Mục dích, yêu cầu: Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn kể chuyện (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,...); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viế theo sự hướ[r]
Trang 1Ngày soạn: 24/ 11 / 2009.
Ngày giảng: Thứ 2 ngày tháng năm 2009.
Toán: Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11. I.Mục tiêu: - Giúp HS:
- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
- Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan
- Gd HS vận dụng tính toán nhanh trong thực tế
II.Đồ dùng dạy - học: GV và HS sgk.
III.Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- 2HS làm bài tập 4-5 , đồng thời kiểm tra
vở bài tập về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài và cho điểm HS
2.Bài mới
a Giới thiệu bài GV giới thiệu ghi đề
b Phép nhân 27 x 11 (Trường hợp tổng hai
Bài 1 - Yêu cầu HS nhân nhẩm và ghi kết
quả vào vở, khi chữa bài gọi 3 HS lần lượt
- Đều bằng 27
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS nhân nhẩm và nêu cách nhân nhẩm
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàonháp
48114848528
Trang 2Bài 2 Dành cho HS khá, giỏi
- GV yêu cầu HS tự làm bài , nhắc HS thực
hiện nhân nhẩm để tìm kết quả không được
đặt tính
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
- Làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm trabài của nhau
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
- HS cả lớp
Tập đọc: Người tìm đường lên các vì sao.
I Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó: Xi-ôn-cốp-xki, cửa sổ, ngã gãy chân, hàng trăm lần,…
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki), biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫncâu chuyện
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại người Nga, Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu
kiên trì, bền bĩ suốt 40 năm đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao.(trả lờiđược các câu hỏi SGK)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: thiết kế, khí cầu, tâm niệm, tôn thờ,…
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Chân dung nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki Tranh ảnh, vẽ khinh khí cầu, con tàu vũ trụ.
HS: SGK, vở, bút,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng tiếp nối
nhau đọc bài Vẽ trứng và nêu nội dung bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV gthiệu
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- 1HS đọc bài
Trang 3- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
- HS đọc L1 GV hướng dẫn luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Xi-ô-côp-xki mơ ước điều gì?
- Giảng từ: khí cầu, thiết kế
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và trả lời
+ Đó cũng chính là nội dung đoạn 2,3
-Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trao đổi nội dung
và trả lời câu hỏi
- Ý chính của đoạn 4 là gì?
+ En hãy đặt tên khác cho truyện
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách
đọc hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức co HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Em học được điều gì qua cách làm việc của
+ Đoạn 4: Hơn bốn mươi năm … đến chinhphục
- HS luyện đọc nhóm đôi
-1 HS đọc thành tiếng
- HS lắng nghe
- 1HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm +Xi-ô-côp-xki mơ ước được bay lên bầu trời
+ vì ông có ước mơ đẹp: chinh phục các vìsao và ông đã quyết tâm thực hiện ước mơđó
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Đoạn 4 nói lên sự thành công của côp-xki
Xi-ô-+ Tiếp nối nhau phát biểu
*Ước mơ của Xi-ô-côp-xki
*Người chinh phục các vì sao
*Ông tổ của ngành du hành vũ trụ
*Quyết tâm chinh phục bầu trời
- 4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc(như đã hướng dẫn)
- 1 HS đọc thành tiếng-HS luyện đọc theocặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc toàn bài
+ Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại.+ Làm việc gì cũng phải toàn tâm, toàn ýquyết tâm
- HS cả lớp thực hiện
Trang 4
Địa lý: Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
I Mục đích, yêu cầu: - HS biết:
- Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi cư dân tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân sống ở
ĐB Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh
- Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
+ Nhà thường được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn, ao,
+ Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp đen, áo dài
tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu vấn tóc và chít khăn mỏ quạ
- HS khá, giỏi nêu được mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người qua cách dựng nhà của
người dân đồng bằng Bắc Bộ: Để tránh gió, bão, nhà được dựng vững chắc
- Tôn trọng các thành quả lao động của người dân và truyền thống văn hóa của dân tộc
II.Chuẩn bị :
Tranh, ảnh về nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay, cảnh làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở ĐB Bắc Bộ (do HS và GV sưu tầm )
III.Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- ĐB Bắc Bộ do những sông nào bồi đắp
- GV cho HS dựa vào SGK trả lời các câu
hỏi sau : + Đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông
dân hay thưa dân ?
+ Người dân sống ở ĐB Bắc Bộ chủ yếu là
dân tộc gì ?
- GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động nhóm:
- GV cho các nhóm dựa vào SGK, tranh,
ảnh thảo luận theo các câu hỏi sau :
+ Nêu các đặc điểm về nhà ở của người
Kinh?
+ Ngày nay, nhà ở và làng xóm của người
dân ĐB Bắc Bộ có thay đổi như thế nào ?
+ Nêu mối quan hệ giữa thiên nhiên và con
người qua cách dựng nhà của người dân ở
đồng bằng Bắc Bộ
- HS trả lời
- HS khác nhận xét
- HS trả lời : + ĐB Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đôngđúc nhất nước ta
+ Chủ yếu là người Kinh
có gió mát từ biển thổi vào.Vì vậy, ngườidân thường làm nhà có cửa chính quay vềhướng Nam để tránh gió rét và đón ánhnắng mùa đông, đón gió biển thổi vào mùa
hạ Đây là nơi hay có bão (gió rất mạnh và
Trang 5GV nhận xét, kết luận
2) Trang phục và lễ hội :
* Hoạt động nhóm:
- GV cho HS các nhóm dựa vào tranh, ảnh,
kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết của
mình thảo luận theo gợi ý sau:
+ Hãy mô tả về trang phục truyền thống
của người Kinh ở ĐB Bắc Bộ
+ Người dân thường tổ chức lễ hội vào
thời gian nào ? Nhằm mục đích gì ?
+ Trong lễ hội có những hoạt động gì? Kể
tên một số hoạt động trong lễ hội mà em biết
+ Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người
- Kể tên một số hoạt động trong lễ hội
- GV cho HS đọc bài trong SGK
GV nhận xét, ghi điểm
4.Tổng kết - Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: “Hoạt
động sản xuất của người dân ở ĐB Bắc Bộ”
- GV nhận xét tiết học
mưa rất lớn) làm đổ nhà cửa, cây cối nênngười dân phải làm nhà kiên cố, có sức chịuđựng được bão…
- Lễ hội vào mùa xuân và mùa thu
- Hoạt động vui chơi, giải trí Hội Lim, hộiChùa Hương
Ngày giảng: Thứ 3 ngày tháng năm 2009.
Đạo đức : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (tiết 2)
I Mục đích, yêu cầu:
- HS củng cố kiến thức đã học ở tiết 1 của bài hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày
- Luôn tôn trọng và quý mến ông bà, cha mẹ mình
II.Đồ dùng dạy - học:
GV và HS: SGK, đồ dùng hóa trang để đóng vai bà cháu, ông cháu
Sưu tầm tranh ảnh thể hiện sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
III.Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm trta bài cũ:
- Tại sao phải tiết kiệm thời giờ?
- Hãy trình bày thời gian biểu hằng ngày
Trang 6*Hoạt động 2: Trình bày, giới thiệu các tranh
ảnh tư liệu sưu tầm được
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
- GV kết luận:
+Ông bà, cha mẹ đã có công sinh thành,
nuôi dạy chúng ta nên người, con cháu phải
có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- GV cho HS nêu ghi nhớ
3.Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- về áp dụng trong cuộc sống, chuẩn bị bài
sau: Biết ơn thầy cô giáo
- Các nhóm tiến hành thảo luận
- 1 nhóm lên bảng thực hiện đóng vai
- HS xem tiểu phẩm do một số bạn tronglớp đóng
- HS tiếp nối nhau nêu câu hỏi phỏng vấn.-Cả lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử
- HS các nhóm trưng bày sản phẩm củamình
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Biết cách nhân với số có 3 chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2
- Áp dụng phép nhân với số có 3 chữ số để giải các bài toán có liên quan
- Gd HS cẩn thận khi tính toán, vận dụng thực tế
II Đồ dùng dạy - học :
GV và HS sgk
III.Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS lên bảng làm bài tập 3 đồng thời
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS
+ Lần lượt nhân từng chữ số của 123 x 164
theo thứ tự từ phải sang trái
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theonhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- HS tính như sách giáo khoa
- 164 x 123 = 20 172
- 1 HS lên bảng đặt tính, cả lớp đặt tính vàogiấy nháp
Trang 7* 328 gọi là tích riêng thứ hai Tích riêng
thứ hai viết lùi sang bên trái 1 cột vì nó là
328 chục, nếu viết đầy đủ là 3 280
* 164 gọi là tích riêng thứ ba Tích riêng
thứ ba viết lùi sang bên trái hai cột vì nó là
164 trăm, nếu viết đầy đủ là 16 400
-Yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân
c) Luyện tập , thực hành
Bài 1 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV chữa bài, có yêu cầu 3 HS lần lượt
nêu cách tính của từng phép nhân
a, 159515 b, 173404 c, 264418
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 Dành cho HS khá, giỏi
- Treo bảng số như đề bài trong SGK,
- Dặn dò HS làm lại bài tập và chuẩn bị
bài: Nhân với số có 3 chữ số (tt)
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
Bài giảiDiện tích của mảnh vuờn là
125 x 125 = 15625 ( m2 )Đáp số : 15625 m2
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng
lớp Cả lớp viết vào vở nháp - HS thực hiện theo yêu cầu.
Trang 8châu báu, trâu bò, chân thành, trân trọng, ý
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Em biết gì về nhà bác học Xi-ô-côp-xki?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- yêu cầu các HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
Bài 2a Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS Yêu
cầu HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các
nhóm khác chưa có
- Nhận xét và kết luận các từ đúng
Có hai tiếng đề bắt đầu bằng L
Có hai tiếng bắt đầu bằng n
Bài 3a Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- yêu cầu HS trao đổi theo cặp và tìm từ
- Gọi HS phát biểu
- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các tính từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầmtrang 125, SGK
- Xi-ô-côp-xki là nhà bác học vĩ đại đã phátminh ra khí cầu bay bằng kim loại Ông làngười rất kiên trì và khổ công nghiên cứutìm tòi trong khi làm khoa học
- các từ: Xi-ô-côp-xki, nhảy, dại dột, cửa sổ,
rủi ro, non nớt, thí nghiệm,…
- HS luyện viết bảng con
Nóng nảy, nặng nề, nảo nùng, năng nổ, non nớt, nõn nà, nông nổi, no nê náo nức nô nức,
…
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ
- Từng cặp HS phát biểu 1 HS đọc nghĩacủa từ- 1 HS đọc từ tìm được
- Lời giải: nản chí (nản lòng), lí tưởng, lạclối, lạc hướng
- Lời giải: Kim khâu, tiết kiệm, tim,…
- HS lắng nghe
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Ý chí - Nghị lực.
I Mục đích, yêu cầu:
Trang 9- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ, đặt câu,
viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm Có chí thì nên
- Gd HS có ý chí nghi lực vươn lên trong cuộc sống.
II Đồ dùng dạy - học:
GV: - Giấy khổ to và bút dạ, SGK.
HS: SGK, vở, bút,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu
tả đặc điểm khác nhau của các đặc điểm
sau: xanh, thấp, sướng
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ cùng
củng cố và hệ thống hoá các từ ngữ thuộc
chủ điểm Có chí thì nên
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi thảo
b Các từ nói lên những thử thách đối với ý
chí, nghị lực của con người
Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt Sau đó
HS khác nhận xét câu có dùng với từ của
bạn để giới thiệu được nhiều câu khác nhau
với cùng một từ
- Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành tương
tự như nhóm a
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu
+ Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài GV nhắc HS để
viết đoạn văn hay các em có thể sử dụng
các câu tục ngữ, thành ngữ vào đoạn mở
đoạn hay kết đoạn
- Gọi HS trình bày đoạn văn GV nhận xét,
chữa lỗi dùng từ, đặt câu cho từng HS
- Cho điểm những bài văn hay
Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gianlao, gian truân, thử thách, thách thức, chônggai,…
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS tự làm bài tập vào vở nháp + Người thành đạt đều là người rất biết bềnchí trong sự nghiệp của mình
+ Mỗi lần vượt qua được gian khó là mỗi lầncon người được trưởng thành
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Viết về một người do có ý chí nghị lựcvươn lên để vượt qua nhiều thử thách, đạtđược thành công
- Làm bài vào vở
- 5 đến 7 HS đọc đoạn văn tham khảo củamình
Trang 10và viết lại đoạn văn (nếu chưa đạt) và chuẩn
bị bài sau: Câu hỏi và dấu chấm hỏi - HS cả lớp lắng nghe.
Lịch sử: Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai (1075 – 1077)
I.Mục đích, yêu cầu:
- HS biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt
+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt
+ Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công
+ lý thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc
+ Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy
- Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân tống lầnthứ hai thắng lợi
- HS khá, giỏi: nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống Biết
nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến: trí thông minh, lòng dũng cảm của nhândân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt
- Gd HS luôn yêu quê hương, đất nước
II.Chuẩn bị :
GV: - PHT của HS Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai
HS: SGK, vở,
III.Hoạt động dạy - học :
1.Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài chùa thời Lý
- Vì sao đến thời Lý đạo trở nên thịnh đạt
- GV giới thiệu về Lý Thường Kiệt: Sinh
năm 1019, mất năm 1105 Ông là người làng
An Xá, huyện Quảng Đức Ông là người
giàu mưu lược, có biệt tài làm tướng, làm
quan 3 đời vua Lý Thái Tông, Lý Thánh
Tông, Lý Nhân Tông Có công lớn trong KC
chống giặc Tống xâm lược, bảo vệ độc lập
chủ quyền nước ta
+ Để xâm lược nước Tống
+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của
nhà Tống
Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến
nào đúng? Vì sao?
- ý kiến thứ hai đúng vì: trước đó, lợi dụng
việc vua Lý mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc
- HS trả lời
- Ý kiến thứ hai đúng
Trang 11Tống đã chuẩn bị xâm lược; Lý Thường Kiệt
đánh sang đất Tống, triệt phá nơi tập trung
quân lương của giặc rồi kéo về nước
*Hoạt động nhóm 4:
- GV treo lược đồ lên bảng và trình bày
diễn biến
+ Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị
chiến đấu với giặc?
+ Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta
vào thời gian nào ?
+ Lực lượng của quân Tống khi sang xâm
lược nước ta như thế nào ? Do ai chỉ huy ?
+ Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn ra
ở đâu? Nêu vị trí quân giặc và quân ta trong
trận này
+ Kể lại trận quyết chiến trên phòng tuyến
sông Như Nguyệt?
- GV yêu cầu HS thảo luận
- GV kết luận: nguyên nhân thắng lợi là do
quân dân ta rất dũng cảm Lý Thường Kiệt là
một tướng tài (chủ động tấn công sang đất
Tống; Lập phòng tuyến sông Như Nguyệt)
- GT bài thơ “Nam quốc sơn hà” sau đó cho
HS đọc diễn cảm bài thơ này
- Lý Thường Kiệt đưa quân sang đất Tống
để làm gì?
- Nêu kết quả của cuộc kháng chiến chống
quân Tống xâm lược lần thứ hai
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: “Nhà
- Vào cuối năm 1076
- 10 vạn bộ binh, 1 vạn ngựa, 20 vạn dânphu Quách Quỳ chỉ huy
- Ở phòng tuyến sông Như Nguyệt.Quângiặc ở bờ Bắc, quân ta ở phía Nam
- HS khác nhận xét
- HS đọc
- HS trả lời
- HS cả lớp
Trang 12Môn: Toán
Bài dạy: Nhân với số có ba chữ số (tiếp theo)
I.Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Biết cách nhân với số có 3 chữ số mà chữ số hàng chục là 0
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3, áp dụng phép nhân với số có 3 chữ số để giải các bài
toán có liên quan
- Gd HS vận dụng kiến thức vào trong thưc tế
II Đồ dùng dạy - học:
GV và HS: SGK
III.Hoạt động dạy - học:
2.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS làm bài tập sau: a, 248 x 321
b, 1163 x 125
- GV chữa bài nhận xét cho điểm HS
- Khi nhân với số có 3 chữ số ta làm thế
nào?
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới :
a Giới thiệu bài
- Giờ học toán các em sẽ tiếp tục học cách
thực hiện nhân với số có ba chữ số
b Phép nhân 258 x 203
- GV viết lên bảng phép nhân 258 x 203
yêu cầu HS thực hiện đặt tính để tính
- Em có nhận xét gì về tích riêng thứ hai
của phép nhân trên ?
-Vậy nó có ảnh hưởng đến việc cộng các
tích riêng không ? Vì sao?
- Giảng: Vì tích riêng thứ hai gồm toàn
chữ số 0 nên khi thực hiện đặt tính 258 x
203 chúng ta không viết tích riêng này Khi
đó ta viết như sau :
25820377451652374
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theonhận xét bài làm của bạn
24832124849674479608
1163125581523261163145375
- Đặt tính rồi tính và nhân theo thứ tự từ phảisang trái Tích riêng thứ 2 được viết lùi sangtrái một cột so với tích riêng thứ nhất
- HS nghe
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào nháp
25820377400051652374
- Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0
- Không Vì bất cứ số nào cộng với 0 cũngbằng chính số đó
- HS lắng nghe, theo dõi
Trang 13- Các em cần lưu ý khi viết tích riêng thứ
ba 516 phải lùi sang trái hai cột so với tích
riêng thứ nhất
- Cho HS thực hiện đặt tính và tính lại
phép nhân 258 x 203 theo cách viết gọn
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm vào phiếu cá nhân và giải thích vì
sao sai, vì sao đúng
456203136891292568
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 Dành cho HS khá, giỏi
- Gọi HS đọc đề
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết 375 con gà ăn trong 10 ngày
ta cần tìm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Tóm tắt
1 ngày 1 con gà ăn : 104 g
10 ngày 375 con gà ăn : ….g ?
3.Củng cố, dặn dò:
- Khi nhân với số có 3 chữ số mà chữ số
hàng chục là 0 ta cần chú ý điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS làm lại bài tập trên và chuẩn
bị bài sau: Luyện tập
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
56330845041689173404
130920226182618264418
- Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- HS làm vào phiếu học tập+ Hai cách thực hiện đều là sai, cách thựchiện thứ ba là đúng
- Hai cách thực hiện đầu tiên sai vì 912 làtích riêng thứ ba, phải viết lùi về bên trái 2cột so với tích riêng thứ nhất nhưng cách 1lại viết thẳng cột với tích riêng thứ nhất,cách 2 chỉ viết lùi 1 cột
- Cách thực hiện thứ ba là đúng vì đã nhânđúng, viết đúng vị trí của các tích riêng
- Ta viết tích riêng thứ 3 lùi sang trái 2 cột sovới tích riêng thừ nhất
Trang 14Toán: Luyện tập.
I Mục tiêu:
- HS thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số
- HS biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính
- Biết công thức tính ( bằng chữ) và tính được diện tích hình chữ nhật
- Dành cho HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2, 4.
- Gd HS cẩn thận khi tính toán vận dụng thực tế
II.Đồ dùng dạy - học:
GV và HS: sgk
III.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ: 1HS lên bảng làm bài
Bài2: Dành cho HS khá, giỏi
- GV nêu yêu cầu
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vở
- GV chấm bài 5 HS
- Khi làm bài này em khắc sâu kiến thức gì ?
Bài 3: GV nêu yêu cầu.
- Để thực hiện nhanh ta áp dụng những kiến
- Chúng ta vừa luyện những kiến thức nào?
- Về nhà xem lại bài chuẩn bị bài sau:Luyện
Trang 15I Mục dích, yêu cầu: Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn kể chuyện (đúng ý, bố cục rõ,
dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, ); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viế theo sựhướng dẫn của GV
- HS khá, giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để có các câu văn hay
- Có tinh thần học hỏi những câu văn hay của bạn
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Bảng phụ ghi sẵn nột số lỗi về: Chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữ pháp cầnchữa chung cho cả lớp
HS: Bút, vở,
III Hoạt động dạy – học:
a Nhận xét chung bài làm của HS:
- Gọi HS đọc lại đề bài
+ Đề bài yêu cầu điều gì?
- Nhận xét chung
+ Ưu điểm
- GV nêu tên những HS viết đúng yêu cầu
của đề bài, lời kể hấp dẫn, sinh động, có sự
liên kết giữa các phần; mở bài, thân bài, kết
bài hay
+ Khuyết điểm
+ GV nêu các lỗi điển hình về ý, về dùng từ,
đặt câu, đại từ nhân xưng, cách trình bày bài
văn, chính tả…
+ Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến Yêu
cầu HS thảo luận phát hiện lỗi, tìm cách sửa
lỗi
- Lưu ý GV không nêu tên những HS bị mắc
các lỗi trên trước lớp
- Trả bài cho HS
b Hướng dẫn chữa bài:
- Yêu cầu HS tự chữa bài của mình bằng
cách trao đổi với bạn bên cạnh
- GV đi giúp đỡ những HS yếu
c Học tập những đoạn văn hay, bài văn tốt:
- GV gọi 1 số HS đọc đoạn văn hay, bài
được điểm cao đọc cho các bạn nghe Sau
mỗi HS đọc, GV hỏi để HS tìm ra: cách
dùng từ, lối diễn đạt, ý hay,…
d Hướng dẫn viết lại một đoạn văn:
- Gợi ý HS viết lại đoạn văn khi:
+ Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả
+ Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý
+ Đoạn văn dùng từ chưa hay
+ Đoạn văn viết đơn giản, câu văn cụt
+ Mở bài trực tiếp viết lại thành mở bài gián
tiếp
+ Kết bài không mở rộng viết thành kết bài
mở rộng
- Gọi HS đọc các đoạn văn đã viết lại
- Nhận xét từng đoạn văn của HS để giúp HS
Trang 16hiểu các em cần viết cẩn thận vì khả năng
của em nào cũng viết được văn hay
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà mượn bài của những bạn
điểm cao đọc và viết lại thành bài văn
- Dặn HS chuẩn bị bài sau - HS cả lớp lắng nghe.
Luyện từ và câu: Câu hỏi và dấu chấm hỏi
I Mục đích, yêu cầu:
- Hiểu được tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính để nhận biết chúng
- Xác định được câu hỏi trong một văn bản; bước đầu biết đặt câu hỏi để trao đổi theo nộidung, yêu cầu cho trước
- HS khá, giỏi đặt được câu hỏi để tự hỏi mình theo hai ba nội dung khác nhau.
- Gd HS vận dụng trong giao tiếp tốt
II Đồ dùng dạy học:
GV: Giấy khổ to, kẻ sẵn cột ở bài tập 1 và bút dạ
Bảng phụ ghi sẵn đáp án và phần nhận xét
HS: SGK, vở, bút,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc lại đoạn văn viết về người có ý
chí nghị lực nên đã đạt được thành công
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với 2 từ vừa tìm
- Yêu cầu HS mở SGK/125 đọc thầm bài
Người tìm đường lên các vì sao và tìm các
câu hỏi trong bài
- Gọi HS phát biểu.GV có thể ghi nhanh câu
hỏi trên bảng
Bài 2,3:
+ Các câu hỏi ấy là của ai và để hỏi ai?
+ Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra đó là
+ Các câu này đều có dấu chấm hỏi và có từ
để hỏi: Vì sao? Như thế nào?
+ Câu hỏi dùng để hỏi những điều mà mìnhchưa biết
+ Câu hỏi dùng để hỏi người khác hay hỏi
Trang 17-Treo b ng ph , phân tích cho HS hi u.ả ụ ể
+ Câu hỏi hay còn gọi là câu nghi vấn dùng
để hỏi những điều mà mình cần biết
+ Phần lớn câu hỏi là dùng để hỏi người
khác, nhưng cũng có khi là để tự hỏi mình
+ Câu hỏi thường có các từ nghi vấn: ai, gì,
nào, sao không,…Khi viết, cuối câu hỏi có
- Nhận xét câu HS đặt, khen những em hiểu
bài, đặt câu đúng hay
d Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Chia nhóm 4 HS, phát phiếu và bút dạ cho
từng nhóm Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận về lời giải đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Yêu cầu HS tự đặt câu
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Viết bảng câu văn: Về nhà, bà kể lại
chuyện, khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận
- Gọi 2 HS giỏi lên thực hành hỏi – đáp mẫu
hoặc GV hỏi – 1 HS trả lời
HS1:-Về nhà bà cụ làm gì?
HS1: bà cụ kể lại chuyện gì?
HS1: Vì sai Cao Bá Quát ân hận?
-Yêu cầu HS thực hành hỏi – đáp Theo cặp
- Gọi HS trình bày trước lớp
- Nhận xét về cách đặt câu hỏi, ngữ điệu
trình bày và cho điểm từng HS
-Dấu chấm hỏi
- 2 HS đọc thành tiếng
- Tiếp nối đọc câu mình đặt
* Mẹ ơi, sắp ăn cơm chưa?
* Tại sao mình lại quên nhỉ?
* Minh này, cậu có mang hai bút không?
* Tại sao tự nhiên lại mất điện nhỉ?
- 2 HS ngồi cùng bàn thực hành trao đổi
- 3 đến 5 cặp HS trình bày
- Lắng nghe
Trang 18Ví dụ.
1.Từ đó, ông dốc sức luyện chữ viết sao cho
đẹp
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Yêu cầu HS tự đặt câu
- Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn
văn ngắn (3 đến 5 câu) trong đó có sử dụng
câu hỏi
- HS đọc thành tiếng
- Lần lượt nói câu của mình
+ Mình để bút ở đâu nhỉ?
+ Cái kính của mình đâu rồi nhỉ?
+ Cô này trông quen quá, hình như mình đãgặp ở đâu rồi nhỉ?
+ Tại sao bài này mình lại quên cách làmđược nhỉ?
+ HS nêu
- HS cả lớp
Kĩ thuật: Thêu móc xích
I Mục tiêu : - HS biết cách thêu móc xích.
- Thêu được các mũi thêu móc xích.Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếptương đối đều nhau
- HS khéo tay: Thêu được mũi thêu móc xích Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ mócnối tương đối đều nhau
- HS hứng thú học thêu
II Đồ dùng dạy - học: - Tranh quy trình thêu móc xích
- GV và HS bộ đồ dùng dùng cắt khâu thêu
III Hoạt động dạy- học
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập
2.Dạy bài mới: a)Giới thiệu bài: Thêu móc
xích và nêu mục tiêu bài học
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét mẫu
- GV giới thiệu mẫu thêu, hướng dẫn HS
quan sát hai mặt của đường thêu móc xích
mẫu với quan sát H.1 SGK để nêu nhận xét
và trả lời câu hỏi:
- Em hãy nhận xét đặc điểm của đường
thêu móc xích?
- GV tóm tắt :
- GV giới thiệu một số sản phẩm thêu móc
xích và hỏi:
+ Thêu móc xích được ứng dụng vào đâu ?
- GV nhận xét và kết luận (dùng thêu trang
trí hoa, lá, cảnh vật , lên cổ áo, ngực áo, vỏ
gối, khăn …) Thêu móc xích thường được
kết hợp với thêu lướt vặn và 1 số kiểu thêu
Trang 19* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ
thuật
- GV treo tranh quy trình thêu móc xích
hướng dẫn HS quan sát của H2, SGK
- Em hãy nêu cách bắt đầu thêu?
đường thêu móc xích theo SGK
+ Có thể sử dụng khung thêu để thêu cho
Ngày giảng: thứ 6 ngày 4 tháng 12 năm 2009.
Toán: Luyện tập chung.
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, diện tích (cm2 , dm2 , m2 )
- Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số
- Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính, tính nhanh
- HS khá, giỏi làm bài tập 4, 5 lập công thức tính diện tích hình vuông
- Làm đúng các bài tập liên quan
- Gd HS vận dụng vào tính toán thực tế
II Đồ dùng dạy - học:
GV: - Đề bài tập 1 viết sẵn lên bảng phụ
HS: SGK, vở, bút,
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS
khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :a) Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theonhận xét bài làm của bạn
- 3 HS lên bảng làm 1 phần, mỗi em làm 1
Trang 20lên bảng
Bài 1 - GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV sửa bài yêu cầu 3 HS vừa lên bảng trả
lời về cách đổi đơn vị của mình :
+ Nêu cách đổi 1 200 kg = 12 tạ ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 - GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV gợi ý : Áp dụng các tính chất đã học
của phép nhân chúng ta có thể tính giá trị
của biểu thức bằng cách thuận tiện
Bài 4 Dành cho HS khá, giỏi
- GV gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài vào vở
- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau: Chia một tổng
cho một số
phần, HS cả lớp làm bài vào vở
+ Vì 100 kg = 1 tạ
Mà 1200 : 100 = 12 Nên 1200 kg = 12 tạ
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1phần (phần a , b phải đặt tính ), cả lớp làmbài vào vở
- Nắm được một số đặc điểm đã học về văn kể chuyện
- Kể được câu chuyện theo đề tài cho trước; nắm được nhân vật; tính cách của nhân vật và ýnghĩa câu chuyện đó để trao đổi với bạn
- Gd HS giữ gìn trong sáng
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ ghi sẵn các kiến thức cơ bản về văn kể chuyện
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc viết lại bài văn, đoạn văn của
1 số HS chưa đạt yêu cầu ở tiết trước
2 Bài mới:
Trang 21a Giới thiệu bài: - GV giới thiệu ghi đề.
b Hướng dẫn ôn luyện:
Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu
- yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trả lời câu
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS phát biểu về đề bài của mình chọn
- Khuyến khích học sinh lắng nghe và hỏi
bạn theo các câu hỏi gợi ý ở BT3
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi những kiến tức cần nhớ
về thể loại văn kể chuyện và chuẩn bị bài
sau: Thế nào là văn miêu tả?
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
- Đề 2: Em hãy kể về một câu chuyện vềmột tấm gương rèn luyện thân thể thuộcloại văn kể chuyện Vì đây là kể lại mộtchuỗi các câu chuyện có liên quan đến tấmgương rèn luyện thân thể và câu chuyện có
ý nghĩa khuyên mọi người hãy học tập vàlàm theo tấm gương đó
+ Đề 1 thuộc loại văn viết thư vì đề bài viếtthư thăm bạn
+ Đề 3 thuộc loại văn miêu tả vì đề bài yêucầu tả lại chiếc áo hoặc chiếc váy
- Lắng nghe
- 2 HS tiếp nối nhau đọc từng bài
- 2 HS cùng kể chuyện, trao đổi, sửa chữacho nhau theo gợi ý ở bảng phụ
- Kể lại một chuỗi sự việc có đầu, có đuôi,liên quan đến một hay một số nhân vật
- Là người hay các con vật, đồ vật, cây cối,được nhân hoá
- Hành động, lời nói, suy nghĩ…của nhânvật nói lên tính cách nhân vật
- Cốt chuyện thường có 3 phần: mở đầu,diễn biến, kết thúc
- Có 2 kiểu mở bài (trực tiếp hay gián tiếp)
Có hai kiểu mở bài (mở rộng và không mởrộng)
- 3 đến 5 HS tham gia thi kể
- Hỏi và trả lời về nội dung truyện
- HS lắng nghe
Khoa học: Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm.
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Nêu được một số nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm nguồn nước:
+ Xả, rác, phân, nước thải bừa bãi, Sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, khói bụi vàkhí thải từ các nhà máy, xe cộ, Vỡ đường ống dẫn dầu
Trang 22- Nêu được tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khỏe con người, lantruyền nhiều bệnh
- Có ý thức hạn chế những việc làm gây ô nhiễm nguồn nước
II.Đồ dùng dạy - học:
GV -Các hình minh hoạ trong SGK trang 54, 55
III. Ho t đ ng d y- h c:ạ ộ ạ ọ
1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời
câu hỏi:
1) Thế nào là nước sạch ?
2) Thế nào là nước bị ô nhiễm ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
* Hoạt động 1: Những nguyên nhân làm ô
nhiễm nước
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Quan sát các hình minh hoạ 1, 2, 3, 4, 5,
6, 7, 8 trang 54 / SGK, Trả lời
1) Hãy mô tả những gì em nhìn thấy trong
hình vẽ ?
2) Theo em, việc làm đó sẽ gây ra điều gì ?
-GV theo dõi câu trả lời của các nhóm để
nhận xét, tổng hợp ý kiến
* Hoạt động 2: Tìm hiểu thực tế
-Các em về nhà đã tìm hiểu hiện trạng
nước ở địa phương mình Theo em những
nguyên nhân nào dẫn đến nước ở nơi em ở
bị ô mhiễm ?
-Trước tình trạng nước ở địa phương như
vậy Theo em, mỗi người dân ở địa phương
ta cần làm gì ?
* Hoạt động 3: Tác hại của nguồn nước bị ô
nhiễm
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì đối
với cuộc sống của con người, động vật và
- Dặn HS về nhà tìm hiểu xem gia đình hoặc
địa phương mình đã làm sạch nước bằng
+ Do nước thải từ các chuồng, trại, của các
hộ gia đình đổ trực tiếp xuống sông
+ Do nước thải từ các gia đình đổ xuốngcống
+ Do các hộ gia đình đổ rác xuống sông.+ Do sông có nhiều rong, rêu, nhiều đất bùnkhông được khai thông …
- HS phát biểu
- HS tiến hành thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhậnxét, bổ sung
- HS quan sát, lắng nghe
- HS cả lớp
Hoạt động tập thể: Sinh hoạt lớp.
Trang 23I Mục đích, yêu cầu:
- Đánh giá các hoạt động tuần 13 phổ biến các hoạt động tuần 14
- Học sinh biết được các ưu khuyết điểm trong tuần để có biện pháp khắc phục hoặc phát huy
II Chuẩn bị :
GV: Những hoạt động về kế hoạch tuần 14
HS: Các báo cáo về những hoạt động trong tuần vừa qua
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
- GV kiểm tra về sự chuẩn bị của học sinh
2,Bài mới;
a) Giới thiệu :
- GV giới thiệu tiết sinh hoạt cuối tuần
1*/ Đánh giá hoạt động tuần qua
- Giáo viên yêu cầu lớp chủ trì tiết sinh
hoạt
- Giáo viên ghi chép các công việc đã thực
hiện tốt và chưa hoàn thành
- Đề ra các biện pháp khắc phục những tồn
tại còn mắc phải
- Tuyên dương : Oanh , Thảo , Quy , Nga ,
Phong
-Nhắc nhở: Lê Anh , Thời, Hải ,
2*/ Phổ biến kế hoạch tuần 14
-Giáo viên phổ biến kế hoạch hoạt động cho
-Về các phong trào khác theo kế hoạch của
ban giám hiệu
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài và làm bài
xem trước bài mới
- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ cho tiết sinh hoạt
- Các tổ ổn định để chuẩn bị cho tiết sinh hoạt
- Lớp truởng yêu cầu các tổ lần lượt lên báocáo
các hoạt động của tổ mình
- Các lớp phó :phụ trách học tập , phụ trách lao động , chi đội trưởng báo cáo hoạt độngđội trong tuần qua
- Lớp trưởng báo cáo chung về hoạt động của lớp trong tuần qua
- Các tổ trưởng và các bộ phâïn trong lớp ghi kế hoạch để thực hiện theo kế hoạch
- Biết một vài số liệu về đất nước, con người Việt Nam
- Biết được tên những anh hùng và những truyền thống văn hóa của con người Việt Nam
- Gd HS luôn yêu quê hương, đất nước mình
II Chuẩn bị:
III Đồ dùng dạy – học:
Trang 241 Ổn định tổ chức: Vui văn nghệ
2 Nội dung hoạt động:
- Cho HS nêu một vài số liệu về đất nước,
con người Việt Nam mà em biết:
+ Cho biết những người anh hùng ở quê
hương, đất nước mình
- GV nhận xét, kết luận
- GV: Họ là những người con của quê hương
đất nước vì quê hương, đất nước mà họ đã hi
sinh để bảo vệ mảnh đất này vì vậy em cần
có ý thức, quan tâm họ,
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chúng ta làm gì để đền đáp những người
đã ngã xuống vì quê hương đất nước?
- Chuẩn bị bài sau
- Cả lớp hát
- HS thảo luận, trình bày lạiVD: Những anh hùng: Trần Thị Tâm, Ngô Gia Tự, Lê Văn Tám, Võ Thị Sáu, Liệt sĩ: Hoàng Quốc Huy 24 tuổi ở Cam
Vũ, Hoàng Thị Mai 22 tuổi ở Tam Hiệp,
Trang 25-Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan
-GV gọi 6 HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 60 , đồng thời kiểm tra vở bài tập
về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài và cho điểm HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách thực
hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
b ) Phép nhân 27 x 11 ( Trường hợp tổng hai
chữ số bé hơn 10 )
-GV viết lên bảng phép tính 27 x 11.
-Cho HS đặt tính và thực hiện phép tính trên.
-Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép
nhân trên
-Hãy nêu rõ bước cộng hai tích riêng của phép
nhân 27 x 11
-Như vậy , khi cộng hai tích riêng của phép
nhân 27 x 11 với nhau chúng ta chỉ cần cộng hai
chữ số ( 2 + 7 = 9 ) rồi viết 9 vào giữa hai chữ số
của số 27
-Em có nhận xét gì về kết quả của phép nhân
7 x 11 = 297 so với số 27 Các chữ số giống và
khác nhau ở điểm nào ?
-Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 như sau:
đều có tổng hai chữ số nhỏ hơn 10 , vậy với
trường hợp hai chữ số lớn hơn 10 như các số 48 ,
-Yêu cầu HS áp dụng cách nhân nhẩm đã học
trong phần b để nhân nhaẵm x 11
-Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
x 11
48 48 528 -Đều bằng 48.
-HS nêu.
Trang 26-Vậy em hãy dựa vào bước cộng các tích riêng
+ 5 là 4 + 1 với 1 là hang chục của 12 nhớ sang
-Vậy ta có cách nhân nhẩm 48 x 11 như sau
+ 4 công 8 bằng 12
+ Viết 2 vào giữa hai chữ số của 48 được 428
+ Thêm 1 vào 4 của 428 được 528
+Vậy 48 x 11 = 528
-Cho HS nêu lại cách nhân nhẩm 48 x 11.
-Yêu cầu HS thực hiện nhân nnhẩm 75 x 11
d) Luyện tập , thực hành
Bài 1
-Yêu cầu HS nhân nhẩm và ghi kết quả vào vở,
khi chữa bài gọi 3 HS lần lượt nêu cách nhẩm
của 3 phần
Bài 2
-GV yêu cầu HS tự làm bài , nhắc HS thực hiện
nhân nhẩm để tìm kết quả không được đặt tính
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
-Cho HS đọc đề bài sau đò hướng dẫn : Để biết
được câu nào đúng , câu nào sai trước hết chúng
ta phải tính số ngườicó ùtrong mỗi phòng họp
,sau đó so sánh và rút ra kết quả
4.Củng cố, dặn dò :
-Nhạân xét tiết học.
-Dặn HS về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau.
-HS nghe giảng.
-2 HS lần lượt nêu.
-HS nhân nhẩm và nêu cách nhân trước lớp
-Làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-2 HS lên bảng làm bài , cảø lớp làm bài vào vở
-HS nghe GV hướng dẫn và làm bài ra nháp Phòng A có 11 x 12 = 132 người
Phòng B có 9 x 14 = 126 người Vậy câu b đúng , các câu a , c, d sai
-HS cả lớp.
Đạo đức : HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ ( t 2 )
I.Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
-Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ôngg bà, cha mẹ
-Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống
-Kính yêu ông bà, cha mẹ
Trang 27II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức lớp 4
-Đồ dùng hóa trang để diễn tác phẩm “Phần thưởng”
-Bài hát “Cho con”- Nhạc và lời: Phạm Trọng Cầu
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nêu phần ghi nhớ của bài “Tiềt kiệm thời
+Bài hát nói về điều gì?
+Em có cảm nghĩ gì về tình thương yêu, che
chở của cha mẹ đối với mình? Là người con
trong gia đình, Em có thể làm gì để cha mẹ vui
lòng?
*Hoạt động 1: Thảo luận tiểu phẩm “Phần
thưởng” –SGK/17-18
-GV cho HS đóng vai Hưng, bà của Hưng
trong tiểu phẩm “Phần thưởng”
-GV phỏng vấn các em vừa đóng tiểu phẩm
+Đối với HS đóng vai Hưng
Vì sao em lại tặng “bà” gói bánh ngon em vừa
được thưởng?
+Đối với HS đóng vai bà của Hưng:
“Bà” cảm thấy thế nào trước việc làm của đứa
cháu đối với mình?
-GV kết luận: Hưng yêu kính bà, chăm sóc
bà, Hưng là một đứa cháu hiếu thảo
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập
1-SGK/18-19)
-GV nêu yêu cầu của bài tập 1:
Cách ứng xử của các bạn trong các tình huống
sau là đúng hay sai? Vì sao?
a/ Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về Sinh vùng
vằng, bực bội vì chẳng có ai đưa Sinh đến nhà
bạn dự sinh nhật
b/ Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan đã
chuẩn bị sẵn chậu nước, khăn mặt để mẹ rửa
cho mát Loan còn nhanh nhảu giúp mẹ mang
Trang 28chạy ra tận cửa đón và hỏi ngay: “Bố có nhớ
mua truyện tranh cho con không?”
d/ Ông nội của Hoài rất thích chơi cây cảnh,
Hoài đến nhà bạn mượn sách, thấy ngoài vườn
nhà bạn có đám hoa lạ, liền xin bạn một nhánh
mang về cho ông trồng
đ/ Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh đang
đùa với nhau Chợt nghe tiếng bà ngoại ho ở
phòng bên, Nhâm vội chạy sang vuốt ngực cho
bà
-GV mời đại diện các nhóm trình bày
-GV kết luận:
+Việc làm của các bạn Loan (Tình huống b);
Hoài (Tình huống d), Nhâm (Tình huống đ) thể
hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
+Việc làm của bạn Sinh (Tình huống a) và
bạn Hoàng (Tình huống c) là chưa quan tâm
Hãy đặt tên cho mỗi tranh (SGK/19) và nhận
xét về việc làm của nhỏ trong tranh
Nhóm 1 : Tranh 1
Nhóm 2 : Tranh 2
-GV kết luận về nội dung các bức tranh và
khen các nhóm HS đã đặt tên tranh phù hợp
-GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung
4.Củng cố - Dặn dò:
-Chuẩn bị bài tập 5- 6 (SGK/20)
Bài tập 5 : Em hãy sưu tầm truyện, thơ, bài
hát, các câu ca dao, tục ngữ nói về lòng hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ
Bài tập 6 : Hãy viết, vẽ hoặc kể chuyện về
chủ đề hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
-PB: Xi-ô-côp-xki, dại dột, rũi ro, lại làm nảy ra, non nớt,…
-PN: Xi-ô-côp-xki, cửa sổ, ngã gãy chân, rủi ro, hàng trăm lần,…
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng
ở các từ ngữ nói về nghị lực , khao khát hiểu biết của Xi-ô-côp-xki …
Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với với nội dung bài
2 Đọc - hiểu:
Hiểu nội dung bài: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại người Nga, Xi-ô-côp-xki nhờ khổ côngnghiên cứu kiên trì, bền bĩ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ tìm đừơng lên các vìsao
Hiểu nghĩa các từ ngữ: thiết kế, khi cầu, sa hoàn tâm niệm, tôn thờ,…
II Đồ dùng dạy học:
Chân dung nhà bác học Xi-ô-côp-xki
Tranh ảnh, vẽ khinh khí cầu, con tàu vũ trụ
Trang 29III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài Vẽ
trứng và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Gọi 1 HS đọc toán bài
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ chân dung
Xi-ô-côp-xki và giới thiệu đây là nhà bác học
Xi-ô-côp-xki người Nga (1857-1935), ông là
một trong những người đầu tiên tìm đường lên
khoảng không vũ trụ,
Xi-ô-côp-xki đã vất vã, gian khổ như thế nào
để tìm được đường lên các vì saao, các em
cùng học bài để biết trước điều đó
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
(3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS (nếu có)
-Chú ý các câu hỏi:
+Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay
được? Cậu làm thế nào mà mua được nhiều
sách và dụng cụ thí nghiệm thế?
-Gọi HS đọc phần chú giải
-GV có thể giới thiệu thêm hoặc gọi HS giới
thiệu tranh (ảnh) về khinh khí cầu, tên lửa
+Nhấn giọng những từ ngữ: nhảy quam gãy
chân, vì sao, không biết bao nhiêu, hì hục,
hàng trăm lần, chinh phục…
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu
hỏi
+ Xi-ô-côp-xki mơ ước điều gì?
+Khi còn nhỏ , ông đã làm gì để có thể bay
được?
+Theo em hình ảnh nào đã gợi ước muốn tìm
cách bay trong không trung của Xi-ô-côp-xki?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và trả lời
câu hỏi
+Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ô-côp-xki đã
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Quan sát và lắng nghe
-4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Từ nhỏ … đến vẫn bay được
+ Đoạn 2:Để tìm điều … đến tiết kiệm thôi.+Đoạn 3: Đúng là … đến các vì sao
+Đoạn 4: Hơn bốn mươi năm … đến chinhphục
-1 HS đọc thành tiếng
-Gới thiệu và lắng nghe
-2 HS đọc toàn bài
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2 HSngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi
+ Xi-ô-côp-xki mơ ước được bay lên bầu trời.+Khi còn nhỏ, ông dại dột nhảy qua cửa sổ đểbay theo những cánh chim…
+Hình ảnh quả bóng không có cánh mà vẫnbay được đã gợi cho Xi-ô-côp-xki tìm cách bayvào không trung
+Đoạn 1 nói lên mơ ước của Xi-ô-côp-xki.-2 HS nhắc lại
-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm HSthảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
+Để tìm hiểu bí mật đó, Xi-ô-côp-xki đã đọc
Trang 30làm gì?
+Ông kiên trì thực hiện ước mơ của mình như
thế nào?
-Nguyên nhân chính giúp ông thành công là gì?
+Đó cũng chính là nội dung đoạn 2,3
-Ghi bảng ý chính đoạn 2,3
-Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trao đổi ội dung và
trả lời câu hỏi
-Ý chính của đoạn 4 là gì?
-Ghi ý chính đoạn 4
+En hãy đặt tên khác cho truyện
-Câu truyện nói lên điều gì?
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài HS cả lớp theo dõi để tim ra cách đọc hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức co HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
-Em học được điều gì qua cách làm việc của
Sa Hoàng không ủng hộ phát minh bằng khinhkhí cầu baybằng kim loại của ông nhưng ôngkhông nản chí Ông đã kiên trì nghiêng cứu vàthiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trởthành phương tiện bay tới các vì sao từ chiếcpháo thăng thiên
+ Xi-ô-côp-xki thành công vì ông có ước mơđẹp: chinh phục các vì sao và ông đã quyếttâm thực hiện ước mơ đó
-2 HS nhắc lại
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, traođổi và trả lời câu hỏi
+Đoạn 4 nói lên sự thành công của xki
Xi-ô-côp 1 HS nhắc lại
+Tiếp nối nhau phát biểu
*Ước mơ của Xi-ô-côp-xki
*Người chinh phục các vì sao
*Ông tổ của ngành du hành vũ trụ
*Quyết tâm chinh phục bầu trời
-Truyện ca ngợi nhà du hành vũ trụ vĩ đại côp-xki nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền
Xi-ô-bĩ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơlên các vì sao
-4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc (như
đã hướng dẫn)
-1 HS đọc thành tiềng
-HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
-3 HS thi đọc toàn bài
-Câu chuyện nói lên từ nhỏ Xi-ô-côp-xki đã
mơ ước được bay lên bầu trời
-Nhờ kiên trì, nhẫn nại Xi-ô-côp-xki đã thànhcông trong việc nghiên cứu ước mơ của mình.+ Xi-ô-côp-xki là nhà khoa học vĩ đại đã tìm racách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại, thiết kếthành công tên lửa nhiều tầng, trở thành mộtphương tiện bay tới các vì sao
+Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại.+Làm việc gì cũng phải toàn tâm, toàn ý quyếttâm
Trang 31KHOA HỌC NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Biết được nước sạch và nước bị ô nhiễm bằng mắt thường và bằng thí nghiệm.
-Biết được thế nào là nước sạch, thế nào là nước bị ô nhiễm.
-Luôn có ý thức sử dụng nước sạch, không bị ô nhiễm.
-Mẫu bảng tiêu chuẩn đánh giá (pho-to theo nhóm).
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV nhận xét câu trả lời và cho điểm HS.
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Kiểm tra kết quả điều tra của HS.
-Gọi 10 HS nói hiện trạng nước nơi em ở.
-GV ghi bảng thành 4 cột theo phiếu và gọi tên
từng đặc điểm của nước Địa phương nào có hiện
trạng nước như vậy thì giơ tay GV ghi kết quả.
-GV giới thiệu: (dựa vào hiện trạng nước mà HS
điều tra đã thống kê trên bảng) Vậy làm thế nào để
chúng ta biết được đâu là nước sạch, đâu là nước ô
nhiễm các em cùng làm thí nghiệm để phân biệt.
* Hoạt động 1: Làm thí nghiệm: Nước sạch, nước
-GV tổ chức cho HS tiến hành làm thí nghiệm
theo định hướng sau:
-Đề nghị các nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị
của nhóm mình.
-Yêu cầu 1 HS đọc to thí nghiệm trước lớp.
-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
-Gọi 2 nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ
sung GV chia bảng thành 2 cột và ghi nhanh
những ý kiến của nhóm.
-HS trả lời.
-HS đọc phiếu điều tra.
-Giơ tay đúng nội dung hiện trạng nước của địa phương mình.
-HS nhận xét, bổ sung.
+Miếng bông lọc chai nước mưa (máy, giếng) sạch không có màu hay mùi lạ vì nước này sạch.