Trả lời câu hỏi và làm bài vào vở.. của tắc kè bằng từ “lầu” để đề cao giá trị của cái tổ đó. Dấu ngoặc kép được dùng trong trường hợp này được dùng để đánh dấu từ “lầu” là từ đượ[r]
Trang 1TUẦN 8
Ngày soạn: : 20/10/2017
Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2017
Tập đọc NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
3.Thái độ: Hs thấy được ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để là cho thế
giới trở lên tốt đẹp hơn và cũng có những ước mơ tốt đẹp
* KNS : - Xác định giá trị;
- Đảm nhận trách nhiệm ( xác định nhiệm vụ của bản thân)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện, UDCNTT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức (1’):
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
- Đọc bài: “Ở Vương quốc
Tương Lai” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét cho HS
3 Dạy học bài mới:
- Giới thiệu bài (2’) - Ghi
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp
đoạn lần 2 và nêu chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo
cặp
- GV HD cách đọc bài - đọc
mẫu
- HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng phần
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp nêu chú giải SGK
- Thùy lắng nghe
- Thùy luyện đọc
Trang 2* Tìm hiểu bài (10’)
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
thơ và trả lòi câu hỏi
(?) Câu thơ nào được lặp lại
nhiều lần trong bài?
(?) Việc lặp lại nhiều lần câu
thơ đó nói lên điều gì?
(?) Mỗi khổ thơ nói lên điều
(?) Em hiểu câu thơ: “Mãi
mãi không còn mùa đông” ý
nói gì?
(?) Câu thơ: “Hoá trái bom
thành trái ngon” có nghĩa là
mong ước điều gì?
(?) Em có nhận xét gì về
ước mơ cảu các bạn nhỏ
trong bài thơ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn
còn lại và trả lời câu hỏi:
(?) Em thích ước mơ nào
trong bài thơ? Vì sao?
(?) Bài thơ nói lên điều gì?
* Qua những ước mơ ngộ
nghĩnh, đáng yêu của các bạn
nhỏ bộc lộ khát khao về một
thế giới tốt đẹp hơn
- Ghi nội dung lên bảng
+Câu thơ: “Nếu chúng mình có phép lạ” được lặp đi lặp lại nhiều lần, mỗi lần bắt đầu một khổ thơ
Lặp lại 2 lần khi kết thúc bài thơ
+Nói lên ước muốn của các bạn nhở rất tha thiết Các bạn luôn mong mỏi một thế giới hoà bình tốtđẹp để trẻ em được sống đầy đủ và hạnh phúc
+Mỗi khổ thơ nói lên một điều ướccủa các bạn nhỏ
+ Khổ 1: Ước mơ cây mau lớn để cho quả ngọt
Khổ 2: Ước mơ trở thành người lớn để làm việc
Khổ 3: Ước mơ không còn mùa đông giá rét
Khổ 4: Ước mơ không còn chiến tranh
+Câu thơ nói lên ước muốn của cácbạn Thiếu Nhi Ước không có mùađông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai gây bão lũ hay bất cứ tai hoạ nào
đe doạ con người
+Ước thế giới hoà bình không còn bom đạn, chiến tranh
+Đó là những ước mơ lớn, những ước mơ cao đẹp, ước mơ về một cuộc sống no đủ, ước mơ được làmviệc, ước mơ không còn thiên tai, thế giới chung sống trong hoà bình
- HS tự nêu theo ý mình+Em thích ước mơ ngủ dậy thành người lớn ngay để chinh phục đại dương, bầu trời Vì em rất thích khám phá thế giới
*Ý nghĩa: Bài thơ nói vè ước mơ
của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn
- Cùng tìm hiểu bài
Trang 3- Tổ chức cho học sinh thi
đọc thuộc lòng toàn bài
- GV nhận xét chung
4 Củng cố dặn dò (2’):
- Nhận xét giờ học chuẩn bị
bài sau:
- Ghi vào vở - nhắc lại nội dung
- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Tính tổng của các số và vận dụng một số tính chất của phép cộng để tính tổng bằng cách thuận tiện nhất
- Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ; tính chu vi hình chữ nhật; giải bài toán có lời văn
2 Kĩ năng: Kỹ năng thực hiện tính tổng bằng cách thuận tiện nhất và tìm thành
phần chưa biết của phép cộng, phép trừ; tính chu vi hình chữ nhật; giải bài toán có lời văn
3 Thái độ: Học sinh tự giác làm bài và yêu thích bộ môn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Giáo án, SGK
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Ổn định tổ chức (1’)
- Hát báo cáo sĩ số
II Kiểm tra bài cũ (5’)
- Kiểm tra vở bài tập của lớp
III Dạy học bài mới:
1) Giới thiệu bài (2’) - ghi
2 814 + 1 429
3 046
7 289
3 925 + 618 535
5 078
26 387 + 14 075
9 210
49 672
Trang 4- GV nhận xét
Bài tập 2:(9’)
- Nêu yêu cầu của bài
(?) Để tính được thuận tiện
- Giọi HS đọc y/cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào
(?) Nêu công thức tính chu vi
(?) Bài tập yêu cầu chúng ta
b) 789 + 285 + 15 = 789 + (825 +15) = 1 089
* 448 + 594 + 52 = (448 + 52) +
594 = 500 + 594 = 1 094
* 677 + 969 + 123 = (677 + 123) + 969 = 800 + 969 = 1 769
- Nêu yêu cầu của bài tập: Tìm x
- HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
a) x = 810 b) x = 426
- HS đọc đề bài
- HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
Đáp số: 150 người; 5 046 người
- HS đổi vở cho nhau kiểm tra
- Nêu y/cầu bài tập
+ Ta lấy chiều dài cộng với chiềurộng được bao nhiêu nhân với 2
P = ( a + b ) x 2
+ Yêu cầu tính chu vi hình chữ nhật
a) P = (16 + 12) x 2 = 56(cm)b) P = (45 + 15) x 2 = 120(m)
- HS lắng nghe
_
Khoa học TIẾT 15: BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH ?
Trang 5I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Nêu được những dấu hiệu của cơ thể khi bị bệnh.
2 Kĩ năng: - Nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi trong người cảm thấy khó
chịu, không bình thường
3 Thái độ:- Có ý thức giữ gìn sức khoẻ.
- Kỹ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có những dấu hiệu bị bệnh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Nêu cách đề phòng bệnh lây qua
đường tiêu hoá ?
*Mục tiêu: Nêu được những biểu
hiện khi cơ thể bị bệnh
* Cách tiến hành
- Gv yêu cầu hs quan sát các hình
trong Sgk và nêu nội dung từng
tranh
- Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm,
kể chuyện theo nội dung các
+ Khi nhận thấy cơ thể không
bình thường em phải làm gì? Tại
sao?
* Bạn cần biết: Sgk
Hoạt động 2: 13’ Trò chơi đóng
vai “Mẹ ơi con sốt”
* Mục tiêu: Hs biết nói với cha mẹ
hoặc người lớn khi cơ thể khó
- 2 hs trả lời
+ ăn uống hợp vệ sinh+ Giữ vệ sinh môi trường sống+ Vệ sinh cá nhân sạch sẽ
- Hs làm việc cá nhân, làm bài 1
vở bài tập
- Hs nối tiếp nói về nội dungtranh
- Hs làm việc theo nhóm+ Sắp lại thứ tự các tranh kểthành 3 câu chuyện
- Đại diện các nhóm kể chuyện
Thảoluậnnhómcùng cácbạn
Trang 6N 1+ 3: Lan bị đau bụng đi ngoài,
nếu là Lan em sẽ làm gì?
N 2+4: Đi học về Hùng thấy mệt
và đau đầu, ăn cơm không thấy
ngon Hùng định nói với mẹ
như-ng thấy mẹ đanhư-ng bận chăm em
nên không nói Nếu là Hùng em sẽ
Ngày soạn: : 21/10/2017
Ngày giảng: Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2017
Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Ổn định tổ chức (1’)
- Hát, KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ (5’)
- Kiểm tra vở bài tập của
lớp
III Dạy học bài mới:
1) Giới thiệu - ghi đầu
bài
- Hát tập thể
- HS ghi đầu bài vào vở
Đứng
Trang 7(?) Bài toán cho biết gì?
(?) Bài toán hỏi gì?
- Hướng dẫn HS vẽ sơ
- Yêu cầu HS trình bày
bài giải, nêu cách tìm số
- Yêu cầu HS trình bày
bài vào vở và nêu cách
tại chỗtrả lời câu hỏi
Trả lờicâu hỏi tạichỗ
Trang 8làm có thể giải bài toán
bằng 1 trong 2 cách đó
3) Luyện tập – Thực
hành (15’)
* Bài tập 1
(?) Bài toán cho biết gì?
(?) Bài toán hỏi gì?
(?) Bài toán thuộc dạng
toán gì? Vì sao em biết
điều đó?
- Nhận xét bài làm của
bạn
* Bài tập 2
(?) Bài toán cho biết gì?
(?) Bài toán hỏi gì?
(?) Bài toán thuộc dạng
toán gì? Vì sao em biết
- Nêu y/c bài tập, rồi vẽ sơ đồ theo gợi ý
- HS lên tóm tắt, 2 HS lên bảng (mỗi HS làm một cách) Lớp làm vào vở
*Tóm tắt : Tuổi bố : ? tuổi
38 T 58 T Tuổi con: ? tuổi
Bài giải :
Hai lần tuổi bố là : 58 + 38 = 96 (tuổi)
Tuổi của bố là : 96 : 2 = 48 (tuổi)
Tuổi của con là : 48 – 38 = 10 (tuổi)
Đáp số: Bố: 48 tuổi Con: 10 tuổi
- Hs đọc, phân tích, tóm tắt bài toán
Hai lần số Hs trai là : 28 + 4 = 32 (em)
Số học sinh trai là : 32 : 2 = 16 (em)
Số học sinh gái là : 16 - 4 = 12 (em)C2 :
Hai lần số Hs gái là : 28 - 4 = 24 (em)
Số Hs gái là : 24 : 2 = 12 (em)
Số học sinh trai là : 12 + 4 = 16 (em) Đáp số: Trai: 16 em Gái :12 em
ô li
Trang 9biết tổng và hiệu của 2
số đó?
+ Số nào trừ đi 0 cũng bằng chính số đó
_
Khoa học TIẾT 16: ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nói về chế độ ăn khi bị bệnh
- Nêu được chế độ ăn uống của người bị tiêu chảy
- Giúp hs đọc hiểu nội dung câu chuyện
2 Kĩ năng:
- Pha dung dịch ô-rê-dôn và chuẩn bị nước cháo
- Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
- Tranh ảnh minh họa sách thực hành toán và tiếng việt tập 1 trang 50 lớp 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Em phải làm gì khi có dấu hiệu bị
- Gv phát câu hỏi cho các em:
+ Kể tên các thức ăn cần cho người mắc
bệnh thông thường ?
+ Người bị bệnh nên ăn món đặc hay món
loãng ? Tại sao ?
+ Người bệnh không muốn ăn hoặc ăn
quá ít nên cho ăn thế nào ?
- Nhóm trưởng điều khiểncác bạn tham gia trả lời
- Lắng nghe
và trảlời câu hỏi tại chỗ
Trang 10- Gv kết luận: Bạn cần biết
Hoạt động 2: Thực hành pha dung dịch.
* Mục tiêu: Nêu được chế độ ăn uống của
người bị tiêu chảy
- Hs biết cách pha dung dịch và nấu cháo
* Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu hs q/sát hình vẽ
- Bác sĩ khuyên người bị bệnh tiêu chảy
cần phải ăn uống ntn?
- Tổ chức và hướng dẫn:
- Tìm cách pha dung dịch ô-rê-zôn và
chuẩn bị nấu nước cháo
- Gv theo dõi, hướng dẫn
- Hs nghe
- Các nhóm thảo luận, đóng vai
- Lớp nhận xét
- 2 hs trả lời
Thảo luận nhóm cùng các bakj pha dung dịch
HĐ cùng các bạn
_
Tiếng Việt LUYỆN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
- Rèn luyện kĩ năng viết đúng quy tắc chính tả
- Vận dụng những hiểu biết đã học để viết đúng 1 số tên riêng VN, nước ngoài
Trang 11A KTBC
Khi viết tên người, tên địa lí VN, nước
ngoài cần lưu ý điều gì?
- Hệ thống lại kiến thức vừa ôn
- GV nhận xét tiết học, dặn VN xem lại
- Lắng nghe
và làmbài vào vbt
Thảo luận nhóm
HĐ cùngcác bạn
Ngày soạn: : 22/10/2017
Ngày giảng: Thứ tư ngày 25 tháng 10 năm 2017
Tập đọc ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH I-MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Thấy được: Để vận động được cậu bé lang thang đi học, chi tổng phụ trách đã quan tâm đến ước mơ của cậu, khiến cậu bé xúc động vui sướng vì được thưởng đôi dày trong buổi đến lớp đầu tiên
3.Thái độ:Hs thấy được giá trị của sự động viên và có ý thức quan tâm giúp mọi
người xung quanh
* KNS : - Lắng nghe tích cực; - Giao tiếp; - Thương lượng
* Giáo dục Giới và Quyền trẻ em: Trẻ em có quyền được quan tâm dù ở trong
những hoàn cảnh như thế nào
III-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Trang 12- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh về các nhà máy, các khu công nghiệp , băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức (1’):
- Cho hát, nhắc nhở HS
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
- Gọi 3 HS đọc thuộc bài:
“Nếu chúng em có phép lạ” và
trả lời câu hỏi
- GV nhận xét cho HS
3 Dạy học bài mới:
- Giới thiệu bài (2’) - Ghi bảng
* Luyện đọc: (10’)
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: Bài chia làm 2
đoạn
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn
- GV sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp
đoạn lần 2 kết hợp nêu chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo
cặp
- GV hướng dẫn cách đọc bài -
đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài: (9’)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 - trả
lời CH (?) Nhân vật: “tôi”
trong đoạn văn là ai?
(?) Ngày bé chị từng mơ ước
điều gì?
(?) Những câu văn nào tả vẻ
đẹp của đôi dày ba ta?
(?) Ước mơ của chị phụ trách
đội có trở thành sự thực không?
Vì sao?
Tưởng tượng: trong ý nghĩ,
không có thật
(?) Đoạn 1 nói lên điều gì?
- HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Nhân vật: “ Tôi” trong đoạn văn là chị tổng phụ trách đội Thiếu Niên Tiền Phong
+ Chị mơ ước có một đôi giày ba
ta màu xanh nước biển như của anh họ chị
+ Cổ giày ôm sát chân, thân dày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu Phần thân ôm sát cổ, có hàng khuy dập, luồn một sợi dây nhỏ vắt qua
+ Ước mơ của chị không trở thành hiện thực vì chị chỉ được tưởng tượng cảnh mang giày vàochân sẽ bước đi nhẹ nhàng và nhanh hơn trước con mắt thèm muốn của các bạn chị
* Nói lên vẻ đẹp của đôi giày ba
Theo dõi
Thùy lắng nghe
Thùy luyện đọc
Cùng tìm hiểu bài
Trang 13- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
và trả lời câu hỏi:
(?) Khi làm công tác đội, chị
phụ trách được giao nhiệm vụ
(?) Những chi tiết nào nói lên
sự cảm động và niềm vui của
Lái khi nhận đôi giày?
* Trẻ em có quyền được hưởng
mọi sự quan tâm của mọi người
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Chị được giao nhiệm vụ phải vận động Lái một cậu bé lang thang đi học
+ “Lang thang” không có nhà ở, không có người nuôi dưỡng, sống tạm bợ trên đường phố
+ Chị quyết định thưởng cho Lái đôi giày ba ta màu xanh trong buổi đầu tiên cậu đến lớp
+ Vì chị muốn mang lại niềm hạnh phúc cho Lái
+ Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắy hết nhìn đôi giày lại nhìn đôi bàn chân mình đang ngọnguậy dưới đất Lúc ra khỏi lớp Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ , chạy tưng tưng
* Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được tặng đôi giày
- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớptheo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
* Ý nghĩa:
Niềm vui và sự xúc động của Láikhi được chị phụ trách tặng đôi giày mới trong ngày đầu tiên đến lớp
- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dun
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Cùng luyện đọc diễncảm
Toán
Trang 14III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
III Dạy học bài mới:
1) Giới thiệu bài (2’) -
ghi đầu bài
(?) Bài toán cho biết gì?
(?) Bài toán hỏi gì ?
(?) Bài toán thuộc dạng
toán gì? Vì sao em biết
Số lớn là: 113 + 99 = 212
- Học sinh đổi chéo vở để kiểm tra
- Hs nêu
- Hs đọc đề bài, làm bài vào vở
- Trả lời các câu hỏi của giáo viên
- Hs lên bảng làm bài (mỗi Hs làm 1 cách)
Tóm tắt:
Tuổi em : ? tuổi
8 T
36 T Tuổi chị : ? tuổi
Bài giải :
Tuổi của chị là : (36 + 8) : 2 = 22
Hát
Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
Trả lời câu hỏi vàlàm bài vào vở ô li
Trang 15+ Yêu cầu cả lớp làm vào
- (?) Bài toán cho biết gì?
(?) Bài toán hỏi gì ?
(?) Bài toán thuộc dạng
toán gì? Vì sao em biết
Em : 14 tuổi
*Hoặc
Tuổi của em là : (36 – 8) : 2 = 14 (tuổi)
Tuổi của chị là : 14 + 8 = 22 (tuổi)
- HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Tóm tắt:
P/x 1: ? sản phẩm 120Sp
1200 SpP/x 2: ? sản phẩmBài giải
Số sản phẩm của phân xưởng II làm
là : ( 1200 + 120 ) : 2 = 660 ( sản phẩm )
Số sản phẩm phân xưởng I làm là :
660 – 120 = 540 ( sản phẩm ) Đáp số : 540 sản phẩm
- Chưa cùng đơn vị, ta phải đổi cùng
Trang 16Ngày soạn: : 23/10/2017
Ngày giảng: Thứ năm ngày 26 tháng 10 năm 2017
Toán GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: - Giúp học sinh có biểu tượng về góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
2.Kĩ năng: - Biết dùng êke để nhận biết góc nào là góc nhọn, góc tù, góc bẹt 3.Thái độ: - Hs biết vận dụng kiến thức vào làm bài và yêu thích bộ môn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Ê ke, thước thẳng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
T.Thùy
I Ổn định tổ chức (1’):
- Hát, KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ (5’)
- Chữa bài trong vở bài tập
III Dạy học bài mới:
1) Giới thiệu bài 2’ - ghi
AOB và cho biết góc này
lớn hơn hay bé hơn góc
Trang 17tra độ lớn của góc tù MON
và cho biết góc này lớn
hơn hay bé hơn góc vuông?
- Hs lên bảng vẽ, lớp viết ra nháp
- Hs nêu yêu cầu
- Hs quan sát và trả lời miệng : + Các góc nhọn là: MAN, UDV + Góc vuông là ICK
+ Các góc tù là: PBQ, GOH + Góc bẹt là: XEY
- Hs thảo luận nhóm đôi; báo cáo kêt quả
+ Hình tam giác ABC có 3 góc nhọn
+ Hình tam giác DEG có 1 góc vuông
+ Hình tam giác MNP có 1 góc tù
- Hs nhận xét bổ sung
- Hs lắng nghe
Trả lời câu hỏi vàlàm bài vào vở ôli
Trả lời câu hỏi vàlàm bài vào vở ôli
_
Kể chuyện
Trang 18KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức: - Biết kể tự nhiên bằng lời kể của mình 1 câu chuyện đã nghe, đã
đọc nói về một ước mơ đẹp, hoặc một ước mơ viển vông phi lý
2.Kĩ năng: - Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu
chuyện
3.Thái độ: - Hs chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
* Giáo dục Giới và Quyền trẻ em: Hiểu về ước mơ cao đẹp hoặc ước mơ phi lý.
II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số báo, sách truyện viết về ước mơ
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.
I,Ổn định tổ chức (1’)
II,Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi H kể câu chuyện
- Nhận xét
III,Dạy học bài mới:
1,Giới thiệu bài (2’) – “Ghi
đầu bài”
2,HD H kể chuyện (27’)
a,Tìm hiểu đề bài
- G gạch chân: Được nghe,
được đọc, ước mơ đẹp, ước
mơ viển vông, phi lý
- Lời ước dưới trăng
- H nêu tên những truyện mang đến lớp
- H đọc đề bài
- H giới thiệu truyện của mình
- H đọc phần gợi ý + Có 2 loại: ước mơ cao đẹp và ước
mơ viển vông, phi lí VD: Đôi giày at a màu xanh Vua Mi-đát thích vàng
+ Chú ý tên câu chuyện, nội dung câu chuyện và ý nghĩa câu chuyện
+ 5-7H nêu
- H nhận xét
- H cùng bạn kể và trao đổi ND truyện cho nhau nghe
- Nhiều H kể
- H nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
Lắng nghe
Nhge và trả lời câu hỏi tại chỗ