Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi .+ Cu Chắt có các đồ chơi: một chàng kị sĩ cỡi ngựa, một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất.. - Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọ
Trang 1- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: chăn trâu, kị sĩ, cỡi ngựa, đoảng, sởi,
- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài, phân biệt đợc lời các nhân vật
2.Đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: kị sĩ, tía, son, đoảng, chái bếp.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành ngời khỏe mạnh làm đợc nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 135, SGK phóng to
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
bài tập đọc Văn hay chữ tốt và trả lời
câu hỏi về nội dung
+ Vì sao Cao Bá Quát thờng bị điểm
kém?
+ Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ
nh thế nào?
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta
điều gì?
- Nhận xét về giọng đọc, câu trả lời và
cho điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Hỏi: + Chủ điểm của tuần này là gì?
Tên chủ điểm gợi cho em điều gì?
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa
chủ điểm và mô tả những gì em thấy
trong tranh
- Treo tranh minh họa bài tập đọc và
hỏi: Em nhận ra những đồ chơi nào mà
mình đã biết?
- Tuổi thơ ai trong chúng ta cũng có rất
nhiều đồ chơi Mỗi đồ chơi đều có một
kỉ niệm, một ý nghĩa riêng Bài tập đọc
-HS hát -2 HS thực hiện yêu cầu
-1HS đọc bài
-Lắng nghe
+ Tên chủ điểm: Tiếng sáo diều Tên chủ
điểm gợi đến thế giới vui tơi, ngộ nghĩnh, nhiều trò chơi của trẻ em
+ Tranh vẽ thiếu nhi đang thả diều, chăn trâu rất vui trên bờ đê
+ Tranh vẽ những đồ chơi đợc nặn bằng bột màu: công chúa, ngời cỡi ngựa
- Lắng nghe
Trang 2hôm nay các em sẽ làm quen với Chú
Đất Nung
b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (3 lợt HS đọc 3) GV chú
ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS
+ Chú ý câu văn:
bằng đất / em nặn lúc đi chăn trâu
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc
* Toàn bài đọc với giọng vui – hồn
nhiên Lời anh chàng kị sĩ: kênh kiệu,
lời ông Hòn Rấm: vui vẻ, ôn tồn Lời
chú bé Đất: chuyển từ ngạc nhiên sang
mạnh dạn, táo bạo một cách đáng yêu
* Nhấn giọng ở những từ ngữ: Trung
thu, rất bảnh, lầu son, phàn nàn, thật
đoảng, bẩn hết, quần áo đẹp, ấm,
khoan khoái, nóng rát, lùi lại, nhát
thế, dám xông pha, nung thì nung,…
-Gv tóm tắt nội dung: Chú bé Đất can
đảm, muốn trở thành ngời khỏe mạnh
làm đợc nhiều việc có ích đã dám
nung mình trong lửa đỏ
b) Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Cu Chắt có những đồ chơi nào?
+ Những đồ chơi của cu Chắt có gì
khác nhau?
- Những đồ chơi của cu Chắt rất khác
nhau: một bên là kị sĩ bảnh bao, hào
hoa cỡi ngựa tía, dây vàng với nàng
công chúa xinh đẹp ngồi trong lầu son
và một bên là một chú bé bằng đất sét
mộc mạc giống hình ngời Nhng mỗi đồ
chơi của chú đều có câu chuyện riêng
đấy
- Tóm ý chính đoạn 1
- 1 em đọc toàn bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+ Đoạn 1: Tết Trung thu ……đến đi chăn trâu
+ Đoạn 2: Cu Chắt …………đến lọ thủy tinh
.+ Đoạn 3: Còn một mình ………đến hết
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao
đổi và trả lời câu hỏi + Cu Chắt có các đồ chơi: một chàng kị sĩ cỡi ngựa, một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất
+ Chàng kị sĩ cỡi ngựa tía rất bảnh, nàng công chúa xinh đẹp là những món quà em đ-
ợc tặng trong dịp tết Trung thu Chúng đợc làm bằng màu rất sặc sỡ và đẹp còn chú bé
Đất là đồ chơi em tự nặn bằng đất sét khi đi chăn trâu
- Lắng nghe
+ Đoạn 1 trong bài giới thiệu các đồ chơi
của cu Chắt.
Trang 3- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Cu Chắt để đồ chơi của mình vào
đâu?
+ Những đồ chơi của cu Chắt làm quen
với nhau nh thế nào?
