Mục tiêu Tiết 1 - Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI Khoảng 75 tiếng/ phút ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung
Trang 1Tuần 10
Thứ hai ngày 26 tháng10 năm2010
Tập đọc: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I Mục tiêu ( Tiết 1 )
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI (Khoảng
75 tiếng/ phút) ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Hiểu ND chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài ; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
* HS khá giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn , đoạn thơ
II Chuẩn bị
- Phiếu thăm ghi bài tập đọc và câu hỏi
- Một số tờ giấy khổ to ghi bài tập 2
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: gọi 2 HS đọc 2 đoạn bài Điều ước của
vua Mi- Đát và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, ghi điểm
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: Kiểm tra tập đọc và HTL
- Số lượng KT khoảng 1/3 số HS
- GV đưa thăm đã ghi sẵn
- GV nhận xét, ghi điểm
HĐ 2: Luỵên tập
BT 2: GV treo bảng
- GV giao việc: các em đọc lại những bài TĐ là
truyện kể thuộc chủ điểm đã học, ghi lại những
điều cần ghi nhớ vào bảng
+ Những bài tập đọc NTN là truyện kể?
+ Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể
thuộc đã học?
- GV phát giấy ghi sẵn bài tập 2 cho HS
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
BT 3: Tìm trong bài TĐ đoạn văn có giọng đọc
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
a) Thiết tha, trìu mến
b) Thảm thiết
c) Mạnh mẽ, răn đe
- Cho HS thi đọc diễn cảm 3 đoạn văn
- GV nhận xét, tuyên dương
3) Củng cố dặn dò (5’)
- 2 HS lên bảng
- HS lên bốc thăm đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS đọc yêu cầu
- Nghe
- Đó là những bài kể 1 chuỗi sự việc
- Dế Mèn bênh vưc kẻ yếu, Người ăn xin
- 3 HS làm giấy, lớp làm vở bài tập
- 3 HS lên dán bảng trình bày
- HS đọc yêu cầu
- HS tìm nhanh
- HS thi đọc
Trang 2Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2010
Kể chuyện: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I Mục tiêu ( Tiết 2 )
- Nắm được một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt thông dụng) thuộc các chủ điểm đã học (Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cách ước mơ)
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
II Chuẩn bị
- Một giấy khổ to viết sẵn lời giải BT 1
- Một số tờ giấy kẻ bảng để HS các nhóm làm bài tập
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)- KTBC: gọi 2 HS
+ Thế nào là động từ?
+ Gạch dưới những động từ trong đoạn văn ghi
GV ghi sẵn?
- Nhận xét, ghi điểm
2)Ôn tập (25’)
BT 1: Ghi lại các từ ngữ đã học theo chủ điểm
- GV giao việc
- GV phát giấy đã kẻ sẵn cột phát cho lớp làm
nhóm
- GV nhận xét, ghi điểm
- GV dán tờ giấy to đã ghi lời giải đúng
BT 2: Tìm thành ngữ, tục ngữ
- GV giao việc
+ Em hãy tìm các thành ngữ, tục ngữ đã học
trong 3 chủ điểm?
- GV nhận xét và chốt lại các thành ngữ, tục
ngữ
- Yêu cầu HS đặt 1 câu với thành ngữ, tục ngữ
vừa tìm được
- GV nhận xét và chốt lại
BT 3: Lâp bảng tổng kết về dấu 2 chấm theo
mẫu
- GV giao việc
- GV phát giấy đã kẻ sẵn bảng yêu cầu các
nhóm điền vào mẫu
- GV nhận xét, ghi điểm và chốt ý đúng
3)Củng cố dặn dò (5’)
- 2 HS lên bảng
- HS đọc yêu cầu
- Làm việc nhóm 4
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS theo dõi
- HS đọc đề
- Trả lời
- Đặt câu
- HS đọc đề
- Lớp làm việc nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 3Luyện từ và câu: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
( Tiết 3 )
I Mục tiêu
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng
II Chuẩn bị
- Phiếu thăm ghi bài TĐ và câu hỏi
- Một số tờ giấy khổ to
- Bảng phụ ghi lời giải BT 2
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: gọi 2 HS
- Giới thiệu bài
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: Kiểm tả tập đọc và HTL
- Kiểm tra khỏang 1/3 lớp
- GV đưa hộp thăm
- GV nhận xét, ghi điểm
HĐ 2: Luỵên tập
BT 2: Ghi vào bảng những điều cần nhớ
- GV giao việc
+ Em hãy kể tên những bài tập đọc là truyện
thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng?
- Cho HS đọc thầm và kể lại chuyện
- GV phát 4 tờ giấy cho HS làm
- GV treo bảng phụ với lời giải đúng, chốt lại
cho HS nắm bài
- Cho HS đọc diễn cảm 1 đoạn văn để minh
hoạ giọng đọc
+ Những truyện kể các em vừa ôn có chung 1
lời nhắn nhủ gì?
