MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU : - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn - Hiểu được tình cảm của người viết thư : Thương bạn, muốn chia sẻ đau bu
Trang 1TUẦN 3 Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2010
Tập đọc Thư thăm bạn
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn
- Hiểu được tình cảm của người viết thư : Thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn( trả lời đượccác CH trong SGK, nắm được tác dụng của phần mở đầu , phần kết thúc bức thư)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài đọc
- Các bức ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt
- Băng giấy (hoặc bảng phụ) viết câu, đoạn thư cần hướng dẫn HS đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A KIỂM TRA BÀI CŨ :
- GV gọi HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn (3 lượt)
Đ1 : Từ đầu … chia buồn với bạn
Đ2 : Tiếp theo … những người bạn mới như
mình
Đ3 : Phần còn lại
- HS cùng tổ, dãy bàn nối nhau đọcLượt 1 : 3 HS đọc nối tiếp nhua cho đến hết bài.Lượt 2 : 3 HS đọc nối tiếp nhau rút ra từ khóđọc, từ chú giải
Lượt 3 : 3 HS đọc nối tiếp nhau đến hết bài
- GV cho HS đọc nhóm đôi GV treo băng giấy
viết câu, đoạn văn cần luyện đọc với giọng trầm
buồn, chân thành, động viên
-
- GV hướng dẫn HS đọc phân biệt lời chân
thành và động viên GV đọc diễn cảm bài văn - HS chú ý lắng nghe
b) Tìm hiểu bài : (10 phút)
* Đoạn 1 : GV cho HS đọc thầm và trả lời câu
hỏi
- Lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không ?
Mà biết khi nào ?
Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo Thiếu niênTiền phong
- Bạn Lương thư cho bạn Hồng để làm gì ? Lương viết thư để chia buồn với Hồng
* Đoạn 2,3 : GV cho HS đọc thành tiếng, đọc
thầm đoạn văn và trả lời câu hỏi
- HS đọc thành tiếng, đọc lướt và trả lời
- Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông
cảm với bạn Hồng ?
- Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết cách
an ủi bạn Hồng ? … chắc là Hồng cũng tự hào về tấm gươngdũng cảm của ba xả thân cứu người giữa dòng
nước lũ
- Mình tin rằng theo gương ba, Hồng sẽ vượtqua nỗi đau này
- Bên cạnh Hồng còn có má, có cô bác và có cảnhững người bạn mới như mình
1
Trang 2- Nêu nội dung của câu chuyện ? (GV ghi bảng) … thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng
bạn
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm : (12 phút)
- GV hướng dẫn Đọc mẫu gợi ý để HS thể hiện
được giọng đọc hợp nội dung từng đoạn
- 3 HS đọc diễn cảm từng đoạn
- GV treo băng giấy ghi đoạn 1 Hướng dẫn HS
đọc diễn cảm đoạn văn
- HS đọc nhóm đôi cho nhau nghe
- HS thi đọc diễn cảm 3 em
- Lớp nhận xét
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ : (3 phút)
Trang 3TOÁN TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU ( TT )
I MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu
- HS được củng cố về hàng và lớp
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A BÀI CŨ :
2) Bài mới :
* HĐ1 : GV treo bảng phụ kẻ sẵn các hàng lớp
như đầu bài trang 14 SGK
- Em hãy cho biết tên các hàng ở lớp triệu? (GV
ghi vào khung)
- Hàng trăm triệu, hàng chục triệu, hàngtriệu
- Tên các hàng ở lớp nghìn ? (GV ghi vào khung) - Hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng
nghìn
- Tên các hàng ở lớp đơn vị ?
(GV ghi số 342157413 vào các cột của khung)
- Hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
- Gọi 1 HS đọc số - HS đọc : Ba trăm bốn mươi hai triệu một
trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm mườiba
- GV nêu : Ta đọc từ trái sang phải Tại mỗi lớp ta
dựa vào cách đọc số có 3 chữ số thêm tên lớp đó
- GV đọc chậm số 342157413 để HS nhận ra cách
đọc sau đó GV đọc liền mạch
- Gọi 2 HS đọc lại - HS đọc lại
- Em hãy nêu cách đọc các số đến lớp triệu? - HS đọc phần chú ý SGK/14
* HĐ2 : Thực hành
* Bài 1 : GV treo bảng - 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Đề yêu cầu làm gì ? - Viết và đọc số theo bảng đã cho
- 1 HS làm bảng - Cả lớp làm vào vở
- GV nhận xét, chữa bài
- Gọi 1 HS đọc to kết quả và hỏi : Ở số 32000000
những chữ số nào thuộc lớp triệu ? Lớp nghìn ?
Lớp đơn vị ?
- Những chữ số ở lớp triệu 32, những chữ
số ở lớp nghìn là 000, lớp đơn vị 000
- Để yêu cầu làm gì ? - Đọc các số đã cho
- HS làm miệng nối tiếp - HS đọc nối tiếp
- HS nhận xét, chữa bài
- Đề yêu cầu làm gì ? - Viết các số đã cho
- GV cho HS viết bảng con
- GV nhận xét, chữa bài - HS nhận xét, chữa bài Kết quả :
3) Củng cố, dặn dò :
3
Trang 4ĐẠO ĐỨC VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP
I MỤC TIÊU :
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- Gọi HS kể tóm tắt lại câu chuyện - 1-2 HS kể lại
* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- GV cho HS nêu câu hỏi 1,2/SGK - 1-2 HS nêu
- GV chia nhóm : 4 nhóm (4 tổ) - HS thảo luận nhóm
N1 +2 : Câu hỏi 1
N3 +4 : Câu hỏi 2
- GV ghi tóm tắt các ý trên bảng - Đại diện nhóm trình bày ý kiến
- Lớp chất vấn, bổ sung
* GV kết luận : Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó
khăn trong học tập và trong cuộc sống song Thảo
đã biết cách khắc phục, vượt qua, vươn lên học
giỏi Chúng ta cần học tập tinh thần vượt khó của
bạn
- HS lắng nghe
* Hoạt động 3 : Nhóm đôi
- GV cho HS nêu câu hỏi 3/SGK - 1-2 HS nêu
- Cho HS thảo luận nhó đôi - HS thảo luận
- Đại diện trình bày cách giải quyết
- GV ghi tóm tắt lên bảng - HS trao đổi, đánh giá cách giải quyết
* GV nhận xét, kết luận cách giải quyết tốt nhất
* Hoạt động 4 :
- Cho HS nêu yêu cầu BT1/SGK - 1 HS nêu
- HS nêu cách sẽ lựa chọn và giải thích lí do
- GV cho HS đọc ghi nhớ - 2 HS đọc ghi nhớ SGK
* Hoạt động tiếp nối
- Chuẩn bị bài tập 3,4/SGK - HS lắng nghe
Trang 5
Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2010 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I MỤC TIÊU :
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ , phân biệt được từ đơn và từ phức ( nội dung Ghi nhớ)
- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ ( BT1 , mục III ); bước đầu làm quen với từ điển( hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ ( BT2 , BT3 )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A BÀI CŨ :
B BÀI MỚI :
- GV ghi đề bài lên bảng - HS đọc lại đề
2) Phần nhận xét :
- HS đọc yêu cầu của đề bài - Nêu yêu cầu đề bài
- Hãy chia các từ trong câu thành 2 loại ?
- Theo em, tiếng dùng để làm gì ? Từ dùng để làm
gì ?
- GV cho HS hoạt động theo nhóm đôi, thảo luận - HS thảo luận ghi kết quả vào giấy
Câu 1 : Cho đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo
luận HS nhận xét bổ sung, GV chốt lại ý đúng Từ chỉ 1 tiếng : nhờ, bạn, lại, có, chỉ,nhiều, năm, liền, Hạnh, là
Từ chỉ 2 tiếng : giúp đỡ, học hành, họcsinh, tiên tiến
Câu 2 : Tiếng dùng để làm gì ? Từ dùng để làm
gì ? GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 (chia lớp
thành hai, mỗi dãy thảo luận mỗi ý tiếng, từ)
Tiếng dùng để cấu tạo từ
Từ dùng để cấu tạo câu
- Có thể dùng một tiếng để tạo nên một từ
* Bài 1 : HS nêu yêu cầu của đề bài. - HS đọc yêu cầu của BT
- GV cho HS hoạt động theo nhóm đôi, thực hiện
trên giấy - 2 HS lên bảng trình bày kết quả : Từ đơn,từ phức
- Cả lớp nhận xét, bổ sung ý hoàn chỉnh GV chốt
ý
* Bài 2 : HS đọc và giải thích rõ yêu cầu của BT - HS giỏi đọc và giải thích
- Cho HS thảo luận theo nhóm 4 : Tra tự điển để
tìm ra
- Đại diện mỗi nhóm tìm 3 từ đơn, 3 từphức
- Cả lớp nhận xét, bổ sung GV chốt ý
* Bài 3 : Cho HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu và câu văn mẫu
- GV cho HS tiếp nối nhau, mỗi em đặt ít nhất 1 - HS đặt câu tiếp nối nhau theo 2 đội A và
5
Trang 6câu dưới hình thức trò chơi Chia lớp thành 2 đội,
đội nào đặt nhiều câu đúng, nhanh là thắng
Trang 7TOÁN LUYỆN TẬP
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- GV nhận xét, chữa bài - HS nhận xét, chữa bài
Hỏi : Vậy muốn đọc 1 số đến lớp triệu ta làm thế
nào ? + Ta tách số thành từng lớp, mỗi lớp có 3hàng từ lớp đơn vị đến lớp nghìn rồi lớp
- HS làm miệng nối tiếp theo kiểu bắn tên?
- GV nhận xét, chữa bài - HS nhận xét, chữa bài
* Bài 3 :
- 1 HS đọc đề bài 1 HS làm bảng - HS tự làm bài vào vở
- GV cho HS chấm chéo bài nhau
- GV hỏi kiểm tra bao nhiêu em đúng, sai? - HS nhận xét bài ở bảng, chữa bài
a) 715 638 Gọi 1 HS lên bảng chỉ chữ số 5 trong
số 715638 và cho biết chữ số 5 thuộc hàng nào ?
a) Chữ số 5 trong số 715638 thuộc hàngnghìn nên giá trị của chữ số 5 trong số này
là 5000b) Tương tự với chữ số 5 trong số 571638 b) Chữ số 5 trong số 571638 thuộc hàng
trăm nghìn nên giá trị của chữ số 5 là 500000
3) Củng cố, dặn dò :
- Kể tên các hàng của lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp
triệu
7
Trang 8KHOA HỌC VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I MỤC TIÊU :
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm ( thịt , cá, trứng , tôm, cua ), chất béo( mỡ, dầu, bơ)
- Nêu được vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ vavs vi- ta- min A, D, E, K
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình trang 12,13 SGK
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của chất
+ Bước 1 : Hoạt động nhóm đôi.
Hãy trao đổi với nhau tên các thức ăn chứa
nhiều chất đạm và chất béo có trong hình ở
trang 12,13 SGK và cùng nhau tìm hiểu về vai
trò của chất đạm, chất béo ở mục bạn cần biết
SGK/12,13
- Chất đạm : thịt lợn, trứng gà, cá, đạu phụ, tôm,thịt bò, đậu Hà Lan, cua, ốc
- Chất béo : đậu nành, vịt quay, đậu phụ, mỡlợn, lạc, dầu, vừng, mè
+ Bước 2 : Làm việc cả lớp.
- Kể tên những thức ăn giàu chất đạm có trong
hình ở trang 12 SGK
- Đã kể ở bước 1
- Kể tên những thức ăn chứa chất đạm mà các
em ăn hàng ngày hoặc các em thích ăn - HS tự kể.
- Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn thức ăn
chứa nhiều chất đạm ?
- Chất đạm tham gia xây dựng và đổi mới cơthể : làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tếbào già bị hủy hoại và tiêu mòn trong hoạt độngsống
- Nêu tên những thức ăn giàu chất béo ở trong
hình trang 13 SGK
- Đã kể ở bước 1
- Kể tên những thức ăn chứa chất béo mà các
em ăn hàng ngày hoặc các em thích ăn ?
+ Chất đạm tham gia xây dựng và đổi mới cơ
thể, rất cần cho sự phát triển của trẻ em Chất
đạm có nhiều ở thịt, cá, trứng, sữa, sữa chua,
phomát, đậu, lạc, vừng
+ Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể
hấp thụ các vitamin A, D, E, K Thức ăn giàu
chất béo là dầu ăn, mỡ lợn, bơ, một số thịt cá,
vừng, lạc, đậu nành
* Lưu ý :
Trang 9Phomát → từ sữa bò chứa nhiều đạm.
Bơ → từ sữa bò chứa nhiều chất béo
* Hoạt động 2 : Xác định nguồn gốc của các
thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo.
* Mục tiêu : Phân loại các thức ăn chứa nhiều
1 Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất đạm sgk
+ Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp
Một số HS trình bày kết quả làm việc với phiếu
học tập HS khác bổ sung hoặc chữa bài nếu bạn
làm sai
* GV kết luận : Các thức ăn chứa nhiều chất
đạm và chất béo đều có nguồn gốc từ động vật
Trang 10III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A KIỂM TRA BÀI CŨ :
B BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài :
- Kiểm tra HS tìm đọc truyện ở nhà ntn ? - HS giới thiệu những truyện HS đọc ở nhà và
mang đến lớp
2 Hướng dẫn HS kể chuyện :
a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.
- Gạch chân những chữ “được nghe”, “đã đọc”,
“lòng nhân hậu” - 1 HS đọc đề bài- 4 HS đọc nối tiếp các gợi ý 1,2,3,4/ SGK (cả
lớp theo dõi SGK)
- Cả lớp đọc thầm gợi ý 1
- Nhắc HS : Những bài thơ, truyện đọc được nêu
làm ví dụ (Mẹ ốm-Các em nhỏ và cụ già-Dế Mèn
bênh vực bạn yếu-Chiếc rễ đa tròn-Ai có lỗi ?) là
những bài trong SGK, giúp các em biết thêm
những biểu hiện của lòng nhân hậu Các em nên kể
những câu chuyện ngoài SGK Nếu em nào không
tìm được truyện mà kể những câu chuyện đó sẽ
không đạt điểm cao bằng những bạn tự tìm truyện
+ Giới thiệu câu chuyện của mình trước khi kể
(tên truyện, em đã nghe, đọc ở đâu?)
+ Kể phải có đầu có cuối, có mở đầu, diễn biến,
kết thúc
+ Nếu câu chuyện dài chỉ kể 1,2 đoạn
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện.
- HS kể chuyện theo cặp, kể xong trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp
- Mời những HS xung phong lên kể chuyện trước
lớp - Mỗi em kể xong nêu ý nghĩa câu chuyện,nêu câu hỏi cho các bạn
- Chỉ định 1 số em lên kể chuyện - HS kể nối tiếp và nêu ý nghĩa câu chuyện
của mình và nêu câu hỏi cho các bạn
- Dán bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện, viết
lần lượt tên những HS tham gia kể chuyện
- Khen những em nhớ chuyện, biết kể chuyện - Cả lớp nhận xét, tính điểm về :
Trang 11bằng giọng kể biểu cảm + Nội dung chuyện
+ Cách kể+ Khả năng hiểu truyện
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hấp dẫnnhất
* GV nhận xét, bổ sung
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Nhận xét tiết học
11
Trang 12CHÍNH TẢ Nghe – viết : CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- Nghe, viết và trình bày bài chính tả sạch sẽ ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát và các khổ thơ
- Làm đúng BT(2) a/b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A KIỂM TRA BÀI CŨ (2’) :
B BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài (1’) : Nêu mục đích-yêu cầu
cần đạt của tiết học
2 Hướng dẫn chính tả (6’) :
- GV đọc bài thơ - HS theo dõi SGK, 1 em đọc lại bài thơ
- Hỏi : Nội dung bài thơ nói gì ? … nói về tình thương của hai bà cháu dành cho
một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường
về nhà mình
- Hướng dẫn HS phát hiện những hiện tượng
chính tả trong bài dễ viết sai như : trước, sau,
làm, lưng, lối, rưng rưng, mỏi, gặp, lạc, dẫn,
bỗng
- Cả lớp đọc thầm SGK để phát hiện
- Hướng dân HS viết từ khó, từ dễ lẫn trong bài
viết - HS viết bảng con : chiều, trước, sau, chân,cháu, chuyện, rưng rưng, dẫn, bỗng
- Hỏi : Bài thơ lục bát được trình bày như thế
nào ?
- Câu 6 lùi vào 1 ô, câu 8 viết sát lề đỏ Hết 1khổ thơ phải chừa trống 1 dòng
3 Viết chính tả (12’) :
- GV đọc lại toàn bài thơ - HS đóng SGK lại và nghe GV đọc
- Đọc từng câu chậm, rõ ràng cho HS viết - HS nghe và viết bài vào vở (1 em lên bảng
* Bài tập 1 : Chọn bài tập 1a.
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài tập 1a nhưng
chưa điền phụ âm đầu ch/tr
- HS trao đổi nhóm đôi để tìm phụ âm đúngđiền vào bài tập
- Lời giải đúng : tre – không chịu – Trúc dẫu cháy
Tre – tre – đồng chí – chiến dấu
Tre
Trang 13- Hỏi : Đoạn văn ca ngợi điều gì ? … ca ngợi cây tre thẳng thắn, bất khuất, là bạn
của con người
- Hướng dẫn chữa bài tập và nhận xét - HS làm bài vào vở
6 Củng cố, dặn dò (2’) :
- Nhận xét tiết học
13
Trang 14Thứ tư ngày 8 tháng 9 năm 2010
TẬP ĐỌC NGƯỜI ĂN XIN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- Giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu nội dung : Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnhcủa ông lão ăn xin nghèo khổ( trả lời được CH 1,2,3 )
* HS khá giỏi : Trả lời được câu hỏi 4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Băng giấy (hoặc bảng phụ) viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A KIỂM TRA BÀI CŨ :
- GV gọi HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn (3 lượt)
Đ1 : Từ đầu … xin cứu giúp
Đ2 : Tiếp theo … không có gì cho ông cả
Đ3 : Phần còn lại
- HS cùng tổ, dãy bàn nối nhau đọcLượt 1 : 3 HS đọc nối tiếp nhau cho đến hết bài.Lượt 2 : 3 HS đọc nối tiếp nhau rút ra từ khóđọc, từ chú giải
Lượt 3 : 3 HS đọc nối tiếp nhau đến hết bài
- GV cho HS đọc nhóm đôi GV treo băng giấy
viết câu, đoạn văn cần luyện đọc để hướng dẫn
HS nghỉ hơi dài sau chỗ có dấu chấm lửng và
- GV hướng dẫn HS đọc phân biệt lời nhân vật
GV đọc diễn cảm bài văn - HS chú ý lắng nghe
b) Tìm hiểu bài : (10 phút)
* Đoạn 1 : GV cho HS đọc thầm và trả lời câu
hỏi
- Lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Ông lão ăn xin đáng thương ntn ?
- Cách dùng từ của tác giả trong đoạn văn có gì
đặc biệt ? - Tác giả dùng những từ phức gợi tả rất rõ đểnhấn mạnh hoàn cảnh bất hạnh, nghèo đói của
ông lão ăn xin
* Đoạn 2 : GV cho HS đọc thành tiếng, đọc
thầm đoạn văn và trả lời câu hỏi
- HS đọc thành tiếng, đọc lướt và trả lời
- Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng … chứng tỏ cậu chân thành thương xót ông lão,
Trang 15tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn xin ntn ? tôn trọng ông, muốn giúp đỡ ông.
* Đoạn 3 : Đọc thành tiếng, đọc thầm phần còn
lại và trả lời câu hỏi
- HS đọc và trả lời
- Cậu bé không có gì cho ông lão nhưng ông lại
nói : “Như vậy là cháu đã cho lão rồi” Em hiểu
cậu bé đã cho ông lão cái gì ?
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? - HS trả lời
- Nêu nội dung câu chuyện ?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm : (12 phút)
- GV hướng dẫn Đọc mẫu gợi ý để HS thể hiện
được giọng đọc hợp nội dung từng đoạn - 3 HS đọc diễn cảm từng đoạn
- GV treo băng giấy ghi đoạn 3 Hướng dẫn HS
đọc diễn cảm đoạn văn theo cách phân vai (nhân
vật ông lão, tôi)
- HS đọc nhóm đôi cho nhau nghe
Trang 16LỊCH SỬ NƯỚC VĂN LANG
I MỤC TIÊU : HS biết :
- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang : thời gian ra đời, những nét chính về đời sống,
vật chất và tinh thần của người Việt cổ
+ Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời
+ Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lạu, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất
+ Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng bản
+ Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu ; ngày lễ hội thường đua thuyền , đấu vật
• HS khá giỏi :
+ Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang : Nô tì, Lạc dân, Lạc tướng, Lạc hầu
+ Biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay : đua thuyền, đấu vật
+ Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
- Một số hình SGK phóng to (nếu có)
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A ỔN ĐỊNH : Hát
B BÀI CŨ :
C BÀI MỚI :
Giới thiệu bài : Khoảng 700 TCN, ở khu vực sông
Hồng … nước Văn Lang ra đời.
- GV giới thiệu trục thời gian
- Dựa vào kênh hình và kênh chữ SGK, xác định địa
phận của nước Văn Lang trên bản đồ và xác định
thời điểm ra đời trên trục thời gian ?
- 2 HS xác định địa phận nước VănLang trên bản đồ
- 1 HS xác định thời điểm ra đời trêntrục thời gian
* Hoạt động 2 :
- GV phát phiếu học tập cá nhân : Khung sơ đồ :
Điền vào sơ đồ
Lạc dân
Nô tì