’)
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Thực hành: (28-30’)
Bài 1(a,b): Cho HS nêu yc bài.
- YC HS tự làm bài vào vở
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3: Gọi HS đọc đề toán.
- HDHS làm
- Chữa bài
Bài 4: Gọi HS đọc đề toán
- HDHS làm: Vì gấp số thứ nhất 7 lần
thì được số thứ 2, nên số thứ nhất bằng
bao nhiêu phần số thứ 2
- Nhận xét, chữa bài
* NDMR: YCHS khá giỏi làm bài 5
- 2 em chữa bài 1, 3 tiết trước
-Bài 1(a,b): 1 em nêu yc bài.
+ HS tự làm bài, 2 em làm bảng nhóm, lớp chữa bài
a 34 ; b 57 + Lớp nhận xét
-Bài 3: Đọc đề, phân tích đề
+ HS nêu các bước giải:
Bước 1: Xác định tỉ số
Bước 2: Vẽ sơ đồ
Bước 3: Tìm tổng số phần bằng nhau Bước 4 : Tìm mỗi số
+ 1 em lên bảng giải, cả lớp làm vào vở
-Bài 4: Đọc đề, phân tích đề.
+ Số thứ nhất bằng 71 số thứ 2 + 1em vẽ sơ đồ và giải, lớp làm vở
Số thứ 1:
Số thứ 2:
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 7 = 8 (phần)
Số thứ nhất là:
1080 : 8 = 135
Số thứ hai là:
1080 – 135 = 945
Trang 2Tính nửa chu vi.
Vẽ sơ đồ
Tìm chiều rộng, chiều dài
- Gọi HS đọc bài toán.
- Nhận xét, chữa bài
C Củng cố - Dặn dò: (1-2’)
- Nhận xét tiết học
- Bài 5: Đọc đề, nêu các bước giải:
Ta có sơ đồ:
Chiều dài HCN là:
(32 + 8) : 2 = 20 (m) Chiều rộng HCN là:
32 – 20 = 12 (m) Đ/S: Chiều dài: 20 m Chiều rộng: 12 m
+ HS làm vào vởi + Lớp nhận xét
Tập đọc : ĐƯỜNG ĐI SA PA
I Mục tiêu:
1KT,KN :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm ; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước
2.TĐ : Yêu mến vẻ đẹp của đất nước
II Chuẩn bị :
- Tranh, ảnh về phong cảnh Sa Pa
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Bài cũ : (2-3’)
- Nhận xét tiết kiểm tra
B Bài mới :
1 GT chủ điểm và bài đọc : (1-2’)
- Chủ điểm: Khám phá thế giới
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài :
a) Luyện đọc : 8-10’
- Chia đoạn : 3 đoạn
- Luyện đọc từ khó : Sa Pa, Chênh vênh,
huyền ảo, vàng hoe, thoắt cái
- Tìm nghĩa từ mới
- Đọc toàn bài (Như HD) Nhấn giọng các
từ gợi tả chênh vênh, bồng bềnh, huyền
ảo, kì diệu, thoắt cái
b) Tìm hiểu bài : 8-10’
- Lắng nghe
- Xác định đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
- Luyện đọc
- Đọc phần chú giải
- Đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
Trang 3- Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh đẹp
về cảnh và người Sa Pa Hãy miêu tả
những điều em hình dung được về bức
tranh ấy ?
- Cho HS xem tranh, ảnh Sa Pa
- Những bức tranh phong cảnh trong bài
thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả
Hãy chứng minh ?
- Vì sao tác giả gọi Sa Pa là "món quà kì
diệu của thiên nhiên"?
- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối
với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào ?
- Ghi nội dung
c) HD đọc diễn cảm và HTL.8-10’
- HD đọc diễn cảm đoạn 3
- Đọc mẫu
C Củng cố, dặn dò : (1-2’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà luyện đọc lại bài
- Đọc thầm Đ1
- Trao đổi nhóm đôi (những bông hoa chuối rực lên, nắng vàng hoe, người ngựa dập dìu, )
- Đọc Đ2
- Những đám mây trắng sà xuống cửa kính ô tô Những bông hoa chuối, Sương núi tím nhạt
- Đọc đoạn 3
- Vì phong cảnh rất đẹp
.Vì cảnh sắc thay đổi trong 1 ngày rất lạ lùng, độc đáo
- Ngưỡng mộ, háo hức
- 3 HS đọc nối tiếp
- Tìm giọng đọc mỗi đoạn
- HS 2 nhóm thi đọc diễn cảm
- 1 HS khá đọc toàn bài
Đạo đức : Tôn trọng Luật Giao thông ( t2)
Đã soạn tiết 1
Thứ ba ngày tháng 4 năm 2013 Toán: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU
VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục tiêu:
1.KT,KN : Giúp học sinh: Biết cách giải bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó"
2.TĐ : Rèn tính cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị: Bảng phụ
II Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ: (3-4’)
- Nhận xét, ghi điểm
- 2 em chữa bài tập 1, 4 tiết trước
Trang 4B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 HD HS làm bài toán 1: (7-9’)
- Phân tích đề, vẽ sơ đồ đoạn thẳng
⇒ Các bước giải:
B1: Tìm hiệu số phần bằng nhau
B2: Tìm giá trị một phần
B3: Tìm số bé:
B4: Tìm số lớn:
Lưu ý: Khi trình bày bài giải có thể gộp
bước 2 và 3 là: 24 : 2 x 3
3 HDHS làm bài tập 2: (17-20’)
Bài 1: Cho HS đọc bài toán.
- Lập luận: nếu biểu thị số bé là 2 phần
bằng nhau thì số lớn là 5 phần như thế
- Nhận xét, chữa bài
* NDMR: YCHS khá giỏi làm bài 3
- Chú ý hs tìm hiệu của hai số trước rồi
mới thực hiện các bước tiếp theo
- Nhận xét
- HS đọc đề toán, tìm hiểu đề
+ HS trả lời miệng:
5 – 3 = 2 (phần)
24 : 2 = 12
12 x 3 = 36
36 + 24 = 60 Đáp số: Số bé: 36
Số lớn: 60
-Bài 1: HS thực hiện như bài toán 1.
- 1 em đọc, lớp đọc thầm
+ Lớp phân tích đề
+ 1 em tóm tắt và giải ở bảng phụ, lớp làm
vở, + Lớp chữa bài
Số bé:
Số lớn:
Giải:
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 2 = 3 (phần)
Số bé là:
123 : 3 x 2 = 82
Số lớn là :
123 + 82 = 205 Đáp số: Số bé: 82
Số lớn: 205
Bài 3:
- HS đọc đề, tìm hiểu đề
+ HS làm bài và chữa bài
Giải:
Số bé nhất có 3 chữ số là 100, Do đó hiệu hai số là: 100
Ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Trang 5C Củng cố - Dặn dò: (1-2’)
- Gọi 1 em nhắc lại các bước Tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó"
- Nhận xét tiết học
9 – 5 = 4 (phần)
Số lớn là: 100 : 4 x 9 = 225
Số bé là: 225 – 100 = 125 Đ/S: Số lớn: 225
Số bé: 125 1- 2 em nhắc lại
Tập đọc: TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN ?
I Mục tiêu:
1.kT,KN :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ
- Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước
2.TĐ : Yêu thích cảnh đẹp thiên nhiên
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ: (4-5’)
- Đọc bài "Đường đi Sa Pa"
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.: (1’)
- Giới thiệu vài nét về nhà thơ Trần Đăng
Khoa
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc: (8-10’)
- HD đọc: Đọc đúng các câu hỏi: Trăng ơi
từ đâu đến ?
- Đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài: (8-10’)
- Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh
với hình ảnh gì ?
- Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh
đồng xa, từ biển xanh ?
- 2em đọc và TLCH
- Đọc nối tiếp 6 khổ thơ
- Quan sát tranh minh họa
- Đọc cặp
- Đọc chú giải
- 1 HS đọc cả bài
- Đọc 2 khổ thơ đầu
- Hồng như quả chín, tròn như mắt cá
- Vì trăng hồng như quả chín,
Trang 6- Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng
gắn với 1đối tượng cụ thể Đó là những
gì, những ai ?
G: Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ là
vầng trăng dưới con mắt nhìn của trẻ thơ
- Bài thơ thể hiện t/c của tác đối với quê
hương, đất nước như thế nào ?
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL
bài thơ: (8-10’)
- Chọn 3 khổ thơ đầu để HD đọc và đọc
mẫu
C Củng cố, dặn dò: (1-2’)
- Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc đáo
của tác giả khiến em thích nhất ?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà HTL bài thơ
- 1 HS đọc khổ thơ 4
- là sân chơi, quả bóng là lời mẹ ru, chú Cuội, góc sân, chú bộ đội
- 1 HS đọc toàn bài
- T/C yêu mến
- 3 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ
- Tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ
- Luyện đọc
- Thi đọc diễn cảm
- Nhẩm để HTL bài thơ
- Thi đọc thuộc lòng
- Nêu miệng
Tiếng Việt : BUỔI CHIỀU
- Hướng dẫn HS ôn kiến thức cũ (cá nhân)
- Hướng dẫn HS làm VBT + HS yếu: Làm các bài tập trong VBT
+ HS khá giỏi: Làm VBT
Ôn về Câu khiến : Nêu được một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự ngoài khi nhờ 1 người khác làm giúp mình 1 việc gì đó
Thứ tư ngày tháng 4 năm 2013
Toán: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1.KT,KN :
Giúp HS : Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
2.TĐ : Rèn tính cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học :
Trang 7A Bài cũ: (3-4’)
- Muốn tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó ta làm như thế nào ?
- Nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Luyện tập: (28-30’)
Bài 1: Yêu cầu HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài:
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm
vào vở
- Nhận xét bài làm HS
Bài 2 : Yêu cầu HS nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
+ Tìm hiệu của hai số
+ Vẽ sơ đồ
+ Tìm hiệu số phần bằng nhau
+ Tìm số bóng đèn màu
+ Tìm số bóng đèn trắng
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Nhận xét ghi điểm
*NDMR : YCHS khá giỏi làm bài 4
Yêu cầu HS nêu đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài 1tiết trước
- 1 HS trả lời
-Bài 1: Đọc đề, tìm hiểu đề
Tìm hiệu của hai số
Vẽ sơ đồ Tìm hiệu số phần bằng nhau Tìm số bé
Tìm số lớn + HS vẽ sơ đồ tự làm bài vào vở 1 HS làm bảng phụ, lớp nhận xét
Số bé:
Số lớn:
Hiệu số phần bằng nhau là:
8 -3 = 5 (phần)
Số bé là:
85 : 5 x 3 = 51
Số lớn là :
85 + 51 = 136
ĐS : Số bé : 51
Số lớn : 136
-Bài 2 : 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Suy nghĩ tự làm vào vở
- 1 em làm bài trên bảng
-Bài 4 : HS đọc thầm và tìm hiểu đề.
+ Lớp làm bài vào vở Giải:
Biểu thị số bé là 5 phần thì số lớn là 9 phần như thế
Hiệu số phần bằng nhau là:
Trang 8- Nhận xét ghi điểm
C Củng cố - Dặn dò: (1-2’)
- Nhận xét đánh giá tiết học
9 – 5 = 4 (phần)
Số bé là:
72 : 4 x 5 = 60
Số lớn là :
72 + 60 = 132 Đáp số: Số bé: 60
Số lớn: 132 + Nhận xét bài bạn
Chính tả : (Nghe - viết) AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4 ?
I Mục tiêu:
1.KT,KN :
- Nghe, viết đúng chính tả bài Ai nghĩ ra ? Trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số
- Làm đúng bài tập 3 (Kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT)
2.TĐ : Cẩn thận khi viết bài
II Chuẩn bị :
- Bảng phụ ghi BT 3
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài : (1’)
2 Hướng dẫn HS nghe - viết : (18-20’)
- Đọc bài chính tả
- Nội dung mẩu chuyện nói gì ?
- Cho HS luyện viết từ khó: Ấn Độ,
Ả-rập
- Đọc từng câu cho Hs viết
- Đọc lại toàn bài
- Chấm 7 bài
- Nhận xét chung
3 Hướng dẫn làm BT : (10-14’)
Bài 3: Cho HS đọc YC bài tập.
- Giao việc
- Chữa bài:
VD: nghếch mắt, châu kết, nghệt, trầm,
trí
4
Củng cố - dặn dò : (1-2’)
- Đọc thầm (sgk)
- Các số 1, 2, 3, 4 do một nhà thiên văn học người Ấn Độ nghĩ ra
- Luyện viết từ khó, đọc từ khó
- Viết vở
- Soát lại bài
- HS còn lại đổi vở cho nhau để dò lỗi
-Bài 3: Đọc Yc bài tập.
- Đọc thầm truyện vui "Trí nhớ tốt"
- 1 HS làm bài trên BP
* HS khá giỏi làm thêm BT 2B
Trang 9- Nhận xét tiết học.
- Về nhà luyện viết lại những chữ dễ viết
sai
Luyện từ và câu : MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH - THÁM HIỂM
I Mục tiêu:
1.KT,KN :
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1,2) ; Bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở Bt3
- Biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4
2.TĐ :
* THMT : Giúp các em hiểu về thiên nhiên, đất nước tươi đẹp, có ý thức bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị:
- Một số tờ phiếu lớn Tranh ảnh một số dòng sông của nước ta
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài : (1’)
2 Hướng dẫn HS làm BT : (32-34’)
Bài 1: Cho HS đọc YC bài tập.
- Giao việc
- Chữa bài:
.Chọn ý b: Du lịch là đi chơi xa để
nghỉ ngơi, ngắm cảnh
Bài 2: Cho HS đọc YC bài tập.
- Giao việc
- Chữa bài:
.Chọn ý c: Thám hiểm có nghĩa là
thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó
khăn, có thể nguy hiểm
- Cho HS xem tranh 1 đoàn thám
hiểm
Bài 3 Cho HS đọc YC bài tập.
- Giao việc
- Nhận xét và chốt ý đúng
-Bài 1: Đọc yêu cầu bài tập.
- Làm bài cá nhân
- Trình bày kết quả
-Bài 2: Đọc yêu cầu bài tập.
- Làm bài N2
- Trình bày kết quả
-Bài 3 Đọc đề
- Nêu miệng: Đi một ngày đàng học một sàng khôn
Nghĩa là: Ai đi được nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn
- Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi mới sớm khôn ngoan, hiểu biết
Trang 10Bài 4: Cho HS đọc YC bài tập.
- Giao việc
- Chữa bài
a) Sông Hồng
b) Sông Cửu Long
c) Sông Cầu
d) Sông Lam
e) Sông Mã
f) Sông Đáy
g) Sông Tiền, sông Hậu
h) Sông Bạch Đằng
- Cho HS xem một số hình ảnh các
dong sông-> Giúp các em thấy được
vẻ đẹp và từ đó GD HS có ý thức
BVMT
3 Củng cố - dặn dò: (1-2’)
- Nhận xét tiết học
-Bài 4: 1 HS đọc bài
- Thảo luận nhóm 4 - Viết câu trả lời ngắn gọn lên phiếu và dán bảng
- Nhóm nào nhanh hơn, đúng sẽ giành phần thắng
Kể chuyện: ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG
I Mục tiêu:
- Dựa theo lời kể của Gv và tranh minh hoạ, kể lại từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện
2.TĐ : Phải mạnh dạn và thích tìm hiểu về điều mới lạ
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu truyện: ( 1-2’)
2 GV kể chuyện: (8-10’)
-Kể lần 1 : Giọng kể chậm rãi, nhẹ
nhàng - hào hứng ở đoạn cuối
- Kể lần 2 (sử dụng tranh minh họa)
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Tìm phần lời ứng với mỗi tranh
+Tranh 1: Hai mẹ con quấn quýt bên nhau
+Tranh 2: Ngựa trắng ước ao có cánh như Đại Bàng Núi Đại bảo: Muốn có cánh phải đi tìm, đừng suốt ngày quanh quẩn
Trang 113 Hướng dẫn HS kể chuyện và trao
đổi ý nghĩa câu chuyện 20-22’
Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc bài tập 1, 2
- Nhận xét - ghi điểm
- Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ được đi
xa cùng Đại Bàng Núi ?
- Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa
Trắng điều gì ?
- Câu chuyện khuyên em điều gì?
4 Củng cố - dặn dò: (1-2’)
H: Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói
về chuyến đi của Ngựa Trắng ?
- Nhận xét tiết học
Dặn: Tìm đọc những câu chuyện về du
lịch, thám hiểm
cạnh mẹ
+Tranh 3:
1 HS đọc yêu cầu BT 1, 2
- KC theo nhóm đôi
- Thi KC trước lớp
+ Mỗi nhóm 3 HS thi kể nối tiếp 3 đoạn theo 6 bức tranh
- 2 HS của 2 dãy thi kể toàn bộ chuyện
- TL
- Vốn hiểu biết, mạnh mẽ, tự tin hơn, làm
4 vó Ngựa Trắng thực sự trở thành những cái cánh
- Phải mạnh dạn đi đây, đi đó mới mở mang được tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn vững vàng
- Đi một ngày đàng học một sàng khôn Hoặc: Đi cho biết đó biết đây
Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn
Thứ năm ngày tháng 4 năm 2013 Toán: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1.KT,KN : - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Biết nêu bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ cho trước
2.TĐ : Rèn tính cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị: Bảng nhóm
II Các hoạt động dạy học: