Giíi thiÖu bµi: Giíi thiÖu tranh minh ho¹ chñ ®iÓm V× h¹nh phóc con ngêi, giíi thiÖu c¸c bµi ®äc trong chñ ®iÓm... KiÓm tra bµi cò2[r]
Trang 1Tuần 14
Thứ hai ngày 24 tháng 11 năm 2008
Tập đọc Chuỗi ngọc lam
I - Mục tiêu
- Đọc trôi chảy, lu loát, đọc đúng giọng đọc phù hợp với giọng đọc của bài
- ND: Ca ngợi ba nhân vật là những con ngời có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm
và đem lại niềm vui cho ngời khác
- HS có lòng nhân hậu bao dung với mọi ngời
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc và trả lời
câu hỏi bài Trồng rừng ngập mặn
2-3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài: Giới thiệu tranh minh
hoạ chủ điểm Vì hạnh phúc con ngời,
giới thiệu các bài đọc trong chủ điểm
b HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài
-Hớng dẫn chia đoạn đọc: 2 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến đã cớp mất ngời
anh yêu quý.
+ Đoạn 2: Còn lại
- GVgọi 1 HS giỏi đọc tiếp nối cùng GV
- Giới thiệu tranh minh hoạ bài đọc
- GV HD học sinh luyện đọc và tìm hiểu
nội dung bài theo đoạn.( kết hợp luyện từ
và giải nghĩa từ theo đoạn)
- GV YC HS đọc thầm, trao đổi với nhau
theo cặp để trả lời câu hỏi SGK
- GV nhận xét chốt lại ý đúng
- Gợi ý cho HS suy nghĩ liên hệ giáo dục
HS , nêu nội dung bài
+ Tổ chức cho HS luyện đọc phân vai cả
- Từng tốp 3 HS đọc tiếp nối đoạn 1
+ Luyện từ: Pi- e, Gioan, chuỗi + Giải nghĩa: lễ nô- en
+ Giải nghĩa từ: giáo đờng.
Trang 2vật trong bài để cuộc sống trở nên tốt đẹp
ợc là một số thập phân I- Mục tiêu
III- Các hoạt động dạy học
YC nêu cách giải bài toán
HD HS thực hiện chia theo các bớc trong
SGK
(Chú ý bớc viết dấu phẩy)
Giới thiệu VD2 Y/C nhận xét ( phép chia
43: 52 có thực hiện tơng tự nh phép chia
27 : 4 đợc không? Tại sao?
HD chuyển 43 thành 43,0 rồi chia
3 Thực hành:( 18 phút)
BT1: Gọi HS nêu yêu cầu
GV yc HS tự làm bài rồi chữa bài
Củng cố lại cách chia một số tự nhiên cho
một sốtự nhiên mà thơng tìm đợc là một
STP
HD BT2, Gọi HS đọc bài toán
GV tóm tắt bài toán, HD HS làm
GV chấm chữa một số bài
Nhận xét chốt lại cách giải toán
HD BT3 HD HS làm rồi chữa
-VD1: HS nêu lại bài toán và nêu
phép tính giải bài toán để có phép tính:
*HS nêu cách chia một tự nhiên cho một số tự nhiên(SGK)
- 1 vài HS nêu lại kết luận(SGK tr 67)
- HS lấy VD minh họa
BT1 (67) 1 HS đọc y/c
- HS HS tự thực hiện rồi trình bày kết quả trên bảng nhóm, kết hợp trình bày cách làm
KQ: a) 2,5; 5,75; 24,5 b) 1,875; 6,25; 20,25
* Chốt lại: cách chia một số tự
Trang 34 Củng cố – dặn dò
-YC chốt lại cách chia 1STN cho 1 STN
mà thơng tìm đợc là một STP
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập
nhiên cho một số tự nhiên
BT2:1 HS đọc y/c, phân tích bài toán và cả lớp làm bài vào vở, HS làm trên bảng
BT 3 HS tự làm bài rồi chữa chung cả lớp
*1- 2 HS nêu lại cách chia 1STN cho 1STN mà thơng tìm đợc là 1STP
Chính tả
nghe – viết : Chuỗi ngọc lam I- Mục tiêu :
Giúp HS:
- Nghe- viết đúng chính tả, viết đẹp đoạn văn từ Pi- e ngạc nhiên đến cô bé mỉm
c-ời rạng rỡ chạy vụt đi
- Làm đúng BT chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu tr/ch
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm, bút dạ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra:
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài:
a Hớng dẫn nghe viết:
- GV gọi 1 HS đọc bài
+ Em hãy nêu nội dung đoạn văn?
-Hớng dẫn viết từ khó:
- Y/ cầu HS nêu từ ngữ khó viết, dễ lẫn
trong khi viết chính tả
nhau ở âm đầu s/ x : VD: sơng giá-
x-ơng xẩu; siêu nhân- liêu xiêu
Trang 4- GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi.
- Thu chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS
b Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu phần a
- HS tự làm bài
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu,
- GV nhắc HS ghi nhớ những điều kiện
( tiết 1) I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần phải tôn trọng phụ nữ
- Trẻ em có quyền đợc đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái
- Thực hiện các hành vi quan tâm chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong c/s hàng ngày
- GD HS có ý thức tôn trọng phụ nữ trong gia đình và trong XH
II- Chuẩn bị :
- GV: tranh SGK, bài thơ, mẩu truyện về phụ nữ
- HS: Thẻ màu
III- Các hoạt động dạy và học:
phụ nữ trong gia đình, ngoài XH
* Cách tiến hành: - HS quan sát thảo luận theo nhóm
Trang 5- GV giao việc cho mỗi nhóm quan sát,
đọc thông tin và thảo luận một bức tranh,
- GV giao việc cho làm BT1
- Cho HS trình bày ý kiến
- GV kết luận: Các việc làm đúng là; (a),
- GV cho nhắc lại ghi nhớ
- Dặn HS về tìm hiểu câu chuyện về ngời
phụ nữ em kính trọng.Su tầm bài hát,
thơ…ca ngợi phụ nữ
tổ.(3 tổ)
- HS các nhóm trình bày ý kiến qua các thông tin (khuyến khích có thêm thông tin ngoài SGK càng tốt), nhận xét, bổ sung
Trang 6- Nâng cao một bớc kĩ năng sử dụng danh từ, đại từ.
II - Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi định nghĩa về DT, ĐT, đại từ xng hô
III - Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng đọc đoạn văn có nội
dung về bảo vệ môi trờng
- GV nhận xét bài làm của học sinh
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
BT2: YC chọn làm BT 2a, nêu yêu cầu
BT
- HS trao đổi trong nhóm nhỏ
- GV yêu cầu mỗi nhóm tìm những từ
ngữ chứa cả 4 tiếng trong bảng
- GV nhận xét, chữa bài chung.
BT3: GV nêu yc BT
- giải thích YC của BT
- GV giúp đỡ HS yếu
- GV cùng HS cả lớp nhận xét
BT4 HD thực hiện YC của BT theo 3
b-ớc: Đọc, xác định kiểu câu- Tìm xem CN
mỗi câu là DT hay ĐT- Với mỗi kiểu câu
nêu 1 VD
3 Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS về xem lại kiến thức về ĐT,
TT và quan hệ từ chuẩn bị tiết sau
đổi theo cặp để hoàn thành BT1 gạch
1 gạch dới DT chung, 2 gạch dới DTriêng
- HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi
- Nhận xét
+ DT riêng: Nguyên + DT chung: giọng, chị gái, hàng nớc
mắt, vệt, má, chị, tay, má mặt, phía
- HS nêu những từ là danh từ và những từ là đại từ xng hô
- Nêu lại khái niệm đại từ xng hô.BT2: 1 HS đọc to YC bài tập
- Làm việc theo nhóm bàn
- Ghi kết quả lên bảng nhóm, gắn kết quả, trình bày ý kiến của mình
Trang 7- Nhắ lại những kiến thức cần ghi nhớtrong tiết ôn tập
Toán luyện tập I- Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố quy tắc và rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia số tự nhiên cho
số tự nhiên mà thơng tìm đợc là một số thập phân
II- Đồ dùng dạy học:
III- Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:(3 phút) Nêu cách chia một
số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thơng
HD BT3, Y/C HS đọc và nêu cách giải
Chữa bài, nhận xét, thống nhất kết quả
KQ a) 16,01 b) 1,89 c)1,67 d) 4,38
BT2: 1 HS đọc y/cPhần a) 2HS lên bảng thực hiện 8,3 0,4 = 3,32 và 8,3 10 : 25 = 3,32
sau đó nhận xét và so sánh kết quảGiải thích lí do vì 10 : 25 = 0,4 và nêutác dụng chuyển phép nhân thành phép chia
-Phần b và c HS lên bảng làm rồi chữabài
BT3 :1 HS đọc y/c, tự làm bài
- 1 HS lên bảng làm,chẳng hạn:
Bài giải Chiều rộng mảnh vờn HCN là:
24
5
2
= 9,6 (m) Chu vi mảnh vờn hình chữ nhật là: (24 + 9,6) 2 = 67,2 (m) Diện tích mảnh vờn là:
24 9,6 = 230,4 (m2)
Trang 8- Chấm một số bài, nhận xét chung
4 Củng cố – dặn dò
-YC HS hệ thống lại kiến thức
- Chuẩn bị tiết sau Chia số tự nhiên cho
STP
Đáp số: 67,2 m và 230,4 m2
BT4 HS tự làm bài rồi chữa trên bảng Nhận xét chữa bài chung, củng cố lại dạng toán
Đáp số: 20,5 km
*1–2 HS những nội dung vừa luyện tập
Kể chuyện Pa- xtơ và em bé
I Mục tiêu:
* Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của cô, và tranh minh hoạ kể lại đợc từng đoạn câu kể lại đợc cả
câu chuyện Pa- xtơ và em bé bằng lời kể của mình.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tài năng và tấm lòng nhân hậu yêu thơng con ngời hết mực của bác sĩ Pa- xtơ đã khiến ông cống hiến cho loài ngời một phát minh khoa học lớn lao
* Rèn kĩ năng nghe:
- Nghe cô kể chuyện, ghi nhớ chuyện
- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn
II - Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong SGK phóng to
III - Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài
GV nêu MĐ, YC của tiết học
b GV kể chuyện Pa- xtơ và em bé“ ” (3
lần)
- GV kể giọng hồi hộp, nhấn giọng ở
những từ ngữ nói về cái chết thê thảm
đang đến gần với cậu bé Giô- dép
+Kể lần 1 xong viết tên riêng, từ mợn lên
bảng: Bác sĩ Lu- i Pa- xtơ; cậu bé Giô-
Trang 93 Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện.
a) Kể lại từng đoạn của câu chuyện.
- GV lu ý kể bằng lời kể của mình
b) Kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện.
4 củng cố- dặn dò
- GV nhận xét tiết học, liên hệ giáo dục
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện ở
- 1-2 HS nêu ý nghĩa câu chuyện
Khoa học Gốm xây dựng : Gạch, ngói
I Mục tiêu:
-Sau bài học, HS biết:
- Kể tên một số đồ gốm
- Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành sứ
- Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng
- Làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của gạch ngói
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 56 - 57 ( SGK )
- Su tầm thông tin và tranh ảnh về đồ gốm nói chung và gốm xây dựng nói riêng
- Một vài viên gạch, ngói khô, chậu nớc
III Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra:
+ Kể tên một số vùng núi đá vôi, hang động của chúng
+ Nêu lợi ích của đá vôi
2 Bài mới: Giới thiệu, ghi bài:
a HĐ1: Thảo luận
* Mục tiêu: Giúp HS: - Kể tên đợc một số đồ gốm.
- Phân biệt đợc gạch, ngói với các loại đồ sành, sứ
- GV nêu câu hỏi cả lớp thảo luận
+ Tất cả các loại gốm đều đợc làm bằng
- Cả lớp thảo luận, trả lời câu hỏi
+ Đất sét
- Gạch ngói, nồi đất làm bằng đất sét đem nung nhiệt độ cao không tráng men.
- Sành, sứ là đồ gốm đợc tráng men
b HĐ2: Quan sát.
Trang 10* Mục tiêu: HS nêu đợc công dụng của gạch, ngói.
* Cách tiến hành
- GV chia lớp thành nhóm 6
- Yêu cầu nhóm trởng điều khiển, th ký
ghi lại kết quả
- Tiếp theo các nhóm thảo luận câu hỏi:
Để lợp mái nhà ở hình 5 ;6 ngời ta sử
dụng loại ngói nào ở hình 4?
- GV chữa bài - Kết luận
- HS thảo luận nhóm 6 quan sát trang56- 57 SGK, hoàn thành vào bảng sau
12a2b2c4
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
GV nêu câu hỏi:
+ Điều gì sẽ xảy ra với viên gạch hoặc
viên ngói
+ Nêu tính chất của gạch ngói
GV lu ý: Khi vận chuyển gạch ngói
- GV tóm tắt nội dung bài
- Dặn dò về nhà học bài , Chuẩn bị bài sau: Xi măng
Thứ t ngày 26 tháng 11 năm 2008
Tập đọc Hạt gạo làng ta
- Học thuộc lòng bài thơ
- Giáo dục HS biết yêu quý hạt gạo
II - Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III - Các hoạt động dạy học
Trang 111 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài: Giới thiệu tranh, ảnh
GV YC HS đọc thầm, trao đổi với nhau
theo cặp để trả lời câu hỏi SGK
- GV nhận xét chốt lại ý đúng
- Gợi ý cho HS suy nghĩ liên hệ giáo
dục HS , nêu nội dung bài
* Hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc lại bài, HD đọc thể
hiện đúng nội dung từng khổ thơ
- 3 HS đọc bài chuỗi ngọc lam
- Trả lời câu hỏi về bài đọc
- 1 HS khá đọc bài
- Từng tốp 5 HS đọc tiếp nối 5 khổ thơ
+ Luyện từ: đọc vắt từ dòng thơ 1
chuyển sang dòng thơ 2, từ dòng thơ 2 vắt sang dòng thơ 3có ngắt nhịp tơng
đơng với một dấu phẩy
+ Giải nghĩa các từ khó SGK: Kinh
Thầy, hào giao thông, trành
- Luyện đọc theo cặp và thi đọc
- Nhận xét đánh giá giọng đọc của bạn
- HS nhẩm HTL và thi đọc thuộc lòng bài thơ trớc lớp
- HS hát bài Hạt gạo làng ta
- HS nhắc lại nội dung bài thơ
Toán chia một số tự nhiên cho một số thập phân
III - Các hoạt động dạy học
a)- Cho HS tính giá trị biểu thức
- Giúp HS nêu kết luận
- Đặt câu hỏi về sự khác nhau của hai
- Lần lợt nêu kết quả tính rồi so sánh các kết quả đó
Trang 12Củng cố lại cách chia một số tự nhiên
HD BT3 HD HS làm rồi chữa
4 Củng cố – dặn dò
-YC chốt lại cách chia 1STN cho 1 STP
- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập
trên bảng, kết hợp trình bày cách làmKQ: a) 2 b) 9,75; c) 2; d) 0,16
* Chốt lại: cách chia một số tự nhiên
cho một số thập phânBT2:1 HS đọc y/c,
- HS thực hiện phép chia rồi so sánh
số bị chia với kết quả vừa tìm đợc
- Rút ra nhận xét: Muốn chia một
STN cho 0,1; 0,01; ta chỉ việc thêm vào bên phải số đó lần lợt một; hai; chữ số 0
BT3 HS làm rồi chữa Bài giải 1m thanh sắt đó cân nặng là:
16 : 0,8 = 20 (kg) Thanh sắt cùng lọai dài 0,18m cân nặng là:
20 0,18 = 3,6(kg) Đáp số: 3,6kg
*1- 2 HS nêu lại cách chia 1STN cho
1 STP
Tập làm văn Làm biên bản cuộc họp
I - Mục tiêu
- HS hiểu thế nào là biên bản cuộc họp; thể thức của biên bản, nội dung, tác dụng của biên bản; trờng hợp nào cần lập biên bản, trờng hợp nào không cần lập biên bản
- Biết làm biên bản cuộc họp
- Giáo dục HS ý thức ham học bộ môn
II - Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi vắn tắt nội dung cần ghi nhớ của bài học: 3 phần chính của biên bảnmột cuộc họp Một tờ phiếu viết nội dung BT2 (phần luyện tập)
III - Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài
b Phần nhận xét
BT1: Gọi HS đọc ND BT1
BT2: Gọi HS đọc YC BT2
+ Chi đội lớp 5A ghi biên bản để làm gì ?
+Cách mở đầu biên bản có điểm gì giống,
+ Trờng hợp cần ghi biên bản ( a, c, e, g )
+Trờng hợp không cần ghi biên bản(b,d )
- Dặn HS ghi nhớ thể thức trình bày biên
bản cuộc họp , nội dung ghi biên bản cuộc
- HS đọc lớt Biên bản họp chi đội,
trao đổi cùng bạn bên cạnh, trả lờilần lợt 3 câu hỏi của BT2
- Một vài đại diện trình bày (miệng) kết quả trao đổi trớc lớp
- Rút ra phần ghi nhớ
- HS đọc nội dung phần ghi nhớ
- HS nhắc lại ghi nhớBài tập 1
Trang 13họp, chuẩn bị bài sau.
Lịch sử Thu đông 1947, Việt Bắc"mồ chôn giặc Pháp "
I Mục tiêu:
- Sau bài học HS biết:
- Diễn biến sơ lợc của chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947
-ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với kháng chiến của dân tộc ta
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam(để chỉ các địa danh của Việt Bắc)
- Lợc đồ chiến dich Việt Bắc thu đông 1947
- T liệu về chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947
- Phiếu học tập của HS
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời câu hỏi bài cũ:
- GV nhận xét - ghi điểm
2 Bài mới:
- Giới thiệu, ghi bảng
a Hoạt động1:(làm việc cá nhân)
- GV đặt câu hỏi - HS trả lời
+Âm mu của thực dân Pháp sau khi đánh
b Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)
- Yêu cầu HS đọc SGK và dựa vào lợc
đồ trình bày diễn biến chiến dịch
- GV đa ra câu hỏi gợi ý
- GV tuyên dơng các nhóm
c Hoạt động 3:( Làm việc theo cặp)
Yêu cầu HS thảo luận cặp rút ra kết
quả-ý nghĩa của chiến dịch
- GV đa ra các câu hỏi gợi ý
- GVchốt lại ý nghĩa chiến dịch
+Vì sao nói :Việt bắc thu đông 1947
là:"mồ chôn giặc Pháp "?
- GVbổ sung
3 Củng cố - dặn dò:
-YC HS nêu nội dung cuối bài
- GV đọc t liệu tham khảo(SGV-42)
- Dặn dò về nhà học bài - chuẩn bị bài
sau
- 1-2 HS trả lời
1 Âm mu của địch và chủ trơng của ta.
- HS đọc thầm SGK (phần đầu, chữ nhỏ ) - trả lời câu hỏi
- HS trả lời, mỗi em 1 ý kiến
3 ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947.
- HS trao đổi nhóm đôi
- Trò chơi " Thăng bằng " Yêu cầu tham gia vào trò chơi tong đối chủ động
- GD ý thức trong tập luyện
II- Địa điểm, phơng tiện
- Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Phơng tiện: Chuẩn bị một còi, kẻ sân chơi.
Trang 14III- Nội dung và phơng pháp lên lớp
- Chạy chậm vòng quanh sân tập,chuyển thành đội hình vòng tròn
- Đứng tại chỗ xoay các khớp
- Tập lại các động tác bài thể dục 1lần
- GV làm mẫu Phân tích động tác, giới thiêuh tranh
- Cho HS tập theo
- Cán sự đếm cho HS tập, GV sửa sai
- Chia tổ tập luyện Báo cáo kết quả tập luyện
Thứ năm ngày 27 tháng 11 năm 2008
Luyện từ và câu Luyện tập về Quan hệ từ
I - Mục đích yêu cầu
- Ôn tập, hệ thống kiến thức đã học về động từ, tính từ, quan hệ từ đã học
- Sử dụng ĐT, TT, quan hệ từ để viết đoạn văn ngắn
II - Đồ dùng dạy học
Bảng phụ ghi định nghĩa về TT, ĐT, quan hệ từ
III – Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- YC nêu định nghĩa về danh từ, đại từ
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài
-2-3 HS trả lời câu hỏi
BT1: Một HS đọc yêu cầu bài tập, lớp
tính chất, màu sắc, trạng thái…
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ, hoặc
các câu với nhau, nhằm thể hiện mốiquan hệ giữa các từ ngữ hoặc câu ấy
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn và trao đổitheo cặp để hoàn thành BT1
- HS nối tiếp nhau trình bày kết quả