Toán: PHÉP NHÂN PHÂN SỐ Các hoạt động Hoạt động cụ thể 1.Kiểm tra bài cũ: *MT: Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà của học sinh.. 2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu cần đạt của
Trang 1Toán: PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
Các hoạt động Hoạt động cụ thể
1.Kiểm tra bài cũ:
*MT: Kiểm tra việc làm bài tập
ở nhà của học sinh
- GV chấm chữa phần bài tập ở nhà của HS
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu
bài
HĐ1: Tìm hiểu ý nghĩa của
phép nhân phân số thông qua
cách tính diện tích hình chữ
nhật
*MT: HS biết ý nghĩa phép nhân
hai phân số thông qua tính diện
tích hình chữ nhật
*PP: Đàm thoại
*ĐD: Bảng lớp.
- GV đưa ra ví dụ: Tính diện tích căn phòng hình chữ
nhật Biết căn phòng có chiều dài 54 m và chiều rộng
3
2
m
- 1 em đọc ví dụ - Cả lớp đọc thầm
- GV hỏi:
+Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm như thế nào?
+ Hãy nêu phép tính để tính diện tích của hình chữ nhật trên
GV ghi bảng phép tính: 54 × 32
GV hướng dẫn HS cách tìm kết quả qua đồ dùng trực quan: Diện tích hình chữ nhật bằng
15
8
m2
GV cho HS quan sát trên hình để phân tích rồi đi đến
kết luận: Khi muốn nhân hai phân số với nhau, ta lấy
tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
HĐ2Thực hành
*MT: HS vận dụng cách nhân
hai phân số để làm tính
*PP: Quan sát
*ĐD: Mô hình của hình chữ nhật
- GV yêu cầu HS làm vào vở bài tập 1; 2; 3/ SGK
- GV theo dõi, chấm, chữa
HĐ3Củng cố - dặn dò:
*MT: Củng cố nội dung tiết học - GV nhận xét tiết học
- GV dặn HS về nhà làm phần bài tập ở nhà
Trang 2Tập đọc: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN.
Các hoạt động Hoạt động cụ thể
1.Kiểm tra bài cũ:
*MT: Kiểm tra việc học
thuộc bài ở nhà của học sinh
- GV gọi 2 em HS đọc thuộc lòng bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” và trả lời câu hỏi trong bài
- GV nhận xét và ghi điểm cho từng em
2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu bài HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc
*MT: HS đọc trôi chảy, lưu
loát toàn bài
*PP: Thực hành.
*ĐD: SGK.
- 1 hs đọc toàn bài.- GV chia đoạn : 3 đoạn
- Hs tiếp nối đọc 3 đoạn của bài ( 3 lần ):
+ Lần 1: gv kết hợp kuyện đọc từ khó
+ Lần 2: Hdẫn hs đọc đúng câu hỏi trong bài:
Có câm mồm không?
Anh bảo tôi phải không?
+ Lần 3: gv kết hợp giải nghĩa từ: hung hãn
- HS luyện đọc theo cặp – 2 cặp trình bày trước lớp
- Gv đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu
bài
*MT: HS nắm được nội dung
và ý nghĩa câu chuyện
*PP: Động não, đàm thoại
*ĐD: SGK
- HS đọc thầm toàn bài, trả lời câu hỏi:
+ Tính hung hãn của tên chúa tàu được thể hiện qua những chi tiết nào?
+ Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông là người như thế nào?
+ Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai hình ảnh đối nghịch nhau của baácsĩ Ly và tên cướp biển?
+ Vì sao bác sĩ ly khuất phục được tên cướp hung hãn?
- Gv hỏi thêm: Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì?
- Hs đọc lướt toàn bài, nêu nội dung – gv chốt, ghi bảng:
Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa chiến thắng sự hung ác, bạo ngược
HĐ3 Hướng dẫn đọc diễn
cảm.
*MT: HS biết đọc diễn cảm
bài văn với giọng kể khoan
thai nhưng dõng dạc, phù hợp
với diễn biến câu chuyện
*PP: Thực hành.
*ĐD: SGK
- 3 hs đọc truyện theo cách phân vai
- GV hướng dẫn các em đọc diễn cảm đúng lời các nhân vật
- Gv hướng dẫn hs luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn đối thoại giữa bác sĩ Ly và tên cướp theo cách phân vai: + GV đọc mẫu cho HS nhận thấy cách đọc
+ HS luyện đọc theo cách phân vai
- Vài nhóm thi trình bày trước lớp
HĐ4:Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét tiết học
- HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Chính tả ( nghe- viết ): KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN.
Trang 3Các hoạt động Hoạt động cụ thể
1.Kiểm tra bài cũ:
*MT: Kiểm tra kiến thức đã học.
- 1 em đọc nội dung bài tập 2a của tiết chính tả trước cho 2 bạn viết trên bảng lớp , cả lớp viết vào bảng con
2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học
HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết
chính tả.
*MT: HS nghe - viết đúng chính
tả , trình bày đúng một đoạn
trong truyện Khuất phục tên
cướp biển.
*PP: Thực hành.
*ĐD: Bảng lớp, SGK.
-Gv đọc đoạn văn cần viết chính tả trong bài Khuất
phục tên cướp biển.
Cả lớp theo dõi trong SGK
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- GV nhắc các em chú ý cách trình bày lời đối thoại, những từ ngữ dễ viết sai: đứng phắt, rút soạt, quả quyết , nghiêm nghị
- Hs gấp SGK - GV đọc từng câu, từng bộ phận của câu cho HS viết
- GV đọc lại cho HS soát bài
- GV chấm, sửa lỗi cho HS
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả.
*MT: HS làm đúng các bài tập
chính tả phân biệt tiếng có âm
đầu và vần dễ viết lẫn: r/d/gi, ên/
ênh
*PP: Đàm thoại, thực hành.
*ĐD: Bút dạ , giấy khổ to.
- GV lựa chọn câu a
- GV gọi HS đọc yêu cầu Gv lưu ý hs: Tiếng điền vào phải hợp với nghĩa của câu, phải viết đúng chính tả Muốn tìm được tiếng thích hợp, em dựa vào nội dung của câu , dựa vào nghĩa các từ đứng trước hoặc sau ô trống
- Hs đọc thầm lại đoạn văn, trao đổ nhóm
- Gv dán 3 tờ phiếu viết nội dung bài tập, mời các nhóm lên bảng thi tiếp sức- điền tiếng thích hợp vào ô trống đại diện nhóm đọc lại đoạn văn sau khi đã điền tiếmg hoàn chỉnh Cả lớp và gv bình chọn nhóm thắng cuộc
HĐ3: Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét tiết học
- Nhắc hs ghi nhớ cách viết những từ ngữ vừa được ôn luyện trong bài
Hoạt động ngoài giờ: AN TOÀN GIAO THÔNG – BÀI 5.
Toán: LUYỆN TẬP
1.Kiểm tra bài cũ:
Trang 4*MT: Kiểm tra việc làm bài tập
ở nhà của học sinh
- GV chấm chữa phần bài tập ở nhà của HS
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu
bài
HĐ1: Bài tập 1; 2
*MT: Rèn kĩ năng nhân hai phân
số
*PP: Thực hành
*ĐD: SGK, bảng lớp
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS làm theo mẫu
- HS tự làm vào vở bài tập 1; 2
- GV theo dõi, chấm, chữa
Bài 2
247 ; 1211;45 ; 0
HĐ2: Bài tập 3; 4
*MT: HS so sánh được giá trị
của hai biểu thức Thực hiện tính
rồi rút gọn
*PP: Thực hành, động não.
*ĐD: SGK
- HS lần lượt làm các bài tập 3; 4 trong SGK vào vở
- GV theo dõi, chấm, chữa
Bài 4:
3
5 × 54 =
5 3
4 5
×
× =
15
20 =
11
5 :
20 =
3 4
HĐ2: Bài tập 5
*MT: HS tính được chu vi và
diện tích hình vuông có số đo
của cạnh là phân số
*PP: Thực hành, động não.
*ĐD: SGK
- HS làm vào vở bài 5
- GV theo dõi, chấm, chữa
Chu vi hình vuông là:
7
5 × 4 = 207 (m) Diện tích hình vuông là:
7
5 × 75 = 4925 (m2) Đáp số: - Chu vi: 207 m
- Diện tích:
49
25
m2
HĐ3 Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về làm phần bài tập ở nhà
- HS xem trước bài “ Luyện tập”
Luyện từ và câu: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
1.Kiểm tra bài cũ:
*MT: Kiểm tra việc học
thuộc bài ở nhà của học sinh
- 1 em đọc thuộc lòng 4 câu tục ngữ trong bài tập 1 ở tiết LTVC trước
- GV nhận xét
Trang 52.Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu bài HĐ1: Phần nhận xét và
phần ghi nhớ
*MT: HS hiểu cấu tạo, ý
nghĩa của chủ ngữ trong câu
kể Ai là gì?
*PP: Động não.
*ĐD: Bảng lớp, SGK, băng
giấy viết 4 câu kể ai là gì?
*Phần nhận xét:
- 1 em đọc nội dung phần nhận xét Cả lớp đọc thầm các
câu văn, câu thơ làm vào vở bài tập theo lần lượt từng yêu cầu trong SGK
- HS phát biểu ý kiến
- GV dán 4 băng giấy viết 4 câu kể Ai là gì?
- GV mời 4 em lên bảng gạch dưới bộ phận chủ ngữ
- GV hỏi: Chủ ngữ trong các câu trên do các từ ngữ như
thế nào tạo thành?
*Phần ghi nhớ:
- Vài em đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Vài em lấy ví dụ về câu kể Ai là gì? Và xác định chủ ngữ trong câu
HĐ2: Phần luyện tập
*MT: HS xác định đúng câu
kể Ai là gì trong đoạn văn và
nêu được tác dụng của các
câu kể đó
*PP: Thực hành
*ĐD: Vở bài tập
Bước 1: Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu của bài, lần lượt thực hiện từng yêu cầu trong SGK
- GV phát phiếu riêng cho 1 em
- Em làm bài trên phiếu trình bày kết quả trước lớp
Bước 2: Bài tập 2
- 1 em đọc yêu cầu của bài tập
- GV hướng dẫn, HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- GV chốt lại lời giải đúng:
+ Trẻ em là tương lai của đất nước + Cô giáo là người mẹ thứ hai của em
+ Bạn Lan là người Hà Nội
+ Người là vốn quý nhất
Bước3: Bài tập 3
-HS tự làm bài vào vở - GV theo dõi, chấm, chữa
HĐ3: Củng cố - Dặn dò: - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài học
- GV nhận xét tiết học
- GV dặn HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn ở bài tập 2
Kể chuyện: NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT
1.Kiểm tra bài cũ:
*MT: Kiểm tra HS kể chuyện
đã kể ở tiết trước
- 1 em kể lại việc đã làm để góp phần giữ xóm làng ( đường phố, trường học ) xanh- sạch- đẹp
- GV nhận xét, ghi điểm
Trang 62.Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu bài HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu
yêu cầu của đề bài
*MT: HS hiểu được yêu cầu
của đề bài, những việc mình
được chứng kiến hoặc có thể
tham gia
*PP: đàm thoại,ảtình bày.
*ĐD: Bảng lớp, SGK
- HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm nhiệm vụ của bài
kể chuyện trong SGK
- GV kể chuyện Những chú bé không chết (2- 3 lần) + Lần 1: GV kể trơn- HS lắng nghe
+ Lần 2: GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ phóng
to trên bảng, đọc phần lời giải dưới mỗi bức tranh
HĐ2: Hướng dẫn HS kể
chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện.
*MT: HS kể được câu chuyện
đã nghe, có thể phối hợp lời
kể với điệu bộ, nét mặt Hiểu
nội dung câu chuyện, trao đổi
với các bạn về ý nghĩa của
truyện.Biết đặt tên khác cho
truyện
*PP: Thực hành, thi đua
*ĐD: Bảng phụ
Bước 1:
1 em đọc nhiệm vụ của bài kể chuyện trong SGK
Bước 2:
HS kể từng đoạn, kể toàn bộ câu chuyện
a) Kể trong nhóm:
- HS dựa vào lời kể của cô và tranh minh hoạ, HS kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm 4 em Sau đó mỗi
em kể toàn bộ câu chuyện b) Thi kể chuyện trước lớp:
- Vài em đại diện nhóm lên kể trước lớp GV có thể hỏi: + Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì của các chú bé?
+ Tại sao câu chuyêện có tên là Những chú bé không chết?
+ Em thư đặt tên khác cho câu chuyện này
3 Củng cố - Dặn dò:
*MT: Củng cố và nhận xét
tiết học
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tập kê lại câu chuyện cho người thân nghe
Khoa học: ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT
1.Kiểm tra bài cũ:
*MT: Kiểm tra sự hiểu biết của
các em qua tiết học trước
- HS trả lời câu hỏi:
+ Hãy nêu vai trò của ánh sáng đối với con người và động vật
- GV nhận xét, ghi điểm
Trang 72.Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu bài.
.HĐ1: Tìm hiểẩttường hợp
những ánh sáng quá mạnh
không được nhìn trực tiếp
vào nguồn sáng
*MT: HS nhận biết và biết
phòng tránh những trường hợp
ánh sáng quá mạnh có hại cho
mắt
*PP: Thảo luận
*ĐD: Tranh ảnh về những
trường hợp ánh sáng quá mạnh
không được để chiếu thẳng vào
mắt
Bước 1:
- HS tìm hiểu về những trường hợp ánh sáng quá mạnh
có hại cho mắt
- HS hoạt đọng theo nhóm, dựa vào kinh nghiệm và hình trang 98, 99/ SGK để tìm hiểu về những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt
- Các nhóm báo cáo và thảo luận chung cả lớp
Bước 2:
- HS diễn vỡ kịch ngắn có nội dung về tránh hỏng mắt
do ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt
HĐ2 Tìm hiểu về một số việc
nên hoặc không nên làm để
đảm bảo đủ ánh sáng khi
đọc, viết.
*MT: HS biết vận dụng kiến
thức về sự tạo thành bóng tối,
về vật cho ánh sáng truyền qua
mộpt phần, vật cản sáng để
bảo vệ cho mắt Biết tránh
không đọc, viết ở nơi ánh sáng
quá mạnh hoặc quá yếu
*PP: Thảo luận, thực hành.
*ĐD: Tranh, ảnh trong SGK.
Bước 1:
- HS làm việc theo nhóm, quan sát các tranh và trả lời câu hỏi trang 99/ SGK
- HS nêu lí do lựa chọn của mình
Bước 2:
- HS thảo luận chung: Tại sao khi viết bằng tay phải, không nên đặt đèn chiếu sáng ở phía tay phải?
Bước 3:
- HS làm việc cá nhân theo phiếu học tập
HĐ 4: Củng cố- Dặn dò:
*MT: Củng cố tiết học
- Vài em đọc nội dung mục thông tin Bạn cần biết trong SGK
- GV nhận xét tiết học
- HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Lịch sử: TRỊNH NGUYỄN PHÂN TRANH
1.Kiểm tra bài cũ:
*MT: Kiểm tra việc học bài
cũ ở nhà của HS
- HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Dưới thời Hậu Lê, việc quản lí đất nước được tổ chức như thế nào?
- GV nhận xét, ghi điểm
Trang 82.Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu bài HĐ1 : Làm việc cả lớp
*MT: HS nắm được từ thế kỉ
XVI, triều đình nhà Lê suy
thoái Đất nước từ đây bị chia
cắt thành Nam triều và Bắc
triều, tiếp đó là Đàng Trong
và Đàng Ngoài
*PP: Trình bày.
*ĐD: SGK
- GV dựa vào SGK và tài liệu tham khảo để miêu tả sự suy sụp của triều đình nhà Lê từ đầu thế kỉ XVI và giới thiệu cho HS về nhân vật lịch sử Mạc Đăng Dung và sự phân chia Nam triều, Bắc triều:
- GV giải thích về từ “ Vua quỷ ” và “ Vua lợn ” để HS thấy rõ sự suy sụp của nhà Hậu Lê
- HS lắng nghe
HĐ2: Làm việc cá nhân
*MT: HS biết nhân dân bị
đẩy vào những cuộc chiến
tranh phi nghĩa, cuộc sống
ngày càng khổ cức, không
bình yên Nắm được các sự
kiện lịch sử
*PP: Cá nhân
*ĐD: SGK, phiếu học tập
- GV cho HS trả lời các câu hỏi qua phiếu học tập:
+ Năm 1592, nước ta có sự kiện gì?
+ Sau năm 1592, tình hình nước ta như thế nào?
+ Kết quả của cuộc chiến tranh Trịnh Nguyễn ra sao?
- Vài em lên bảng trình bày cuộc chiến tranh Trịnh Nguyễn
HĐ3: Hoạt động cả lớp.
*MT: HS nắm được nhân dân
bị đẩy vào những cuộc chiến
tranh phi nghĩa cuộc sống
ngày càng khổ cực, không
bình yên
*PP: Thảo luận
*ĐD: SGK, phiếu học tập
- GV cho cả lớp thảo luận câu hỏi:
+ Chiến tranh Nam Triều và Bắc Triều cũng như chiến tranh Trịnh nguyễn diễn ra nhằm mục đích gì?
+ Cuộc chiến tranh này gây ra hậu quả gì?
- HS trình bày trước lớp, trao đổi rồi đi đến kết luận chung
HĐ4: Củng cố - Dặn dò: - Vài em đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà xem trước bài Cuộc khẩn hoang ở Đàng
Trong.
Đạo đức: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II
1.Kiểm tra bài cũ:
*MT: Kiểm tra thái độ thực
hiện nội dung bài học trước
của HS
- HS trả lời câu hỏi:
+ Vì sao chúng ta cần phải giữ gìn các công trình công cộng?
2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu bài HĐ1: Hoạt động cả lớp
Trang 9*MT: HS có khả năng nêu tên
được các bài đã học ở học kì
2
*PP: Đàm thoại
*ĐD: Bảng lớp
- GV yêu cầu HS nêu tên các bài Đạo đức đã học ở học
kì 2
- Vài em nêu
- GV ghi bảng:
+ Kính trọng và biết ơn người lao động
+ Lịch sự với mọi người
+ Giữ gìn các công trình công cộng
- Vài em đọc lại tên các bài học trên
HĐ2: Hoạt động nhóm
*MT: HS thảo luận để ứng xử
với những tình huống mà GV
đưa ra qua những phương
pháp sắm vai
*PP: Thảo luận
*ĐD: Phiếu ghi tình huống.
- GV phát phiếu ghi tình huống cho từng nhóm
- Đại diện từng nhóm đọc tình huống của nhóm mình
*Tình huống1: Giữa trưa hè, bác đưa thư mang thư đến cho nhà Tư, Tư sẽ
*Tình huống 2: Hân nghe mấy bạn cùng lớp nhại tiếng của một người bán hàng rong, Hân sẽ
*Tình huống 3: Các bạn của Lan đến chơi và nô đùa trong khi bố đang ngồi làm việc ở góc phòng, Lan sẽ
- Các nhóm thảo luận và trình bày cách ứng xử tình huống của nhóm mình
- Cả lớp và GV nhận xét, lựa chọn tình huống nên làm theo
HĐ3 Củng cố- Dặn dò
*MT: Củng cố nội dung bài
học
- Qua nội dung các bài đã học, em có cảm nghĩ như thế nào?
- GV nhận xét tiết học
- GV dặn HS về nhà làm theo những điều đã học được
ở lớp và xem trước bài của tuần 26
Luyện Toán: TÌM THÀNH PHẦN CHƯA BIẾT CỦA
PHÉP CỘNG TRỪ PHÂN SỐ
A.Kiểm tra bài cũ:
*MT: Kiểm tra việc làm bài tập
ở nhà của học sinh
- GV gọi 3 em lên bảng thực hiện:
135 + 146 ; 78 + 129 ; 126 × 59
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu
Trang 10HĐ1: Ôn tập
*MT: Củng cố lại cách tìm thành
phần chưa biết trong cộng trừ
phân số
*PP: Đàm thoại.
*ĐD: Bảng lớp.
GV hỏi:
+ Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm như thế nào?
+ Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm như thế nào? + Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm như thế nào?
- Vài em trình bày
HĐ2: Thực hành
*MT: Củng cố và rèn kĩ năng
tìm thành phần chưa biết trong
phép cộng trừ phân số qua một
số bài tập
*PP: thực hành.
*ĐD: Bảng lớp, vở
- GV làm các bài tập sau vào vở:
Bài 1 Tìm x
x + 54 = 23 x - 23 = 114
3
25
- x =
6
5
4
1
+ x = 85
Bài 2 Một trại chăn nuôi gia súc có 119 tấn thức ăn, ngày hôm qua đã sử dụng
5
4
tấn Hỏi trại còn bao nhiêu tấn thức ăn?
- HS giải bài toán vào vở
- GV theo dõi, chấm, chữa
HĐ 3: Củng cố - Dặn dò:
*MT: Củng cố tiết học
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về xem lại bài
Toán: TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ
1.Kiểm tra bài cũ:
*MT: Kiểm tra việc làm bài tập
ở nhà của học sinh
- GV chấm chữa phần bài tập ở nhà của HS
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học và giới thiệu
bài
HĐ1: Giới thiệu cách tìm phân
số của một số
*MT: HS nắm được cách tìm
phân số của một số
*PP: Toàn lớp
- GV yêu cầu HS tính nhẩm: 13 của 12 quả cam là mấy quả cam?
- Vài em nêu kết quả và cách tính
- GV ghi bảng: