-Moãi em ñoïc laïi caâu a vaø b. -Tìm quan heä töø trong 2 caâu ñoù. -Cho HS laøm vieäc vaø trình baøy keát quaû baøi laøm.. -GV nhaän xeùt vaø choát laïi lôøi giaûi ñuùng.[r]
Trang 1Tuần 13 Thứ hai ngày 17 tháng 11 năm 2008
Bài: Người gác rừng tí hon.
I.Mục tiêu
-Đọc lưu loát và bước đầu biết diễn cảm bài văn Giọng đọc rõ ràng mạch
lạc
-Hiểu được từ ngữ trong bài
-Hiểu được ý chính của bài: Ca ngợi sự thông minh dũng cảm của cậu bé gác rừng tí hon trong việc bảo vệ rừng Qua đó thấy được tầm quan trọng của
việc bảo vệ rừng
II Chuân bị
-Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng phụ để ghi những câu, đoạn văn cần luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV đọc cả bài một lượt: Cầnđọc với giọng to, rõ Đọc nhanh, mạnh ở đoạn bắt bọn trộm gỗ Nhấn giọng ở nhữngtừ ngữ chỉ hoạt động: bành bạch, chộp, lao ra, hốc lên…
+Đ1: Cho HS đọc thành tiếng
-2-3 HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV
-Nghe
-HS dùng bút chì đánh dấu đoạntrong SGK
-Tiếp nối đọc đoạn cho hết bài
-1=>2 HS đọc cả bài
-1 HS đọc chú giải
-2 HS giải nghĩa từ
-1 HS đọc thành tiếng lớp đọc
Trang 2diễn cảm toàn
và đọc thầm
H: Khi đi tuần rừng thay cha, bạn nhỏ đã phát hiện được điều gì?
H: Kể những việc làm cho thấy bạn là người dũng cảm?
+Phần còn lại
-Cho HS đọc H: Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia bắt trộm gỗ?
H: Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì?
-HD học sinh đọc diễn cảm
-GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn các đoạn cần luyện đọc lên và hướng dẫn HS cách đọc
-Cho HS đọc cả bài
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc và về nhà đọc trước bài Trồng rừng ngập mặn
thầm
-Bạn nhỏ đã phát hiện những dấu chân người lớn hằn trên đất Thấy lạ, em lần theo dấu chân Em thấy 2 gã trộm
-1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm
-Những việc em làm là: Em
"Chộp lấy cuộn dây thừng lao ra… văng ra"
-Tháy Sái Bơ lao ra khỏi buồng lái, bỏ chạy, em đã dòn hết sức xô ngã tên trộm gỗ
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm.-HS trao đổi và trả lời: Vì bạn muốn góp phần vào việc bảo vệrừng…
-Học được sự thông minh dũng cảm…
-Một vài HS đọc
-HS đọc đoạn theo hướng dẫn của GV
-1 HS đọc cả bài
Bài: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
Trang 3-Bảng phụ viết sẵn sẵn 2 đề bài trong SGK.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-Cho HS đọc 2 đề baì
-GV nhắc lại yêu cầu: Câu chuyện em kể phải là những câu chuyện em tận mắt chứng kiến hoặc em đãlàm Đó là việc làm tốt để bảo vệ môi trường
-Cho HS đọc gợi ý trong SGK
-Cho HS trình bày đề tài đã chọn
-Cho HS làm bài
-Cho HS làm mẫu
-GV nhận xét nhanh
-Cho HS kể chuyện trong nhóm
-Cho HS thi kể
-2-3 HS lên bảng làm theo yêucầu của GV
-Nghe
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-2 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý, lớp lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc đề tài, tên câu chuyện mình sẽ kể.-HS làm việc cá nhân
-1 HS khá giỏi trình bày dàn ý câu chuyện của mình
-Từng thành viên trong nhóm kể, nhóm nhận xét
-Đại diện nhóm thi kể
Trang 44.Củng cố, dặn
dò
-GV nhận xét và cùng HS bình chọn câu chuyện hay nhất, người kể chuyện hay nhất
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe, về nhà xem trước tranh minh hoạ câu chuyện pa-xtơ và em bé
-Lớp nhận xét
Bài: Luyện tập chungI/ MỤC TIÊU :
Giúp h/s :
- Củng cố về quy tắc cộng , trừ , nhân số TP
- Bước đầu nắm được quy tắc nhân một tổng các số TP với số TP
- Vận dụng các kiến thức trên để giải toán
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Chuẩn bị bảng phụ kẻ sẵn phần a BT4 ( T62)
II/ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
- Nhận xét – Ghi điểm
Luyện tập chung
Củng cố về phép cộng , trừ , nhân hai số TP.
BT1 :
- Cho h/s đọc y/c đề
- Nêu cách thực hiện phép cộng( trừ ) 2 số TP ?
- Trả bài
- Đọc đề
- Nêu
Trang 5- Cho h /s làm vào vở
- Nhận xét – Chữa bài
Làm quen với nhân một tổng các số TP với 1 số TP
BT4 :
- Cho h/s đọc y/c đề
- Treo bảng phụ và hướng dẫncác cột mục Phát mỗi nhómmột bảng phụ đã kẻ sẵn
- Cho lớp làm theo nhóm điềnkết quả vào bảng và lên gắntrên bảng lớp
- Nhận xét – Chữa bài
- Với các giá trị của a , b , c đãcho thì giá trị của biểu thức ( a +
b ) x c và a x b x c như thế nào ?
- Rút ra tính chất nhân một tổng
với một số như sgk ( Khi nhân một tổng hai số TP với một số
TP , ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các tích tìm được với nhau)
- Gọi một số h/s nhắc lại
b ) - Cho h/s đọc y/c đề
- Y/c h/s vận dụng tính chất đểtìm kết quả nhanh
- Nêu a) + 375,86 29,05 b) - 80, 47526,827 404,91 53,648c) x48,16 3, 4
19264 14448 163,744
- Luôn bằng nhau
- Lắng nghe
- Nhắc lại
- Đọc đề
9,3 x 6,7 +9,3 x 3,3 = 9,3 x( 6,7 +3,3)
= 9,3 x 10 =93
Trang 6- Nhận xét – Chữa bài
Giải toán có lời văn
- Cho h/s đọc y/c đề
- Gọi h/s nêu cách giải
- Cho h/s làm vào vở , 1 h/s làmtrên bảng lớp
- Chấm một số bài
- Nhận xét – Chữa bài
7,8 x 0,35 + 0,35 x 2,2 =
= 0,35 x ( 7,8 + 2,2)
= 0,35 x 10 = 3,5
- Đọc đề + Tính số tiền 1 kg đường phảitrả
+ Tính số kg đường chênh lệchgiữa 5 kg và 3,5 kg
+ Tính số tiền 3,5 kg trả ít hơn 5
kg đường cùng loại
Giải Giá tiền 1 kg đường là :
38500 : 5 = 7700 ( đồng)Giá tiền 3,5 kg đường là :
7700 x 3,5 = 26950 ( đồng)Mua 3,5 kg đường trả ít hơn mua5kg đường là :
38500 – 26950 = 11550 ( đồng)Đáp số : 11550 đồng
3 Củng
cố dặn
dò :
- Nêu tính chất nhân một tổng với một số ?
- Về nhà học bài
Tiết4
Môn: Đạo đức Bài: Kính già, yêu trẻ ( T2)
I) Mục tiêu: Học xong bài này HS biết :
-Cần phải tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống, đã
đóng góp nhiều cho XH ; trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan
tâm chăm sóc
- Thực hiện hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhường nhịn
người già em nhỏ
- Tôn trọng, yêu quí, thân thiện với người già, em nhỏ ; không đình tình với những hành vi, việc làm không đúng đối với người già em nhỏ
Trang 7II)Tài liệu và phương tiện :
- Đồ dùng để đóng vai
III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu
phù hợp trong các
tình huống để thể
hiện tình cảm kính
già, yêu trẻ
HĐ2:Lmà bài tập
-Nêu những việc làm của em
ở gia đình thể hiện sự kính giàyêu trẻ ?
- Nêu các truyền thống tốt đẹp ở địa phương mà em sưu tầm được ?
* Nhận xét chung
* Nêu nội dung bài ghi đề bài lên bảng
* Chia lớp thành các nhóm, phân công mỗi nhóm xử lí, đóng vai một tình huống trongbài tập 2
-Yêu cầu các nhóm thảo luận,tìm cách đóng vai
- Cho 3 nhóm lên trình bày
*Nhận xét, rút kết luận :
- Tình huống a
-Tình huống b
- Tình huống c
Là các tình huống đúng
* Gia nhiệm vụ cho HS làm việc bài tập
-yêu cầu thảo luận theo nhóm
-Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày
* Nhận xét rút kết luận : -Ngày đành cho người cao
-HS lên bảng trả lời câu hỏi
-HS trả lời
-HS nhận xét
* Nêu đề bài
* Thảo luận theo 4 nhóm
-Nhóm trưởng điều khiển : các thành viên trong nhóm thảo luận xử
lí tình huống, phân vai và đóng vai
-N1, N2, N3 lên trình bày
+ Em nên dừng lại, dỗ
em bé,hỏi tên địa chỉ , sau đó + HD các em cùng chơi chung, chơi cùng nhau.+ Nếu biết HD dường cho cụ, nếu không cần nói lễ phép
* Làm việc theo 4 nhóm
-Nhóm trưởng đều khiển các thành viên
Trang 8HĐ3:Tìm hiểu về
truyền thống "
Kính già yêu trẻ "
của địa phương,
của dân tộc ta
MT:HS biết được
truyền thống tốt
đẹp của dân tộc ta
luôn quan tâm
chăm sóc người
già, em nhỏ
3.Củng cố dặn dò:
( 5)
tuổi : 1/ 10
- Ngày dành cho trẻ em : 1/6
-Tổ chức dành cho người cao tuổi: Hội người cao tuổi
-Tổ chức dành cho trẻ : Đọi thiếu niên tiền phong Hồ CHí Minh , Sao nhi đồng
* Giao nhiệm vụ cho các nhóm, tìm hiểu các phong tục,tập quán, tốt đẹp thể hiện tìh cảm kính gia,ø yêu trẻ của dân tộc ta
-Yêu cầu các nhóm thảo luận
-Cho đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến
-Yêu cầu HS lớp bổ sung
* Nhận xét rút kết luận : a) về phong tục, tập quán kínhgià, yêu trẻ của địa phương
b)về phong tục, tập quán kính già, yêu trẻ của dân tộc
-Người già luôn được chào hỏi, được mời ngồi ở những chỗ trang trọng
- Con cháu luôn quan tâm chăm sóc, thăm hỏi, tặng quà cho ông bà bố mẹ
-Tổ chức mừng thọ cho ông bà
- Trẻ thường được mừng thọ, tặng quà mỗi dịp lễ, tết
* Nhận xét bài học ,-Liên hệ chuẩn bị bài sau
trong nhóm thảo luận.-Liên hệ các ngày lễ tổ chức, hoạt động trên đìaphương
-Liên hệ đến quyền lợi của các em khi tham giaĐội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Sao nhi đồng
* Thảo luận theo 4 nhóm nêu các phong tục, tập quán mà các emđã sưu tầm được
-Nhóm trưởng điều khiển các thành viên trong nhóm thảo luận trình bày ý kiến của bảnthân cá nhân thành bài chung của nhóm
-Liên hệ ở gia đình các em
-Đại diện các nhóm trình bày những điều dã sưu tầm được
-Lắng nghe nhận xét
-Nêu các phong tục, tập quán ở địa phương khác mà em biết, về tinh thần
" kính già, yêu trẻ"
Trang 9-Nêu lại ND bài.
Tiết 1 Thứ ba ngày 18 tháng 11 năm 2008
Môn: Tập làm vănBài: Luyện tập tả người.
(tả ngoại hình)
I Mục đích yêu cầu
-Biết nhận xét để tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc điểm
ngoại hình của nhân vật với nhau, giữa các chi tiết miêu tả ngoại hình với
việc thể hiện tính cách nhân vật
-Biết lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình của một người em thường gặp
II Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ hoặc giấy khổ to ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà bài Bà tôi của bạn thắng (Bài Em bé vùng biển)
-Bảng phụ ghi dàn ý chung của một bài văn tả ngoại hình nhân vật
-2 Tờ giấy khổ to để HS trình bày dàn ý trước lớp
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-Cho HS đọc yêu cầu bài 1
-Gv giao việc:
-Mỗi em đọc lại bài Bà Tôi và bài Em bé và vùng biển
-Trả lời câu hỏi ở câu a, câu
b sao cho đúng
-Cho HS làm bài và trình bàykết quả
-GV nhận xét và chốt lại ý đúng
-Ý a: Đ1: tả mái tóc của
-2-3 HS lên bảng làm theo yêucầu của GV
-Nghe
-1 HS đọc to lớp đọc thầm
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS trình bày
-Lớp nhận xét
Trang 10-Câu 3: Tả độ dày của mái tóc qua từng động tá bà chải đầu…
=>3 câu, 3 chi tiết quan hệ chặt chẽ với nhau, chi tiết sau làm rõ chi tiết trước
-Ý b: Đ2: tả giọng nói đôi mắt và khuôn mặt của bà
-Câu 1: Tả giọng nói
-Câu 2: Tác động mạnh mẽ của giọng nói với tâm hồn cậu bé
……
=>Các chi tiết trên quan hệ chặt chẽ với nhau bổ sung cho nhau, làm nổi bật hình ảnh người bà về ngoại hình và về tâm hồn dịu hiền, yêu đời lạc quan
-Cho HS đọc thành tiếng yêu cầu của BT
-GV nhắc lại yêu cầu
-Cho HS trình bày kết quả
-Gv nhận xét và chốt lại
-Đoạn văn gồm 7 câu
Câu 1: Giới thiệu chung về thắng
-HS chú ý lời kết luận của GV
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-HS làm việc cá nhân
-Một số HS phát biểu ý kiến.-Lớp nhận xét
Trang 11H: Khi cần tả nhân vật ta cầntả như thế nào?
-GV chốt lại: Khi tả ngoại hình nhân vật ta cần chọn tả những chi tiết tiêu biểu…
-Cho HS đọc yêu cầu BT
-GV nhắc lại yêu cầu của BT
-Dựa vào kết quả quan sát các em đã làm, em lập dàn ý tả ngoại hình của một người mà em thường gặp
-Cho Hs làm bài
-Gv nhận xét nhanh
(GV treo bảng phụ ghi sẵn dàn ý khai quát để HS dựa vào đó làm dàn bài chi tiết)-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và khen những
HS làm dàn ý đúng, đủ, hay
-Gv nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh dàn ý, chép vào vở,
-Một vài HS phát biểu
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-1 HS khá, giỏi đọc phần ghi chép của em trước lớp
-Cả lớp làm bài vào vở.-2 HS làm vào giấy
-2 HS dán lên bảng giấy làm bài của mình
-Lớp nhận xét
Trang 12chuẩn bị cho tiết tập làm văn tiếp theo.
Bài: "Thà Hi Sinh Tất Cả, Chứ Nhất Định Không Chịu Mất Nước"
I.Mục đích – yêu cầu:
Sai bài học HS nêu được
-Cách mạng tháng 8 thành công, nước ta giành được độc lập nhưng thực dân pháp quyết tam cướp nước ta lại một lần nữa
-Ngày 19-12-1946, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc
-Nhân dân Hà Nội và toàn dân tộc quyết đứng lên kháng chiến với tinh thần"Thà hi sinh tất cả chứ không chịu mất nước, không chịu làm nôlệ"
II Đồ dùng dạy – học.
-Các hình minh hoạ trong SGK
-HS sưu tầm tư liệu về những ngày toàn quốc kháng chiến ở quê hương
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
quay lại xâm
lược nước ta
-GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra bài
-Nhận xét cho điểm HS
-GV giới thiệu bài cho HS
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc SGK và trả lời các câu hỏi
+Sau ngày cách mạng tháng 8 thành công thực dân Pháp đã cóhành động gì?
+Những việc làm của chúng thểhiện dã tâm gì?
-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
+Đánh chiếm HN, Hải Phòng.+Ngày 18-12-1946 chúng gửi tối hậu thư đe doạ, đòi Chính Phủ phải giải tán……
-Thể hiện thực dân Pháp quyết
Trang 13-GV yêu cầu HS đọc SGK từ Đêm 18 rạng 19-12-1946 đến nhất định không chịu làm nô lệ.
-GV lần lượt nêu câu hỏi tìm hiêu cho HS
+Trung ương Đảng và Chính phủ quyết định phát động toàn quốc kháng chiến vào khi nào?
+Ngày 20-12-1946 có sự kiện
gì xảy ra?
-GV yêu cầu 1 HS đọc thành tiếng lời kêu gọi của Bác Hồ trước lớp
H; Lời kêu gọi toàn quốc khángchiến của Chủ Tịch Hồ Chí Minh thể hiện điều gì?
GV:Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện điều đó rõ nhất?
-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, cùng đọc SGK và quan sát hình mih hoạ để:
+Thuật lại cuộc chiến đấu của quân và dân Thủ đô Hà Nội, Huế, Đà Nẵng
+Ở các địa phương nhân dân ta
tâm xâm lược nước ta một lần nữa
-Nhân dân ta không còn con đường nào khác là phải cầm súng đứng lên chiến đấu để bảo vệ nền độc lập dân tộc.-HS cả lớp đọc thầm trong SGK
-HS lần lượt trả lời câu hỏi củaGV
+Đem 18 rạng 19-1946 Đảng và Chính phủ đã họp và phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp
-Đài tiếng nói VN phát đi lời kêu gọi toàn quốc kháng chiếncủa Chủ Tịch Hồ Chí Minh.-1 HS đọc thành tiếng trước lớp
-Lời kêu gọi cho thấy tinh thầnquyết tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập, tự do của nhân dân ta
-Câu; Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ
-Làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4 em, lần lượt từng em thuật lại cuộc chiến đấu của
Trang 14Sau đó tổ chức cho HS cả lớp bổ sung ý kiến và bình chọn bạn thuật lại đúng, hay nhất.
-GV tổ chức cho HS cả lớp đàmthoại để trao đổi về vân đề:
+Quan sát hình 1 và cho biết hình chụp cảnh gì
+Việc quân và dân Hà Nội chiến đâú giam chân địch gần 2tháng trời có ý nghĩa như thế nào?
+Bom ba càng là loai bom rất nguy hiểm không chỉ cho đối phương mà còn cho người sử dụng bom……
+Ở các địa phương, nhân dân đã chiến đấu với tinh thần như thế nào?
+Em hiểu gì về cuộc chiến đấu của nhân dân quê hương em trong những ngày toàn quốc kháng chiến
-KL: hưởng ứng lời kêu gọi của Bác Hồ, cả dân tộc VN đã đứnglên kháng chiến …
nhân dân Hà Nội trước nhóm, các bạn trong nhóm cùng nghe và nhân xét
-1 HS thuật lại cuộc chiến đấucủa nhân dân Hà Nội, 1 HS thuật lại cuộc chiến đấu ở Huế, 1 HS thuật lại cuộc chiến đấu ở Đà Nẵng
-HS cả lớp theo dõi, bổ sung.-HS suy nghĩ và nêu ý kiến trước lớp
-Chụp cảnh ở Phố Mai Hắc Đế(HN), nhân dân dùng giường tủ, bàn, ghế… dựng chiến lũy trên đường phố để ngăn cản quân pháp vào cuối năm 46.-Đã bảo vệ được cho hàng vạn đồng bào và Chính Phủ rời thành phố về căn cứ kháng chiến
-Nghe
-Diễn ra rất quyết liệt Nhân dân chuẩn bị kháng chiến lâu dài với niềm tin "Kháng chiến nhất định thắng lợi"
+Một số HS trình bày kết quả
Trang 15-GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của em về những ngày đầu toànquốc kháng chiến.
-GV tổng kết giờ hoc, dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn
bị baì sau
sưu tầm trước lớp
-Một số HS nêu ý kiến trước lớp
Tiết 4
Môn: ToánBài: Luyện tập chungI/ MỤC TIÊU :
- Củng cố về giải toán liên quan đến đại lượng tỉ lệ
II/ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
- Nhận xét – Ghi điểm
Luyện tập chung
Củng cố các phép tính cộng , trừ , nhân các số TP
BT1 :
- Cho h/s đọc y/c đề
- Cho h/s tự làm vào vở , 1 h/s
- Trả bài
1,7 x ( 3,61 + 6,39 )
= 1,7 x 10 = 17
- Đọc đề a) 375,84 – 95,69 + 36,78 = 280,15 + 36,78 =
Trang 16* HĐ2:
Kèm HS yếu
* HĐ3:
làm ở bảng lớp
- Nhận xét – Chữa bài
Củng cố các tính chất của các phép tính có liên quan đến số TP
BT2 :
- Cho h/s đọc y/c đề + Nêu 2 cách có thể tính đượckết quả bài 2 ?
- Cho h/s làm vào vở , 1 h/s làm
ở bảng lớp
- Nhận xét – Chữa bài BT3 :
- Cho h/s đọc y/c đề
* Gợi ý :a) 0,12 x 400
- Thừa số thứ 2 là 400 thì có thểlà tích của 2 thừa số nào ?
- Hướng dẫn h/s tách ra để sửdụng tính chất và quy tắc nhânnhẩm đã học
- Cho h/s làm vào vở , 2 h/s làmtrên bảng lớp
- Nhận xét – Chữa bài
Giải toán có lời văn
BT4:
316,93b) 7,7 + 7,3 x 7,4 = 7,7 + 54,02 = 61,72
- Đọc đề Cách 1 : Tìm tổng trước sauđó nhân
Cách 2 : Lấy từng số hạngcủa tổng ( hiệu) nhân với sốđã cho , rồi cộng ( trừ) cáctích tìm được với nhau
a) ( 6,75 + 3,25 ) x 4,2 = 10 x 4,2 = 42 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2
= 28,35 + 13,65 =42
b) ( 9,6 – 4,2 ) x 3,6
= 5,4 x 3,6 = 19,44 9,6 x 3,6 – 4,2 x 3,6
= 34,56 - 15,12 =19,44
- Đọc đề
+ 400 = 100 x 4a) 0,12 x 400 = ( 0,12 x 100)
x 4
12 x 4
= 484,7 x 5,5 – 4,7 x 4,5 =4,7 x ( 5,5 – 4,5 ) =4,7 x 1 = 4,7
Trang 17- Cho h/s đọc y/c đề + Bài toán thuộc dạng nào đãbiết?
+ Giải bằng cách nào?
-Cho h/s làm bài vào vở , 1 h/slàm trên bảng lớp
- Chấm một số bài
- Nhận xét – Chữa bài
b) Cho h/s trả lời miệng
x = 1
x = 6,2
- Đọc đề+ Tóan về quan hệ tỉ lệ.+ Rút về đơn vị
GiảiMỗi mét vải có giá tiền là :60.000 : 4 = 15.000 ( đồng)Mua 6,8 m vải đó thì hết số
tiền là :15.000 x 6,8 = 102,000
( đồng)Vậy mua 6,8 m vải trả nhiềutiền hơn mua 4 m là :
102.000 – 60.000 = 42.000
( đồng) Đáp số : 42.000đồng
3 Củng cố dặn
dò :
- Nêu tính chất nhân một tổng với một số ?
- Về nhà học bài
Tiết5 Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2008
Môn: Tập đọcBài: Trồng rừng ngập mặn.
I.Mục đích – yêu cầu:
-Đọc lưu loát toàn bài Giọng đọc rõ ràng, mạch lạc, phù hợp với nội dung
một văn bản khoa học
-Hiểu các ý chính của bài: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị phá Thành tích khôi phục rừng ngập mặn những năm qua; tác dụng của rừng ngập mặn khi được khôi phục
II Chuẩn bị
-Bức tranh về những khu rừng ngập mặn
Trang 18III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-Giọng đọc rõ ràng, mạch lạc, phù hợp với một văn bản khoa học Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: Ngập mặn, hậu quả, tuyên truyền…
-GV chia đoạn: 3 đoạn
-Đ1: Từ đầu đến sóng lớn
-Đ2: Tiếp theo đến Nam Định
-Đ3; Còn lại
-Cho HS đọc đoạn nối tiếp
-Cho HS đọc các từ ngữ khó:
Ngập mặn, xói lở, vững chắc
-Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
-1 HS đọc cả bài
-1 HS đọc chú giải
-1 HS giải nghĩa từ
-1 HS đọc thầm, lớp đọc thầm
-Nguyên nhân: Chiến tranh, cácquá trình quai đê, lấn biển làm đầm nuôi tôm…
-1 HS đọc to lớp đọc thâm.-Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông tin tuyên truyền để mọi người hiểu rõ tác dụng của
Trang 19-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà đọc trước bài Chuỗi ngọc lam
rừng ngập mặn đối với việ bảo vệ đê điều
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-Rừng có tác dụng bảo vệ đê điều, tăng thu nhập cho người dân nhờ sản lượng thu hoạch…
Tiết2
Môn: Luyện từ và câuBài: Mở rộng vốn từ: bảo vệ môi trường.
I.Mục đích – yêu cầu.
-Mở rộng vốn từ ngữ về môi trường và bảo vệ môi trường
-Luyện cách sử dụng một số từ ngữ trong chủ điểm trên
II.Đồ dùng dạy – học
-Bảng phụ hoặc 3 tờ phiếu viết nội dung BT để HS làm bài
III.Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-Cho HS đọc yêu cầu của BT1
-GV giao việc:
-Các em đọc đoạn văn
-Trả lời câu hỏi: Thế nào là khu bảo tồn đa dạng sinh học?
-Cho HS làm bài và trình bày kết quả
-2-3 HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV
-Nghe
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-HS trao đổi nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
Trang 20Thể hiện: Rừng này có nhiều loại động vật: 55 loài động vật có vú, hơn 300 loài chim……
-Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ được nhiều loại động vật, thẹc vật
-Cho HS đọc yêu cầu của BT2
-GV giao việc
-Mỗi em đọc thầm lại 4 dòng bài tập đã cho
-Đánh dấu chéo vào ô ở dòng
em cho là đúng
-Cho HS làm bài Gv đưa bảngphụ đã viết sẵn 4 dòng lên bảng
-GV nhận xét: dòng đúng là dòng 3: Rừng nguyên sinh là rừng có từ lâu đời với nhiều loại thực vật, động vật quý hiếm
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việ: Mỗi em đọc lại yêu cầu của BT
-Xếp các hành động nêu trongngoặc đơn vào hai nhóm a,b sao cho đúng
-Cho HS làm bài GV dán 3 tờ
-Lớp nhận xét
-HS ghi KL cuối cùng
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-1 HS lên bảng làm trên bảng phụ
-Lớp dùng viết chì đánh dấu vào SGK
-Lớp nhận xét bài bạn làm trên bảng
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-3 HS lên làm trên bảng
Trang 21-GV chốt lại lời giải đúng.
a)Hành động bảo vệ môi trường: trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc
-Em đặt câu với từ đã chọn
-Cho HS trình bày bài làm
-Gv nhận xét và khen những
HS đặt câu hay
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh viết lại các câu văn đã đặt ở lớp
-HS còn lại làm vào giấy nháp hoặc HS chơi trò tiếp sức
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
I/ MỤC TIÊU :
Giúp h/s :
- Nắm được quy tắc về chia một số TP cho một số tự nhiên
- Bước đầu biết vận dụng quy tắc trên để giải toán
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ ghi VD1 và cách tính ( T63)
II/ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Bài cũ - Gọi 2h/s lên bảng làm , vừa làm - Thực hiện