1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

GIAO AN LOP 4 TUAN 24

34 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vẽ Về Cuộc Sống An Toàn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 398,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Qua câu chuyện này giúp bạn rút ra được bài học gì về những đức tính đẹp? - Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất. - Cho điểm HS kể tốt. - Dặn HS về nhà [r]

Trang 1

Thứ hai ngày 23 tháng 2 năm 2009

- Biết đọc đúng một bản tin ( thông báo tin vui ) biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả

rõ ràng, vui, tốc độ khá nhanh phù hợp với nội dung bài

2 Đọc- hiểu:

- Hiểu nội dung bài: Cuộc thi vẽ " Em muốn sống cuộc sống an toàn "được thiếu nhi cảnước hưởng ứng Tranh dự thi cho thấy các em có nhận thức đúng về an toàn giao thông

và biết thể hiện nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội hoạ

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: unicef, thẩm mĩ, nhận thức, khích lệ, ý tưởng, ngôn ngữ, ngôn ngữ hội hoạ

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

- Tranh ảnh về an toàn giao thông

- Ảnh chụp về tuyên truyền an toàn giao thông

III Hoạt động trên lớp:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- - 4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Từ đầu đến … em muốn sống an toàn

+ Đoạn 2: Được phát động từ tháng 4- 2001 đến Tây Ninh, Cần Thơ, Kiên Giang + Đoạn 3: Chỉ cần điểm qua tên đến chở ba người là không được

+ Đoạn 4: 60 bức tranh được chọn đến hội hoạ sáng tạo đến bất ngờ

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có)

- Gọi HS đọc phần chú giải

+ GV ghi bảng: unicef, đọc: un- ni- xep

+ GV giải thích: unicef là tên viết tắt của quỹ bảo trợ nhi đồng của liên hợp quốc

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi một, hai HS đọc lại cả bài

+ Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, nghỉ hơi tự nhiên, tách các cụm từtrong những câu văn khá dài:

- GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu hỏi

Trang 2

+ 6 dòng mở đầu cho biết chủ đề của cuộc thi vẽ là gì? " Em muốn sống an toàn "

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì? Giới thiệu về cuộc thi vẽ của thiếu nhi cả nước

- Yêu cầu 1HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi và trả lời câu hỏi

- Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi vẽ như thế nào? Chỉ trong vòng 4 tháng đã có 50 000 bức

tranh của thiếu nhi từ mọi miền đất nước gửi về Ban Tổ Chức

+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì? Nói lên sự hưởng ứng đông đáo của thiếu nhi khắp

cả nước về cuộc thi vẽ " Em muốn sống cuộc sống an toàn "

- Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và trả lời câu hỏi

- Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt về chủ đề cuộc thi? Chỉ điểm tên một số tác

phẩm cũng đủ thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông rấtphong phú: Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất, Gia đình em được bảo vệ an toàn, Trẻ em khôngđược đi xe đạp trên đường, Chở ba người là không được,

+ Em hiểu như thế nào là " thẩm mĩ "Là sự cảm nhận và hiểu biết về cái đẹp

- Nhận thức là gì? Khả năng nhận ra và hiểu biết vấn đề

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì? Nội dung đoạn 3 cho thiếu nhi cả nước có nhận thức

rất đúng đắn về an toàn giao thông

- Yêu cầu 1HS đọc đoạn 4, lớp trao đổi và trả lời câu hỏi

- Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của các em? Phòng

tranh trưng bày là phòng tranh đẹp: màu tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên,trong sáng mà sâu sắc Các hoạ sĩ nhỏ tuổi chẳng những có nhận thức đúng về phòngtránh tai nạ mà còn biết thể hiện bằng ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất ngờ

+ Nội dung đoạn 4 cho biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc phần chữ in đậm trong bản tin trao đổi và trả lời câu hỏi

- Những dòng in đậm trong bản tin có tác dụng gì? Gây ấn tượng làm hấp dẫn người

đọc./Tóm tắt thật gọn bằng số liệu và những từ ngữ nổi bật giúp người đọc nắm nhanhthông tin

- GV tóm tắt nội dung

- Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

- HS luyện đọc sau đó thi đọc diễn cảm đoạn văn

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

A/ Mục tiêu: Giúp HS:

 Củng cố phép cộng hai phân số: Cộng hai phân số cùng mẫu số Cộng hai phân sốkhác mẫu số Biết trình bày lời giải bài toán

B/ Chuẩn bị:

* Giáo viên: Phiếu BT

* Học sinh: Các đồ dùng liên quan tiết học

C/ Các hoạt động dạy học:

Trang 3

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 hs lên bảng chữa BT số 3

- Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

- Yêu cầu HS đọc tên các phân số

- GV yêu cầu HS nêu cách tính về cộng hai phân số cùng mẫu số và cộng hai phân sốkhác mẫu số

+ Gọi hai em lên bảng thực hiện

+ Yêu cầu HS ở lớp làm vào vở

- Gọi HS nhắc lại các bước cộng hai phân số cùng mẫu số và khác mẫu số

3 luyện tập:

* Bài 1:

+ Gọi 1 em nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 2:

- GV nêu yêu cầu đề bài

+ GV ghi bài mẫu lên bảng hướng dẫn HS thực hiện như SGK:

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện các phép tính còn lại vào vở

- Gọi HS đọc kết quả và giải thích cách làm

2 lên bảng

- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

+ GV hỏi HS ngoài việc qui đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai tử số ta còn cách tínhnào khác? Có thể rút gọn phân số 153 để đưa về cùng mẫu số với phân số 52 rồi cộng haiphân số cùng mẫu số

+ Yêu cầu lớp làm vào vở các phép tính còn lại

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

* Bài 4:

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Đề bài cho biết gì? Yêu cầu ta tìm gì?

+ Muốn biết cả hai hoạt động có số đội viên bằng bao nhiêu số đội viên cả lớp ta làm như thế nào?

- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng giải bài

Trang 4

Bài giải:

Số đội viên cả hai hoạt động là:

7

3+ 5

2 =

35

29 35

14 35

15

 ( số đội viên )Đáp số: 3529 ( số đội viên )

 Nghe – viết chính xác, đẹp và trình bày đúng bài "Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân "

Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu dễ lẫn tr/ch và các tiếng có dấu thanh dễ lẫndấu hỏi / dấu ngã

II Đồ dùng dạy học:

- 3- 4 tờ phiếu lớn viết các dòng thơ trong BT 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vàochỗ trống

- Phiếu học tập giấy a4 phát cho HS

- Bảng phụ viết sẵn bài " Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân " để HS đối chiếu khi soát lỗi

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết vào vở nháp

+ PN: - hoạ sĩ, nước Đức, sung sướng, không hiểu sao, bức tranh,

- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:

- Gọi HS đọc bài Hoạ sĩ Tô Ngọc Toàn

- Hỏi: + Đoạn thơ này nói lên điều gì? Đoạn văn ca ngợi Tô Ngọc Toàn là một hoạ sĩ tài

hoa, đã ngã xuống trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược

+ GV yêu cầu HS nghe GV đọc để viết vào vở 11 dòng đầu của bài thơ

* Soát lỗi chấm bài:

+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để HS soát lỗi tự bắt lỗi

- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán phiếu của mình lên bảng

- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn

- GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên dương những HS làm đúng và ghi điểm từng HS

- 1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:

Trang 5

+ Thứ tự các từ cần chọn để điền là:

a/ kể chuyện với trung thành với truyện, phải kể đúng các tình tiết câu chuyện, các nhân vật có trong truyện Đừng biến giờ kể chuyện thành giờ đọc truyện

- Viết là " chuyện " trong các cụm từ: kể chuyện, câu chuyện

- Viết " truyện " trong các cụm từ: đọc truyện, quyển truyện, nhân vật trong truyện ( chuyện là chuỗi sự việc diễn ra có đầu có cuối được kể bằng lời Còn truyện là tác phẩmvăn học thường được in hoặc viết ra thành chữ )

b/ Mở hộp thịt ra chỉ thấy toàn mỡ / Nó cứ tranh cãi, mà không lo cải tiến công việc / Anh không lo nghỉ ngơi Anh phải nghĩ đến sức khoẻ chứ !

A/ Mục tiêu: Giúp HS:

 Nhận biết phép trừ hai phân số Biết trừ hai phân số cùng mẫu

B/ Chuẩn bị:

* Giáo viên: Hình vẽ sơ đồ như SGK Phiếu BT

* Học sinh: 2 Băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, rộng 4cm, bút màu

C/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hai hs lên bảng chữa BT số 3

- Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

- Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Thực hành trên băng giấy:

- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK

+ Treo băng giấy đã vẽ sẵn các phần như SGK

63 ?

+ Hướng dẫn HS thực hành trên băng giấy:

- Cho HS lấy băng giấy hình chữ nhật dùng thước để chia mỗi băng giấy thành 6 phầnbằng nhau Lấy một băng cắt lấy 5 phần

- GV nêu câu hỏi gợi ý:

- Băng giấy được chia thành mấy phần bằng nhau?

- Cắt lấy 5 phần ta có bao nhiêu phần của băng giấy?

- Nêu phân số biểu thị phần cắt lấy đi?

- Cho HS cắt lấy 3 phần trên băng giấy 65

- Vậy quan sát băng giấy cho biết phân số cắt đi?

+ Vậy băng giấy còn lại mấy phần?

c Hình thành phép trừ hai phân số cùng mẫu số:

Trang 6

3 =

6

2 6

3 5

+ Muốn thử lại kết quả của phép tính ta làm như thế nào?

+ Vậy muốn trừ hai phân số cùng mẫu số ta làm như thế nào?

+ GV ghi quy tắc lên bảng Gọi HS nhắc lại

3) luyện tập:

*Bài 1:

+ Gọi 1 em nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi hai em lên bảng sửa bài Yêu cầu HS nêu giải thích cách tính

- GV có thể nhắc HS rút gọn kết quả nếu có thể được

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 2:

+ Gọi HS đọc đề bài

a/+ GV ghi bảng phép tính, hướng dẫn HS rút gọn và tính ra kết quả

+ Yêu cầu HS tự làm từng phép tính còn lại vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài Yêu cầu HS nhận xét kết quả trên bảng

- Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh

* Bài 3:

+ Gọi HS đọc đề bài

+GV hướng dẫn.

- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng giải bài

5 = 19

14 ( huy chương )Đáp số: 1914 ( huy chương )

Trang 7

I Mục tiêu:

- Hiểu được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai là gì?

- Tìm được chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể Ai là gì?

- Biết tìm câu kể Ai là gì? trong đoạn văn Biết đặt câu kể Ai là gì? để giới thiệu hoặc nhận định về một người, một vật, sử dụng linh hoạt, sáng tạo câu kể Ai là gì? khi nói

hoặc viết một đoạn văn

II Đồ dùng dạy học:

- Đoạn văn minh hoạ BT 1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp mỗi câu 1 dòng

- Giấy khổ to và bút dạ

- BT1 Phần luyện tập viết vào bảng phụ

- Mang theo một tấm hình gia đình ( mỗi HS 1 tấm )

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng, mỗi học sinh viết 1 câu tục ngữ tự chọn theo đề tài: Cái đẹp ở BT2

- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn làm BT:

* Bài 1, 2, 3, 4:

- Gọi 4 HS tiếp nối đọc yêu cầu và nội dung

- Viết lên bảng 3 câu in nghiêng:

Đây là Diệu Chi bạn mới của lớp ta Bạn Diệu Chi là một học sinh cũ của Trường Tiểu học Thành Công Bạn ấy là một hoạ sĩ nhỏ đấy

- Phát giấy khổ lớn và bút dạ Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu ( Gạch chândưới những câu để giới thiệu, câu nêu nhận định về bạn Diệu Chi có trong đoạn văn )

- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

* Hướng dẫn tìm các bộ phận trả lời các câu hỏi: ai? và là gì?

+ Gọi HS đặt câu hỏi và tra lời theo nội dung Ai và Là gì? cho từng câu kể trong đoạnvăn ( 1HS đặt câu hỏi, 1 HS trả lời và ngược lại )

+ Câu 1:

- Ai? là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta? - Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta

- Đây là ai? - Đây là Diệu Chi, bạn mới của cua lớp ta

+ Câu 2:

- Ai là học sinh cũ của Trường Tiểu học Thành Công? hoặc:

- Bạn Diệu Chi là ai?

- Bạn Diệu Chi là học sinh cũ của Trường Tiểu học Thành Công

+ Câu 3:

- Ai là hoạ sĩ nhỏ? - Bạn ấy là một hoạ sĩ nhỏ đấy

- Bạn ấy là ai? - Bạn ấy là một hoạ sĩ nhỏ đấy

- Yêu cầu các HS khác nhận xét bổ sung bạn

- GV nhận xét kết luận những câu hỏi đúng

* Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Dán phiếu đã viết sẵn các câu văn lên bảng Phát bút dạ cho các nhóm

1/ Đây là Diệu Chi bạn mới của lớp ta

2 / Bạn Diệu Chi là học sinh cũ của Trường

Tiểu học Thành Công

3/Bạn ấy là một hoạ sĩ đấy

Giới thiệu về bạn Diệu Chi

+ Câu nêu nhận định về bạn ấy

Trang 8

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu

- Mời HS lên gạch chân dưới những từ ngữ làm bộ phận trả lời câu hỏi là gì? trong mỗicâu

- Gọi nhóm xong trước đọc kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Đây

- Bạn Diệu Chi

- Bạn ấy

là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta

là học sinh cũ của Trường Tiểu học Thành Công

là một hoạ sĩ nhỏ đấy

+ Yêu cầu HS suy nghĩ và so sánh, xác định sự khác nhau giữa kiểu câu Ai là gì? với các kiểu câu đã học Câu kể Ai thế nào?

Ai làm gì?

+ Theo em ba kiểu câu này khác nhau chủ yếu ở bộ phận nào trong câu

- Bộ phận vị ngữ khác nhau như thế nào?

a Ghi nhớ:

- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ

- Gọi HS đặt câu kể theo kiểu Ai là gì?

b Luyện tập:

* Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Gọi HS chữa bài

- Gọi HS bổ sung ý kiến cho bạn

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

a/ Thì ra đó là thứ máy cộng trừ mà pa- x

can đã đặt hết tình cảm chế tạo

Đó chính là chiếc máy tính đầu tiên trên

thế giới, tổ tiên của những hiện đại

b/ Lá là lịch của cây

Cây lại là lịch của đất

Trăng lặn rồi trăng mọc

Là lịch của bầu trời

Câu giới thiệu về thứ máy mới

- Câu nêu nhận định về giá trị của chiếc máy tính đầu tiên

- Nêu nhận định ( chỉ mùa )

- Nêu nhận định ( chỉ vụ hoặc chỉ năm )

- Nêu nhận định chỉ ( ngày đêm )

- Nêu nhận định ( đếm ngày tháng )

- Nêu nhận định ( về giá trị của sầu riêng, bao hàm cả giới thiệu về loại trái cây đặc biệt của Miền Nam

* Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Nhắc HS chọn tình huống giới thiệu về các bạn trong lớp với vị khách hoặc với mộtbạn mới đến lớp ( hoặc ) giới thiệu về từng người thân trong gia đình có trong tấm hình

- Nhận xét tiết học Dặn HS về làm BT 3, chuẩn bị bài sau

Chiều thứ ba ngày 24 tháng 02 năm 2009

KỂ CHUYỆN:

Trang 9

KỂ CHUYỆN ĐÃ ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu:

- Kể được bằng lời của mình một câu chuyện mình đã tham gia hoặc chứng kiến ngườikhác làm có cốt chuyện, nhân vật nói về việc làm vệ sinh làm cho môi trường xanh,sạch đẹp

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

- Một số tranh ảnh thuộc đề tài của bài như: Các buổi lao động dọn vệ sinh khu phố,làng xóm, trường lớp

- Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện:

- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện:

III Hoạt động trên lớp:

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch các từ: Em ( hoặc ) người xung quanh đã làm

gì để góp phần giữ xóm làng ( đường phố, trường học ) xanh, sạch đẹp Hãy kể lại câu chuyện đó

- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc gợi ý 1, 2 và 3

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ về một số việc làm bảo vệ môi trường xanh, sạchđẹp

- GV lưu ý HS:

Trong các câu truyện được nêu làm ví dụ trong tranh minh hoạ thì các em phải tự nhớ lạimột số công việc khác có nội dung nói về vấn đề bảo vệ môi trường sạch đẹp như: Trangtrí lớp học, em cùng bố mẹ dọn dẹp nhà cửa để đón tết nguyên đán, em giúp đỡ các côbác làng xóm dọn dẹp đường làng ngõ xóm sạch sẽ,

+ Cần kể những việc chính em ( hoặc người xung quanh ) đã làm, thể hiện ý thức làm

đẹp môi trường

- ( Trong trường hợp HS có ấn tượng hơn với một câu chuyện em không tham gia mà chỉ

là một người chứng kiến thì GV cũng chấp nhận cho HS kể theo hướng đó )

+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện

* Kể trong nhóm:

- HS thực hành kể trong nhóm đôi

GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn

Gợi ý:

+ Em cần giới thiệu tên truyện, tên nhân vật mình định kể

+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa của câu chuyện

+ Kể chuyện ngoài các tranh minh hoạ đã nêu thì sẽ được cộng thêm điểm

Trang 10

+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc, kết truyện theo lối mở rộng

+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa của truyện

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ýnghĩa truyện

+ Bạn thích nhất là nhân vật nào trong câu chuyện? Vì sao?

+ Chi tiết nào trong chuyện làm bạn cảm động nhất?

+ Câu chuyện muốn nói với bạn điều gì?

+ Qua câu chuyện này giúp bạn rút ra được bài học gì về những đức tính đẹp?

- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất

- Củng cố luyện tập về cộng, trừ phân số (cùng mẫu số, khác mẫu số)

- Rèn kĩ năng tính toán

II- Các hoạt động dạy - học:

1- Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2- Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT:

 Bài 1: (BT3 trang 36 vở BT Toán 4/T2)

- 1 HS nêu yêu cầu BT

- HS làm bài vào vở / 1HS lên bảng làm./ Chữa bài.(Thi khoanh tròn nhanh)

 Bài 2: (BT3 trang 37 vở BT Toán 4/T2)

- 1 HS nêu yêu cầu BT

- HS làm bài vào vở / 2HS lên bảng làm./ Chữa bài

 Bài 3: (BT4 trang 37 vở BT Toán 4/T2)

- 1 HS nêu yêu cầu BT

- HS làm bài vào vở / 1HS lên bảng làm./ Chữa bài

 Bài 4: (BT3 trang 38 vở BT Toán 4/T2)

- 1 HS nêu yêu cầu BT

- HS làm bài vào vở / 3HS lên bảng làm./ Chữa bài

 Bài 5: (BT4 trang 38 vở BT Toán 4/T2)

- 1 HS nêu yêu cầu BT

- HS làm bài vào vở / 1HS lên bảng làm./ Chữa bài

- Củng cố, luyện tập về MRVT “Cái đẹp”; dấu gạch ngang

II- Các hoạt động dạy học:

A- Bài cũ:

- 1 HS cho biết tác dụng của dấu gạch ngang

Trang 11

- GV nhận xét, ghi điểm.

B- Bài mới:

1- Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2- Hướng dẫn HS làm bài tập:

 Bài 1: Tìm từ ngữ:

a) 5 từ ngữ chỉ vẻ đẹp bên ngoài của con người

b) 5 từ ngữ chỉ vẻ đẹp bên trong của con người

c) 5 từ ngữ chỉ vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh vật

 Bài 2: Tìm dấu gạch ngang trong đoạn văn sau và nêu tác dụng của mỗi dấu:

“Ăn cơm xong, cả nhà lên phòng khách uống nước Bố tôi gọi tôi sang ngồi cạnh hỏi:

- Tuần vừa rồi học hành ra sao, hở con?

a Mục tiêu:

* Đọc thành tiếng:

 Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ

- PN: hòn lửa, đêm sập cửa, căng buồm, luồng sáng, sao mờ, trời sáng, xoăn tay, vảy bạc đuôi vàng, léo, huy hoàng, …

 Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,đọc diễn cảm cả bài thơ với giọng khẩn trương, tâm trạng hào hứng của những ngườiđánh cá trên biển, phù hợp với nội dung bài thơ

2 Đọc- hiểu:

 Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động

Hiểu nghĩa các từ ngữ: thoi,

 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

 Tranh minh hoạ BT đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)

 Tranh ảnh chụp về cảnh mặt trời đang lặn xuống biển, cảnh những đoàn thuyền đangđánh cá đang trở về đất liền và đang ra khơi

 Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

Trang 12

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Treo tranh minh hoạ BT đọc và nêu câu hỏi

+ Bức tranh vẽ cảnh gì? - Bức tranh chụp về cảnh mặt trời đang lặn xuống biển, cảnh

những đoàn thuyền đang đánh cá đang trở về đất liền và đang ra khơi

+ Biển cả và những người lao động trên biển luôn là đề tài hấp dẫn các hoạ sĩ, các nhàvăn nhà thơ, Bài thư các em học hôm nay

" Đoàn thuyền đánh cá " nói về cảnh đẹp huy hoàng, kĩ vĩ của biển và vẻ đẹp trong laođộng của những người đánh cá Tiết học hôm nay chúng ta tìm hiểu về điều này

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc

- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ của bài (3 lượt HS đọc)

- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có)

- Gọi HS đọc toàn bài

- Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng ở các cụm từ ở một số câu thơ:

+ Nhịp 4/3 với các dòng:

Mặt trời xuống biển / như hòn lửa

Sóng đã cài then, / đêm sập cửa

Đoàn thuyền đánh cá / lại ra khơi

Câu hát căng buồm / cùng gió khơi

+ Nhịp 2/5 với các dòng 5, 10, 13

Hát rằng: // cá bạc Biển đông lặng

Gõ thuyền / đã có nhịp trăng cao

Sao mờ / kéo lưới kịp trời sáng

- Yêu cầu HS đọc khổ 1, 2 trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc nào? Những câu thơ nào cho biết điều đó? Đoàn

thuyền ra khơi vào lúc hoàng hôn Câu thơ Mặt trời xuống xuống biển như hòn lửa chobiết điều đó

+ Mặt trời xuống biển là thời điểm nào? vào lúc mặt trời lặn

+ Khổ thơ 1, 2 cho em biết điều gì? Cho biết thời điểm đoàn thuyền ra khơi đánh cá vào

lúc mặt trời lặn

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3 trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc nào? Những câu thơ nào cho biết điều đó? Đoàn

thuyền trở về vào lúc bình minh Những câu thơ " sao mờ kéo lưới kịp trời sáng Mặt trờiđội biển nhô màu mới " cho biết điều đó

+ Sao mờ, mặt trời đội biển nhô lên là vào thời điểm nào? Sao mờ, mặt trời đội biển nhô

lên là vào thời điểm bình minh, một ngày mới khi ngắm biển có cảm tưởng như mặt trờichui từ biển mà lên

+ Khổ thơ này có nội dung chính là gì? Nói lên thời điểm đoàn thuyền trở về đất liền khi

trời sáng

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 4 trao đổi và trả lời câu hỏi

Trang 13

+ Tìm hình ảnh nói lên vẻ đẹp huy hoàng của biển? Hình ảnh nói lên vẻ đẹp huy hoàng của biển là: Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa- Mặt trời đội

biển nhô màu mới- Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi

+ Khổ thơ này có nội dung chính là gì? Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển

- Ghi ý chính của khổ thơ 4

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 5 trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Công việc đánh cá của những người đánh cá được miêu tả đẹp như thế nào?+ Đoàn

thuyền ra khơi, tiếng hát của những người đánh cá cùng gió làm căng cánh buồm

+ Lời ca của họ thật hay thật hào hứng và vui vẻ: Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng .Nuôi lớn đời ta tự buổi nào

+ Công việc kéo lưới, những mé cá nặng được miêu tả thật đẹp: Ta kéo xoăn tay chùm cánặng

+ Hình ảnh đoàn thuyền thật đẹp khi trở về: Câu hát căng buồm với gió khơi, Đoànthuyền chạy đua cùng mặt trời

+ Khổ thơ này có nội dung chính là gì?

- Ghi ý chính của khổ thơ 5

- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi và trả lời câu hỏi

- Ý nghĩa của bài thơ này nói lên điều gì? Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển, vẻ đẹp của những người lao động trên biển

* Đọc diễn cảm:

- Gọi 5 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

- Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc

Mặt trời xuống biển / như hòn lửa

Sóng đã cài then, / đêm sập cửa

Đoàn thuyền đánh cá / lại ra khơi

Câu hát căng buồm / cùng gió khơi

Hát rằng: // cá bạc Biển đông lặng

Gõ thuyền / đã có nhịp trăng cao

Sao mờ / kéo lưới kịp trời sáng

- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ

- Giúp HS thực hiện được phép trừ phân số khác mẫu số

- Nhận biết được cách trừ hai phân số khácmẫu số

II-Đồ dùng dạy học:

III-Hoạt động dạy học:

A-Kiểm tra bài cũ:

- HS nêu quy tắctrừ hai phân số cùng mẫu sốvà thực hiện: BT1, 2 tiết 117

B- Bài mới:

1-Giới thiệu bài và ghi đầu bài:

Trang 14

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu.

- Gọi HS nêu cách đưa 2 phân số về phân số có cùng mẫu số bằng cách rút gọn

- Gọi HS thực hiện bài trong vở và chữa

Bài 3:

- Gọi HS đọc bài toán

- Gọi HS nêu tóm tắt bài toán

- Gọi HS thực hiện bài trong vở và chữa

Bài giảiDiện tích để trồng cây xanh là:

7

6

- 5

2

= 35

14

30 

= 35

20( phần)Đáp số: 3520 phần

3 - Củng cố- Dặn dò:

- Gọi HS nhắc cách trừ phân số có cùng mẫu số

- Dặn dò về nhà làm bài tập toán

TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI

I Mục tiêu:

HS nắm được những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối

 Biết viết được một đoạn văn hoàn chỉnh miêu tả về cây cối mà HS thích theo cách đãhọc

 Tiếp tục rèn kĩ năng quan sát và trình bày được những đặc điểm cơ bản về các bộphận của cây cối

 Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng

II Đồ dùng dạy học:

 Tranh minh hoạ một số loại cây chuối ( phóng to nếu có điều kiện )

 Tranh ảnh vẽ một chuối tiêu hoặc một cây chuối tiêu thật ( nếu có )

 Bảng phụ hoặc tờ giấy lớn ghi, mỗi tờ đều ghi đoạn 1 chưa hoàn chỉnh của bài vănmiêu tả cây chuối tiêu ( BT2)

 Tương tự: chuẩn bị 6 tờ giấy lớn cho 3 đoạn: 2, 3, 4 Tranh ảnh cây chuối tiêu

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2 học sinh đọc đoạn văn miêu tả về một bộ phận gốc, cành, hay lá của một loạicây cối đã học

- 2- 3 HS đọc đoạn văn viết về ích lợi của một loài cây ở BT2

- Nhận xét chung

+ Ghi điểm từng học sinh

2/ Bài mới:

Trang 15

a Giới thiệu bài:

- Các em đã được học cách viết một đoạn trong bài văn miêu tả về của một loại cây cối

mà em thích ở tiết học trước Tiết học hôm nay dựa trên hiểu biết đó các em sẽ giúp mộtbạn hoàn chỉnh các đoạn văn tả cây cối

b Hướng dẫn làm BT:

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc dàn ý về bài văn miêu tả cây chuối tiêu

- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc thầm các đoạn văn suy nghĩ và trao đổi trong bàn để thực hiện yêu cầucủa bài

- Nêu lợi ích của cây chuối tiêu Thuộc phần kết bài

- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét, sửa lỗi và cho điểm những học sinh có ý kiến đúngnhất

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- GV treo bảng 4 đoạn văn

- Gọi 1 HS đọc 4 đoạn

+ GV lưu ý HS:

- 4 đoạn văn của bạn Hồng Nhung chưa được hoàn chỉnh Các em sẽ giúp bạn hoàn chỉnhbằng cách viết thêm ý vào những chỗ có dấu

+ Mỗi em các em cố gắng hoàn chỉnh cả 4 đoạn văn

+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau

- HS tự suy nghĩ để hoàn thành yêu cầu vào vở hoặc vào giấy nháp

+ Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm

* Đoạn 1: Hè nào em cũng được về thăm quê ngoại vườn nhà bà em trồng rất nhiều thứ cây: nào na, nào ổi, nhưng nhiều hơn cả là chuối Em thích nhất là một cây chuối tiêu có buồng quả to và dài gần chấm xuống đất trong bụi chuối ở một góc vườn

* Đoạn 2: Nhìn từ xa cây chuối như một chiếc ô màu xanh mát rươi Thân chuối cao hơn đầu người mọc thẳng, không có cành xung quanh là những cây con đứng sát lại thành bụi Đến gần mới trông thấy thân chuối to như cột nhà Sờ tay vào thân thì không còn cái cảm giác mạt rượi nữa vì cái vỏ nhẵn bóng của cây đã hơi khô và bắt đầu teo lại

* Đoạn 3: cây chuối có nhiều tàu lá, có tàu đã già khô, bị gió đánh rách ngang và rũ xuống gốc Các tàu lá còn xanh thì liền tấm, to như cái máng nước úp sấp Những tàu lá

ở dưới màu xanh thẫm Những tàu lá ở trên màu xanh mát, nhạt dần Đặc biệt nhất là buồng chuối dài lê thê, nặng trĩu với bao nhiêu nải úp sát nhau khiến thân cây như oằn xuống

* Đoạn 4 Cây chuối dường như không bỏ đi thứ gì Củ chuối, thân chuối để nuôi lợn ; lá chuối gói giò, gói bánh, hoa chuối làm nộm Còn quả chuối chín ăn vừa ngọt lại vừa bổ Còn gì thú vị hơn sau bữa cơm, được một quả chuối ngon tráng miệng do chính bàn tay mình trồng Chuối có ích như thế nên bà em thường chăm sóc cho chuối tốt tươi

- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung nếu có

Trang 16

+ Hướng dẫn HS nhận xét và bổ sung nếu có

+ GV nhận xét, ghi điểm một số HS có những ý văn hay sát với ý của mỗi đoạn

* Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại cho hoàn chỉnh cả 4 đoạn của bài văn miêu tả về cây chuối tiêu

- Đọc nhiều lần hai bài văn tham khảo về văn miêu tả cây cối

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- Băng thời gian trong SGK phóng to

- Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- Nêu những thành tựu cơ bản của văn học và khoa học thời Lê

- Kể tên những tác giả và tác phẩm tiêu biểu thời Lê

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trong giờ học này, các em sẽ cùng ôn lại các kiến thức lịch sử đã học từ bài 7 đến bài

+ Dãy A nội dung “Kể về sự kiện lịch sử”

+ Dãy B nội dung “Kể về nhân vật lịch sử”

- GV cho 2 dãy thảo luận với nhau

- Cho HS đại diện 2 dãy lên báo cáo kết quả làm việc của nhóm trước cả lớp

- GV nhận xét, kết luận

3 Củng cố:

- GV cho HS chơi một số trò chơi

5 Tổng kết- Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài tiết sau: trịnh nguyễn phân tranh”

- Nhận xét tiết học

Thứ năm ngày 26 tháng 2 năm 2009

BỒI DƯỠNG HS GIỎI, CÓ GV DẠY THAY

Trang 17

Thứ sáu ngày 27 tháng 2 năm 2009

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

A/ Mục tiêu: Giúp HS:

 Củng cố, luyện tập về phép cộng và phép trừ hai phân số

- Biết tìm thành phần chưa biết:

- Số hạng trong phép cộng phân số

- Số bị trừ và số trừ chưa biết trong phép trừ phân số

B/ Chuẩn bị:

* Giáo viên: Phiếu bài tập

* Học sinh: Các đồ dùng liên quan tiết học

C/ Lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập số 3

+ Gọi 2 HS nhắc quy tắc trừ hai phân số khác mẫu số

- Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) luyện tập:

* Bài 1:

+ Gọi 1 em nêu đề bài

+ Hỏi HS nêu cách cộng, trừ 2 phân số khác mẫu số

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở Gọi hai em lên bảng sửa bài

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện các phép tính còn lại vào vở

- Gọi HS đọc kết quả và giải thích cách làm

- Gọi em khác nhận xét bài bạn Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh

* Bài 3:

- GV nêu yêu cầu đề bài

- GV gợi cho HS nhớ lại cách tìm thành phần chưa biết

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện các phép tính còn lại vào vở

- Gọi HS đọc kết quả và giải thích cách làm

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh

* Bài 4:

+ Gọi 1 em nêu đề bài

+ GV nhắc HS cần tìm cách nào thuận tiện nhất để thực hiện

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi hai em lên bảng sửa bài Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 5:

+ Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng giải bài

Ngày đăng: 10/05/2021, 21:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w