1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án Bài soạn lớp 3 - Tuần 20

25 443 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ở lại với chiến khu
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 284 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

yêu nước, không quảnngại khó khăn gian khổ của chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến -Gọi 1 em đọc lại đoạn cuối của bài và cả lớp: +Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài.. Hoạt động 4

Trang 1

TUẦN 20

Thứ 2 ngày tháng năm 2009 Tập đọc - Kể chuyện: Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU.

Tiết: 1 & 2 Các hoạt động dạy chủ yếu:

-4 HS đọc bài “Báo cáo kết quả thi đua “Noi gương chú

bộ Đội” và trả lời câu hỏi:

+ Lớp tổ chức báo cáo thi đua trong tháng để làm gì?

-Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn đọc GV ghi điểm

+Biết phân biệt lời dẫn

chuyện với lời người

ghi bài hát Bài ca Vệ

quốc quân của nhạc sĩ

Phan Huỳnh Điểu

-Bảng phụ câu văn

cần hướng dẫn luyện

đọc SGK

1.Giới thiệu bài: HS quan sát tranh và trả lời: Các chiến sĩ

nhỏ tuổi và chỉ huy của các em đang nói chuyện gì?Chúng ta cùng nhau đọc bài này để hiểu được điều đó

2.Luyện đọc:

a.GV đọc mẫu toàn bài Cả lớp chú ý lắng nghe.

-HS nghe bài hát Bài ca Vệ quốc quân

b.Luyện đọc từng câu: Dãy 1, 2 và dãy 3.

-Bài có 28 câu, mỗi em đọc một câu và tiếp nối nhaucho đến hết bài

-Nếu HS phát âm sai từ nào GV chỉnh sửa kịp thời

-HS thảo luận theo nhóm 2 tìm cách ngắt nghỉ của cácdòng thơ sau

VD: Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy, / bọn trẻ lặng

đi // Tự nhiên, / ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại.//

Lượm bước tới gần đống lửa.// Giọng em rung

-HS tập đặt câu với từ thống thiết, bảo tồn

d.Luyện đọc đoạn trong nhóm: Nhóm 2.

-Các nhóm thi đọc: 3 nhóm

-Các nhóm khác nhận xét; GV ghi điểm

Trang 2

yêu nước, không quản

ngại khó khăn gian khổ

của chiến sĩ nhỏ tuổi

trong cuộc kháng chiến

-Gọi 1 em đọc lại đoạn cuối của bài và cả lớp:

+Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài

-HS lắng nghe, nhận xét và bổ sung

GV chốt:* Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại

khó khăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộckháng chiến chống thực dân Pháp trước đây

Hoạt động 3: (17/ )

Luyện đọc lại

MT: Đọc đúng các kiểu

câu Phân biệt lời người

dẫn chuyện và lời nhân

-GV động viên, ghi điểm

Hoạt động 4: (20/ )

Kể chuyện:

MT: Dựa vào câu hỏi

gợi ý kể lại được câu

chuyện, biết thay đổi

a.GV nêu nhiệm vụ:

Dựa theo các câu hỏi gợi ý, HS tập kể lại câuchuyện Ở lại với chiến khu

b.HS kể:-Một HS đọc đề bài Cả lớp đọc thầm theo.

-GV nhắc HS: Các câu hỏi chỉ là điểm tựa giúp các emnhớ các chi tiết trong truyện để làm cho mỗi đoạn kể hoànchỉnh, sinh động

-HS tập kể theo nhóm 4

-4 HS đại diện cho 4 nhóm lên thi kể

-Cả lớp và GV nhận xét, chọn bạn kể hay nhất, bạn kểhấp dẫn GV ghi điểm

-Về nhà luyện kể lại câu chuyện cho cả nhà nghe

+Chuẩn bị bài sau: Chú ở bên Bác Hồ.

Trang 3

Toán: ĐIỂM Ở GIỮA TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG.

Tiết: Các hoạt động dạy chủ yếu:

là điểm ở giữa của hai

điểm cho trước

Theo thứ tự: điểm A rồi đến điểm O, đến điểm B (hướng

từ trái sang phải) O là điểm ở giữa 2 điểm A và B

-HS xác định vị trí của điểm ở giữa

-GV yêu cầu HS làm bài 1, 2, 3 / 98 vào SGK vào vở ô li

Bài 1: HS cần phải chỉ ra được 3 điểm thẳng hàng Chẳng

hạn: A, M, B; M, O, N; C, N, D và M, O, N là những điểm ởgiữa của 2 điểm nào?

Bài 2: HS điền được Đ, S và giải thích vì sao O là trung

điểm của đoạn thẳng AB vì: +A, O, B thẳng hàng.AO =

OB Tương tự với những trường hợp khác

Từ đó khẳng định câu đúng là: a, e Câu sai là : b, c, d

Bài 3: HS cần đo dộ dài của từng đoạn thẳng, sau đó mới trả

-GV nhận xét tiết học, khen những em làm bài tốt

-Giao nhiệm vụ: về nhà làm bài 1, 2, 3, 4 / 9, 10 VBT

-Chuẩn bị bài sau: Luyện tập.

Trang 4

Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP BÀI TUẦN 19

Tiết: Các hoạt động dạy học chủ yếu:

GV ghi tên bài lên bảng Vài HS nhắc lại đề bài

Bài 1: Đọc đoạn thơ sau rồi tìm từ ngữ trong đoạn đó để điền

Tên vật được tả như người Từ ngữ tả hoạt động của vật

như hoạt động của người

Bài 2: Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi khi nào?

a) Trong cuộc kháng chiến chống Pháp,quân ta thắng lớn ở Điện Biên Phủ

b)Đêm hôm ấy, chị Bưởi phải vượt sông Kinh Thầy để chuyển công văn từ xã lên huyện

c) Năm mười bốn tuổi , Hoà xin mẹ cho được đi đánh giặc.-HS làm, GV quan sát giúp đỡ

câu hỏi khi nào?

PP: Thảo luận, hỏi

đáp

ĐD: SGK

Bài 3: Trả lời câu hỏi khi nào? Bao giờ? Lúc nào? Và viết câu

trả lời vào chỗ trống

a) Khi nào lớp em tổ chức kết nạp đội viên mới?

b) Em biết đọc bao giờ?

c) Lúc nào em giúp mẹ dọn dẹp nhà cửa?

HS thảo luận nhóm 2 để làm bài tập

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- HS chữa bài vào vở

Trang 5

Luyện toán: LUYỆN TẬP.

Tiết: Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Bài 1: HS đọc yêu cầu, Hs làm vào vở bài tập , gọi Hs

nối tiếp nêu kết quả

- Lớp và GV nhận xét

- HS chữa bài vào vở

* Lưu ý bài 2: Muốn xác định được M, O, H có phải là

trung điểm của các đoạn thẳng không thì HS phải dùngthứơc để đo, sau đó điền đúng hoặc sai vào ô trông

Bài 3: HS quan sát kết hợp dùng thước để đo mới xác

định được điểm giữa hay trung điểm

- HS làm bài GV theo dõi giúp đỡ những em còn chậm -GV chấm 12 bài và chữa nếu HS làm sai

Nếu em nào làm xong thì làm thêm các bài tập sau:

Bài 1: Viết biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó:

a) 35 cộng 24 rồi trừ 19

b) 8 nhân 5 rồi trừ 13

c) 71 trừ 15 rồi cộng với 27

d) 36 chia 4 rồi nhân 7

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức sau

a) 326 + 38 + 9 c) 18 x 8 +47b) 456 - 279 + 32 d) 324 : 3 - 16

Bài 3: Có 4 thùng kẹo, mỗi thùng có 6 hộp kẹo, mỗi

hộp kẹo có 20 viên kẹo Hỏi có tất cả bao nhiêu viênkẹo?

-HS làm bài tập vào vở -GV theo dõi giúp đỡ

Trang 6

Toán: LUYỆN TẬP

Tiết: Các hoạt động dạy chủ yếu:

-GV kiểm tra vở BT ở nhà của cả lớp

-Chấm 7 bài, nhận xét, ghi điểm

Luyện tập GV ghi đề bài lên bảng.

-Cả lớp làm bài 1, 2 / 99 vào SGK vào vở ô li -HS làm bài, GV theo dõi, giúp đỡ đối với những

em còn chậm

Bài 1: Yêu cầu HS biết cách xác định trung điểm

của một đoạn thẳng cho trước Nên hình thành “cácbước” xác định trung điểm của đoạn thẳng, chẳnghạn:

Bước1: Đo độ dài của đoạn thẳng AB (đo được

4cm)

Bước 2: Chia độ dài của đoạn thẳng AB làm 2 phần

bằng nhau (được 1 phần bằng 2cm)

Bước 3: Xác định trung điểm M của đoạn thẳng AB

(xác định điểm M trên đoạn thẳng AB sao cho AM =2

1

AB = 2cm

Tương tự như vậy với các trường hợp khác

Bài 2: HS chuẩn bị trước mỗi em 1 tờ giấy hình chữ

nhật rồi làm như phần thực hành trong SGK: có thểgấp đoạn thẳng DC trùng với đoạn thẳng AB đểđánh dấu trung điểm của đoạn thẳng AD và BC -HS nào làm xong, GV chấm ngay tại chỗ, nhậnxét và ghi điểm

-Giao nhiệm vụ: về nhà làm bài 1, 2, 3, 4 / 10, 11vào VBT

Chuẩn bị bài sau: So sánh các số trong phạm vi

10 000.

Trang 7

Chính tả (N-V): Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU.

PHÂN BIỆT S/X, UÔT/UÔC.

Tiết: Các hoạt động dạy học chủ yếu:

đoạn trong truyện ở lại

với chiến khu

PP: Hỏi đáp, thuyết

trình

ĐD: Bảng con

Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ viết đoạn 4 cuả

truyện Ở lại với chiến khu.GV ghi đề bài lên bảng.

*GV đọc 1 lần bài viết

-Gọi 2 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo

-HS nắm nội dung bài viết:

+Lời bài hát trong đoạn văn nói lên điều gì? (Tinhthần quyết tâm chiến đấu không sợ hy sinh, gian khổ củacác chiến sĩ Vệ quốc quân.)

-HS nhận xét chính tả: + Lời bài hát trong đoạn văn viếtnhư thế nào? ( được đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng,trong dấu ngoặc kép Chữ đầu từng dòng thơ viết hoa, viếtcách lề vở 2 ô li)

-HS tập viết các từ khó dễ lẫn và phân tích chính tả một

số từ VD: +bảo tồn, bay lượn, bùng lên, rực rỡ.

Lượn = l + ươn + dấu nặng *GV đọc, HS viết bài vào vở

-HS viết xong, dò lại bài bằng cách đổi vở cho nhau để

Trang 8

Tập đọc: CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ Tiết: Củng cố, dặn dò: Chuẩn bị bài sau: Ông tổ nghề thêu. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 9

Tập làm văn: LUYỆN TẬP TUẦN 19.

Tiết: Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- GV giới thiệu ghi đề bài lên bảng

-GV ghi đề bài lên bảng.

-2-3 HS nhắc lại đề bài

Bài tập 1: -HS nghe GV kể chuyện.

-HS đọc nội dung của bài: 2 em, cả lớp đọc thầm theo bạn

-HS đọc 3 câu hỏi gợi ý và quan sát tranh minh hoạ -GV kể chuyện: 1 lần

- Gọi 2 HS khá kể lại câu chuyện

Hỏi: +Truyện có những nhân vật nào? (Chàng trai làngPhù Ủng, Trần Hưng Đạo, những người lính.)

+Chàng trai ngồi bên vệ đường làm gì?

+Vì sao quân lính đâm giáo vào đùi chàng trai?+Vì sai Trần Hưng Đạo đưa chàng trai về kinh đô? -HS tập kể: kể theo nhóm

- Thi kể giữa các nhóm

- GV theo dõi, tuyên dương những nhóm kể tốt

- HS kể cá nhân nhiều em

-Cả lớp và GV nhận xét cách kể của mỗi HS và từngnhóm

Hoạt động 2: (16/ )

Bài tập 2:

MT: Viết lại câu trả lời

cho câu hỏi (b) hoặc (c)

PP: Thực hành, đàm

thoại, quan sát

ĐD: VBT

Bài tập 2 :

-2 HS đọc nội dung: Cả lớp chú ý lắng nghe

-HS làm bài cá nhân, cần trả lời rõ ràng, đầy đủ, thànhcâu

-HS xung phong đọc bài viết

+Về hoàn thành bài viết

+Chuẩn bị bài sau: nghe kể: Nâng niu từng hạt.

Trang 10

Luyện toán: LUYỆN TẬP.

Tiết: Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Các hoạt động Hoạt động cụ thê

Bài 1: Yêu cầu HS biết cách xác định trung điểm của

một đoạn thẳng cho trước Nên hình thành “các bước” xác định trung điểm của đoạn thẳng, chẳng hạn:

Bước1: Đo độ dài của đoạn thẳng AB Bước 2: Chia độ dài của đoạn thẳng AB làm 2 phần

bằng nhau

Bước 3: Xác định trung điểm M của đoạn thẳng AB

(xác định điểm M trên đoạn thẳng AB sao cho AM =

2 1

AB

Tương tự như vậy với các trường hợp khác

Bài 3: HS chuẩn bị trước mỗi em 1 tờ giấy hình chữ

nhật rồi làm như phần thực hành trong SGK: có thể gấpđoạn thẳng DC trùng với đoạn thẳng AB để đánh dấutrung điểm của đoạn thẳng AD và BC

-HS nào làm xong, GV chấm ngay tại chỗ, nhận xét

Bài 1: Viết các số sau.

a) Bảy nghìn bốn trăm hai mươi lăm

b) sáu nghìn năm trăm linh hai

c) Hai nghìn tám trăm mười hai

d) Sáu nghìn bảy trăm

Bài 2: Viết 3 số thíh hợp vào chỗ trống.

7560; 7561; 7562; ; ;

Bài 3: Điền số thích hợp vào chỗ trống.

a) 8m5cm = cm b) 2700mm = m dmc) 6008m = km m d) 405cm = m dm

- HS làm vở - GV quan sát giúp đỡ

Bước 2: GV chấm một số em và nhận xét.

Hoạt động 3: (3/) -GV nhận xét tiết học Về nhà chữa lại các bài sai

Trang 11

Tự nhiên và Xã hội: ÔN TẬP: XÃ HỘI

Phiếu giao việc

-GV nêu mục tiêu bài học và ghi bảng đề bài

-2-3 em nhắc lại đề bài

Bước 1: Làm việc theo nhóm

-GV chia lớp thành 3 nhóm: mỗi dãy là 1 nhóm -GV yêu cầu HS quan sát các tranh ảnh sưu tầm được trìnhbày trên tờ giấy A0 và có ghi chú thích nội dung tranh Phântheo từng nội dung:

+Hoạt động nông nghiệp;

+Hoạt động công nghiệp;

+Hoạt động thương nghiệp;

+Thông tin liên lạc, y tế, giáo dục,

Bước 1: GV phổ biến luật chơi: GV đưa ra một ô chữ gồm 10

ô chữ hàng ngang Mỗi ô chữ hàng ngang là một nội dungkiến thức đã được học và kèm theo lời gợi ý của GV

Mỗi nhóm chơi phải phất cờ để giành được quyền trả lời.Nhóm nào trả lời nhanh, đúng, ghi được 10 điểm

Nhóm nào trả lời sai, nhường quyền trả lời cho nhóm khác.Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi được nhiều điểm nhất

Trò chơi kết thúc khi ô chữ hàng dọc được đoán ra

GV tổ chức cho HS chơi mẫu

Bước 2: GV tổ chức cho các nhóm HS chơi.

+Làm bài tập trong vở bài tập Tự nhiên và Xã hội

+Chuẩn bị bài sau: Thực vật

Trang 12

An toàn giao thông: BÀI 2: GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT (T2)

-Biết được những nguy

hiểm khi đi lại hoặc chơi

trên đường sắt Thực hiện

nghiêm chỉnh không chơi

đùa trên đường sắt, không

*Bước 1: Làm việc theo nhóm 2

-HS quan sát các hình SGK trang 8 - 9 sau đó cho biết?

1 Nói rõ nội dung của từng hình vẽ?

2 Nêu những tai nạn có thể xảy ra trên đường sắt?

3 Khi tàu chạy qua nếu đùa nghịch ném đất đá lêntàu sẽ như thế nào?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, GV kếtluận: Khi đi đường gặp nơi có đường sắt cắt ngang taphải quan sát kĩ Nơi không có rào chắn phải đứng cáchđường ray khoảng 5m, nơi có rào chắn đững cách 1m

ĐD: Phiếu giao việc

*Bước 1: Hoạt động cá nhân.

-GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS đúng ghi Đ, saighi S

1.Đường sắt là đường dành riêng cho tàu hoả

2.Đường sắt là đường dùng chung cho các phương tiệngiao thông

3.Khi gặp tàu hoả chạy qua em cần dừng cách xađường tàu 5m

4.Em có thể ngồi chơi hoặc đi bộ trên đường sắt

5.Khi tàu sắp đến và rào chắn đã đóng, em lách qua ràochắn để sang bên kia đường tàu

6.Khi tàu chạy qua đường sắt nơi không có rào chắn,

em có thể đứng sát đường tàu để xem

*Bước 2: Một số em nêu kết quả và phân tích lí do lựa

Trang 13

Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC.

- Gọi 2 HS TLCH: Nhân hoá là gì? Nêu ví dụ về những con vật

được nhân hoá trong bài “Anh Đom Đóm” hoặc một bài thơ văn

-1 HS đọc nội dung của bài Cả lớp theo dõi trong SGK

-HS thảo luận theo nhóm 2

-Mời 3 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh Cả lớp và GVnhận xét, chốt lời giải đúng:

-HS làm bài vào vở Gọi HS lên chữa bài, cả lớp và GV nhậnxét, chốt lời giải đúng:

*Bấy giờ, ở Lam Sơn có ông Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa Trong những năm đầu, nghĩa quân còn yếu, thường bị giặc vây Có lần, giặc vây rất ngặt, quyết bắt bằng được chủ tướng Lê Lợi

Hoạt động 3: (3/ )

Củng cố, dặn dò:

-HS nhắc lại nội dung vừa học: 3 em

-Giao nhiệm vụ về nhà:

+Tìm hiểu thêm về 13 vị anh hùng đã nêu

+Chuẩn bị bài sau: Nhân hoá Ôn tập cách đặt và trả lời câu

hỏi Ở đâu?

Trang 14

Toán: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000.

Tiết: Các hoạt động dạy chủ yếu:

1.Bài cũ: (5/ )

MT: Ôn lại kiến

thức đã học

-GV kiểm tra vở BT ở nhà của cả lớp

-Chấm 4-5 bài, nhận xét, ghi điểm

-Cả lớp xác định trung điểm của đoạn thẳng AB dài 7cm

So sánh các số trong phạm vi 10000.GV ghi đề bài

+>So sánh hai số có số chữ số khác nhau:

-Yêu cầu HS điền dấu thích hợp >, <, = và giải thích lí do chọn dấu đó 789 < 1000 (Vì 789 có ít chữ số hơn 1000, )

-HS tự nêu nhận xét theo nhóm 2 VD: Trong 2 số có số chữ

số khác nhau, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn, số nào cónhiều chữ số hơn thì lớn hơn Nên 9999 < 10000

+>So sánh 2 số có số chữ số bằng nhau:

-HS tự liên hệ cách so sánh số có 3 chữ số Chẳng hạn: so sánh 900 với 899 So sánh 9000 với 8999

HS trao đổi theo nhóm 2 nêu nhận xét chung khi so sánh các

-HS làm bài 2, 3 / 100 vào SGK vào vở ô li

Bài 2: HS phải giải thích cách làm.

VD: 1 km > 985 m Vì: 1 km = 1000 m

Bài 3: HS tự so sánh 4 số trên xem số nào lớn rồi khoanh tròn

vào số đó: 4753

Bài 3b tương tự như bài 3a

-HS làm xong, đổi chéo vở cho nhau kiểm tra bài làm củabạn -GV chấm, nhận xét và ghi điểm

Hoạt động 3:

Tổng kết (3/ )

HS nêu cách so sánh các số trong phạm vi 10000 -Giao nhiệm vụ: về nhà làm bài 1, 2, 3, 4 / 12 vào VBT

Chuẩn bị bài sau:Luyện tập.

Trang 15

Tập viết: ÔN CHỮ HOA : N (tiếp theo).

Tiết: Các hoạt động dạy học chủ yếu:

GV ghi tên bài lên bảng.HS đọc lại

a,Luyện viết chữ hoa:

-HS tìm các chữ hoa có trong bài: N (Ng, Nh), V, T (Tr).

-GV gắn chữ hoa Ng lên bảng; HS nhớ lại cách viết, GV nhận xét

-GV viết mẫu kết hợp nêu cách viết từng con chữ:

-HS tập viết chữ trên bảng con, GV theo dõi nhận xét.

b,Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng):

-HS đọc từ ứng dụng: Nguyễn Văn Trỗi.

-GV giới thiệu: Nguyễn Văn Trỗi (1940 - 1964) là anh hùngliệt sĩ thời chống Mĩ, quê ở huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.Anh Nguyễn Văn Trỗi đặt bom trên cầu Công Lí (Sài Gòn),mưu giết bộ trưởng Quốc phòng Mĩ Mắc Na- ma - ra Việckhông thành anh bị địch bắt, tra tấn dã man, nhưng vẫn giữ

vững khí tiết cách mạng Tước khi bọn giặc bắn anh, anh còn hô

to: ”Việt Nam muôn năm ! Hồ Chí Minh muôn năm ! Hồ ChíMinh muôn năm ! Hồ Chí Minh muôn năm !”

-HS tập viết trên bảng con, GV uốn nắn cho HS

c,Luyện viết câu ứng dụng:

-HS đọc câu ứng dụng:Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau cùng.

-HS hiểu: Nhiễu điều là mảnh vải đỏ, người xưa thường phủlên giá gương để đặt bàn thờ Đây là hai vật không thể tách rời.Câu tục ngữ trên khuyên người trong một nước phải biết gắngắn bó, thương yêu, đoàn kết với nhau

-HS tập viết trên bảng con các chữ: Nguyễn, Nhiễu

Ngày đăng: 29/11/2013, 02:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - Gián án Bài soạn lớp 3 - Tuần 20
Bảng ph ụ (Trang 11)
Bảng con. - Gián án Bài soạn lớp 3 - Tuần 20
Bảng con. (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w