1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuần 14 từ ngày 2411 28112008 trường tiểu học tà cạ giáo án lớp 4 tuần 14 – năm học 2009 2010 tuaàn 14 thø hai ngµy 30 th¸ng 11 n¨m 2 009 biõt ¬n thçy gi¸o c« gi¸o i môc tiªu häc xong bµi nµy

19 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 247,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BiÕt ph¸t triÓn thªm phÇn kÕt cña c©u chuyÖn theo t×nh huèng gi¶ thiÕt 2... Chµng kÞ sÜ ®i t×m còng bÞ lõa vµo cèng..[r]

Trang 1

Trường tiểu học Tà Cạ - Giỏo ỏn lớp 4 - Tuần 14 – Năm Học 2009 - 2010

Tuaàn 14 Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2 009

Biết ơn thầy giáo, cô giáo

I MụC tiêu :

Học xong bài này, HS có khả năng :

1 Hiểu :

- Công lao của các thầy giáo, cô giáo đ/v HS

- Neu những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy cô giáo

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

2 Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo

- * Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy, cô giáo

* Giảm tải: - Sửa lại tình huống:…Các bạn ơi, cô Bình bị ốm đấy! Chiều nay…

- Câu hỏi 2: Bỏ từ cùng

- Bài tập 2 ý g: Bỏ từ chia sẻ

II đồ dùng dạy học :

- Các băng chữ để sử dụng cho HĐ3

iii Hoạt động dạy học

1 Bài cũ :

2 Bài mới:

HĐ1: Xử lí tình huống

- GV nêu tình huống

- Hỏi :

+ Em hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tình

huống trên sẽ làm gì khi nghe Vân nói ?

+ Nếu em là HS lớp đó, em sẽ làm gì ? Vì sao ?

- KL: Thầy cô đã dạy dỗ các em nhiều điều

hay, điều tốt Các em phải kính trọng, biết ơn

thầy giáo, cô giáo

HĐ2: HĐ nhóm đôi (Bài 1 SGK)

- Gọi 1 em đọc yêu cầu

- Yêu cầu nhóm 2 em thảo luận làm bài

- Gọi HS trình bày

- GV nhận xét, đa ra lời giải đúng

HĐ3: Thảo luận nhóm (Bài 2)

- Chia lớp thành 7 nhóm và phát cho mỗi nhóm

1 băng chữ viết tên 1 việc làm trong BT2, yêu

cầu HS lựa chọn những việc làm thể hiện lòng

biết ơn thầy cô giáo và tìm thêm các việc làm

khác biểu hiện lòng biết ơn thầy cô

- GV kết luận : a, b, d, đ, e, g là các việc nên

làm

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS đọc Ghi nhớ

- Dặn : Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ đề bài

học Su tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi công

lao thầy cô

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm

- 3 - 5 em trình bày

- 3 - 5 em trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

- 2 em nhắc lại

- 1 em đọc

- 2 em cùng bàn trao đổi

- Đại diện 1 số nhóm trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

– Tranh 1, 2, 4 : Đúng

– Tranh 3 : Sai

- Từng nhóm nhận băng giấy, thảo luận và ghi những việc nên làm

- Từng nhóm dán băng chữ vào một trong hai cột ("Biết ơn" hay "Không biết ơn") và các tờ giấy ghi các việc nên làm nhóm đã

thảo luận

- Lớp nhận xét, bổ sung

- 2 em đọc

- Lắng nghe

Chú đất Nung

Tập đọc : tiêt 27

Đạo đức : tiết 14

Trang 2

Trường tiểu học Tà Cạ - Giỏo ỏn lớp 4 - Tuần 14 – Năm Học 2009 - 2010

I MụC đích, yêu cầu :

.Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bớc đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời ngời kể với lời nhân vật ( chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất

2 Hiểu từ ngữ trong truyện

Hiểu nội dung (phần đầu truyện) : Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành ngời khỏe mạnh, làm đợc nhiều việc có ích và dám nung mình trong lửa đỏ ( trả lời đợc các câu hỏi trong SGK )

II đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa SGK

- Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc

III hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

2 Bài mới:

* GT chủ điểm và bài đọc

- Yêu cầu quan sát tranh minh họa chủ điểm

Tiếng sáo diều

- Chủ điểm Tiếng sáo diều sẽ đa các em vào

thế giới vui chơi của trẻ thơ Trong tiết học

mở đầu chủ điểm, các em sẽ đợc làm quen với

các nhân vật đồ chơi trong truyện Chú Đất

Nung.

HĐ1: HD luyện đọc

- Gọi 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn

- Kết hợp sửa sai phát âm, ngắt giọng

- Gọi HS đọc chú giải

- Yêu cầu luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu : giọng hồn nhiên, phân biệt lời

các nhân vật, nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm

HĐ2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu đọc đoạn 1 và TLCH :

+ Cu Chắt có những đồ chơi nào ?

+ Những đồ chơi của cu Chắt có gì khác

nhau ?

- Yêu cầu đọc đoạn 2 và TLCH:

+ Những đồ chơi của cu Chắt làm quen với

nhau nh thế nào ?

- Yêu cầu đọc thầm đoạn còn lại và TLCH :

+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?

+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất

Nung ?

+ Chi tiết "nung trong lửa" tợng trng cho điều

gì ?

HĐ3: HD đọc diễn cảm

- Gọi tốp 4 em đọc phân vai GV hớng dẫn

giọng đọc phù hợp

- Treo bảng phụ và HD luyện đọc phân vai

đoạn cuối "Ông Hòn Rấm Đất Nung"

- Tổ chức cho HS thi đọc

3 Củng cố, dặn dò:

- Câu chuyện nói lên điều gì ?

- HS quan sát và mô tả

- Lắng nghe

- 2 lợt : HS1: Từ đầu chăn trâu HS2: TT lọ thủy tinh HS3: Đoạn còn lại

- 1 em đọc

- Nhóm 2 em cùng bàn

- 2 em đọc

- Lắng nghe

- 1 em đọc, lớp trao đổi trả lời

– chàng kị sĩ cỡi ngựa, nàng công chúa ngồi trong lầu son và chú bé Đất

– Chàng kị sĩ và nàng công chúa đợc nặn từ bột Chắt đợc tặng nhân dịp Trung thu - Chú bé Đất

là do cu Chắt tự nặn bằng đất sét

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm và trả lời

– Họ làm quen với nhau nhng cu Đất đã làm bẩn quần áo đẹp của họ nên cậu ta bị cu Chắt không cho họ chơi với nhau

- HS đọc thầm và trả lời

– Chú đi ra cánh đồng nhng mới đến chái bếp thì gặp ma, bị ngấm nớc và rét Chú chui vào bếp sởi ấm và gặp ông Hòn Rấm

– Vì sợ ông Hòn Rấm chê là nhát và vì chú muốn đợc xông pha, làm việc có ích

– Phải rèn luyện trong thử thách con ngời mới trở thành cứng rắn, hữu ích

- 4 em đọc phân vai

- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc phù hợp từng vai

- Nhóm 3 em luyện đọc phân vai

- 3 nhóm thi đọc

– Ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở thành ngời khỏe mạnh, làm đợc nhiều việc có ích, đã

Giỏo ỏn lớp 4 : Lụ Thanh Hải

358

Trang 3

Trường tiểu học Tà Cạ - Giỏo ỏn lớp 4 - Tuần 14 – Năm Học 2009 - 2010

- GV ghi bảng, gọi 2 em nhắc lại

- Nhận xét

- CB bài 29 (luyện đọc phân vai)

dám nung mình trong lửa đỏ

- Lắng nghe

Chia một tổng cho một số

I MụC tiêu :

Giúp HS :

- Biết chia 1 tổng chia cho 1 số

- Bớc đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

II hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

2 Bài mới :

HĐ1: GV HDHS nhận biết tính chất một tổng

chia cho 1 số

- Viết lên bảng 2 biểu thức

- Gọi 2 em lên bảng tính giá trị biểu thức

- Cho HS so sánh 2 kết quả tính để có :

(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

+ Khi chia 1 tổng cho 1 số ta có thể thực hiện nh

thế nào ?

- Gọi 3 em nhắc lại để thuộc tính chất này

HĐ2: Luyện tập

Bài 1a :

- Yêu cầu HS tự làm VT bằng 2 cách

- GV kết luận, ghi điểm

Bài 1b:

- Gọi 1 em đọc mẫu

- GV phân tích mẫu :

– C1: 12 : 4 + 20 : 4 = 3 + 5 = 8

– Tính theo thứ tự thực hiện các phép tính

– C2: 12 : 4 + 20 : 4 = (12 + 20) : 4

= 32 : 4 = 8

– Vận dụng tính chất chia 1 tổng cho 1 số

Bài 2 :

- Gọi 1 em đọc yêu cầu và mẫu

- Yêu cầu HS tự làm bài rồi nêu tính chất chia 1

hiệu cho 1 số

- GV kết luận

Bài 3:

- Gọi 1 em đọc đề

- Gợi ý HS nêu các bớc giải

- Yêu cầu HS giỏi giải cả 2 cách

- Kết luận, ghi điểm

3 Dặn dò:

- Nhận xét

- CB : Bài 67

- 1 em đọc

– (35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8

– 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8

- 1 em lên bảng viết bằng phấn màu

– Nếu các số hạng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia rồi cộng các kết quả lại với nhau

- HS làm VT, 2 em lên bảng

- Lớp nhận xét

- 1 em đọc

- HS quan sát mẫu và tự làm VT, 2 em lên bảng

- Lớp nhận xét, củng cố tính chất chia 1 tổng cho 1 số

- 1 em đọc, cả lớp theo dõi SGK

- HS làm VT, 2 em lên bảng

-1 em nêu tính chất chia 1 hiệu cho 1 số

- 2 em nhắc lại

- 1 em đọc

– C1: - Tìm số nhóm mỗi lớp

- Tìm số nhóm 2 lớp có

– C2: - Tính tổng số HS

- Tính tổng số nhóm HS

- 2 em lên bảng

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe

Nhà Trần thành lập

I MụC tiêu :

Toán : tiết 66

Lịch sử : tiết 14

Trang 4

Trường tiểu học Tà Cạ - Giỏo ỏn lớp 4 - Tuần 14 – Năm Học 2009 - 2010

Học xong bài này, HS biết :

- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nớc ta là Đại Việt

+ Đến cuối thế kỉ thứ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhờng ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần thành lập

- Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nớc vẫn là Đại Việt

- HS khá, giỏi: biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đất nớc: chú ý xây dựng lực lợng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nông dân sản xuất.

* Giảm tải: - Giảm yêu cầu : Em có nhận xét gì về quan hệ giữa vua với quan, vua với dân dới thời nhà Trần

- Giải thích bằng từ thuần Việt các chức quan: Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ, …

II Đồ dùng dạy học :

- Phiếu học tập cho HS

iii Hoạt động dạy học :

1 Bài cũ :

2 Bài mới:

HĐ1: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu HS đọc SG Kvà trả lời :

+ Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào ?

- Gọi 1 số em trả lời

- GV kết luận, tóm tắt lại

HĐ2: Làm việc cá nhân

- Phát phiếu BT, yêu cầu đọc SGK rồi điền dấu

(x) vào ô trống :

+ Đứng đầu nhà nớc là vua 

+ Vua đặt lệ nhờng ngôi sớm cho con 

+ Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ

+ Đặt chuông trớc cung điện để ND đến đánh

chuông khi có điều oan ức hoặc cầu xin 

+ Cả nớc chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã

+ Trai tráng khỏe mạnh đợc tuyển vào quân đội,

thời bình thì SX, khi có chiến tranh thì tham gia

chiến đấu 

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- Nhận xét

- CB: Học Ghi nhớ bài cũ và CB bài 13

- HS đọc thầm trang 37 và trả lời :

– Nhà Lý suy yếu phải dựa vào nhà Trần Lý Chiêu Hoàng lên ngôi mới 7 tuổi Họ Trần tìm cách để Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh rồi nhờng ngôi cho chồng (1226) Nhà Trần ra

đời

- HS tự đọc SGK và hoàn thành phiếu BT

- Sau khi làm bài, vài em trình bày những chính sách về tổ chức nhà nớc đợc nhà Trần thực hiện

- 3 em đọc

- Lắng nghe

-Thứ ba ngày 1 tháng 12 năm 2009

bài: 27

I Mục tiêu: Giúp HS.

- Ôn bài TD phát triển chung Yêu cầu thực hiện động tác đúng thứ tự và tơng đối đều

- Chơi nhiệt tình,biết cách chôi TC: Đua ngựa

- Địa điểm: Sân trờng sạch sẽ, an toàn tập luyện

- Phơng tiện: 1, 2 còi, phấn kẻ

A Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu tiết học

- Khởi động: + Chạy nhẹ nhàng quanh sân

+ Xoay các khớp

Giỏo ỏn lớp 4 : Lụ Thanh Hải

360

THEÅ DUẽC

Trang 5

Trường tiểu học Tà Cạ - Giỏo ỏn lớp 4 - Tuần 14 – Năm Học 2009 - 2010

B Phần cơ bản:

1 Ôn bài thể dục phát triển chung

- Lần 1: 1lần 8 nhịp – cán sự hô cho cả lớp tập

- Lần 2: 3 lần 8 nhịp chia tổ tập luyện

- Lần 3: 2lần 8 nhịp do cán sự điều khiển

-GV quan sát uốn nắn sửa sai kịp thời

C Phần kết thúc

- TC cho HS thực hiện 1 số động tác thả lỏng.

- GV hệ thống bài, nhận xét tiết học.

- Nhận xét tiết học

Chia cho số có một chữ số

I MụC tiêu :

Giúp HS rèn kĩ năng thực hiện phép chia có nhiều chữ số cho số có một chữ số ( chia hết, chia có d)

* Giảm tải: Bài 1/77 : giảm dòng 3 câu a và b

II hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

2 Bài mới :

HĐ1: GT phép chia hết

- GV nêu phép chia : 128 472 : 6 = ?

- Gọi 1 em lên bảng đặt tính

- Gọi 1 em nêu cách tính (tính từ trái sang phải)

- Gọi 5 em lần lợt đứng lên làm miệng từng bớc, GV

ghi bảng

- Gọi 1 em trình bày lại cả phép chia

HĐ2: GT phép chia có d

- GV nêu : 230 859 : 5 = ?

- Gọi HS đặt tính và nêu cách tính

- Gọi 1 số em nhắc lại quy trình chia

+ Lu ý : số d < số chia

HĐ3: Luyện tập

Bài 1a :

- Cho HS làm BC

– 92 719, 76 242

- GV kết luận

Bài 1b:

- Yêu cầu HS tự làm VBT

– 52 911 (d 2) – 95 181 (d 3)

Bài 2 :

- Gọi HS đọc đề

- Gợi ý HS nêu cách tính

- Gọi HS nhận xét

Bài 3:

- Gọi HS đọc đề

- Nhóm 2 em thảo luận làm bài Phát phiếu cho 2

nhóm

- 1 em đọc phép chia

128 472 6

08 21 412

2 4 07

12 0

- HS làm miệng theo thứ tự : chia, nhân, trừ nhẩm

- 1 em trình bày

- 1 em đọc

- 1 em lên bảng đặt tính và thực hiện

230 859 5

30 46 171

0 8 35

09 4

- HS làm BC, lần lợt 2 em lên bảng

- Lớp nhận xét

- HS làm VT, 2 em lên bảng

- HS nhận xét

- 1 em đọc

- 1 em lên bảng, HS làm vT

– 128 610 : 6 = 21 435 (l)

- 1 em đọc

- 2 em cùng bàn thảo luận làm bài

- Dán phiếu lên bảng

– 187 250 : 8 = 23 406 (d 2)

Toán : tiết 67

Trang 6

Trường tiểu học Tà Cạ - Giỏo ỏn lớp 4 - Tuần 14 – Năm Học 2009 - 2010

- Gọi HS nhận xét

3 Dặn dò:

- Nhận xét

- CB : Bài 68

- Lắng nghe

Nghe - viết: Chiếc áo búp bê

I MụC ĐíCH, YêU CầU :

1 HS nghe cô giáo đọc - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Chiếc áo búp bê

2 Làm đúng các bài luyện tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ phát âm sai dẫn đến viết sai : s/ x hoặc ât/ âc

II đồ dùng dạy học

III hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

2 Bài mới :

* GT bài: GT mục đích, yêu cầu của bài

HĐ1: HD nghe viết

- GV đọc đoạn văn "Chiếc áo búp bê"

+ Nội dung đoạn văn nói gì ?

- Yêu cầu đọc thầm đoạn văn tìm các DT riêng và

các từ ngữ dễ viết sai

+ Giải nghĩa: tấc xa tanh và HD cách viết từ phiên

âm

- Đọc cho HS viết BC, gọi 1 em lên bảng viết

- Đọc cho HS viết bài

- Đọc cho HS soát lỗi

- Yêu cầu nhóm 2 em đổi vở bắt lỗi

- Chấm vở 5 em, nhận xét và nêu các lỗi phổ biến

HĐ2: HD làm bài tập

Bài 2a:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và gọi 1 em đọc đoạn văn

- Giải thích : cái Mỹ

- Yêu cầu nhóm 4 em thảo luận làm bài

- Chia lớp thành 2 đội và chơi trò chơi Ai đúng hơn

?

- Gọi đại diện nhóm đọc lại đoạn văn

- Gọi HS nhận xét

- Kết luận lời giải đúng

* Gợi ý nếu HS gặp khó khăn

+ Tại sao cái Mỹ chỉ cho mỗi đứa cầm xem một

tí ? (sợ h, sợ vỡ)

+ Nó còn sợ gì nữa ? (sợ anh lính cời với bạn nó

quá lâu)

Bài 3b:

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Em hiểu thế nào là tính từ ?

- Yêu cầu nhóm 2 em làm bài, phát phiếu cho 3

nhóm

- GV kết luận, ghi điểm

3 Dặn dò:

- Nhận xét

- Dặn chuẩn bị bài 15

- Theo dõi SGK

– Tả chiếc áo búp bê xinh xắn Một bạn nhỏ đã may áo cho búp bê của mình với biết bao tình cảm yêu thơng

– bé Ly, chị Khánh

– phong phanh, tấc xa tanh, bao thuốc, mép áo, khuy bấm, hạt cờm, đính dọc, nhỏ xíu

– tấc xa tanh, mép áo, hạt cờm, nhỏ xíu

- HS viết VT

- HS nghe và soát lỗi

- 2 em cùng bàn đổi vở bắt lỗi

- HS sửa lỗi

- 1 em đọc

- 1 em đọc

- Thảo luận nhóm

- Mỗi đội cử 4 em thi đua ai đúng hơn, nhanh hơn trên bảng phụ

- Đại diện 2 đội đọc đoạn văn

- Lớp nhận xét

– xinh xinh, xóm, xúm xít, màu xanh, ngôi sao, khẩu súng, sờ, xinh, sợ

- 1 em đọc

- 1 em nêu

- 2 em cùng bàn thảo luận, làm bài

- Dán phiếu lên bảng

- Đại diện nhóm trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

Giỏo ỏn lớp 4 : Lụ Thanh Hải

362

Khoa học : tiết 27 Chính tả : tiết 14

Trang 7

Trường tiểu học Tà Cạ - Giỏo ỏn lớp 4 - Tuần 14 – Năm Học 2009 - 2010

Một số cách làm sạch nớc

I MụC tiêu :

Sau bài học, HS biết :

- Một số cách làm sạch nớc và tác dụng của từng cách: lọc, khử trùng, đun sôi,

- Biết đun sôi nớc khi uống

- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nớc

II Đồ dùng dạy học :

iii Hoạt động dạy học :

1 Bài cũ :

2 Bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu một số cách làm sạch nớc

- Hỏi : Kể ra một số cách làm sạch nớc mà gia đình

hoặc địa phơng bạn sử dụng ?

- Giảng : Có 3 cách làm sạch nớc

– Lọc bằng giấy bọc, bông hoặc bằng cát, than

– Khử trùng nớc : pha vào nớc những chất khử trùng

nh nớc gia-ven

– Đun sôi để giết bớt vi khuẩn

HĐ2: Thực hành lọc nớc

- Chia nhóm 4 em và HD các nhóm làm thực hành

và thảo luận theo các bớc trong SGK trang 56

- KL: Nguyên tắc chung của lọc nớc đơn giản là :

– Than củi hấp thụ các mùi lạ và màu trong nớc

– Cát, sỏi có tác dụng lọc những chất không hòa tan

HĐ3: Tìm hiểu quy trình SX nớc sạch

- Yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong SGK

trang 57 và trả lời vào phiếu học tập (nh SGV)

- GV kết luận

HĐ4: Thảo luận về sự cần thiết phải đun sôi nớc

uống

- Hỏi :

+ Nớc đã đợc làm sạch bằng các cách trên đã uống

ngay đợc cha ? Tại sao ?

+ Muốn có nớc uống đợc ta phải làm gì ?

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS đọc Bạn cần biết

- Nhận xét

- Chuẩn bị bài 28

- HS thảo luận trả lời

- Lắng nghe

- 3 em nhắc lại

- HS thực hành theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày SP nớc đã

đ-ợc lọc và kết quả thảo luận :

– Nớc sau khi lọc cha thể dùng ngay đợc vì cha làm chết đợc các vi khuẩn gây bệnh có trong nớc

- Nhóm 4 em thảo luận và ghi vào phiếu học tập

- Đại diện 3 nhóm lên trình bày theo

đúng thứ tự dây chuyền SX nớc sạch

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS thảo luận trả lời

– Phải đun sôi trớc khi uống để diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nớc

- 2 em đọc

- Lắng nghe

Thêu móc xích ( tiết2)

I MỤC TIấU:

- HS biết cỏch thờu múc xớch và ứng dụng của thờu múc xớch

- Thờu được cỏc mũi thờu múc xớch

- HS hứng thỳ học thờu

II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC:

1 Ktra bài cũ:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: HS thực hành thờu múc xớch.

kỉ thuật

Trang 8

Trường tiểu học Tà Cạ - Giỏo ỏn lớp 4 - Tuần 14 – Năm Học 2009 - 2010

- Gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện

các bớc thêu móc xích ( thêu 2 - 3 mũi)

- GV nhận xét và cũng cố kỷ thuật thêu móc

xích theo các bớc

+ Bớc 1: Vạch dấu đờng thêu

+ Bớc 2: Thêu móc xích theo đờng vạch dấu

(H) Nêu một số lu ý khi thực hiện thêu móc

xích ?

- HS thực hành thêu móc xích

Hoạt động 2: GV đánh giá kết quả thực hành

của HS

- GV tổ chức cho HS trng bày sản phẩm thực

hành

- GV nêu các tiêu chí đánh giá:

+ Thêu đúng kĩ thuật

+ Các vòng chỉ của mũi thêu móc nối vào nhau

nh chuỗi mắc xích và tơng đối bằng nhau

+ Đờng thêu phẳng, không bị dúm

+ Thời gian đúng qui định

3 Củng cố, dặn dũ:

(H) Nờu qui trỡnh thờu múc xớch ?

Nhận xột tiết học - Tuyờn dương

Chuẩn bị bài sau: Cắt khõu sản phẩm tự chọn

-2-3 HS đọc

+ Thêu từ phải sang trái

+ Mỗi mũi thêu đợc bắt đầu bằng cách tạo thành vòng chỉ qua đờng dấu (có thể dùng ngón cái cua tay trái giữ vong chỉ) Tiếp theo, xuống kim tại điểm phía trong và ngay sát đầu mũi thêu trớc Cuối cùng, lên kim tại điểm kế tiếp, cách vị trí vừa xuống kim 1 mũi, mũi kim ở trên vòng chỉ Rút kim, kéo chỉ lên đợc mũi thêu móc xích + Lên kim, xuông kim đúng vào các điểm trên đ-ờng vạch dấu

+ Không rút chỉ chặt quá hoặc lỏng quá

+ Kết thúc đờng thêu móc xích bằng cách đa mũi kim ra ngoài mũi thêu để xuống kim chặn vòng chỉ Rút kim, kéo chỉ và lật mặt sau của vải Cuối cùng luồn kim qua mũi thêu cuối để tạo vòng chỉ

và luồn kim qua vòng chỉ để nút chỉ giống nh cách kết thúc đờng khâu đột

+ Có thể sử dụng khung thêu để thêu cho phẳng

- HS thực hành

- Dựa vào ác tiêu chí trên HS đánh giá sản phẩm của mình và của bạn

- Lắng nghe

Thứ t ngày 2 tháng 12 năm 2009

Luyện tập

I MụC tiêu :

Giúp HS rèn kĩ năng :

- Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

- Biết vận dụng chia 1 tổng (hoặc 1 hiệu) cho 1 số

II hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

2 Luyện tập :

Bài 1 :

Giỏo ỏn lớp 4 : Lụ Thanh Hải

364

Toán : tiết 68

Trang 9

Trường tiểu học Tà Cạ - Giỏo ỏn lớp 4 - Tuần 14 – Năm Học 2009 - 2010

- Yêu cầu HS tự làm VT

a) 9 642 b) 39 939

8 557 (d 4) 29 757 (d 1)

Bài 2 :

- Gọi HS đọc đề

- Yêu cầu nêu các cách giải bài toán tìm 2 số khi

biết tổng và hiệu

- Yêu cầu HS giải 1 trong 2 bài

- Gọi HS nhận xét

Bài 3:

- Gọi 1 em đọc đề

+ Muốn tìm số TBC của nhiều số, ta làm thế nào ?

- Gợi ý HS nêu cách bớc giải

- Yêu cầu HS làm VT

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 4:

- Yêu cầu HS nêu cách chia 1 tổng (1 hiệu) cho 1

số

- Yêu cầu HS tự làm VT

– 15 423 - 55 297

- Kết luận lời giải đúng

3 Dặn dò:

- Nhận xét

- CB : Bài 69

- HS làm VT, 4 em yếu lên bảng

- Lớp nhận xét

- 1 em đọc

- 2 em nêu

– số lớn = (tổng + hiệu) : 2

– số bé = (tổng - hiệu) : 2

- HS làm VT, 2 em cùng lên bảng giải 2 bài

a) 12 017 và 30 489 b) 26 304 và 111 591

- 1 em đọc

- 2 em nêu

– Tìm số toa xe

– Tìm số hàng 3 toa chở

– Tìm số hàng 6 toa chở

– Tìdm số hàng TB mỗi toa chở

- Nhóm 2 em thảo luận làm bài

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày

– 3 + 6 = 9

– 14 580 x 3 = 43 740 (kg)

– 13 275 x 6 = 79 650 (kg)

– (43740 + 79650) : 9 = 13710 (kg)

- 2 em nêu

- HS làm VT, 2 em lên bảng

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe

Hoạt động sản xuất của ngời dân

ở đồng bằng Bắc Bộ

I MụC tiêu :

Học xong bài này, HS biết :

- Nêu đợc một số hoạt động sản xuất chủ yếu của ngời dân ở đồng bằng Bắc Bộ

- Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ hai của cả nớc

+ Trồng nhiều ngô, khoai cây ăn quả, rau xứ lạnh, nuôi nhiều lợn và gia cầm

- Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: tháng lạnh: 1,2,3 nhiệt độ dới 20 độ, từ đó biết đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh

* Giảm tải: - Giảm yêu cầu và bảng số liệu về nhiệt độ trung bình tháng ở hà Nội

- Giảm câu hỏi 3: Em hãy nêu thứ tự các công việc trong quá trình sản xuất lúa gạo của ngời dân đồng bằng Bắc Bộ.

ii đồ dùng dạy học :

IiI hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

2 Bài mới:

a Vựa lúa lớn thứ hai của cả nớc

- Dựa vào SGK, tranh, ảnh và vốn hiểu biết để

TLCH :

+ ĐB Bắc Bộ có những thuận lợi nào để trở thành

vựa lúa lớn thứ hai của cả nớc ?

HĐ1: Làm việc cá nhân

– phù sa màu mỡ, nguồn nớc dồi dào, ngời

Địa lí : tiết 14

Trang 10

Trường tiểu học Tà Cạ - Giỏo ỏn lớp 4 - Tuần 14 – Năm Học 2009 - 2010

- Dựa vào SGK, tranh, ảnh, nêu tên các cây trồng,

vật nuôi khác của ĐB Bắc Bộ

b Vùng trồng nhiều rau xứ lạnh

- Yêu cầu các nhóm dựa vào SGK thảo luận :

+ Mùa đông của ĐB Bắc Bộ dài bao nhiêu

tháng ? Khi đó nhiệt độ nh thế nào ?

+ Nhiệt độ thấp vào mùa đông có thuận lợi và

khó khăn gì cho SX nông nghiệp ?

+ Kể tên các loại rau xứ lạnh đợc trồng ở ĐB

Bắc Bộ ?

- Giải thích thêm về ảnh hởng của gió mùa Đông

Bắc đ/v thời tiết và khí hậu ĐB Bắc Bộ

3 Củng cố, dặn dò:

- Nêu Ghi nhớ

- Nhận xét

- Chuẩn bị bài 14

dân có kinh nghiệm trồng lúa

HĐ2: Làm việc cả lớp

– ngô, khoai, cây ăn quả

– nuôi gia súc, gia cầm

HĐ3: HĐ nhóm

– kéo dài 3 - 4 tháng, nhiệt độ thờng giảm nhanh

– Thuận lợi : trồng thêm cây vụ đông (khoai tây, su hào, xà lách )

– Khó khăn : rét quá thì lúa và 1 số cây bị chết

– khoai tây, và rốt, bắp cải, cà chua

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- 2 em đọc SGK

- Lắng nghe

Luyện tập về câu hỏi

I MụC đích, yêu cầu :

1 Đặt đợc câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu ( BT1)

2 Bớc đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy ( BT2, BT3, BT4) bớc đầu biết đợc một dạng câu có từ nghi vấn nhng không dùng để hỏi ( BT5)

II đồ dùng dạy học :

III hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

2 Bài mới:

* GT bài:

* HD luyện tập

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu tự làm bài

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- GV dán lời giải BT1 lên bảng và kết luận

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

- Gọi 1 số em trình bày

Bài 3:

- Gọi 1 em đọc BT3

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét

- KL lời giải đúng :

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm

- HS tự làm VBT

- 4 em trình bày

- Lớp nhận xét

a) Hăng hái và khỏe nhất là ai ? b) Trớc giờ học, chúng em thờng làm gì ? c) Bến cảng nh thế nào ?

d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu ?

- 1 em đọc

- Gọi 2 em lên bảng, HS tự làm VBT

- Lớp nhận xét

- 5 - 6 em trình bày

– Ai là lớp trởng ?

– Cái gì trong cặp cậu thế ?

– ở nhà, cậu hay làm gì ?

- 1 em đọc

- 1 em lên bảng dùng phấn màu gạch chân các

từ nghi vấn trong bảng phụ

- Lớp nhận xét

Giỏo ỏn lớp 4 : Lụ Thanh Hải

366

Luyện Từ & Câu : tiết 27

Ngày đăng: 27/04/2021, 17:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w