-Thực hiện theo yêu cầu tiến hành làm : + Vì nhu cầu về ánh sáng của mỗi loài cây khác nhau , có những loài cây có nhu cầu ánh sáng mạnh , nhiều nên chúng chỉ sống được ở nơi rừng thưa, [r]
Trang 1Ngày soạn: 27/02/2009
Ngày giảng: Thứ 2, 01/3/2009
Đạo đức: GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (TIẾP)
I. Yêu cầu: -HS nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
-HS có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
*Ghi chú: HS biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
II.Chuẩn bị: -Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
-Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng
III.Hoạt động trên lớp:
*Hoạt động 1: Báo cáo về kết quả điều tra
(Bài tập 4- SGK/36)
-GV mời đại diện các nhóm HS báo cáo kết
quả điều tra
-GV kết luận về việc thực hiện giữ gìn những
công trình công cộng ở địa phương
-GV hướng dẫn HS tự liên hệ về ý thức giữ
gìn và bảo vệ các công trình công cộng ở địa
phương của mỗi HS
*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (BT3- SGK/36)
-GV nêu lần lượt nêu từng ý kiến của BT 3
Trong các ý kiến sau, ý kiến nào em cho là
đúng?
a Giữ gìn các công trình công cộng cũng
chính là bảo vệ lợi ích của mình
b Chỉ cần giữ gìn các công trình công cộng ở
địa phương mình
c Bảo vệ công trình công cộng là trách nhiệm
riêng của các chú công an
-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn
của mình
-GV kết luận:
+Ý kiến a là đúng
+Ý kiến b, c là sai
*Kết luận chung :
-GV mời 1- 2 HS đọc to phần ghi nhớ-
SGK/35
3.Củng cố - Dặn dò:
-HS thực hiện việc giữ gìn, bảo vệ các công
trình công cộng
-Chuẩn bị bài tiết sau
-Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả điều tra về những công trình công cộng ở địa phương
-Cả lớp thảo luận về các bản báo cáo như:
+Làm rõ bổ sung ý kiến về thực trạng các công trình và nguyên nhân
+Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng sao cho thích hợp và phù hợp với khả năng của bản thân
-HS biểu lộ thái độ theo quy ước ở hoạt động 3, tiết 1-bài 3
-HS trình bày ý kiến của mình
-HS giải thích
-HS đọc
-HS cả lớp
Toán: LUYỆN TẬP
I.Yêu cầu: -HS thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số,
cộng một phân số với số tự nhiên
Trang 2-Rèn kĩ năng cộng phân số cho HS yếu.
*BT cần làm: BT 1, BT3
II.Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 1 HSlên bảng chữa bài tập số 4
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
2.Bài mới: a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn HS làm BT:
Bài 1: - Gọi 1HS đọc phép tính mẫu ở SGK.
+ GV ghi bảng hai phép tính : 3 +
5 4
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính
này như thế nào ?
- GV yêu cầu HS nêu cách viết số tự nhiên
dưới dạng phân số
+ GV hướng dẫn HS cách thực hiện như bài
mẫu trong SGK
+Y/c HS ở lớp làm vào vở các phép tính còn
lại
- Gọi 2 HS lên bảng làm
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :
- GV nêu yêu cầu đề bài
+ GV ghi phép tính lên bảng hướng dẫn HS
8
1 ) 8
2 8
3
8
1 8
2 ( 8
+ Yêu cầu HS nhận xét về đặc điểm phép tính
và kết quả ở hai phép tính
- Yêu cầu HS tự rút ra tính chất của phép cộng
phân số + Gọi HS phát biểu
-Giáo viên nhận xét học sinh
Bài 3 :
+ Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
-Gọi 1HS lên bảng giải bài GV chấm1số bài
HS
3.Củng cố - Dặn dò:
-Muốn cộng một tổng hai phân số với phân số
thứ ba ta làm như thế nào ?
-Nhận xét đánh giá tiết học
- 1HS lên bảng giải bài
Giải :
+ Số đội viên cả hai hoạt động là :
7
3 + 5
2 =
35
29 35
14 35
Đáp số :
35
)-Lắng nghe
- 1HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
+ QS và nêu cách đặc điểm phép cộng
- Ta phải viết số 3 dưới dạng phân số
- Ta viết 3 =
1 3
- Thực hiện theo mẫu :
3 + 5
4= 1
3+ 5
4=
5
19 5
4 5
15
+ Lớp làm vào vở các phép tính còn lại
-2HS làm trên bảng :
a 3 +
3
11 3
2 3
9 3
2 1
3 3
2
b
12
36 12
24 12
12 1
2 12
12 2 21
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm -Một em nêu đề bài
-Nêu nhận xét về đặc điểm 2 phép tính
8
6 8
1 8
4 8
1 ) 8
2 8
3
Và
8
6 8
3 8
3 ) 8
1 8
2 ( 8
3
+ Đây là t/c kết hợp của phép cộng + 2 HS phát biểu t/c kết hợp của phép cộng PS
+ HS thực hiện vào vở
Giải :
+ Nửa chu vi hình chữ nhật là :
3
2 + 10
3 =
30
29 30
9 30
Đáp số :
30
-2HS nhắc lại
-HS cả lớp
Trang 3Tập đọc VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN
I Yêu cầu:
-HS biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông báo tin vui
-Hiểu nội dung: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng
bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn giao
thông (trả ời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị: -Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
-Tranh ảnh về an toàn giao thông
-Ảnh chụp về tuyên truyền an toàn giao thông
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC: -Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc
TL bài " Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng
mẹ " và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
2.Bài mới: a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc:
-2 HS đọc toàn bài
-Gọi4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
(3 lượt HS đọc)
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS,
hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó đọc, giải
nghĩa một số từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc lại cả bài
-GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
-HS đọc thầm toàn bài, suy nhĩ trả lời câu hỏi:
Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì?
+GV giảng an toàn: là cuộc sống không có tai
nạn, không có người bị thương hoặc bị chết
-Y/c 1HS đọc đoạn 1, 2, lớp trao đổi và trả lời
câu hỏi:Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi vẽ như
thế nào ?
+GV yêu cầu HS giải nghĩa từ hưởng ứng.
-Đoạn 1,2 nói lên điều gì?
-HS đọc thầm đoạn 3,4 , lớp trao đổi theo cặp
các câu hỏi sau:
- Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt về
chủ đề cuộc thi ?
- Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá cao
khả năng thẩm mĩ của các em ?
-3HS lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
-Lớp lắng nghe
- 2HS đọc
-4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đ 1: Từ đầu đến….em muốn sống an toàn
+Đ.2:Tiếp theo đến Tây Ninh , Cần Thơ , Kiên Giang
+Đ.3:Tiếp theo .đến chở ba người là không được
+ Đoạn 4 : Còn lại
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
- Lắng nghe -HS đọc thầm toàn bài, suy nghĩ trả lời:
Chủ đề cuộc thi vẽ là: Em muốn sống an toàn.
-HS lắng nghe
-1HS đọc, lớp theo dõi, trả lời câu hỏi:
Chỉ trong vòng 4 tháng có 50.000 bức tranh từ khắp mọi miền đất nước gửi về.
-HS: Hưởng ứng là ùa theo.
+Nói lên ý nghĩa và sự hưởng ứng của thiếu nhi cả nước với cuộc thi.
-HS đọc thầm bài, thảo luận theo cặp
-Đại diện nhóm trình bày
- Chỉ điểm tên an toàn , đặc biệt là an toàn giao thông rất phong phú : Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất , Gia đình em được bảo vệ an toàn
+Phòng tranh trưng bày là phòng tranh
Trang 4-Đoạn cuối bài cho ta biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc phần chữ in đậm trong bản tin
trao đổi và trả lời câu hỏi
-Những dòng in đậm trong bản tin có tác dụng
gì ?
+Bài đọc có nội dung chính là gì?
*Luyện đọc lại:
Y/c 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc đúng
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc bản tin báo tin vui,
nhanh, gọn, rõ ràng
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
-GV cho HS xem một số bức tranh vẽ và tranh
tuyên truyền về ATGT của các em
-Dặn HS:Chuẩn bị bài Đoàn thuyền đánh cá.
đẹp: màu tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc +Cho thấy nhận thức của các em nhỏ về cuộc sống an toàn bằng nhôn ngữ hôi họa.
1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
+ Tiếp nối phát biểu theo cảm nghĩ :
- Gây ấn tượng làm hấp dẫn người đọc +Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là ATGT.
- 4 HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài
-HS luyện đọc theo cặp
-3 HS thi đọc
- HS cả lớp
Khoa học: ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
I Yêu cầu: -HS nêu được thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống.
-Giúp HS hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật trong
trồng trọt đã mang lại hiệu quả kinh tế cao
II.Chuẩn bị: -Mỗi nhóm HS chuẩn bị :
+Mỗi HS trồng 2 cây non nhỏ vào trong hai cái lọ tưới nước chăm sóc hàng ngày , nhưng
1 cây để ngoài trời và 1 cây để dưới gầm giường
III.Hoạt động dạy- học:
1 Bài cũ: Gọi 2HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Bóng tối xuất hiện ở đâu?Khi nào?
+ Làm thế nào để bóng của vật to hơn ?
2.Bài mới: * Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Vai trò của ánh sáng đối
với đới sống thực vật.
- Tc HS thảo luận theo nhóm 4 HS
+Y/c các nhóm đổi cây cho nhau để nhóm
nào cũng có đủ loại cây như đã chuẩn bị
+ Nhắc HS quan sát và trả lời các câu hỏi
- Em có nhận xét gì về cách mọc của cây
đậu?
+ Cây có đủ ánh sáng sẽ phát triển như thế
nào?
+ Cây sống ở nơi thiếu ánh sáng ra sao ?
-2HS trả lời
-HS lắng nghe
- 4 HS ngồi thành 1 nhóm thảo luận, trao đổi
-Đại diện nhóm trình bày
+ Các cây đậu đều mọc hướng về phía có
AS của bóng đèn Thân cây nghiêng hẳn vầ phía có ánh sáng
Trang 5+ Điều gì sẽ xảy ra với thực vật nếu chúng
thiếu ánh sáng ?
- Gọi HS khác nhận xét bổ sung
-GV kết luận
-HS đọc mục Bạn cần biết (SGK.tr.95)
*Hoạt động 2: Nhu cầu của ánh sáng của TV
-HS thảo luận theo cặp về các nội dung sau:
- Tại sao có một số loại cây chỉ sống được ở
những nơi rừng thưa, ở các cánh đồng, thảo
nguyên .được chiếu sáng nhiều?Trong khi
đó lại có một số cây lại sống được trong
rừng rậm , hang động ?
+ Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh sáng
và một số cây cần ít ánh sáng ?
-GV đến từng nhóm giúp đỡ HS gặp khó
khăn
-Tổ chức cho HS trình bày , nhận xét cách
làm của các nhóm khác
+GV nhận xét, tuyên dương nhóm HS làm
tốt
-GV kết luận: Tham khảo SGV tr 165
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
-GV cho HS liên hệ và nêu:Em hãy tìm
những biện pháp kĩ thuật ứng dụng nhu cầu
ánh sáng khác nhau của thực vật mà cho thu
hoạch cao?
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3.Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học , tuyên dương HS
-Dặn HS về nhà học thuộc bài đã học để
chuẩn bị tốt cho bài sau
+ Cây có đủ ánh sáng sẽ phát triển bình thường , có lá xanh và thẫm hơn
+ Cây sống ở nơi thiếu ánh sáng sẽ bị héo lá , úa vàng và dần dần bị chết
+ Không có ánh sáng thì thực vật sẽ bị chết + Lắng nghe
-3HS đọc
-Thực hiện theo yêu cầu tiến hành làm : + Vì nhu cầu về ánh sáng của mỗi loài cây khác nhau , có những loài cây có nhu cầu ánh sáng mạnh , nhiều nên chúng chỉ sống được ở nơi rừng thưa, cánh đồng, thảo nguyên
Ngược lại có những loài cây cần ít ánh sáng , ánh sáng yếu nên chúng sống được trong rừng rậm hay hang động
+ Các cây cần nhiều AS như: lúa ngô đậu, đỗ
+ Cây cần ít ánh sáng như : vạn liên thanh , các loại thuộc họ gừng , cà phê ,
-Đại diện nhóm trình bày
+ Lắng nghe
-Tiếp nối nhau trình bày hiểu biết : +Trồng cây đậu lạc với ngô trên cùng một thửa ruộng
+Trồng họ cây khoai môn dưới bóng cây chuối
-HS cả lớp
Ngày soạn: 01/3/2010
Ngày giảng: Thứ 3, 02/3/2010
Toán: PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I.Yêu cầu: -Giúp HS biết trừ hai phân số cùng mẫu số.
-Giúp HS yếu nắm được cách trừ hai phân số cùng mẫu số
*Ghi chú: BT cần làm: BT1, BT2 (a.b)
II Chuẩn bị : + Hình vẽ sơ đồ như SGK.
-Mỗi HS chuẩn bị 2 băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 12 cm , rộng 4cm , bút màu
III.Lên lớp :
1 KTBC: -Gọi 2HS lên bảng làm BT sau:
Tính: 4 + 5
6 ; 5 +2
7 -Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
+ 2HS thực hiện trên bảng + HS nhận xét bài bạn
Trang 62.Bài mới: a Giới thiệu bài:.
b.Thực hành trên băng giấy.
- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK
+ Treo băng giấy đã vẽ sẵn các phần như SGK
6
3 ?
+ Hướng dẫn HS thực hành trên băng giấy :
- Cho HS lấy băng giấy hình chữ nhật dùng thước
để chia mỗi băng giấy thành 6 phần bằng nhau
.Lấy một băng cắt lấy 5 phần
-GV: Đã cắt bao nhiêu phần của băng giấy?
- Cho HS cắt lấy 3 phần trên băng giấy
6
5 +Vậy quan sát băng giấy cho biết phân số cắt đi?
+ Vậy băng giấy còn lại mấy phần ?
c.Hình thành phép trừ hai phân số cùng mẫu số.
- GV ghi bảng phép tính :
6
5 - 6
3 = ? -GV gợi ý từ cách làm với băng giấy, hãy thực hện
6 +Vậy muốn trừ hai PScùng mẫu số ta làmthế nào?
+ GV ghi quy tắc lên bảng Gọi HS nhắc lại
d.Luyện tập:
Bài 1 : - Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- GV giúp đỡ HS yếu làm bài
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 : + Gọi HS đọc đề bài
a/ + GV ghi bảng phép tính , hướng dẫn HS rút
gọn và tính ra kết quả
+ Y/c HS tự làm từng phép tính còn lại vào vở
Bài 3 : + Gọi HS đọc đề bài
+ GV hướng dẫn coi tổng số HC các loại là
19
19 Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
-Gọi 1 HS lên bảng giải bài
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
3.Củng cố - Dặn dò:
-Muốn trừ 2 phân số cùng mẫu số ta làm thế
nào?
-Nhận xét đánh giá tiết học
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
+ Quan sát
- Thực hành kẻ băng giấy và cắt lấy số phần theo hướng dẫn của GV
-HS: ta có phân số :
6
5 + Thực hành cắt 3 phần từ
6
giấy- Phân số :
6 3
+ Còn lại
6
-HS nêu cách làm:
- HS tiếp nối phát biểu quy tắc
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
-Một em nêu đề bài -Lớp làm vào vở -Lớp nhận xét, chữa bài
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Một em đọc thành tiếng + Quan sát GV hướng dẫn mẫu
+HS tự làm vào vở, sau khi làm xong đổi chéo vở, kiểm tra kết quả
+ Nhận xét bài bạn
- 1HS đọc đề , lớp đọc thầm + HS thực hiện vào vở 1HS chữa bài
Giải :
+ Số HC bạc và HC đồng của đoàn
thể thao HS Đồng Tháp dành được là :
19
19 - 19
19
Đáp số :
19
-2HS nhắc lại
Trang 7Chính tả (nghe-viết): HỌA SĨ TÔ NGỌC VÂN
I Yêu cầu: -HS nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài chính tả văn xuôi.
-Làm đúng BTCT phương ngữ 2b
*Ghi chú: HS khá giỏi làm được BT (đoán chữ)
II Chuẩn bị: -3 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2b.
-Bảng phụ viết sẵn bài " Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân " để HS đối chiếu khi soát lỗi
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp Cả lớp
viết vào vở nháp: hoạ sĩ , nước Đức , sung sướng ,
không hiểu sao , bức tranh ,
-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn HS viết chính tả:
-GV đọc bài chính tả: Họa sĩ Tô Ngọc Vân và các từ
được chú giải
-HS đọc thầm bài chính tả, phát hiện các tữ thường
mắc lỗi chính tả GV cho HS luyện viết các từ đó vào
bảngcon
-Hỏi: + Đoạn thơ này nói lên điều gì ?
c.Viết chính tả:
-GV đọc bài chính tả
-GV đọc từng cụm từ hoặc câu ngắn cho HS viết vào
vở
-GV đọc bài để HS soát lỗi
d.Chấm và chữa bài.
-GV chấm một số bài của HS
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để HS soát lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*Bài tập 2b: Đặt dấu hỏi hay dấu ngã trên chữ in
nghiêng
- Y/c lớp đọc thầm sau đó thực hiện làm bài vào vở
- Phát 3 tờ phiếu lớn và 3 bút dạ cho 3HS
- Y/c HS nào làm xong thì dán phiếu của mình lên
bảng
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét , chốt ý đúng , tuyên dương những HS
làm đúng và ghi điểm từng HS
*Bài tập 3: Em đoán xem đây là những chữ gì?
-HS đọc thầm câu đố và đoán lời giải
-GV cho HS giải đố trên bảng con
-GV chốt lời giải đúng
3.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe
-HS theo dõi
Cả lớp đọc thầm -HS luyện viết từ khó vào bảng con
+Ca ngợi Tô Ngọc Toàn là một hoạ sĩ tài hoa , đã ngã xuong trong kháng chiến
-HS viết bài
-HS soát bài
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập
-1 HS đọc thành tiếng
-HS thực hiện BT
+Thứ tự các từ cần chọn để điền:
Mở hộp thịt ra chỉ thấy toàn mỡ
Nó cứ tranh cãi, mà không lo cải
tiến công việc.
Anh không lo nghỉ ngơi Anh phải nghĩ đến sức khoẻ chứ !
-HS đọc thầm
-HS giải đố
a nho – nhỏ – nhọ.
b chi – chì – chỉ – chị.
-HS cả lớp.
Trang 8Luyện từ và câu: CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I Yêu cầu: -HS hiểu được cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ).
-Nhận biết được câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn (BT1, mục III); biết đặt câu theo mẫu đã
học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2, mục III)
-Giúp HS yếu hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì?
II Chuẩn bị: -Viết sẵn đoạn văn ở phần Nhận xét lên bảng
-Giấy khổ to và bút dạ
-Mang theo một tấm hình gia đình ( mỗi HS 1 tấm )
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS nêu các từ ngữ miêu tả mức dộ
cao của cái đẹp (BT3)
-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Nhận xét:
Bài 1, 2, 3 , 4 :
-Gọi 4 HS tiếp nối đọc y/c và nội dung
- Viết lên bảng 3 câu in nghiêng :
Đây là Diệu Chi bạn mới của lớp ta Bạn
Diệu Chi là một học sinh cũ của Trường
Tiểu học Thành Công Bạn ấy là một hoạ
sĩ nhỏ đấy
- Phát giấy khổ lớn và bút dạ Yêu cầu HS
hoạt động nhóm hoàn thành phiếu ( Gạch
chân dưới những câu để giới thiệu , câu
nêu nhận định về bạn Diệu Chi có trong
đoạn văn )
- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng
, các nhóm khác nhận xét , bổ sung
*GV hướng dẫn HS tìm các bộ phận
TLCH:Ai? và Là gì?
+ Gọi HS đặt câu hỏi và trả lời theo nội
dung Ai và Là gì ? cho từng câu kể trong
đoạn văn ( 1HS đặt câu hỏi , 1 HS trả lời
và nguợc lại )
- GV nhận xét kết luận những câu hỏi
đúng
Bài 4 : -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Dán phiếu đã viết sẵn các câu văn lên
bảng Phát bút dạ cho các nhóm
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành
phiếu
- Mời HS lên gạch chân dưới những từ
ngữ làm bộ phận trả lời câu hỏi là gì ?
trong mỗi câu
- Gọi nhóm xong trước đọc kết quả , các
-3 HS nêu
-HS lắng nghe
-4 HS tiếp nối đọc thành tiếng
- 1 HS đọc lại câu văn
- Lắng nghe -Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi thảo luận hoàn thành bài tập trong phiếu
Câu Đặc điểm của câu
1.Đây là Diệu Chi bạn mới của lớp ta
2 Bạn Diệu Chi la
HS cũ của Trường Tiểu học Thành Công
3.Bạn ấy là một hoạ
sĩ đấy
Giới thiệu về bạn Diệu Chi
+Câu nêu nhận định về bạn ấy
- 2 HS thực hiện , 1 HS đọc câu kể , 1 HS đọc câu hỏi và HS còn lại đọc câu trả lời
+ Câu1: - Ai ? là Diệu Chi , bạn mới của lớp
ta? - Đây là Diệu Chi , bạn mới của lớp ta
- Đây là ai ? - Đây la Diệu Chi , bạn mới của của lớp ta
Tương tự đối với các câu còn lại
-Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi thảo luận hoàn thành bài tập trong phiếu
Ai ? Là gì ?
- Đây -Bạn Diệu
Chi
- Bạn ấy
là Diệu Chi, bạn mới của lớp
ta
là học sinh cũ của Trường Tiểu học Thành Công
là một hoạ sĩ nhỏ đấy
Trang 9nhóm khác nhận xét , bổ sung
+ Yêu cầu HS suy nghĩ và so sánh , xác
định sự khác nhau giữa kiểu câu Ai là gì
? với các kiểu câu đã học Câu kể Ai thế
nào ? Ai làm gì ?
c.Ghi nhớ :
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
- Gọi HS đặt câu kể theo kiểu Ai là gì ?
d.Luyện tập :
Bài 1 : -Gọi HS đọc y/c và nội dung.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài GV giúp
đỡ HS yếu nhận ra câu kể Ai là gì?
+ Gọi HS chữa bài
- Gọi HS bổ sung ý kiến cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 2 : -Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Nhắc HS có thể chọn tình huống giới
thiệu về từng người thân trong gia đình có
trong tấm hình mà HS mang theo
- GV hướng dẫn các HS gặp khó khăn
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ ,
đặt câu và cho điểm học sinh viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
+Câu kể Ai là gì? có những bộ phận nào?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
+ Nhớ lại kiến thức đã học qua hai kiểu câu kể
Ai làm gì ?Ai thế nào ? để trả lời
- Trả lời theo suy nghĩ + Khác nhau ở bộ phận vị ngữ
- 3 HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm
- Tự do đặt câu + Bố em là công nhân
-1 HS đọc thành tiếng
+1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân dưới
những câu kể Ai là gì ? HS dưới lớp gạch bằng
bút chì vào sách giáo khoa -1 HS chữa bai bạn trên bảng
+ 1 HS đọc thành tiếng
+ HS tự làm bài vào vở , 2 em ngồi gần nhau đổi vở cho nhau để chữa bài
- Tiếp nối 3 - 5 HS trình bày
-HS trả lời
- Về nhà thực hiện theo lời dặn dò
Ngày soạn: 01/3/2010
Ngày giảng: Thứ 4, 3/3/2010
Toán: PHÉP TRỪ PHÂN SỐ (TIẾP)
I.Yêu cầu:
-HS biết trưg hai phân số khác mẫu số
-Phát triển tư duy toán học cho HS
II.Chuẩn bị : - Cắt sẵn băng giấy bằng bìa và chia thành phần bằng nhau như SGK.
-Mỗi HS chuẩn bị 1 tấm bìa để thao tác gấp phân số
II.Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cu:
-Gọi 1 HSlên bảng chữa bài tập số 3
-Gọi 3HS nêu cách trừ hai phân số cùng MS
-GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới: a Giới thiệu bài:
b.Hình thành phép trừ hai PS khác mẫu số.
-GV nêu ví dụ dưới dạng bài toán Sau đó
- 1HS lên bảng chữa bài
+3HS nêu
-Lắng nghe
Trang 10hỏi: Muốn tính số đường còn lại ta làm thế
nào?
- GV ghi ví dụ :
5
4 - 3
2
- Làm thế nào để trừ hai phân số này ?
- Đưa về cùng mẫu số để tính
- Gọi HS nhắc lại các bước trừ hai phân số
khác mẫu số
+ GV ghi quy tắc lên bảng Gọi HS nhắc lại
c.Luyện tập:
Bài 1 : + Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-GV giúp đỡ HS yếu làm bài
-Gọi 2HS lên bảng chữa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 : - GV nêu yêu cầu đề bài
+ GV ghi bài mẫu lên bảng hướng dẫn HS
thực hiện như SGK :
14
8 14
12 14
20 4 4
4 3 16
20
4
3
16
X X
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện các phép
tính còn lại vào vở
- Gọi HS đọc kết quả và giải thích cách làm
Bài 3 : + Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
-Gọi 1 HS lên bảng giải bài
Lớp nhận xét, chữa bài
-GV chốt lời giải đúng
3.Củng cố - Dặn do:
-Muốn trừ 2 phân số khác mẫu số ta làm
như thế nào ?
-Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
- Ta phải thực hiện phép tính trừ
5
4 - 3
2
- Ta phải qui đồng mẫu số hai phân số để đưa về trừ hai phân số cùng mẫu số
- Ta có :
5
4=
15
12 3 5
3
X X
3
15
10 5 3
5
X
- Ta trừ hai phân số cùng mẫu số 5
4 - 3
2 =
15
2 15
10 15
12
+ HS tiếp nối phát biểu quy tắc :
-Một em nêu đề bài -Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảng a
6 8 48 48 48
7 3 21 21 21
d
3
5 - 5
3=
15
16 15
9 15
25
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
- HS quan sát và làm theo mẫu +HS tự làm vào vở 2HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở kiểm tra kết quả
- Nhận xét bài bạn
+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + HS thực hiện vào vở
- 1HS lên bảng giải bài
Giải :
+ Diện tích trồng cây xanh là :
7
6 - 5
2 =
35
16 35
14 35
Đáp số :
35
16 diện tích -2HS nhắc lại
-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại