2.Bài mới: Giới thiệu +Biết phân biệt lời dẫn chuyện với lời có Ê-đi-xơn, chúng ta mới có điện dùng như ngày hôm nay.Qua câu chuyện này, các em sẽ thấy Ê-đi-xơn có óc sáng tạo kì diệu và
Trang 1TUẦN 22 Thứ 2 ngày tháng năm 200 Tập đọc - Kể chuyện: NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ.
Tiết: 1 & 2 Các hoạt động dạy chủ yếu:
+Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế nào?
-Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn đọc; GV ghi điểm
2.Bài mới: Giới thiệu
+Biết phân biệt lời
dẫn chuyện với lời
có Ê-đi-xơn, chúng ta mới có điện dùng như ngày hôm nay.Qua câu chuyện này, các em sẽ thấy Ê-đi-xơn có óc sáng tạo
kì diệu và quan tâm đến con người như thế nào.GV ghi tên bài lên bảng.
a.GV đọc mẫu toàn bài Cả lớp chú ý lắng nghe.
-HS quan sát tranh
b.Luyện đọc từng câu: Dãy 1 và dãy 3.
-Bài có 26 câu, mỗi em đọc một câu và tiếp nối nhau chođến hết bài
Luyện từ khó đọc: Ê - đi - xơn, loé lên
-GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho các em
Đoạn 4: Giọng người dẫn chuyện thán phục, nhấn giọng
những từ ngữ miệt mài, xếp hàng dài, Giọng Ê-đi-xơn vui,hóm hỉnh Giọng cụ phấn khởi
VD:
Nghe bà cụ nói vậy, bỗng một ý nghĩ loé lên trong đầu Ê-đi-xơn Ông reo lên:
-Cụ ơi ! Tôi là Ê-đi-xơn đây
-Thế nào già cũng đến Nhưng ông phải làm nhanh
lên nhé, kẻo tuổi già chẳng còn được bao lâu đâu.
-HS hiểu nghĩa các từ: nhà bác học, móm mém Phần chú giải
d.Luyện đọc đoạn trong nhóm: Nhóm 2.
Trang 2-Các nhóm thi đọc: 2 nhóm.
-Các nhóm khác nhận xét; GV ghi điểm
đ.Đọc đồng thanh đoạn : Cả lớp.
-3 HS đọc cả bài, các HS còn lại nhận xét bạn đọc, GV bổsung và ghi điểm
Hoạt động 2: (14/)
Tìm hiểu bài:
MT: Ca ngợi nhà bác
học Ê-đi-xơn rất giàu
sáng kiến, luôn mong
muốn đem khoa học
phục vụ con người
PP: Thảo luận, hỏi
đáp
ĐD: SGK, tranh
-Gọi một HS đọc lại toàn bài, Cả lớp đọc thầm từng đoạn
và suy nghĩ để trả lời câu hỏi:
+Hãy nói những điều em biết về Ê-đi-xơn
+Câu chuyện giựa Ê-đi-xơn và bà cụ xảy ra vào lúc nào?+Vì sao bà cụ mong có chiếc xe không cần ngựa kéo?
+Nhờ đâu mà mong ước của bà cụ được thực hiện?
-HS thảo luận theo nhóm 2, TLCH:
+Theo em, khoa học đem lại ích gì cho con người -HS lắng nghe, nhận xét và bổ sung
GV chốt: Ca ngợi nhà bác học Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến,
luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người
a.GV nêu nhiệm vụ: Vừa rồi các em đã tập đọc truyện Nhà
bác học Ê-đi-xơn và bà cụ theo các vai (người dẫn chuyện,Ê-đi-xơn, bà cụ) Bây giờ, các em sẽ không nhìn sách, tập kể
lại câu chuyện theo cách phân vai
Hoạt động 5: (3/)
Tổng kết:
-Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều gì? HS trả lời
*GV: Ê-đi-xơn là nhà bác học vĩ đại Sáng chế của ông cũngnhư của nhiều nhà khoa học góp phần cải tạo thế giưói, đemlại những điều tốt đẹp cho con người
-GV nhận xét tiết học
+Về nhà tập dựng hoạt cảnh theo nội dung câu chuyện
+Chuẩn bị bài sau: Cái cầu.
Trang 3Toán:
LUYỆN TẬP Tiết Các hoạt động dạy chủ yếu:
1.Bài cũ: (5/ )
MT: Ôn lại kiến thức đã học
PP: Thực hành, hỏi đáp
ĐD: Bảng con, phấn
-GV kiểm tra vở BT ở nhà của cả lớp
-Chấm 4 - 5 bài, nhận xét, ghi điểm
-H: Một năm có bao nhiêu tháng? Kể tên các thángtrong năm
2.Bài mới: Giới thiệu bài (1/ )
Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố lại dơn vị
đo thời gian tháng, năm và cách xem lịch tháng,năm.GV ghi đề bài lên bảng
*GV tổ chức, hướng dẫn HS tự làm các BT 1, 2, 3,
4 / 109 vào SGK vào vở ô li
-HS suy nghĩ và tự làm bài, GV theo dõi, giúp đỡ đối với những em còn lúng túng
Bài 1: HS xem lịch các tháng Một, tháng Hai, tháng
Ba của năm 2004 rồi tự làm bài lần lượt theo cácphần a, b
Lưu ý: Với các tháng cho trước, HS phải xác định
được đó là thứ mấy
Bài 2: Làm tương tự như bài 1.
Bài 3: HS có thể dùng bàn tay để kiểm tra xem các
ngày trong mỗi tháng và thực hành theo cặp
Bài 4: HS tự suy nghĩ, sau đó khoanh tròn vào chữ
đặt trước câu trả lời đúng
-HS làm xong, GV chấm, nhận xét và ghi điểm
Trang 4Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP BÀI TUẦN 21
Tiết: Các hoạt động dạy học chủ yếu:
biện pháp nhân hoá: nắm
được 3 cách nhân hoá
khác nhau
PP: Hỏi đáp, thực hành
ĐD: Bảng phụ viết sẵn các
BT
GV ghi tên bài lên bảng
Bài 1: Đọc đoạn thơ sau:
Tiếng dừa làm dịu nắng trưaGọi đàn gió đến cùng dừa múa reoTrời trong đầy tiếng rì rào
Đàn cò đánh nhịp bay vào bay raĐứng canh trời đất bao la
Mà dừa Đủng đỉnh như là đứng chơi
Điền vào ô trống các từ ngữ thích hợp trong đoạnthơ trên
Từ ngữ chỉ sự vật đượccoi như người
Từ ngữ chỉ đặc điểmhoạt động của ngườiđược chỉ cho sự vật
-HS đọc yêu cầu bài tập, thảo lụân nhóm đôi làmbài vào vở
- Đại một số nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.-GV chốt kết quả đúng
Hoạt động 2: (15/ )
MT: Ôn luyện cách đặt và
trả lời câu hỏi đâu? Tìm
được bộ phận trả lời cho
câu hỏiỉơ đâu và trả lời
đúng câu hỏi
ĐD: SGK
Bài 2: Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi ở đâu?
a) Các em nhỏ chơi đá bóng ở bãi cỏ sau đình b) Ngoài vườn, hoa hồng và hoa loa kèn đang nở rộ.
c) Bầy chim sẽ đang trò chuyện ríu rít trong vòm lá.
Bài 3: Điền tiếp các bộ phận nói về nơi diễn ra các
sự việc nêu trong từng câu sau
a) Lớp 3A được phân công làm vệ sinh
b) Cô giáo đưa chúng em đến thăm cảnh đẹp
HS làm bài tập vào vở
- Gọi 3 HS lên làm ở bảng, bạn khác nhận xét bổsung
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 3: (5/ )
Củng cố, dặn dò:
-Nêu nội dung của bài? HS trả lời
-GV nhận xét tiết học
Trang 5Luyện toán: LUYỆN TẬP.
Tiết: Các hoạt động dạy học chủ yếu
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp làm vào vở bài tập
- GV treo tờ lịch lên bảng HS làm theo nhóm đôi một
em đọc một em chỉ ở bảng
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập, xem lịch và điền đúngsai vào vở bài tập
-GV theo dõi giúp đỡ những em còn chậm
* Lưu ý bài 3HS xem lịch để làm
-GV chấm 12 bài và chữa nếu HS làm sai
Bài 2: Một cửa hàng có 2345 lít nước mắm Buổi sáng bán được 234 lít buổi chiều bán được 300 lít Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu lít nước mắm?
Bài 3: Tính nhanh
76 + 78 + 80 - 70 - 68 - 66Bài 4: Tính tổng sau đây bằng cách hợp lý nhất
1 +2 + 3+ 4 + 5 + 6+ + 17 + 18-GV theo dõi giúp đỡ
-Chữa bài nếu HS làm sai
Hoạt động 3: (4 / )
Tổng kết:
-GV nhận xét tiết học
-Giao nhiệm vụ: về nhà chuẩn bị bài sau
An toàn giao thông: GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ (Tiết 2)
Trang 6Tiết Các hoạt động dạy học chủ yếu
ĐD: Tranh, ảnh minh hoạ
*Bước 1: GV nêu nội dung bài học
-Giao nhiệm vụ cho các nhóm :
-HS thảo luận theo nhóm 2
*Bước 2: Đại diện nhóm trình bày.
*Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
-HS trình bày kết quả sưu tầm được vào giấy củamình
*Bước 2: Lớp thảo luận đánh giá kết quả sưu tầm
*Bước 1: GV phân nhóm, giao nhiệm vụ, phổ biến
cách chơi, luật chơi
Trang 7Thứ 3 ngày tháng năm 2007 Toán: HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH.
Tiết Các hoạt động dạy chủ yếu:
1.Bài cũ: (5/ )
MT: Ôn lại kiến thức đã
học
-GV kiểm tra vở BT ở nhà của cả lớp
-Chấm một số bài, nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới: Giới thiệu
-GV vẽ 1 hình tròn lên bảng cho HS quan sát VD: Hình
tròn tâm O, bán kính OM, đường kính AB
-GV chỉ vào hình tròn và giới thiệu: tâm của hình tròn, đường kính,bán kính của hình tròn tâm O
-HS nêu lại tâm, đường kính, bán kính của hình tròn
*Giới thiệu cái com pa và cách vẽ hình tròn.
-HS quan sát cái com pa, GV giới thiệu cấu tạo của com
pa Com pa dùng để vẽ hình tròn
-GV phổ biến nhiệm vụ: Sử dụng com pa để vẽ hình tròntâm O, bán kính 2cm
-GV hướng dẫn HS cách vẽ hình tròn có tâm O, bán kính2cm:
+Xác định khẩu độ com pa bằng 2cm trên thước
+Đặt đầu có đinh nhọn đúng tâm O -HS vẽ hình theo hướng dẫn của GV
-Cả lớp nêu đúng tên bán kính, đường kính của hìnhtròn, GV theo dõi, hướng dẫn các em làm đúng
GV hỏi thêm: Vì sao CD không được gọi là đường kínhcủa hình tròn tâm O?
+Vì CD không đi qua tâm O
-GV yêu cầu HS làm bài 2, 3/ 111 vào SGK vào vở ô li -HS tự làm bài, GV theo dõi, giúp đỡ đối với những emcòn lúng túng
Bài 2: HS tập cầm com pa để vẽ được hình tròn tâm O, bán
kính 3cm, 2cm Sau đó nêu rõ từng bước vẽ của mình
Bài 3b: HS dựa vào bài học để ghi Đ hoặc S vào ô trống.
-HS làm xong, GV chấm và ghi điểm
Hoạt động 3: Tổng kết
(3 / )
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những em làm bài tốt -Giao nhiệm vụ: về nhà làm bài 1, 2, 3 / 22, 23 vào VBT
Trang 9Chính tả (N-V): Ê- ĐI - XƠN.
PHÂN BIỆT TR/CH, DẤU HỎI/DẤU NGÃ
Tiết: Các hoạt động dạy học chủ yếu:
-Cả lớp viết bảng con 4 tiếng bắt đầu bằng ch/ tr
-GV nhận xét, tuyên dương những em viết đúng
Trong tiết chính tả hôm nay, chúng ta sẽ viết và trình bày
đúng đoạn văn về Ê - đi - xơn.GV ghi đề bài lên bảng.
*GV đọc, HS viết bài vào vở
-HS viết xong, dò lại bài bằng cách đổi vở cho nhau để
-GV mời 2 HS lên bảng đọc kết quả, giải câu đố
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Câu a: -tròn, trên, chui.
-GV nhận xét tiết học Về nhà viết lại những chữ còn sai
lỗi chính tả.Chuẩn bị bài sau: Một nhà thông thái.
Phân biệt r/d/gi, uơt/ươc.
Trang 10-4 HS nối tiếp nhau kể lại 4 đoạn của câu chuyện Nhà bác học
Ê - đi - xơn và bà cụ và trả lời câu hỏi:
+Theo em, khoa học đem lại ích gì cho con người ? GVghi điểm
Hôm nay học bài thơ “Cái cầu” GV ghi tên bài lên bảng.
a.GV đọc mẫu toàn bài Cả lớp chú ý lắng nghe.
b.Luyện đọc từng câu: Dãy 1 và dãy 2.
-Bài có 16 dòng thơ, mỗi em đọc hai dòng và tiếp nối nhau
Luyện đọc từ khó: đãi đỗ, sông Mã, chum,
c.Luyện đọc từng khổ thơ:
-Bài có 4 khổ thơ, GV gọi 4 em đọc nối tiếp 4 khổ thơ Cả lớp theo dõi bạn đọc
-GV hướng dẫn: Cần ngắt nghỉ hơi đúng, tự nhiên sau các
dấu câu Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tình cảm yêu quý
của bạn nhỏ với chiếc cầu của cha:
-HS hiểu nghĩa các từ Phần chú giải d.Luyện đọc từng khổ thỏ trong nhóm: Nhóm 2.
yêu cha, tự hào về
cha nên thấy chiếc
+Người cha trong bài thơ làm nghề gì?
+Cha gửi cho bạn nhỏ chiếc ảnh về cái cầu nào?
GV giải thích: Cầu Hàm Rồng - chiếc cầu nổi tiếng bắc qua hai
bờ sông Mã
+Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ nghĩ đến những gì ?
-Cả lớp đọc thầm toàn bài, trao đổi theo nhóm 2 để TLCH:
+Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào? Vì sao?
+Em thích nhất câu nào? Vì sao?
GV chốt: như mục tiêu Hoạt động 3: (8/ )
Luyện đọc lại
MT: HS đọc
thuộc bài thơ
-GV đọc mẫu toàn bài 2 HS thi đọc lại cả bài thơ.
-HS luyện đọc thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả bài thơ theohình thức xoá dần
-Thi đọc thuộc bài thơ: Hình thức hái hoa
-4 em nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ
Hoạt động 4: (3/ )
Củng cố, dặn dò:
- Nêu nội dung của bài thơ? HS trả lời
- Về nhà tiếp tục HTL cả bài thơ
- Chuẩn bị bài sau: Nhà ảo thuật.
Trang 11Luyện Tiếng Việt: LUYỆN TẬP LÀM VĂN BÀI TUẦN 21
Tiết: Các hoạt động dạy học chủ yếu
được vẽ trong tranh và
công việc họ đang làm.
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp
-HS quan sát 4 tranh, trao đổi ý kiến theo nhóm 4 -Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, chấm điểm thi đua
Hoạt động 2: (16/ )
MT: Nghe kể câu chuyện
nâng niu từng hạt giống,
nhớ nội dung kể lại đúng
từng nội dung câu
chuyện.
PP: Thực hành, đàm
thoại, quan sát
ĐD: VBT Bảng lớp viết
câu hỏi làm điểm tựa để
HS kể chuyện Nâng niu
từng hạt giống.
-Một bông lúa
Bài tập 2:
-HS nghe kể chuyện: Nâng niu từng hạt giống.
-Cả lớp đọc nội dung của bài và các gợi ý Quan sátảnh ông Lương Định Của
- GV gọi vài HS khá kể lại câu chuyện
- GV hướng dẫn cả lớp kể lại câu chuyện
+Viện nghiên cứu nhận được quà gì? (Mười hạtgiống quý)
+Vì sao ông Lương Định Của không đem gieongay cả 10 hạt thóc giống?
+Ông Lương Định Của đã làm gì để bảo vệgiống lúa?
Trang 12Tự nhiên và Xã hội: RỄ CÂY.
Bước 1: Làm việc theo nhóm 2.
-GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trong SGKtrang 82 để mô tả đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm
-Quan sát hình 5, 6, 7 trang 83 SGK và mô tả đặc điểm của rễ phụ, rễ củ
Bước 2: Làm việc cả lớp
-Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
c,GV kết luận:
Đa số cây có rễ to và dài, xung quanh rễ đó đâm ra nhiều
rễ con, loại rễ như vậy được gọi là rễ cọc Một số cây khác
có nhiều rễ mọc đều nhau thành chùm, loại rễ như vậy đượcgọi là rễ chùm Một số cây ngoài rễ chính còn có rễ phụ mọc
ra từ thân hoặc cành Một số cây có rễ phình to tạo thành củ,loại rễ như vậy được gọi là rễ củ
+Làm bài tập trong vở bài tập Tự nhiên và Xã hội
+Chuẩn bị bài sau: Rễ cây (Tiếp theo)
Trang 13Thứ 4 ngày tháng năm 200 Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ : SÁNG TẠO
-Gọi 2 HS làm lại BT1 và BT2, mỗi em làm 1 bài
-GV kiểm tra vở của cả lớp
GV ghi đề bài lên bảng HS đọc lại đề
a,Bài tập 1: -1 HS đọc nội dung của bài Cả lớp theo dõi
trong SGK
-GV nhắc: dựa vào những bài tập đọc và chính tả đã học
và sẽ học ở các tuần 21, 22 để tìm những từ ngữ chỉ trí thức
và hoạt động của trí thức
-HS thảo luận theo nhóm 4
-Mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
Hoạt động 2: (15/ )
Bài 3 & bài 4
MT: Ôn luyện về dấu
-2 băng giấy ghi nội
dung truyện vui Điện
Bài tập 2: -HS đọc nội dung của 4 câu văn còn thiếu dấu phẩy: 2 em Cả lớp đọc thầm đề bài
-HS tự làm bài cá nhân vào vở GV theo dõi, giúp đỡ chonhững em còn lúng túng
-Gọi HS đọc lại 4 câu văn, ngắt nghỉ hơi rõ
Câu a: Ở nhà, em thường giúp bà xâu kim.
Câu b: Trong lớp, liên luôn chăm chú nghe giảng.
Câu c: Hai bên bờ sông, những bãi ngô bắt đầu xanh tốt Câu d: Trên cánh rừng mới trồng, chim chóc lại bay về ríu rít.
Bài tập 3:
-1 em đọc nội dung của bài và câu chuyện vui Điện, cả
lớp lắng nghe
-GV giải thích: Phát minh là tìm ra những điều mới, làm
ra những vật mới có ý nghĩa lớn đối với cuộc sống
-HS làm bài vào vở Gọi HS lên chữa bài, cả lớp và GVnhận xét, chốt lời giải đúng
-HS đọc lại câu chuyện vui: 3 em
-Hỏi: Truyện gây cười ở chỗ nào? (Tính hài hước củatruyện là ở câu trả lời của người anh.)
Hoạt động 3: (3/ )
Củng cố, dặn dò:
-HS nhắc lại nội dung vừa học: 3 em
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những em kể tốt -Giao nhiệm vụ về nhà:
+Tập kể lại câu truyện vui
+Chuẩn bị bài sau: Nhân hoá Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi: như thế nào?
Trang 14Toán: VẼ TRANG TRÍ HÌNH TRÒN.
Các hoạt động dạy chủ yếu:
1.Bài cũ: (5/ )
MT: Ôn lại kiến thức đã học
PP: Thực hành
ĐD: Bảng con, phấn
-GV kiểm tra vở BT ở nhà của cả lớp
-Chấm 5 bài, nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới: Giới thiệu bài (1/ )
Bài 2: HS tô màu theo ý thích của mỗi em.
-GV cho cả lớp xem một số hình đẹp: Hình hoathị, hình viên gạch hoa
-HS nào làm xong, GV chấm ngay tại chỗ, nhậnxét và ghi điểm
Tập viết: ÔN CHỮ HOA: P
Tiết: Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 15-Tên riêng Phan
Bội Châu và câu ca
dao viết trên dòng
kẻ ô li.Bảng con
GV ghi tên bài lên bảng.HS đọc lại
a,Luyện viết chữ hoa:-HS tìm các chữ hoa có trong bài: Ph, B,
b,Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng):
-HS đọc từ ứng dụng: Phan Bội Châu.
-GV giới thiệu: Một nhà cách mạng vĩ đại đầu thế kỉ XXcủa Việt Nam Ngoài hoạt động cách mạng, ông còn viếtnhững tác phẩm văn thơ yêu nước
-HS tập viết trên bảng con, GV uốn nắn cách viết cho HS
c,Luyện viết câu ứng dụng:
-HS tập viết trên bảng con các chữ: Phá, Bắc
a,Luyện viết chữ hoa: HS tìm các chữ hoa có trong bài:
b,Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng):HS đọc từ ứng dụng:
-HS đọc câu ứng dụng: Như VTV-HS hiểu: Anh em trong nhà phải đoàn kết, thương yêu nhau
-HS tập viết trên bảng con các chữ: