Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1; nhận biết được các thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học.. HS khá, giỏi [r]
Trang 1Tiếng ViệtToán
TDĐạo đứcChào cờ
45
1710
Ôn tập và kiểm tra giữa HKI: Tiết 1Thực hành vẽ hình chữ nhật (tr54); Thực hành vẽ hình vuông (tr55)
Thầy Sơn dạyTiết kiệm thời giờ ( T2)
Thứ ba
19 / 10
2010
12345
Tiếng ViệtTiếng Việt
Mĩ thuậtToánLịch sử
104610
Ôn tập và kiểm tra giữa HKI: Tiết 2
Ôn tập và kiểm tra giữa HKI: Tiết 3Thầy Sơn dạy
Luyện tập (tr55)Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất( Năm 981)
Thứ tư
20 / 10
2010
12345
Tiếng ViệtTiếng ViệtToánKhoa học
Âm nhạc
471910
Ôn tập và kiểm tra giữa HKI: Tiết 4
Ôn tập và kiểm tra giữa HKI: Tiết 5Luyện tập chung (tr56)
Ôn tập: Con người và sức khoẻ( tiếp)Học hát bài: Khăn quàng thắm mãi vai em
Thứ năm
21 / 10
2010
12345
Tiếng ViệtTiếng ViệtToánĐịa lí
Kĩ thuật
4899
Ôn tập và kiểm tra giữa HKI: Tiết 6
Kiểm tra đọcKiểm tra định kì giữa học kì IHoạt động sản xuất của người dân ở Tây nguyên( tiếp)
Thầy Sơn dạy
Thứ sáu
22 / 10
2010
12345
Tiếng ViệtTD
ToánKhoaSinh hoạt
18492010
Kiểm tra viếtThầy Sơn dạyNhân với số có một chữ số (tr57)Nước có những tính chất gì?
Nhận xét tuần 10
* Chương trình tuần 10 chậm: Toán ( 1 tiết), Địa lí( 1 tiết),Kĩ thuật( 1 tiết),TD(2 tiết).
Trang 2Tuần 10
Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010
Tiết 1: Tiếng việt
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên
- Giảng giải, phân tích, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập …
IV Các hoạt động dạy - học
A Ổn định tổ chức (1')
- Cho HS hát, nhắc nhở HS lấy sách, vở.
B Kiểm tra bài cũ (5')
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài: "Điều ước của
- Cho 5 HS lên bảng gắp thăm bài rồi về chỗ
chuẩn bị đọc và trả lời câu hỏi về nội dung
- HS ghi đầu bài vào vở
- 5 HS lần lượt lên gắp thăm bài và đọctheo yêu cầu
- HS đọc bài
- HS nhận xét bạn đọc bài
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm
Trang 3* Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện
kể ?
+ Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là
truyện kể ?
+ Nêu nội dung những bài đó ?
- GV ghi nhanh lên bảng
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
* Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận và làm bài
+ Đoạn văn có giọng đọc thiết tha, trìu mến
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS
- GV khen ngợi, khuyến khích những nhóm
- HS kể tên các truyện kể:
+ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (Phần 1, 2)+ Người ăn xin
- HS nêu
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi
- HS thảo luận và làm bài
- HS dùng bút chì gạch chân đoạn vănmình tìm được
- Là đoạn cuối bài: Người ăn xin
Tôi chẳng biết làm cách nào Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia… đến khi ấy tôi chợt hiểu rằng: Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì từ ông lão.
- Đoạn Nhà Trò kể nỗi khổ của mình:
Từ năm trước khi gặp trời làm đói kém,
mẹ em phải vay lương ăn của bọn nhện… Hôm nay chúng chăng tơ ngang đường
đe bắt em, vặt chân, vặt cánh em ăn thịt.
- Đoan Dế Mèn đe doạ bọn nhện:
Tôi thét: “Các ngươi có của ăn, của để, béo múp, béo míp…có phá hết các vòng vây đi không ?”