- Tóm ý chính đoạn 2
- Chuyện gì sẽ xảy ra với cu Đất khi
chú chơi một mình? Các em cùng tìm
hiểu đoạn còn lại
+ Vì sao chú bé Đất lại ra đi?
- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
+ Ông Hòn Rấm nói thế nào khi thấy
- Chúng ta thấy sự thay đổi thái độ của
cu Đất Lúc đầu chú sợ nóng rồi ngạc
nhiên không tin rằng Đất có thể nung
trong lửa Cuối cùng chú hết sợ, vui vẻ,
tự nguyện xin đợc nung Điều đó khẳng
định rằng: Chú bé Đất muốn đợc xông
pha, muốn trở thành ngời có ích
+ Chi tiết “nung trong lửa” tợng trng
cho điều gì?
- Ông cha ta thờng nói: “ Lửa thử vàng,
gian nan thử sức”, con ngời đợc tôi
luyện trong gian nan, thử thách sẽ càng
can đảm, mạnh mẽ và cứng rắn hơn Cu
Đất cũng vậy, biết đâu sau này chú ta sẽ
làm đợc những việc có ích cho cuộc
sống
- Tóm ý chính đoạn 3
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
- 1 HS đọc thành tiếng.Cả lớp đọc thầm, trao
đổi và trả lời câu hỏi
+ Cu Chắt cất đồ chơi vào nắp cái tráp hỏng
+ Họ làm quen với nhau nh cu Đất đã làm bẩn quần áo đẹp của chàng kị sĩ và nàng công chúa nên cậu ta bị cu Chắt không cho họ chơi với nhau nữa
+ Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai ngời
bột
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm trao
đổi và trả lời câu hỏi
+ Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn và nhớ quê
+ Chú bé Đất đi ra cánh đồng Mới đến trái bếp, gặp trời ma, chú ngấm nớc và bị rét, chú bèn chui vào bếp sởi ấm Lúc đầu thấy khoan khoái, lúc sau thấy nóng rát cả chân tay khiến chú ta lùi lại Rồi chú gặp ông Hòn Rấm + Ông chê chú nhát
+ Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê chú là nhát
+ Vì chú muốn đợc xông pha, làm nhiều việc
có ích + Chú bé đất hết sợ hãi, muốn đợc xông pha, làm đợc nhiều việc có ích Chú rất vui vẻ xin
đợc nung trong lửa + Lắng nghe
+ Chi tiết “nung trong lửa” tợng trng cho:
Gian khổ và thử thách mà con ngời vợt qua
Trang 4- Ghi ý chính của bài.
- Sao chú mày nhát thế? Đất có thể
nung trong lửa kia mà!
Chú bé Đất ngạc nhiên / hỏi lại:
- Nung ấy ạ!
-Chứ sao? Đã là ngời thì phải dám
xông pha làm đợc nhiều việc có ích.
Nghe thế, chú bé Đất không thấy sợ
nữa
Chú vui vẻ bảo:
- Nào, nung thì nung.
Từ đấy, chú thành Đất Nung.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- 2 HS nhắc lại ý chính của bài
- 4 HS đọc truyện theo vai Cả lớp theo dõi để tìm giọng đọc phù hợp với từng vai
- Luyện đọc theo nhóm đôi
-Học xong bài này, HS biết: hoàn cảnh ra đời của nhà Trần
-Về cơ bản, nhà Trần cũng giống nhà Lý về tổ chức nhà nớc, luật pháp và quân đội
Đặc biệt là mối quan hệ của vua với quan, vua với dân rất gần gũi nhau
- Em hãy đọc bài thơ của Lý Thờng Kiệt
+Em hãy tuờng thuật lại cuộc chiến đấu bảo
vệ phòng tuyến bên bờ phía nam sông Nh
-HS đọc và nêu đợc các ý chính diễn biến của cuộc chiến sông Cầu
Trang 5Nguyệt của quân ta.
+Nêu kết quả của cuộc kháng chiến chống
HĐ1: Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần.
- GV cho HS đọc SGK từ: “Đến cuối TK XII
.nhà Trần thành lập”
…
? Hoàn cảnh nớc ta cuối thế kỉ XII ra sao?
? Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào?
*GV tóm tắt hoàn cảnh ra đời của nhà Trần:
Cuối thế kỷ 12, nhà Lý suy yếu Trong tình
thế triều đình lục đục, nhân dân cơ cực, nạn
ngoại xâm đe dọa, nhà Lý phải dựa vào họ
Trần để gìn giữ ngai vàng Lý Chiêu Hoàng
lên ngôi lúc 7 tuổi Họ Trần tìm cách để
Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh rồi buộc nhờng
ngôi cho chồng, đó là vào năm 1226 Nhà
Trần đợc thành lập từ đây.
HĐ2: Nhà Trần xây dựng đất nớc.
+GV cho HS làm việc cá nhân để hoàn thành
phiếu bài tập sau:
Họ và tên: Phiếu bài tập
1.Điền thông tin còn thiếu vào ô trống:
Sơ đồ bộ máy nhà nớc thời Trần từ trung ơng
- Cuối thế kỷ XII, nhàLý suy yếu, nội
bộ triều đình lục đục Đời sống nhân dân khổ cực Giặc ngoại xâm lăm le xâm lợc nớc ta.Vua lý phải dựa vào thế lực nhà trần để giữ ngai vàng
- Vua Lý Huệ Tông không có cỏntai nên truyền ngôi cho con gái là Lý chiêu Hoàng Trần Thủ Độ tìm cách cho Lý chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh rồi nhờng ngôi cho chồng Nhà Trần đợc thành lập
Triều đình
Trang 6nhất cho mỗi câu dới đây:
a) nhà Trần làm gì để xây dựng quân đội
Tuyển tất cả trẩitngs từ 16 đến 30 tuổi vào
quân đội
Tất cả các trai tráng khoẻ mạnh đều đợc
tuyển vào quân đội sống tập trung trong
doanh trại để tập luyện hàng ngày
Trai tráng khoẻ mạnh đợc tuyển vào quân
đội, thời bình thì ở làng sản xuất, lúc có chiến
tranhthì tham gia chiến đấu
Đặt thêm chức quan Đồn điền sứ để tuyển
mộ ngời đi khẩn hoang
- GV yêu cấuH báo cáo kết quả trớc lớp
- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét
? Hãy tìm những việc cho thấy dới thời Trần,
quan hệ giữa vuavà quan, giữa vuavà dân cha
- Cho 3 HS đọc bài học trong khung
- Cơ cấu tổ chức của nhà Trần nh thế nào? -
- Vua trần đặt chuông lớn ở thềm cung
điện để nhân dân đến thỉnh khi có việc cầu xin hoặc oan ức Trong các buổi yến tiệc, có lúc vua và quan nắm tay nhau ca hát vui vẻ
- 3 HS đọc ND bài
******************************************************
Tiết 3 Toán
$66. Chia một tổng cho một số
I Mục tiêu : Giúp HS:
- Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số và một hiệu chia cho một số
- áp dụng tính chất một tổng (một hiệu) chia cho một số để giải các bài toán có liên quan
Trang 7- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập cột 2 của bài 1a,b,c; 5, kiểm tra
vở bài tập về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
- Giờ học toán hôm nay các em sẽ đợc
làm quen với tính chất một tổng chia
cho một số
b) So sánh giá trị của biểu thức
- Ghi lên bảng hai biểu thức:
đều chia hết cho số chia, ta có thể
chia từng số hạng cho số chia rồi
cộng các kết quả tìm đợc với nhau
-HS nghe giới thiệu
-Thơng thứ nhất là 35: 7 , thơng thứ hai là 21: 7
- Có 2 cách
Trang 8-Các em hãy thực hiện tính giá trị của
biểu thức theo hai cách
-Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm của
- GV giới thiệu: Đó là tính chất một
hiệu chia cho một số
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài
a) (27 – 18) : 3
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
-Yêu cầu HS đọc tóm tắt bài toán và
trình bày lời giải
* Tính tổng rồi lấy tổng chia cho số chia
* Lấy từng số hạng chia cho số chia rồi cộng các kết quả với nhau
-Hai HS lên bảng làm theo 2 cách
* (80 + 4) : 4 = 84 : 4 = 21
* (80 + 4) : 4 = 80 : 4 + 4 : 4 = 20 + 1 = 21
-HS đọc biểu thức
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi em làm một cách
-HS cả lớp nhận xét
-Lần lợt từng HS nêu + Cách 1: Tính hiệu rồi lấy hiệu chia cho số chia
+ Cách 2: Xét thấy cả số bị trừ và số trừ của hiệu đều chia hết cho số chia nên ta lần lợt lấy số trừ và số bị trừ chia cho số chia rồi trừ các kết quả cho nhau
-Khi chia một hiệu cho một số, nếu số bị trừ
và số trừ của hiệu đều chia hết cho số chia thì ta có thể lấy số bị trừ và số trừ chia cho
số chia rồi trừ các kết quả cho nhau
- 1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở
(27 – 18) : 3 = 27 : 3 – 18 : 3 = 9 - 6 = 3
Trang 9-HS cả lớp.
**************************************************
Tiết 4 Đạo đức
$14. Biết ơn thầy giáo, cô giáo (tiết1)
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng hiểu:
+Công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với HS
+HS phải kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo
- Có thái độ kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
II Đồ dùng dạy học:
- SGK Đạo đức 4
- Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1
- Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2
- GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã
dạy dỗ các em biết nhiều điều hay, điều
tốt Do đó các em phải kính trọng, biết ơn
thầy giáo, cô giáo.
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi
trong bài tập 2 và yêu cầu HS lựa chọn
những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy
Trang 10với thầy giáo, cô giáo.
Các việc làm a, b, d, đ, e, g là biết ơn
thầy giáo, cô giáo.
- GV mời HS đọc phần ghi nhớ trong
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: cạy nắp lọ, cộc tuếch, nớc xoáy
- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài theo các nhân vật
2.Đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: buồn tênh, hoảng hốt, nhũn, se, cộc tuếch,……
- Hiểu nội dung bài: Muốn làm một ngời có ích phải biết rèn luyện, không sợ gian khổ, khó khăn Chú Đất Nung dám nung mình trong lửa đã trở thành ngời hữu ích, chịu đợc nắng ma, cứu sống đợc hai ngời bột yếu đuối
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 139/SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1
ổ n định.
2.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
phần 1 truyện Chú Đất Nung và trả lời
câu hỏi về nội dung bài
+ Cu Chắt có những đồ chơi gì? Chúng
khác nhau nh thế nào?
+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành
chú Đất Nung?
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Gọi 1 HS nêu ý chính của bài
- Nhận xét về cách đọc, câu trả lời và cho
- HS hát
- HS thực hiện yêu cầu
Trang 11điểm từng HS.
3 Dạy học bài mới.–
a) Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh hoạvà hỏi:
+ Bức tranh vẽ cảnh gì? Em tởng tợng
xem chú Đất Nung sẽ làm gì?
+ Vì sao em lại đoán nh vậy?
- Để biết đợc câu chuyện xảy ra giữa chú
Đất Nung và hai ngời bột nh thế nào, các
em cùng học bài hôm nay
b) Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài.
* Luyện đọc
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lợt HS đọc 3) GV chú ý sửa
lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
Chú ý các câu hỏi, câu cảm sau
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng chậm rãi ở câu
đầu, giọng hồi hộp , căng thẳng khi tả nỗi
nguy hiểm mà nàng công chúa và chàng
kị sĩ phải trải qua Lời chàng kị sĩ và
nàng công chúa lo lắng , căng thẳng, khi
gặp nạn ngạc nhiên, khâm phục khi gặp
lại Đất Nung: Lời Đất Nung, thẳng thắn,
chân thành, bộc tuệch
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: sợ quá, lạ
quá, khác thế, phục quá, vừa la, cộc
tuếch, thủy tinh
-GV tóm tắt nội dung: Muốn làm một
ngời có ích phải biết rèn luyện, không
sợ gian khổ, khó khăn Chú Đất Nung
dám nung mình trong lửa đã trở thành
ngời hữu ích, chịu đợc nắng ma, cứu
sống đợc hai ngời bột yếu đuối.
* Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc từ đầu đến bị nhũn cả
chân tay, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Kể lại tai nạn của hai ngời bột
+ Tranh vẽ cảnh chú Đất Nung nhìn thấy hai ngời bột bị đắm thuyền, ngã xuống sông
+ Vì chú Đất Nung rất can đảm
+ Vì hai ngời bột là bạn của chú
+ Hai ngời bột sống trong lọ thủy tinh rất buồn chán Lão chuột già cạy nắp tha nàng công chúa vào cống, chàng kị sĩ phi ngựa đi tìm nàng và bị chuột lừa vào cống Hai ngời cùng gặp lại nhau và cùng chạy trốn Chẳng may họ bị lật thuyền, cả hai
Trang 12- Tóm ý chính đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Đất Nung đã làm gì khi thấy hai ngời
- Yêu cầu HS đặt tên khác cho chuyện
+ Truyện kể về Đất Nung là ngời nh thế
nào?
+ Nội dung chính của bài là gì?
- Ghi ý chính của bài
đổi và trả lời câu hỏi
+ Khi thấy hai ngời bột gặp nạn, chú liền nhảy xuống, vớt họ lên bờ phơi nắng.+ Vì Đất Nung đã đợc nung trong lửa, chịu đợc nắng ma nên không sợ bị nớc , không sợ bị nhũn chân tay khi gặp nớc
nh hai ngời bột + Câu nói của Đất Nung ngắn gọn, thông cảm cho hai ngời bột chỉ sống trong lọ thủy tinh, không chịu đợc thử thách
+ Câu nói đó có ý nghĩa xem thờng những ngời chỉ biết sống trong sung sớng, không chịu đựng nổi những khó khăn
+ Câu nói đó có ý khuyên con ngời ta muốn trở thành ngời có ích cần phải rèn luyện mới cứng cáp, chịu đợc thử thách, khó khăn
+ Câu nói đó khuyên mọi ngời đừng quen cuộc sống sung sớng mà không chịu rèn luyện mình
* Đoạn cuối bài kể chuyện Đất Nung
* Muốn trở thành ngời có ích phải biết
Trang 13- Có gì đâu, tại tớ nung trong lửa Bây
giờ tớ có thể phơi nắng, phơi ma hàng
- Vì các đằng ấy ở trong lọ thủy tinh
mà.
- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò.
- Hỏi: Câu chuyện muốn nói với mọi
ng-ời điều gì?
- Dặn HS về nhà học bài và khuyến khích
HS kể lại câu chuyện cho mọi ngời nghe
- Chuẩn bị bài Cánh diều tuổi thơ
- Nhận xét tiết học
- 2 nhóm HS thi đọc
- Đừng sợ gian nan, thử thách; muốn trở thành một ngời cứng rắn, mạnh mẽ, có ích, phải dám chịu thử thách, gian nan
****************************************************
Tiết 2 Luyện từ và câu
$27. Luyện tập về câu hỏi
I Mục tiêu:
- Biết một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi các từ nghi vấn ấy
- Biết đặt câu hỏi với các từ nghi vấn đúng, giàu hình ảnh, sáng tạo
2.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu
hỏi: 1 câu dùng để hỏi ngời khác, 1 câu tự
hỏi mình
- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi:
+ Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ?
+ Nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu
nào? cho ví dụ?
- Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm
- Gọi HS nhận xét bạn đặt câu trên bảng
- Nhận xét chung
3 Dạy học bài mới.–
a) Giới thiệu bài:
Tiết trớc, các em đã hiểu tác dụng của câu
hỏi, dấu hiệu nhận biết câu hỏi Bài học
hôm nay sẽ mang lại cho các em biết thêm
- HS hát
- 3 HS lên bảng đặt câu
- Lắng nghe
Trang 14những điều thú vị về câu hỏi.
b) Hớng dẫn luyện tập.
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi HS đặt
câu GV hỏi: Ai còn cách đặt câu hỏi
khác?
- Nhận xét chung về các câu hỏi của HS
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc câu mình đặt trên bảng
- HS khác nhận xét, sửa chữa
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc lại các từ nghi vấn ở bài
Chúng em thờng làm gì trớc giờ học?
-1 HS đọc thành tiếng -1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân các từ nghi vấn HS dới lớp gạch chì vào PBT (Nhóm đôi đổi phiếu kiểm tra kết quả cho nhau)
Trang 15- Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn
- Nhận xét HS về cách đặt câu
Bài 5
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm
GV gợi ý:
- Hỏi + Thế nào là câu hỏi?
- Trong 5 câu có dấu chấm hỏi ghi trong
SGK, có những câu là câu hỏi nhng cũng
có những câu không phải là câu hỏi
Chúng ta phải tìm xem đó là câu nào, và
không đợc dùng dấu chấm hỏi, viết lại vào
+ Khi viết câu hỏi đầu câu, cuối câu ta
phải viết nh thế nào?
+ Câu hỏi dùng để hỏi những điều cha biết
Phần lớn câu là để hỏi ngời khác nhng cũng có câu để tự hỏi mình Câu hỏi th-ờng có các từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, không ) Khi viết, cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi
I Mục tiêu : Giúp HS:
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
- áp dụng phép chia cho số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập 1b, 2b và kiểm tra vở bài tập về
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
1b) *18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7
Trang 16nhà của một số HS khá c
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
- Giờ học toán hôm nay các em sẽ đợc
rèn luyện cách thực hiện phép chia số có
nhiều chữ số cho số có một chữ số
b ) Hớng dẫn thực hiện phép chia
* Phép chia 128 472: 6
- GV viết lên bảng phép chia, yêu cầu HS
thực hiện phép chia
-Yêu cầu HS đặt tính để thực hiện phép
chia
-Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia
theo thứ tự nào?
- Cho HS thực hiện phép chia
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, yêu cầu HS vừa lên bảng thực
hiện phép chia nêu rõ các bớc chia của
mình
- Phép chia 128 472: 6 là phép chia hết
hay phép chia có d?
* Phép chia 230 859: 5
- GV viết lên bảng phép chia 230859: 5,
yêu cầu HS đặt tính để thực hiện phép
chia này
18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6 = 42 : 6 = 7
* 60 : 3 + 9 : 3 = 20 + 3 = 23
60 : 3 + 9 : 3 = (60 + 9) : 3 = 69 : 3 = 23
2b) (64 – 32) : 8 = 32 : 8 = 4
(64 – 32) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 - 4 = 4
-HS lắng nghe
-HS đọc phép chia
-HS đặt tính
-Theo thứ tự từ trái sang phải
-1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp Kết quả và các bớc thực hiện phép chia nh SGK
128472 6
08 24 21412
07
12
0
-Vậy 128 472: 6 = 21 412 -HS cả lớp theo dõi và nhận xét -Là phép chia hết -HS đặt tính và thực hiện phép chia, 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp Kết quả và các buớc thực hiện phép chia nh SGK 230859 5
30 46171 08
35
09
4
Trang 17- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS tự tóm tắt bài toán và làm bài
- Một hộp có mấy chiếc áo?
- Muốn biết xếp đợc nhiều nhất bao
nhiêu hộp ta phải làm phép tính gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chữa bài và cho điểm HS
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi em thực hiện
1 phép tính, cả lớp làm bài vào bảng con (có đặt tính)
-HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
vở -HS cả lớp
Trang 18- Nêu đợc một số cách làm sạch nớc và hiệu quả của từng cách mà gia đình và địa
ph-ơng đã áp dụng
- Nêu đợc tác dụng của từng giai đoạn lọc nớc đơn giản và sản xuất nớc sạch của nhà máy nớc
- Biết đợc sự cần thiết của đun sôi nớc trớc khi uống
- Luôn có ý thức giữ sạch nguồn nớc ở mỗi gia đình, địa phơng
II/ Đồ dùng dạy - học:
- Các hình minh hoạ trang 56, 57 / SGK phóng to
- HS (hoặc GV) chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành: Nớc đục, hai chai nhựa trong giống nhau, giấy lọc, cát, than bột
- Phiếu học tập cá nhân
III/ Hoạt động dạy - học:
1.ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng trả lời
các câu hỏi:
1)Những nguyên nhân nào làm ô nhiễm nớc?
2) Nguồn nớc bị ô nhiễm có tác hại gì đối với
sức khỏe của con ngời?
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
- Nguồn nớc bị ô nhiễm gây ra nhiều bệnh tật,
ảnh hởng đến sức khỏe con ngời Vậy chúng ta
phễu hay dùng cát, sỏi, than củi cho vào bể
lọc để tách các chất không bị hoà tan ra khỏi
-HS lắng nghe
Trang 19 Lọc nớc bằng cách khử trùng nớc: Cho
vào nớc chất khử trùng gia -ven để diệt vi
khuẩn Tuy nhiên cách này làm cho nớc có
mùi hắc.
Lọc nớc bằng cách đun sôi nớc để diệt vi
khuẩn và khi nớc bốc hơi mạnh thì mùi thuốc
khử trùng cũng bay đi hết.
-GV chuyển việc: Làm sạch nớc rất quan
trọng Sau đây chúng ta sẽ làm thí nghiệm làm
sạch nớc bằng phơng pháp đơn giản
* Hoạt động 2: Tác dụng của lọc nớc
Mục tiêu: HS biết đợc hiệu quả của việc
lọc nớc
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thực hành lọc nớc đơn
giản với các dụng cụ GV làm thí nghiệm yêu
cầu HS quan sát hiện tợng, thảo luận và trả lời
câu hỏi sau:
1) Em có nhận xét gì về nớc trớc và sau khi
lọc?
2) Nớc sau khi lọc đã uống đợc cha?Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dơng câu trả lời của các
nhng cha loại các vi khuẩn, các chất sắt và các
chất độc khác Cô sẽ giới thiệu cho cả lớp
mình dây chuyền sản xuất nớc sạch của nhà
máy Nớc này đảm bảo là đã diệt hết các vi
khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong
chảy qua dàn khử sắt, bể lắng để loại chất sắt
và những chất không hoà tan trong nớc Tiếp
tục qua bể lọc để loại các chất không tan trong
nớc Rồi qua bể sát trùng và đợc dồn vào bể
chứa Sau đó nớc chảy vào trạm bơm đợt hai
để chảy về nơi cung cấp nớc sản xuất và sinh
-HS thực hiện, thảo luận và trả lời
+ Nớc trớc khi lọc có màu đục, có nhiều tạp chất nh đất, cát, Nớc sau khi lọc trong suốt, không có tạp chất.+ Cha uống đợc vì nớc đó chỉ sạch các tạp chất, vẫn còn các vi khuẩn khác mà bằng mắt thờng ta không nhìn thấy đợc
+ Khi tiến hành lọc nớc đơn giản chúng ta cần phải có than bột, cát hay sỏi
+ Than bột có tác dụng khử mùi và màu của nớc
+ Cát hay sỏi có tác dụng loại bỏ các chất không tan trong nớc
-HS lắng nghe
-HS quan sát, lắng nghe
Trang 20-Yêu cầu 2 HS lên bảng mô tả lại dây chuyền
sản xuất và cung cấp nớc của nhà máy
* Kết luận: Nớc đợc sản xuất từ các nhà
máy đảm bảo đợc 3 tiêu chuẩn: Khử sắt, loại
bỏ các chất không tan trong nớc và sát trùng.
* Hoạt động 3: Sự cần thiết phải đun sôi
n-ớc trn-ớc khi uống
Mục tiêu: Biết đợc vì sao chúng ta phải
đun sôi nớc trớc khi uống
Cách tiến hành:
? Nớc đã làm sạch bằng cách lọc đơn giản hay
do nhà máy sản xuất đã uống ngayđợc cha? Vì
sao chúng ta cần phải đun sôi nớc trớc khi
uống?
- GV nhận xét, cho điểm HS có hiểu biết và
trình bày lu loát
? Để thực hiện vệ sinh khi dùng nớc các em
cần làm gì?
3.Củng cố - dặn dò:
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
- Nhận xét giờ học
-2 HS mô tả
-Trả lời: Đều không uống ngay đợc Chúng ta cần phải đun sôi nớc trớc khi uống để diệt hết các vi khuẩn nhỏ sống trong nớc và loại bỏ các chất
độc còn tồn tại trong nớc
- Chúng ta cần giữ vệ sinh nguồn nớc chung và nguồn nớc tại gia đình mình Không để nớc bẩn lẫn nớc sạch
****************************************************
Tiết 5 Thể dục
$27. Ô n bài thể dục phát triển chung
Trò chơi “Đua ngựa”
I Mục tiêu :
- ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thuộc thứ tự động tác và tập tơng đối đúng
-Trò chơi: “Đua ngựa” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi chủ động
II Đi ? điểm ph– ơng tiện : Địa điểm : Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện Phơng tiện : Chuẩn bị còi, phấn kẻ màu. III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp : Nội dung Định l ợng Ph ơng pháp tổ chức 1 Phần mở đầu: -Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh báo cáo GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học - Khởi động: HS đứng tại chỗ hát, vỗ 6 – 10 phút 1 – 2 phút
Trang 21tay
+Khởi động xoay các khớp cổ chân,
cổ tay, đầu gối, hông, vai
+Trò chơi: “Trò chơi làm theo hiệu
lệnh”
2 Phần cơ bản:
a) Trò chơi: Đua ngựa“ ”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi
thực hiện đúng yêu cầu trò chơi
b) ôn bài thể dục phát triển chung:
* ôn cả bài thể dục phát triển chung
động viên những HS tập cha tốt rồi
mới cho tập lần tiếp theo
* Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho
các tổ thi đua trình diễn thực hiện bài
thể dục phát triển chung Từng tổ thực
hiện động tác theo sự điều khiển của
GV
-HS hô “khỏe”
Gv
Trang 22
********************************************************************
Thứ t ngày 17 tháng 11 năm 2010
Tiết 1 Luyện từ và câu
$28. Dùng câu hỏi với mục đích khác
I Mục tiêu:
Nắm đợc một số tác dụng khác của câu hỏi
Bớc đầu biết dùng câu hỏi để thể hiện thái độ khen chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tình huống cụ thể
2.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng Mỗi HS viết 1 câu hỏi,
1 câu dùng từ nghi vấn nhng không phải là
3 Dạy học bài mới.–
a) Giới thiệu bài:
Trong 2 tiết học trớc, các em đã biết: câu
hỏi dùng để hỏi về những điều cha biết Bài
học hôm nay sẽ giúp các em biết thêm một
điều mới: câu hỏi không phải chỉ dùng để
hỏi Có những câu hỏi đợc đặt ra để thể hiện
thái độ khen chê, sự khẳng định, phủ định
hoặc yêu cầu, mong muốn
b) Tìm hiểu ví dụ.
Bài 1
- Gọi HS đọc đoạn đối thoại giữa ông Hòn
Rấm và cu Đất trong truyện Chú Đất Nung
Tìm câu hỏi trong đoạn văn
- Gọi HS đọc câu hỏi
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc thầm, trao đổi và trả lời
câu hỏi: Các câu hỏi của ông Hòn Rấm có
dùng để hỏi về điều cha biết không? Nếu
- Nói theo ý hiểu của mình
Cả hai câu hỏi đều không phải để hỏi
Trang 23+ Câu “Sao chú mày nhát thế?” ông Hòn
Rấm hỏi với ý gì?
+ Câu: “Chứ sao” của ông Hòn Rấm không
dùng để hỏi Vậy câu hỏi này có tác dụng
gì?
- Có những câu hỏi không dùng để hỏi về
điều mình cha biết mà còn dùng để thể hiện
thái độ khen, chê hay khẳng định, phủ định
một điều gì đó
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi, trả lời câu hỏi
- Gọi HS trả lời, bổ sung
+ Ngoài tác dụng để hỏi những điều cha biết
Câu hỏi còn dùng để làm gì?
c) Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS đặt câu biểu thị một số tác
dụng khác của câu hỏi
- Nhận xét tuyên dơng HS hiểu bài
d) Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu, bổ sung
- Mỗi câu hỏi đều diễn đạt một ý nghĩa khác
nhau.Trong khi nói, viết chúng ta cần sử
dụng linh hoạt cho lời nói, câu văn bản thêm
hay và lôi cuốn ngời đọc, ngời nghe hơn
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
- Câu hỏi: “ Cháu có thể nói nhỏ hơn không?” không dùng để hỏi mà để yêu cầu các cháu hãy nói nhỏ hơn,
đừng làm ồn
+ Ngoài tác dụng dùng để hỏi, câu hỏi còn dùng để thể hiện thái độ khen, chê, khẳng định, phủ định hay yêu cầu, đề nghị một diều gì đó
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Đọc câu mình đặt
Cậu cho tớ mợn bút đợc không?
Cô ấy hát hay quá nhỉ?
Có làm bài đi không?
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- HS trao đổi, trả lời câu hỏi
Câu a: Câu hỏi của ngời mẹ đợc dùng để yêu cầu con nín khóc
Câu b: Câu hỏi đợc bạn dùng để thể hiện ý chê trách
Câu c: Câu hỏi của ngời chị đợc dùng để thể hiện ý chê em vẽ ngựa không giống
Câu d: Câu hỏi bà cụ dùng để thể hiện ý yêu cầu, nhờ cậy giúp đỡ
- Lắng nghe
- Chia nhóm và nhận tình huống
Trang 24- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm
- Gọi HS đại diện mỗi nhóm phát biểu
- Nhận xét, kết luận câu hỏi đúng
Ví dụ về câu hỏi
a) Bạn có thể chờ hết giờ sinh hoạt, chúng
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Tối qua, bé rất nghịch, bôi mực bẩn hết
b) Khẳng định, phủ định:
Anh thì hay gì?”
c) Thể hiện yêu cầu, mong muốn
chơi có đợc không?”
- Em trai em nhảy nhót trên giờng huỳnh
huỵch lúc em đang chăm chú học bài Em
- Dặn HS về nhà học thuộc ghi nhớ, làm bài
tập 2, 3 vào vở và chuẩn bị bài Mở rộng
vốn từ: Đồ chơi - trò chơi.
- 1 HS đọc tình huống, các HS khác suy nghĩ, tìm ra câu hỏi phù hợp
- Đọc câu hỏi mà nhóm đã thống nhất
- Cả lớp
***************************************************