1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LỚP 4-TUẦN 14(CKTKN)

50 188 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ga lớp 4-tuần 14(cktkn)
Người hướng dẫn Đinh Văn Đụng
Trường học Trường TH Nguyễn Huệ
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Lịch báo giảng
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 603,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: - Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt giọng người kể chuyện với lời nhân vật.. Đối với HS khá, giỏi:

Trang 1

Trường TH Nguyễn Huệ lịch báo giảng

Lớp: 4B TUẦN: 14 ( Từ ngày 22 thỏng 11 đến ngày 26 thỏng 11 năm 2010)

Đạo đức Biết ơn thầy giáo, cô giáo (t1)

U Lịch sử Nhà trần thành lập

TC Toán ễn: Chia một tổng cho một số

TC TV ễn: Chú đất nung (tt)

Toán Chia một số cho một tíchT.Làm văn Thế nào là miêu tả

LT&câu Dùng câu hỏi vào mục đích khác

U TC T.Việt LĐ: Chỳ đất Nung

TC Toán ễn: Chia một tích cho một số

Sinh hoạt Nhận xét tuần 14

BGH duyệt: Giáo viên giảng dạy:

Đinh Văn Đụng

Tieỏt 1 : TẬP ĐỌC: CHUÙ ẹAÁT NUNG

Trang 2

I Mục tiêu

1 Kiến thức: - Hiểu ND: Chú bé Đất cam đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh làm việc có ích

2 Kĩ năng: - Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi

tả, gợi cảm và phân biệt giọng người kể chuyện với lời nhân vật

3 Thái độ: - HS biết kiên trì vượt khĩ vươn lên trong học tập

* Mục tiêu riêng:

Đối với HS yếu : Đọc đúng 2,3 câu trong đoạn.

Đối với HS khá, giỏi: Rèn đọc rành mạch, trơi chảy tồn bài, biết đọc nhấn giọng một số từ

ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt giọng người kể chuyện với lời nhân vật

* GDKNS: Xác định giá trị; Tự nhận thức bản thân; Thể hịên sự tự tin

II Chuẩn bị:

GV : Tranh minh hoạ trong SGK

HS : SGK, tìm hiểu nội dung bài trước ở nhà

III Các hoạt động dạy học:

1 KTBC:(5’)

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài tập

đọc Văn hay chữ tốt và trả lời câu hỏi về nội dung

- Gọi HS đọc toàn bài

- Gọi 1 HS trả lời câu hỏi: câu truyện muốn khuyên

chúng ta điều gì?

- Nhận xét về giọng đọc, câu trả lời và cho điểm

2 Bài mới:(32’)

a Giới thiệu bài:(1’)

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:(15’)

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

(3 lượt HS đọc) GV chú ý chữa lỗi phát âm, ngắt

giọng (nếu có) cho từng HS

Chú ý câu văn:

+ Chắc còn một đồ chơi nữa là chú bé bằng đất/ em

nặn lúc đi chăn trâu.

+ Chú bé Đất ngạc nhiên / hỏi lại.

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc

* Tìm hiểu bài:(10’)

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu

hỏi

- HS thực hiện yêu cầu

- 1 HS trả lời câu hỏi

- 2 HS đọc toàn bài

+ 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi

Trang 3

+ Cu Chắt có những đồ chơi nào?

+ Những đồ chơi của Cu Chắt có gì khác nhau?

+ Đoạn 1 trong bài cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời câu

hỏi

+ Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu?

+ Những đồ chơi của Cu Chắt làm quen với nhau

như thế nào?

+ Nội dung chính của đoạn 2 là gì?

+ Vì sao chú bé Đất lại ra đi?

+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?

+ Ông Hòm Rấm nói như thế nào khi thấy chú lùi

+ Đoạn cuối bài nói lên điều gì?

+ Câu chuyện nói lên điều gì?

- Ghi ý chính của bài

* Đọc diễn cảm:(7’)

- Gọi 4 HS đọc lại truyện theo vai (người dẫn

chuyện, chú bé Đất, chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm)

- Gọi 4 HS đọc lại truyện theo vai

- Treo bảng phụ có đọan văn cần luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai và toàn chuyện

- Nhận xét và cho điểm từng HS

V Củng cố, dặn dò:(3’)

+ Một chàng kị sĩ cưỡi ngựa,

+ Chàng kị sĩ cưỡi ngựa tía rất bảnh, + Đoạn 1 trong bài giới thiệu những đồ chơi của Cu Chắt

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Cu Chắt cất đồ chơi vài nắp cái tráp hỏng

+ Họ làm quen với nhau

+ Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai người bột

+ Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn và nhớ quê

+ Chú bé Đất đi ra cánh đồng

+ Ông chê chú nhát

+ Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê chú nhát.+ Vì chú muốn được xông pha làm nhiềuviệc có ích

+ Chú bé Đất hết sợ hãi,

+ Gian khổ và thử thách mà con người vượt qua để trở nên cứng rắn và hữu ích.+ Đoạn cuối bài kể lại chuyện chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung

+ HS tự nêu

- 4 HS đọc truyện theo vai Cả lớp theo dõi để tìm giọng đọc phù hợp với từng vai (như đã hướng dẫn)

- 4 HS K,G đọc

- Luyện đọc theo nhóm (3 HS)

- 3 Lượt HS K,G đọc theo vai

-HS cả lớp

Trang 4

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà đọc bài Chú Đất Nung (tiết theo)

Tiết 2 : KHOA HỌC: MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nêu được một số cách làm sạch nước : lọc, khủ trùng, đun sơi,

2 Kĩ năng: - Biết được sự cần thiết của đun sôi nước trước khi uống, Biết phải diệt hết các vi khuẩn

và loại bỏ các chất độc cịn tồn tại trong nước

3 Thái độ: - Biết cách xử dụng nước sạch để ăn, uống; khơng uống nước lã, nước khơng đảm bảo vệ sinh

II Chuẩn bị:

- Các hình minh hoạ trang 56, 57 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Phiếu học tập cá nhân

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (3’) Gọi 2 HS lên bảng TLCH:

1 Những nguyên nhân nào làm ô nhiễm nước ?

2 Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì đối với

sức khỏe của con người ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy bài mới:(25’)

* Giới thiệu bài: (1’)

* Hoạt động 1:(5-7’) Các cách làm sạch nước

thông thường

Mục tiêu: Kể được một số cách làm sạch nước

và tác dụng của từng cách

Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp Hỏi:

1 Gia đình hoặc địa phương em đã sử dụng

những cách nào để làm sạch nước ?

2 Những cách làm như vậy đem lại hiệu quả như

thế nào ?

* Kết luận: Thông thường người ta làm sạch

nước bằng 3 cách sau:

hay dùng cát, sỏi, than củi cho vào bể lọc để tách

các chất không bị hoà tan ra khỏi nước

- HS trả lời

- Hoạt động cả lớp

1 Những cách làm sạch nước là:

+ Dùng bể đựng cát, sỏi để lọc

+ Dùng bình lọc nước

+ Dùng bông lót ở phễu để lọc

2 Làm cho nước trong hơn, loại bỏ một số

vi khuẩn gây bệnh cho con người

- HS lắng nghe

Cho vào nước chất khử trùng gia-ven để diệt vi khuẩn Tuy nhiên cách này làm chonước có mùi hắc

Trang 5

khuẩn và khi nước bốc hơi mạnh thì mùi thuốc

khử trùng cũng bay đi hết

- GV chuyển việc: Làm sạch nước rất quan

trọng Sau đây chúng ta sẽ làm thí nghiệm làm

sạch nước bằng phương pháp đơn giản

* Hoạt động 2:(5-7’) Tác dụng của lọc nước

- GV tổ chức cho HS thực hành lọc nước đơn

giản với các dụng cụ đã chuẩn bị theo nhóm (nếu

có) hoặc GV làm thí nghiệm yêu cầu HS qua sát

hiện tượng, thảo luận và trả lời câu hỏi sau:

1 Em có nhận xét gì về nước trước và sau khi

2 Than bột có tác dụng gì ?

3 Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì ?

- GV vừa giảng bài vừa chỉ vào hình minh hoạ 2

-Yêu cầu 2 đến 3 HS lên bảng mô tả lại dây

chuyền sản xuất và cung cấp nước của nhà máy

* Kết luận: Nước được sản xuất từ các nhà máy

đảm bảo được 3 tiêu chuẩn: Khử sắt, loại bỏ các

chất không tan trong nước và sát trùng

* Hoạt động 3: (5-7’) Sự cần thiết phải đun sôi

nước trước khi uống

- Hỏi: Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn giản

hay do nhà máy sản xuất đã uống ngay được

chưa ? Vì sao chúng ta cần phải đun sôi nước trước

khi uống ?

- GV nhận xét, cho điểm HS có hiểu biết và trình

bày lưu loát

- Hỏi: Để thực hiện vệ sinh khi dùng nước các

em cần làm gì ?

V Củng cố- dặn dò:(3’)

- Nhận xét giờ học

- HS thực hiện, thảo luận và trả lời

1 Nước trước khi lọc có màu đục, cónhiều tạp chất như đất, cát,

2 Chưa uống được vì nước đó chỉ sạch cáctạp chất,

- Trả lời:

1 Khi tiến hành lọc nước đơn giản chúng

ta cần phải có than bột, cát hay sỏi

2 Than bột có tác dụng khử mùi và màucủa nước

3 Cát hay sỏi có tác dụng loại bỏ các chấtkhông tan trong nước

- HS quan sát, lắng nghe

- 2 đến 3 HS mô tả

- Trả lời: Đều không uống ngay được

- Chúng ta cần giữ vệ sinh nguồn nướcchung

- HS cả lớp

Trang 6

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết.

Tiết 3: TỐN: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết cách chia một tổng cho một số.

2 Kĩ năng: - Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính.(Thựchành làm được BT1, BT2

3 Thái độ: - Ham thích học tốn, tự giác làm bài

* Mục tiêu riêng:

- HS yếu : Làm được các bài tập BT1.

- HS khá, giỏi : Làm được tất cả các bài tập trong SGK.

II Chuẩn bị:

Bảng con , VBT

III Các hoạt động dạy học

1 KTBC :(5’)

- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập ,

đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS

a Giới thiệu bài (1’)

b So sánh giá trị của biểu thức (5-7’)

- Ghi lên bảng hai biểu thức:

( 35 + 21 ) :7 và 35 :7 + 21 :7

- Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức trên(như

SGK)

c Rút ra kết luận về một tổng chia cho một số (5-7’)

- GV nêu câu hỏi để HS nhận xét về các biểu thức

trên(như SGK)

d Luyện tập , thực hành (18’)

Bài 1a (5’)

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV ghi lên bảng biểu thức : ( 15 + 35 ) : 5

- Vậy em hãy nêu cách tính biểu thức trên

- GV nhận xét và cho điểm HS

- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn

Trang 7

Bài 1b :(5’)

- Ghi lên bảng biểu thức : 12 : 4 + 20 : 4

- Các em hãy tìm hiểu cách làm và làm bài theo

mẫu

- Theo em vì sao có thể viết là : 12 : 4 + 20 : 4 =

( 12 + 20 ) : 4

- GV yêu cầu HS tự làm tiếp bài sau đó nhận xét

và cho điểm HS

Bài 2 (6-9’)

- GV viết lên bảng biểu thức : ( 35 – 21 ) : 7

- Các em hãy thực hiện tính giá trị của biểu thức

theo hai cách

- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm của bạn

- Yêu cầu hai HS vừa lên bảng nêu cách làm của

mình

- Như vậy khi có một hiệu chia cho một số mà cả số

bị trừ và số trừ của hiệu cùng chia hết cho số chia ta

có thể làm như thế nào ?

- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

V.Củng cố, dặn dò :(3’)

-H: Em hãy nêu cách thực hiện khi chia tổng cho

một số ?

- Tính theo hai cách (45 + 25) : 5 ; (50 – 15) : 5

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập

thêmvà chuẩn bị bài sau

rồi cộng các quả với nhau

- Hai HSY lên bảng làm theo 2 cách

- HS thực hiện tính giá trị của biểu thức trên theo mẫu

- Vì trong biểu thức 12 :4 + 20 : 4 thì ta có 12 và 20 cùng chia cho 4 áp dụng tính chất một tổng chia cho một số ta có thể viết : 12 :4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4

- 1 HSY lên bảnng làm bài , cả lớp làm bài vào vở,

- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- HS đọc biểu thức

- 2 HS lên bảng làm bài ,mỗi em làm một cách

- HS cả lớp nhận xét

- Lần lượt từng HS nêu

- 2 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở

1 Kiến thức: - Biết được công lao của các thầy giáo, cơ giáo đối với HS

2 Kĩ năng: - Nêu được các việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cơ giáo.

3 Thái độ: - Có thái độ kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

*GDKNS: Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cơ; KN thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cơ

II Chuẩn bị:

Trang 8

GV: SGK.

HS: SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học:

1 KTBC:(3’)

- GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+ Nhắc lại ghi nhớ của bài “Hiếu thảo với ông

bà, cha mẹ”

+ Hãy nêu những việc làm hằng ngày của bản

thân để thể hiện lòng hiếu thảo đối với ông bà,

Cô Bình - Cô giáo dạy bọn Vân hồi lớp 1 Vừa

hiền dịu, vừa tận tình chỉ bảo cho từng li từng tí

Nghe tin cô bị ốm nặng, bọn Vân thương cô lắm

Giờ ra chơi, Vân chạy tới chỗ mấy bạn đang nhảy

dây ngoài sân báo tin và rủ: “Các bạn ơi, chiều

nay chúng mình cùng đến thăm cô nhé!”

- GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ

các em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó các

em phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

* Hoạt động 2: (5-7’) Thảo luận theo nhóm đôi

(Bài tập 1- SGK/22)

- GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 4 nhóm HS

làm bài tập

- Việc làm nào trong các tranh (dưới đây) thể

hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

- Cả lớp thảo luận về cách ứng xử

- Từng nhóm HS thảo luận

- HS lên chữa bài tập - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 9

+ Các tranh 1, 2, 4 : thể hiện thái độ kính trọng,

biết ơn thầy giáo, cô giáo

+ Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô không dạy

lớp mình là biểu lộ sự không tôn trọng thầy giáo,

cô giáo

* Hoạt động 3: (5-7’) Thảo luận nhóm (Bài tập 2-

SGK/22)

- GV chia HS làm 7 nhóm Mỗi nhóm nhận một

băng chữ viết tên một việc làm trong bài tập 2 và

yêu cầu HS lựa chọn những việc làm thể hiện

lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo

a Chăm chỉ học tập

b Tích cực tham gia phát biểu ý kiến xây dựng

bài

c Nói chuyện, làm việc riêng trong giờ học

d Tích cực tham gia các hoạt động của lớp, của

trường

đ Lễ phép với thầy giáo, cô giáo

e Chúc mừng thầy, cô giáo nhân dịp ngày Nhà

- GV mời HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

V Củng cố - Dặn dò:(2’)

- Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ đề bài học

(Bài tập 4- SGK/23) – Chủ đề kính trọng, biết ơn

thầy giáo, cô giáo

- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ …

ca ngợi công lao các thầy giáo, cô giáo (Bài tập

5- SGK/23)

- Từng nhóm HS thảo luận và ghi những việc nên làm vào các tờ giấy nhỏ

- Từng nhóm lên dán băng chữ theo 2 cột

“Biết ơn” hay “Không biết ơn” trên bảng và các tờ giấy nhỏ ghi các việc nên làm mà nhóm mình đã thảo luận

- Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung

Trang 10

1 Kiến thức: - Biết sau nhà Lý là nhà Trần kinh đơ vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt: Đếncuối thế kỉ thứ XII nhà Lí ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lí Chiêu Hồng nhường ngơi cho chồng

là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập.Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đơ là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt

2 Kĩ năng: - HS biết: hoàn cảnh ra đời của nhà Trần, nhà Trần cũng giống nhà Lý về tổ chức nhà

nước, luật pháp và quân đội Đặc biệt là mối quan hệ của vua với quan, vua với dân rất gần gũi nhau

3 Thái độ: - Ham thích mơn học, thích nghiên cứu tìm hiểu lịch sử Việt Nam

II Chuẩn bị:

GV: Hình minh hoạ trong SGK

HS: SGK, VBT

.III Các hoạt động dạy học:

1 KTBC :(3’)

- Em hãy đọc bài thơ của Lý Thường Kiệt

- Nêu vài nét về cuộc chiến đấu ở phòng tuyến sông

Cầu

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới :(30’)

a Giới thiệu :ghi tựa(1’)

b Phát triển bài :(29’)

- GV cho HS đọc SGK từ : “Đến cuối TK XII ….nhà

Trần thành lập”

+ Hỏi: hoàn cảnh nước ta cuối TK XII như thế nào?

+ Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã thay thế nhà Lý

như thế nào ?

* GV tóm tắt hoàn cảnh ra đời của nhà Trần: cuối thế

kỷ 12, nhà Lý suy yếu Trong tình thế triều đình lục

đục, nhân dân cơ cực, nạn ngoại xâm đe dọa, nhà Lý

phải dựa vào họ Trần để gìn giữ ngai vàng Lý Chiêu

Hoàng lên ngôi lúc 7 tuổi Họ Trần tìm cách để Chiêu

Hoàng lấy Trần Cảnh rồi buộc nhường ngôi cho chồng,

đó là vào năm 1226 Nhà Trần được thành lập từ đây

* Hoạt động nhóm :

- GV yêu cầu HS sau khi dọc SGK, điền dấu chéo vào

ô trống sau chính sách nào được nhà Trần thực hiện:

 Đứng đầu nhà nước là vua

 Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con

 Đặt thêm các chức quan Hà đê sứ, Khuyến nông

- HS suy nghĩ trả lời

- HS các nhóm thảo luận và đại diệntrình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 11

 Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến đánh

chuông khi có điều oan ức hoặc cầu xin

 Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã

 Trai tráng mạnh khỏe được tuyển vào quân đội,

thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh thì tham gia

chiến đấu

- GV hướng dẫn kiểm tra kết quả làm việc của các

nhóm và tổ chức cho các nhóm trình bày những chính

sách về tổ chức nhà nước được nhà Trần thực hiện

* Hoạt động cả lớp :

- GV đặt câu hỏi để HS thảo luận:

- Những sự việc nào trong bài chứng tỏ rằng giữa vua

với quan và vua với dân dưới thời nhà Trần chưa có sự

cách biệt quá xa?

- Từ đó đi đến thống nhất các sự việc sau: đặt chuông

ở thềm cung điện cho dân đến đánh khi có điều gì cầu

xin, oan ức Ở trong triều, sau các buổi yến tiệc, vua

và các quan có lúc nắm tay nhau, ca hát vui vẻ

V Củng cố, Dặn dò: (5’)

- Cho 3 HS đọc bài học trong khung

- Cơ cấu tổ chức của nhà Trần như thế nào?

- Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng cố, xây

dựng đất nước

- Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau: “Nhà Trần

và việc đắp đê”

- Nhận xét tiết học

- HS thảo luận và trả lời

- HS khác nhận xét

- HS đọc bài học và trả lời câu hỏi

- HS cả lớp

Tiết 2: TỐN: LUYỆN TẬP: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết cách chia một tổng cho một số

2 Kĩ năng: - Biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính.(Thực hành làm

được BT1, BT2

3 Thái độ: - Ham thích học tốn, tự giác làm bài

* Mục tiêu riêng:

- HS yếu : Làm được các bài tập BT1, BT2.

- HS khá, giỏi : Làm được tất cả các bài tập trong VBT.

II Chuẩn bị:

Bảng con, VBT

III Các hoạt động dạy học

1 Luyện tập , thực hành (35’)

Trang 12

Bài 1a (7’)

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV ghi lên bảng biểu thức : (15 + 35) : 5

- Vậy em hãy nêu cách tính biểu thức trên

- GV nhắc lại : Vì biểu thức có dạng là tổng chia

cho một số , các số hạng của tổng đều chia hết

cho số chia nên ta có thể thực hiện theo 2 cách

như trên

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 1b :(7’)

- Ghi lên bảng biểu thức : 12 : 4 + 20 : 4

- Các em hãy tìm hiểu cách làm và làm bài theo

mẫu

- Theo em vì sao có thể viết là : 12 : 4 + 20 : 4 =

(12 + 20) : 4

- GV yêu cầu HS tự làm tiếp bài sau đó nhận

xét và cho điểm HS

Bài 2 (8’)

- GV viết lên bảng biểu thức : ( 35 – 21 ) : 7

- Các em hãy thực hiện tính giá trị của biểu thức

theo hai cách

- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm của bạn

- Yêu cầu hai HS vừa lên bảng nêu cách làm

của mình

- Như vậy khi có một hiệu chia cho một số mà

cả số bị trừ và số trừ của hiệu cùng chia hết cho

số chia ta có thể làm như thế nào ?

- GV giới thiệu: Đó là tính chất một hiệu chia cho

- Hai HSY lên bảng làm theo 2 cách

- HS thực hiện tính giá trị của biểu thức trêntheo mẫu

- Vì trong biểu thức 12 :4 + 20 : 4 thì ta có

12 và 20 cùng chia cho 4 áp dụng tính chất một tổng chia cho một số ta có thể viết :

- HS cả lớp nhận xét

- Lần lượt từng HS nêu

Cách 1 : Tính hiệu rồi lấy hiệu chia cho số

chia

+ Cách 2 : Xét thấy cả số bị trừ và số trừ

của hiệu đều chia hết cho số chia nên ta lần lượt lấy số trừ và số bị trừ chia cho số chia rồi trừ các kết quả cho nhau

- 2 HSY lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở

Trang 13

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS đọc tóm tắt bài toán và trình bày

lời giải

Bài giảiSố nhóm HS của lớp 4A là

32 : 4 = 8 ( nhóm )Số nhóm HS của lớp 4B là

28 : 4 = 7 ( nhóm )

8 + 7 = 15 ( nhóm )Đáp số : 15 nhóm

- GV chữa bài, yêu cầu HS nhận xét cách làm

thuận tiện

- Nhận xét cho điểm HS

V Củng cố, dặn dò :(2’)

- H: Em hãy nêu cách thực hiện khi chia tổng

cho một số ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập

thêmvà chuẩn bị bài sau

- HS đọc đề bài

- 1 HS K,G lên bảng làm, cả lớp giải vào vở, HS có thể có càch giải sau đây:

Bài giảiSố học sinh của cả hai lớp 4A và 4B là

32 + 28 = 60 ( học sinh )Số nhóm HS của cả hai lớp là

60 : 4 = 15 ( nhóm )Đáp số : 15 nhóm

- 1 HS phát biểu

- HS cả lớp

Tiết 3: TIẾNG VIỆT: LUYỆN ĐỌC: CHÚ ĐẤT NUNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức: - Hiểu ND: Chú bé Đất cam đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh làm việc có ích

2 Kĩ năng: - Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và bước đầu phân biệt giọng người kể chuyện với lời nhân vật

3 Thái độ: - HS biết kiên trì vượt khĩ vươn lên trong học tập

* Mục tiêu riêng:

Đối với HS yếu : Đọc đúng một đoạn trong bài.

Đối với HS khá, giỏi: Rèn đọc rành mạch, trơi chảy tồn bài, biết đọc nhấn giọng một số từ

ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt giọng người kể chuyện với lời nhân vật

II Chuẩn bị:

GV : Tranh minh hoạ trong SGK

HS : SGK, tìm hiểu nội dung bài trước ở nhà

III Các hoạt động dạy học:

1 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:(35’)

* Luyện đọc:(15’)

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài (3 lượt HS đọc) GV chú ý chữa lỗi phát âm,

ngắt giọng (nếu có) cho từng HS

- 3 HS tiếp nối nhau đọc(HSY đọc 1 đoạn).+ Đoạn 1:Tết trung thu … đến đi chăn trâu.+ Đoạn 2: Cu Chắt … đến lọ thủy tinh

Trang 14

Chú ý câu văn:

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc

* Tìm hiểu bài:(10’)

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu

hỏi

+ Cu Chắt có những đồ chơi nào?

+ Những đồ chơi của Cu Chắt có gì khác nhau?

+ Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu?

+ Những đồ chơi của Cu Chắt làm quen với nhau

như thế nào?

+ Vì sao chú bé Đất lại ra đi?

+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?

+ Ông Hòm Rấm nói như thế nào khi thấy chú lùi

+ Câu chuyện nói lên điều gì?

* Đọc diễn cảm:(10’)

- Gọi 4 HS đọc lại truyện theo vai (người dẫn

chuyện, chú bé Đất, chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm)

- Gọi 4 HS đọc lại truyện theo vai

- Treo bảng phụ có đọan văn cần luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai và toàn chuyện

- Nhận xét và cho điểm từng HS

V Củng cố, dặn dò:(5’)

- H: câu truyện muốn nói với chúng ta điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc bài và xem trước bài Chú

Đất Nung (tiết theo)

+ Đoạn 3: Còn một mình … đến hết

- 2 HS đọc toàn bài

+ 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi(Ưu tiên HSY trả lời)

- 4 HS đọc truyện theo vai Cả lớp theo dõi để tìm giọng đọc phù hợp với từng vai (như đã hướng dẫn)

- 4 HSK,G đọc

- Luyện đọc theo nhóm (3 HS)

- 3 Lượt HSK,G đọc theo vai

Trang 15

2 Kĩ năng: - Thực hiện được phép chia một số cĩ nhiều chữ số cho số cĩ một chữ số (Phép chia hết,chia cĩ dư).(làm được BT1dịng 1,2, BT2.)

3 Thái độ: - Ham thích học tốn, tự giác làm bài

* Mục tiêu riêng:

- HS yếu : Làm được các bài tập BT1

- HS khá, gỏi : Làm được tất cả các bài tập trong SGK.

II Chuẩn bị:

Bảng con, VBT

III Các hoạt động dạy học:

1 KTBC:(5’)

- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm , đồng thời kiểm tra

vở bài tập về nhà của một số HS khác

* Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách

( 248 + 524 ) : 4 ( 476 – 357 ) : 7

- GV chữa bài ,nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới :(35’)

a Giới thiệu bài (1’)

b Hướng dẫn thực hiện phép chia (15’)

* Phép chia 128 472 : 6

- GV viết lên bảng phép chia, yêu cầu HS thực

hiện phép chia(như SGK)

* Phép chia 230 859 : 5

- GV viết lên bảng phép chia 230859 : 5, yêu

cầu HS đặt tính để thự c hiện phép chia

này(như SGK)

c Luyện tập , thực hành (19’)

Bài 1(7-9’)

- Cho HS tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2 (5-7’)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS tự tóm tắt bài toán và làm

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõiđể nhận xét bài làm của bạn

- HS lắng nghe

- HS thực hiện như SGK

- HS theo dõi

- 2 HSY lên bảng làm bài, mỗi em thực hiện

2 phép tính, cả lớp làm bài vào vở

- HS đọc đề toán

- 1 HS lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở

Tóm tắt

6 bể : 128610 lít xăng

1 bể : ……… lít xăng

Bài giảiSố lít xăng có trong mỗi bể là

128610 : 6 = 21435 ( lít )

Trang 16

Bài 3(5’) (HS giỏi làm)

- GV gọi HS đọc đề bài

- Vậy có tất cả bao nhiêu chiếc áo ?

- Một hộp có mấy chiếc áo ?

- Muốn biết xếp được nhiều nhất bao nhiêu

chiếc áo ta phải làm phép tính gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

V Củng cố, dặn dò :(5’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập

thêmvà chuẩn bị bài sau

Đáp số : 21435 lít

- HS đọc đề bài toán

- Có tất cả 187250 chiếc áo

hộp và còn thừa ra 2 chiếc áoĐáp số : 23406 hộp, thừa 2 áo

2 Kĩ năng: - Làm đúng bài tập 2a

3 Thái độ: - Giáo dục ý thức rèn chữ, giữ vở.

III Các hoạt động dạy học:

1 KTBC:(5’)

- Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp, cả

lớp viết vào vở nháp

+ Tiềm năng, phim truyện, hiểm nghèo, huyền ảo,

chơi thuyền, cái liềm

- Nhận xét về chữ viết của HS

2 Bài mới:(33’)

a Giới thiệu bài:(1’)

b Hướng dẫn nghe – viết chính tả:(25’)

- HS thực hiện yêu cầu

Trang 17

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn trang 135/SGK

- Hỏi: Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê chiếc áo đẹp

như thế nào?

H: Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào?

* Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS tìm từ khó dễ lẫn khi viết và luyện

viết

* Viết chính tả.

* Soát lỗi và chấm bài:

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:(5-7’)

Bài 2:

a Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu 2 dãy HS lên bảng làm tiếp sức Mỗi HS

chỉ điền 1 từ

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh

V Củng cố, dặn dò:(2’)

- Nhận xét tíêt học.

- Dặn HS viết lại 10 tính từ trong các số tính từ tìm

được

- Gọi 1 HS đọc thành tiếng

+ Bạn nhỏ khâu cho búp bê một chiếc áokhoác rất đẹp: cổ cao, tà loe, mép áonền vải xanh, khuy bấm như hạt cườm.+ Bạn nhỏ rất yêu thương búp bê

- Các từ ngữ: phong phanh, xa tanh, loe

ra, hạt cườm, đính dọc, nhỏ xíu…

- 1 HS đọc thành tiếng

- Thi tiếp sức làm bài

- Nhận xét, bổ sung

- Chữa bài (nếu sai)

Xinh xinh, trong xóm, xúm xít, màu

xanh, ngôi sao, khảu súng, sờ, xinh nhỉ,

nó sợ ?

- 1 HS đọc thành tiếng

TiÕt 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI

I Mục tiêu

1 Kiến thức: - Hiểu được tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính để nhận biết chúng

2 Kĩ năng: - Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy (BT 2, 3, 4); bước đầu nhận biết được dạng câu cĩ từ nghi vấn nhưng khơng dùng để hỏi (BT5)

3 Thái độ: - HS biết cách xác định từ để đặt câu đúng ngữ pháp.

* Mục tiêu riêng:

Đối với HS yếu: Làm được bài tập 1, 2.

II Chuẩn bị:

- SGK, VBT

III Phương pháp và hình thức dạy học:

PP: Trực quan, đàm thoại và luyện tập thực hành.

HT: Cả lớp, cá nhân.

IV Các hoạt động dạy học:

Trang 18

1 KTBC:(5’)

- Gọi 3 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu hỏi: 1

câu dùng để hỏi ngưới khác, một câu tự hỏi

mình

- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi:

H: Câu hỏi dùng để làm gì ? cho ví dụ

H: Khi nào dùng câu hỏi để tự hỏi mình? Cho ví

dụ?

- Nhận xét chung và cho điểm HS

2 Bài mới:(32’)

a Giới thiệu bài:(1’)

b Hướng dẫn luyện tập:(31’)

Bài 1:(5-7’)

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi HS đặt câu,

GV hỏi: Ai còn cách đặt câu khác?

- Nhận xét chung về các câu hỏi của HS

Bài 2:(5-7’)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS đọc câu mình đặt trên bảng HS khác

nhận xét, sửa chữa

- Gọi HS đọc những câu mình đặt

Bài 3:(5-7’)

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 4:(5-7’)

- 3 HS lên bảng đặt câu

- 3 HS đứng tại chỗ trả lới

- Nhận xét đúng/ sai câu văn có hay không?

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn đặt câu, sửa chữa cho nhau

- Lần lượt nói câu mình đặt(HSY):

a Ai hăng hái nhất và khoẻ nhất?

Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai?

b Trước giờ học em thường làm gì?

Chúng em thường làm gì trước giờ học?

- 1 HS đọc thành tiếng

- 3 HSY đặt câu trên bảng lớp Cả lớp tự đặtcâu vào vở

- Nhận xét

- 7 HS tiếp nối nhau đọc

+ Ai đọc hay nhất lớp mình?

- 1 HS đọc thành tiếng.

- 1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân các từ nghi vấn, HS dứơi lớp gạch bằng chì vào SGK

- Nhận xét sửa chữa bài trên bảng

- Chữa bài (nếu sai)

a Có phải chú bé Đất trở thành Đất Nung không?

b Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung, phải không?

c Chú bé Đất trở thành Đất Nung à?

- 1 HS đọc thành tiếng

Trang 19

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS đọc các từ nghi vấn ở BT3

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn

- Nhận xét chung về cách HS đặt câu

- Gọi 1 vài HS dưới lớp đặt câu

Bài 5:(5-7’)

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm

- GV gợi ý HS

- H: Thế nào là câu hỏi?

- Gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung

- Kết luận

+ Câu a, d là câu hỏi vì chúng dùng để hỏi điều

mà bạn chưa biết

+ Câu c, d, e không phải là câu hỏi vì câu b là

nêu ý kiến của người nói Câu e, c là nêu ý kiến

đề nghị

V Củng cố, dặn dò:(3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đặt 3 câu hỏi, 3 câu có dùng từ

nghi vấn nhưng không phải là câu hỏi

- Chuẩn bị bài sau

- Các từ nghi vấn Có phải – không? phải

không? à?

- 3 HS lên bảng đặt câu, HS dưới lớp đặt câu vào vở

- Nhận xét chữa bài trên bảng

+ Tiếp nối đọc câu mình đặt

* Có phải cậu học lớp 4A không?

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận với nhau

- Tiếp nối nhau phát biểu

+ Câu b, c, e không phải là câu hỏi, vì chúng không phải dùng để hỏi về điều mà mình chưa biết

1 Kiến thức: - HS biết cách thêu móc xích

2 Kĩ năng: - Thêu được các mũi thêu móc xích Các mũi thêu tạo thành những vịng chỉ mĩc nối tiếp tương đối đều nhau.Thêu được ít nhất 5 vịng mĩc xích Đường thêu cĩ thể bị dúm.( Khơng Y/C

HS nam thực hành)

3 Thái độ: - Yêu thích sản phẩm mình làm được

* HS khéo tay: Thêu được các mũi thêu móc xích Các mũi thêu tạo thành những vịng chỉ mĩc nối tiếp tương đối đều nhau Thêu được ít nhất 8 vịng mĩc xích Đường thêu ít bị dúm

II Chuẩn bị:

- Tranh quy trình thêu móc xích, bộ đồ dùng

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (2’) Kiểm tra dụng cụ của HS.

2 Dạy bài mới:(25’)

a Giới thiệu bài: (1’) Thêu móc xích.

- Chuẩn bị dụng cụ học tập

Trang 20

b HS thực hành thêu móc xích:(24’)

* Hoạt động 3: (20’) HS thực hành thêu móc xích

- HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các bước

thêu móc xích

- GV nhận xét và củng cố kỹ thuật thêu các bước:

+ Bước 1: Vạch dấu đường thêu

+ Bước 2: Thêu móc xích theo đường vạch dấu

- GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý ở tiết 1

- GV nêu yêu cầu thời gian hoàn thành sản phẩm

thực hành

- GV quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn cho những HS còn

lúng túng hoặc thao tác chưa đúng kỹ thuật

* Hoạt động 4: (4’) Đánh giá kết quả học tập của

HS.

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành

- GV nêu tiêu chẩn đánh giá sản phẩm:

+ Thêu đúng kỹ thuật

+ Các vòng chỉ của mũi thêu móc nối vào nhau

như chuỗi mắt xích và tương đối bằng nhau

+ Đường thêu phẳng, ít bị dúm

+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy địnhù

- GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập của HS

V Nhận xét- dặn dò:(3’)

- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và kết quả

thực hành của HS

- Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và chuẩn bị vật

liệu, dụng cụ theo SGK để học bài “Thêu móc xích

hình quả cam”

- HS nêu ghi nhớ

- HS lắng nghe

- HS thực hành thêu cá nhân

- HS trưng bày sản phẩm

- HS tự đánh giá các sản phẩm theo cáctiêu chuẩn trên

- Cả lớp

BUỔI CHIỀU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - HS biết trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động trồng trọt và chăn nuôi

của người dân ĐB Bắc Bộ

2 Kĩ năng: - Nêu được một số hoạt động SX chủ yếu của người dân ở ĐBBB: Trồng lúa, ngơ, khoai, cây ăn quả, rau sứ lạnh, nuơi nhiều lợn và gia cầm Nhận xét nhiệt độ ở HN: tháng lạnh, tháng 1, 2, 3

3 Thái độ: - Tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân

Trang 21

nguồn nước dồi dào, người dân cĩ kinh nghiệm trồng lúa Nêu được thứ tự các cơng việc cần làm trong quá trình SX lúa gạo

II Chuẩn bị:

- BĐ nông nghiệp VN

- Tranh, ảnh về trồng trọt, chăn nuôi ở ĐB Bắc Bộ (GV và HS sưu tầm)

III Các hoạt động dạy học:

a Giới thiệu bài: (1’) Ghi tựa

b Phát triển bài :(29’)

1 Vựa lúa lớn thứ hai của cả nước : (12-15’)

- HS dựa vào SGK, tranh, ảnh và vốn hiểu biết của

mình trả lời các câu hỏi sau :

+ Đồng bằng Bắc bộ có những thuận lợi nào để trở

thành vựa lúa lớn thứ hai của đất nước?

+ Nêu thứ tự các công việc cần phải làm trong quá

trình sản xuất lúa gạo

- GV giải thích thêm về đặc điểm của cây lúa nước; về

một số công việc trong quá trình sản xuất lúa gạo

* Hoạt động cả lớp :

- GV cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh nêu tên các cây

trồng , vật nuôi khác của ĐB Bắc Bộ

- GV giải thích vì sao nơi đây nuôi nhiều lợn, gà, vịt

(do có sẵn nguồn thức ăn là lúa gạo và các sản phẩm

phụ của lúa gạo là ngô, khoai)

2 Vùng trồng nhiều rau xứ lạnh:(10-12’)

* Họat động theo nhóm:

- GV cho HS dựa vào SGK, thảo luận theo gợi ý sau :

+ Mùa đông của ĐB Bắc Bộ dài bao nhiêu tháng? Khi

đó nhiệt độ như thế nào ?

- HS hát

- HS trả lời

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày kết quảphần làm việc của nhóm mình

- HS nêu

- HS thảo luận theo câu hỏi + Từø 3 đến 4 tháng Nhiệt độ thườnggiảm nhanh khi có các đợt gió mùađông bắc tràn về

Trang 22

+ Quan saựt baỷng soỏ lieọu vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi :Haứ Noọi coự

naứo ?

+ Nhieọt ủoọ thaỏp vaứo muứa ủoõng coự thuaọn lụùi vaứ khoự

khaờn gỡ cho saỷn xuaỏt noõng nghieọp ?

+ Keồ teõn caực loaùi rau xửự laùnh ủửụùc troàng ụỷ ẹB Baộc Boọ

- GV gụùi yự: haừy nhụự laùi xem ẹaứ Laùt coự nhửừng loaùi rau

xửự laùnh naứo? Caực loaùi rau ủoự coự ủửụùc troàng ụỷ ẹ B Baộc

Boọ khoõng ?

V Cuỷng coỏ - Daởn doứ:(2’)

- GV cho 3 HS ủoùc baứi trong khung

- Keồ teõn moọt soỏ caõy troàng vaọt nuoõi chớnh ụỷ ẹB Baộc Boọ

- Vỡ sao luựa gaùo ủửụùc troàng nhieàu ụỷ ẹB Baộc Boọ ?

- Veà nhaứ hoùc baứi vaứ chuaồn bũ baứi tieỏp theo

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

laứ nhửừng thaựng :1,2,12 + Thuaọn lụùi :troàng theõm caõy vuùủoõng;khoự khaờn: neỏu reựt quaự thỡ luựa vaứmoọt soỏ loaùi caõy bũ cheỏt

+ Baộp caỷi, su haứo, caứ roỏt …

- HS caực nhoựm trỡnh baứy keỏt quaỷ

- Caực nhoựm khaực nhaọn xeựt, boồ sung

- HS ủoùc

- HS traỷ lụứi caõu hoỷi

- HS caỷ lụựp

Tiết 2: Luyện viết

Bài: MÙA XUÂN VỀ

I/ Mục tiêu :

- HS viết đúng , đẹp

- Rèn chữ viết cho HS

* HSY: Vieỏt ủuựng ủoọ cao

II/ Hoạt động dạy học

1/ GTB : GV giới thiệu bài

2/ Luyện viết :35’

- GV giụựi thieọu baứi vieỏt

- Gọi HS đọc bài viết

Trang 23

1 Kiến thức: - Biết cách thực hiện phép chia một số cĩ nhiều chữ số cho số cĩ một chữ số.

2 Kĩ năng: - Thực hiện được phép chia một số cĩ nhiều chữ số cho số cĩ một chữ số (Phép chia hết,chia cĩ dư).(làm được BT1dịng 1,2, BT2

3 Thái độ: - Ham thích học tốn, tự giác làm bài

* Mục tiêu riêng:

- HS yếu : Làm được các bài tập BT1

- HS khá, gỏi : Làm được tất cả các bài tập trong VBT.

II Chuẩn bị:

Bảng con, VBT

III Các hoạt động dạy học:

1 Luyện tập , thực hành (30’)

Bài 1(7-9’)

- Cho HS tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2 (7-9’)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS tự tóm tắt bài toán và làm

Bài 3(10-12’)

- GV gọi HS đọc đề bài

- Vậy có tất cả bao nhiêu chiếc áo ?

- Một hộp có mấy chiếc áo ?

- Muốn biết xếp được nhiều nhất bao nhiêu

chiếc áo ta phải làm phép tính gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

V Củng cố, dặn dò :(5’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập

thêmvà chuẩn bị bài sau

- 2 HSY lên bảng làm bài, mỗi em thực hiện

2 phép tính, cả lớp làm bài vào vở

- HS đọc đề toán

- 1 HS lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở

Tóm tắt

6 bể : 128610 lít xăng

1 bể : ……… lít xăng

Bài giảiSố lít xăng có trong mỗi bể là

128610 : 6 = 21435 ( lít )Đáp số : 21435 lít

- HS đọc đề bài toán

- Có tất cả 187250 chiếc áo

Trang 24

TRÒ CHƠI “ ĐUA NGỰA”

A/ Mục tiêu:

*Mục tiêu chung

- Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thuộc thứ tự các động tác và tập tương đối đúng

- Trò chơi “ Đua Ngựa “ Yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi chủ động

*Mục tiêu riêng:- HS yếu ôn từ động tác 4 đến động tác 8 của bài thể dục phát triển chung

B/ Địa điểm- phương tiện:

1 Địa điểm: Trên sân trường , vệ sinh nơi tập , đảm bảo an toàn tập luyện

2 Phương tiện : GV chuẩn bị còi, phấn kẻ sân

C/ Nội dung : và phương pháp lên lớp :

1 Phần mở đầu :

a GV nhận lớp.

- Tập hợp lớp, chào , báo cáo sĩ số

- Phổ biến nội dung Yêu cầu giờ học

- Trò chơi “ Đua Ngựa” GV phổ biến cách chơi , luật

chơi , cho HS chơi thử sau đó cho chơi chính thức

b Bài thể dục phát triển chung:

và động viên những học sinh tập chưa tốt

- Thi đua thực hiện bài thể dục phát triển chung từng

tổ thực hiện động tác theo sự điều khiển của tổ trưởng,

x x x x

Trang 25

I Mục tiêu

1 Kiến thức: - Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đỏ đã trở thành người hữu ích, chịu

được nắng mưa, cứu sống được hai người bột yếu đuối ( TL được các CH 1,2,4 trong SGK ).

2 Kĩ năng: - Biết đọc bài văn với giọng chậm dãi, bước đầu biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời nhân vật

3 Thái độ: - HS biết kiên trì học tập rèn luyện, không sợ gian khổ, khó khăn

Đối với HS yếu : Đọc đúng 3,4 câu trong bài.

Đối với HS khá giỏi: Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung bài và nhân vật TL được

*GDKNS: Xác định giá trị; Tự nhận thức bản thân; Thể hiện sự tự tin

II Chuẩn bị:

GV : Tranh minh hoạ trong SGK

HS : SGK, tìm hiểu nội dung bài trước ở nhà

III Các hoạt động dạy học:

1 KTBC:(5’)

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn phần 1

chuyện Chú Đất Nung và trả lời câu hỏi nội

dung bài

- Nhận xét từng cách đọc, câu trả lời và cho

điểm từng HS

2 Bài mới:(35’)

a Giới thiệu bài:(1’)

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:(5’)

* Luyện đọc:(15’)

- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

(3 lượt HS đọc) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS (nếu có).Chú ý các câu hỏi,

câu cảm

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc

* Tìm hiểu bài:(10’)

- Yêu cầu HS đọc từ đầu đến … bị nhũn cả chân

tay, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Kể lại tai nạn của hai người bột

+ Đoạn 1 kể lại chuyện gì?

- HS thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

- 4 HS tiếp nối nhau(HSY đọc 3,4 câu)

+ Đoạn 1 : Hai người bột … đến tìm công chúa

+ Đoạn 2: Gặp công chúa … đến chạy trốn.+ Đoạn 3: Chiếc thuyền … đến se bột lại.+ Đoạn 4: Hai người bột … đến hết

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS đọc toàn bài

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Hai người bột sống trong lọ thuỷ tinh + Kể lại tai nạn của hai người bột

Ngày đăng: 11/11/2013, 02:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con , VBT. - GA LỚP 4-TUẦN 14(CKTKN)
Bảng con VBT (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w