- HS đọc đoạn văn mình tìm được
Trang 4Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông (bằng thước kẻ và ê ke).
Bài 1a (tr54), bài 2a (tr54), bài 1a (tr55), bài 2a (tr55) (Ghép hai bài thực hành)
II Đồ dùng dạy - học
- GV: Thước thẳng và êke
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
III Phương pháp
- Giảng giải, nêu vấn đề, luyện tập, thảo luận nhóm, thực hành …
IV Các hoạt động dạy - học
A Ổn định tổ chức (1')
- Cho HS hát + lấy đồ dùng học tập
B Kiểm tra bài cũ (5')
- Kiểm tra vở bài tập của HS
ABCD có chiều dài là 4cm, chiều rộng là
2cm GV vừa vẽ vừa nêu cách vẽ
- Vẽ đoạn thẳng CD = 4cm
- Vẽ đường thẳng vuông góc với CD tại D,
trên đường thẳng đó lấy DA = 2cm
- Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại C,
trên đường thẳng đó lấy CB = 2cm
- Nối A với B ta được hình chữ nhật
D C
Trang 5+ Hình vuông có các cạnh như thế nào với
nhau ?
+ Các góc ở các đỉnh của hình vuông là
các góc gì ?
- Chúng ta dựa vào đặc điểm của hình
vuông để vẽ hình vuông có độ dài cho
trước
- Vẽ hình vuông có cạch dài 3cm
- Hướng dẫn vẽ:
+ Vẽ đoạn thẳng DC = 3cm
+ Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại D
và tại C Trên đường thẳng ta lấy đoạn
thẳng DA = 3cm, CB = 3cm
+ Nối A với B ta được hình vuông ABCD
- GV vẽ trên bảng hình có cạnh dài 30cm
3 Luyện tập (22')
* Bài 1( tr54): Gọi HS đọc y/c.
- Yêu cầu HS vẽ hình chữ nhật có chiều
dài 5cm, chiều rộng = 3cm
- Yêu cầu HS nêu cách vẽ của mình
- Y/c HS tính chu vi của hình chữ nhật
- Nhận xét, chữa bài
* Bài 2(tr54): Gọi HS đọc y/c.
- Yêu cầu HS tự vẽ vào vở hình chữ nhật
có chiều dài AB = 5cm ; chiều rộng AD =
3cm
- Y/c HS dùng thước đo 2 đường chéo
+ 2 đường chéo AC và BD như thế nào ?
Trang 6* Bài 1(tr55): Gọi HS đọc y/c.
- Yêu cầu HS nêu cách vẽ
- Gọi 2 HS nêu cách tính chu vi và diện
tích
- Y/c HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài
* Bài 2(tr55): Gọi HS đọc y/c.
- Yêu cầu HS đếm số ô vuông trong hình
4 x 4 = 16 (cm2)
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS vẽ theo đúng mẫu như sgk
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp lí
- Biết được vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ
- Sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp lí
II Đồ dùng dạy - học
- Một số mẩu chuyện về tiết kiệm hay chưa tiết kiệm thời giờ
- Mỗi HS có 3 thẻ: xanh, đỏ, trắng
III Phương pháp
- Đàm thoại, giảng giải, luyện tập,
IV Các hoạt động dạy - học
A Ổn định tổ chức (1')
- Cho HS hát + lấy sách vở - HS thực hiện y/c.
Trang 7B Kiểm tra bài cũ (5')
+ Vì sao phải tiết kiệm thời giờ ?
+ Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì ?
- GV nhận xét, đánh giá
C Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi đầu bài (1')
2 Nội dung (27')
* Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là tiết
kiệm thời giờ (BT3 sgk)
+ Mục tiêu: Vận dụng tác dụng của tiết
kiệm thời giờ vào sử lý tình huống cụ thể
+ Cách tiến hành:
- GV lần lượt đọc từng việc làm, y/c HS giơ
thẻ và giải thích tại sao
+ Tại sao phải tiết kiệm thời giờ ?
+ Thời giờ có tác dụng gì ? không biết tiết
kiệm thời gian dẫn đến hậu quả gì ?
* Hoạt động 2: (BT4)Em có biết tiết kiệm
- Thảo luận nhóm đôi: Thảo luận đã sử
dụng thời giờ ntn ? và dự kiến sử dụng thời
- TH1: 1 hôm khi Hoa đang ngồi vẽ tranh
để làm báo tường, thì Mai rủ Hoa đi chơi,
thấy Hoa từ chối Mai bảo: Cậu lo xa quá
cuối tuần mới phải nộp cơ mà”
- TH2: Đến giờ làm bài Nam đến rủ Minh
học nhóm Minh bảo Nam mình còn phải
- HS trả lời
- Các việc làm ở tình huống: a, b, c, d làtiết kiệm thời giờ
- Các tình huống: b, đ, e là không tiếtkiệm thời giờ
- Minh làm như thế là chưa đúng, làmcông việc chưa hợp lý Nam sẽ khuyên
Trang 8xem xong ti vi và đọc xong bài báo đã
- Dặn HS thực hiện tiết kiệm thời giờ và
chuẩn bị bài sau
Minh đi học có thể xem ti vi đọc báo lúckhác
- HS tự trả lời
- Sử dụng thời giờ vào những việc có íchmột cách hợp lý, có hiệu quả tiết kiệm thờigiờ là một đức tính tốt Chúng ta cần tiếtkiệm thời giờ để học tôt hơn
*****************************************************
Tiết 5: Chào cờ
**********************************************************************
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2010 Tiết 1 + 2 : Tiếng việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 2)
I Mục đích, yêu cầu
- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài CT
- Nắm được qui tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết
HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 75 chữ/15 phút); hiểu nội dung của bài
1 Giới thiệu bài, ghi đầu bài (1')
2 Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
(18')
- GV đọc mẫu bài: Lời hứa
- Giải nghĩa: Trung sĩ
- Y/c HS tìm ra những từ dễ lẫn khi viết
Trang 9- GV HD cách trình bày, cách viết các
lời thoại (với các dấu chấm xuống dòng,
gạch ngang đầu dòng, hai chấm mở
ngoặc kép dấu đóng ngoặc kép"
- GV đọc cho HS viết
3 Hướng dẫn HS làm bài tập (18')
* Bài 2: Gọi HS đọc y/c.
- Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời câu
ngoặc kép xuống dòng đặt sau dấu gạch
ngang đầu dòng không ? Vì sao ?
* Bài 3: Gọi HS đọc y/c.
- GV treo bảng phụ gọi 1 HS lên bảng
làm bài
- Phát phiếu cho cá nhân, y/c các HS
hoàn thành phiếu
- HS viết bài
- HS đọc y/c và nội dung bài tập 2
- HS thảo luận trả lời
- Em bé được giao nhiệm vụ gác kho đạn
- Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gáckhi chưa có người đến thay
- Các dấu ngoặc kép trong bài được dùng đểbáo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn
em bé hay của em bé
- Không được Trong mẩu truyện trên có 2cuộc đối thoại: cuộc đối thoại giữa em bé vớingười khách trong công viên và cuộc đốithoại giữa em bé với các bạn cùng lớp chơiđánh trận giả là do em bé thuật lại với ngườikhách, do đó phải đặt trong ngoặc kép đểphân biệt với những lời đối thoại của em bévới người khách vốn đã đặt sau dấu gạchngang đầu dòng
- HS đọc y/c của bài
- HS làm bài, 1 HS lên bảng
* Lời giải:
Các loại tênriêng
Quy tắc viết hoa Ví dụ
1) Tênngười tênđịa lý ViệtNam
2) Tênngười, tênđịa lý nướcngoài
- Viết hoa chữcái đầu của mỗitiếng tạo thànhtên đó
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tiếng đó Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng
có gạch nối.
- Lê VănTám, ĐiệnBiên Phủ,TrườngSơn -Lu-i Pa-xtơ
Xanh téc-bua
Trang 10âm Hán Việt,viết như cáchviết tên riêngViệt Nam.
-Bạch CưDị
- LuânĐôn
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3)
I Mục tiêu
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộcchủ điểm Măng mọc thẳng
- Giảng giải, phân tích, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập …
IV Các hoạt động dạy - học
- Cho 5 HS lên bảng gắp thăm bài rồi về
chỗ chuẩn bị đọc và trả lời câu hỏi về nội
* Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Tìm những bài tập đọc là truyện kể thuộc
chủ điểm "Măng mọc thẳng" ?
- HS thực hiện y/c
- HS ghi đầu bài vào vở
- 5 HS lần lượt lên gắp thăm bài và đọctheo yêu cầu
Trang 11- Y/c HS thảo luận hoàn thành phiếu.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- GV cùng HS nhận xét, kết luận lời giải
đúng:
- Báo cáo kết quả
1 Một
người chính
trực
Ca ngợi lòng ngay thẳng, chính trực, đặt việc nước lên tình riêng của Tô Hiến Thành.
- Tô Hiến Thành
- Đỗ Thái Hậu - Thong thả, rõ ràng Nhấngiọng ở nhỡng từ ngữ thể
hiện tính cách kiên định, khảng khái của Tô Hiến Thành
- Nhà vua - Khoan thai, chậm rãi lờiChôm ngây thơ, lo lắng,
lời vua lúc dõng dạc, ôn tồn.
- Mời một số HS đọc diễn cảm đoạn văn để
minh hoạ giọng đọc và nội dung vừa tìm
Trang 12III Phương pháp
- Giảng giải, thảo luận nhóm, luyên tập, …
IV Các hoạt động dạy - học
- Y/c HS điền, nêu cách điền, giải thích
+ Vì AH không vuông góc với BC
- Góc nhọn: đỉnh B: cạnh BA,BD
đỉnh C: cạnh CB, CD đỉnh D: cạnh DA, DB đỉnh D: cạnh DB, DC
- Góc tù: đỉnh B, cạnh BA, BC
- HS quan sát
- Vẽ hình và ghi đúng sai vào ô trống:
+ AH là đường cao của h/ tam giác ABC S
Trang 13+ Vì AB vuông góc với cạnh đáy BC.
* Bài 3: Gọi HS đọc y/c.
- Y/c HS nêu cách vẽ hình vuông ABCD
chuẩn bị bài sau
Vì AH không vuông góc với cạnh đáy BC.+ AB là đường cao của h/tam giác ABC Đ
Vì AB vuông góc với cạnh cạnh đáy BC
- Học đọc y/c của bài
- HS nêu và vẽ hình vuông ABCD cạnh AB
- Đôi nét về Lê Hoàn: Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức Thập đạo tướng quân Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, quân Tống sang xâm lược, Thái
Trang 14hậu họ Dương và quân sĩ đã suy tôn ông lên ngôi Hoàng đế (nhà Tiền Lê) Ông đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi
II Đồ dùng dạy - học
- Hình trong SGK - Phiếu học tập
III Phương pháp
- Đàm thoại, giảng giải,
IV Các hoạt động dạy - học
A Ổn định tổ chức (1')
- Cho HS hát + lấy sách vở môn học
B Kiểm tra bài cũ (5')
+ Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì trong buổi đầu
- HS đọc từ đầu sử cũ gọi là nhà tiền Lê
+ Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh
nào?
+ Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có
được nhân dân ủng hộ không ?
- GV nhận xét, chốt lại ghi ý chính lên bảng
2) Diễn biến cuộc kháng chiến chống quân
Tống
+ Vì sao Thái hậu họ Dương mời Lê Hoàn
lên làm vua ?
* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- HS đọc từ đầu năm 981 lệnh bãi binh
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu
đã họp bàn để chọn người chỉ huy cuộckháng chiến
- Mọi người đặt niềm tin vào thập đạotướng quân Lê Hoàn (làm tổng chỉ huyquân đội) khi ông lên ngôi ông được quân
sĩ ủng hộ và tung hô “vạn tuế” Lê Hoànlên ngôi lập ra nhà Lê
Trang 15hỏi sau:
+ Quân Tống xâm lược nước ta vào năm
nào? Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và
diễn ra như thế nào ?
+ Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm
lược của chúng không ?
- Y/c HS dựa vào hình 2 trình bày lại diễn
biến
- GV nhận xét
3) Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Y/c HS đọc từ cuộc kháng chiến hết
+ Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống
quân Tống đã đem lại kết quả gì cho nd ?
- GV chốt, ghi bảng
* Rút ra bài học.
D Củng cố - dặn dò (1')
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Quân Tống xâm lược nước ta vào đầunăm 981 chúng theo 2 đường: đường thuỷ
và bộ ào ào xâm lược nước ta Quân thuỷtiến theo cửa sông Bạch Đằng Quân bộtiến vào theo đường Lạng Sơn Vua Lêtrực tiếp chỉ huy binh thuyền chống giặc
ở Bạch Đằng Trên bộ quân ta chặn đánhquân tống quyết liệt ở Chi Lăng Hai cánhquân của giặc đều bị thất bại Quân giặcchết quá nửa Tướng giặc bị giết Cuộckháng chiến của nhân dân ta hoàn toànthắng lợi
- Ý đồ xâm lược của quân Tống đã bịnhân dân ta dập tắt
- Đại diện nhóm lên bảng thuật lại diễnbiến cuộc kháng chiến chống quân Tốngcủa nd ta
- HS đọc
- Đã giữ vững được nền độc lập của nướcnhà nhân dân tự hào, tin tưởng vào sứcmạnh và tiền đồ của dân tộc
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
II Đồ dùng dạy - học
Trang 16- Phiếu kẻ sẵn nội dung, bút dạ, phiếu ghi sẵn các câu tục ngữ, thành ngữ.
- Sách vở, đồ dùng môn học
III Phương pháp
- Giảng giải, phân tích, luyện tập, thảo luận, thực hành
IV Các hoạt động dạy - học
* Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV chia lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm ghi
các từ ngữ thuộc 1 chủ đề
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- GV cùng HS nhận xét, kết luận lời giải
đúng:
- HS thực hiện y/c
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc bài
- HS HS thảo luận hoàn thành phiếu
- Báo cáo kết quả
Thương ngươi như thể thương thân Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước mơ
- Từ cùng nghĩa: thương người,
nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân
từ, nhân nghĩa, hiền dịu, thương
mến, yêu quý,
- Từ cùng nghĩa: trung thực, trung thành, trung nghĩa, ngay thẳng, thẳng thắn, chân thật, chính trực,
tự trọng, thẳng thắn, thẳng tuột,
- Từ cùng nghiã; ước mơ, ước muốn, ước mong, ước vọng, ước nguyện,
- Từ trái nghĩa: độc ác, hung ác,
nanh ác, tàn ác, tàn bạo, áp bức,
bóc lột, đánh đập,
- Từ trái nghĩa: dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian trá,
* Bài 2: Gọi HS đọc y/c
- Máu chảy ruột mềm
- Nhường cơm sẻ áo
- Giấy rách phải giữ lấy lề
- Đói cho sạch, rách cho thơm.
- Cầu được ước thấy
- Ước sao được vậy
- Ước của trái mùa
- Đứng núi này trông núi nọ.