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- 2 HS lên bảng
- HS lên bốc đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS đọc yêu cầu
- Một người chính trực, Những hạt thóc giống, Nỗi dằn vặt của , Chị em tôi
- HS đọc thầm
- 4 HS làm vào giấy
- Lớp làm bài vào vở
- 4 HS dán giấy trình bày
- HS đọc
- Cần sống trung thực tự trọng, ngay thẳng như măng luôn mọc thẳng
Trang 4Tập làm văn: ÔN TẬP GIỮA KÌ I
I Mục tiêu ( Tiết 5 )
Xác định được tiếng chỉ có vần và thanh, tiếng có đủ âm đầu, vần và thanh trong đoạn
văn ; nhận biết được từ đơn, từ ghép, từ láy, danh từ (chỉ người, vật, khái niệm), động từ trong đoạn văn ngắn
II Chuẩn bị - Bảng phụ ghi mô hình đầy đủ âm tiết
- Một số tờ giấy khổ to viết BT 2 để HS làm bài
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- Giới thiệu bài
2)Luỵên tập (25’)
BT 1: Đọc thầm đoạn văn sau
- GV giao việc: các em đọc thầm chú ý các
loại từ đơn, từ ghép, từ láy, động từ, danh từ,
tính từ
BT 2: Tìm trong đoạn văn những tiếng có mô
hình cấu tạo như sau
- GV giao việc
- Phát giấy cho 3 HS
- GV nhận xét và chốt ý đúng
- GV treo bảng phụ ghi mô hình âm tiết đầy
đủ nhắc lại cho HS rõ
BT 3: Tìm trong đoạn văn: 3 từ đơn, 3 từ láy,
3 từ ghép
+ Thế nào là từ đơn?
+ Thế nào là từ ghép?
+ Thế nào là từ láy?
- Cho HS làm bài theo cặp
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
BT 4: Tìm trong đoạn văn: 3 danh từ và 3
động từ
- GV giao việc
+ Thế nào là danh từ?
+ Thế nào là động từ?
- Cho HS làm bài theo cặp
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nghe
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc thầm
- HS đọc đề
- 3 HS làm giấy
- Lớp làm vở
- 3 HS dán bài lên bảng trình bày
- HS đọc đề
- Là từ chỉ gồm 1 tiếng
- Từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa lại với nhau
- Từ được tạo ra bằng cách phối hợp các tiếng có âm hay vần giống nhau
- Từng cặp HS tìm từ
- Đại diện 1 số cặp lên trình bày
- HS đọc đề
- Là những từ chỉ sự vật
- Là những từ chỉ HĐ, trạng thái của sự vật
- Từng cặp làm bài
- Đại diện các cặp lên trình bày
Trang 5Thứ tư ngày 28 tháng 10 năm 2010
Tập đọc: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
( Tiết 4 )
I Mục tiêu
Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1 ; nhận biết được các thể loại văn xuôi, kịch, thơ ; bước đầu nắm được nhân vật và tích cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học
* HS khá giỏi đọc diễn cảm được đoạn văn (kịch , thơ ) đã học, biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự đã học
II Chuẩn bị
- Phiếu ghi thăm bài tập đọc và câu hỏi
- Một tờ giấy to viết sẵn lời giải bài tập 2, 3
- Một số giấy khổ to kẻ sẵn bảng cho các nhóm làm BT
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- Giới thiệu bài
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: Kiểm tra tập đọc và HTL
- Kiểm tra tất cả các HS còn lại
- GV đưa hộp thăm
- GV nhận xét, ghi điểm
HĐ 2: Luyện tập
BT 2: Ghi lại những điều cần nhớ về các bài
TĐ thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ
- GV giao việc
- GV phát giấy kẻ sẵn bảng như SGK cho lớp
làm nhóm
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- GV treo tờ giấy to đã ghi sẵn lời giải nhắc
lại cho HS hiểu bài
BT 3: Ghi lại các nhân vật trong các bài
TĐ là truyện kể
- GV giao việc
- GV phát giấy kẻ sẵn cho HS làm nhóm
- GV nhận xét, chốt lời giải
- GV treo bảng phụ ghi lời giải nhắc lại cho
HS hiểu
+ Các bài tập đọc thuộc chủ điểm “Trên đôi
cánh ước mơ” vừa học giúp em hiểu điều gì?
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- Nghe
- HS lên bốc thăm đọc bài, trả lời câu hỏi
- Đọc yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- Nghe
- Đọc yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- Nghe
- Trả lời
- Con người cần sống có ước mơ, cần quan tâm đến ước mơ của nhau
Trang 6
Chính tả: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
( Tiết 7 )
I Mục tiêu
- Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài CT
- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài) ; bước đầu biết sữa lỗi chính tả trong bài viết
II Chuẩn bị
- 4, 5 tờ giấy kẻ bảng ở BT 3
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- Giới thiệu bài
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: Viết chính tả
- GV đọc bài
- Nói cho HS biết nội dung của đoạn truyện
và giải nghĩa từ trung sĩ
- H/D HS viết các từ: bỗng, bụi, ngẩng đầu,
giao
- GV nhắc lại: cách trình bày bài, cách viết
các lời thoại, viết tên bài vào giữa dòng
- GV đọc từng câu cho HS viết
- GV đọc toàn bài
- H/D chữa lỗi
- GV thu chấm 6 - 8 bài và nhận xét
HĐ 2: Luyện tập
BT 2: Dựa vào nội dung bài trả lời các câu
hỏi sau
- GV giao việc
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
BT 3: Lập bảng tổng kết quy tắc viết tên riêng
theo mẫu
- GV phát giấy đã kẻ sẵn bảng cho lớp làm
nhóm
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nghe
- HS nghe và theo dõi
- HS đọc thầm
- HS viết bảng con
- Nghe
- HS viết
- HS rà soát bài HS tự đổi vở chữa lỗi
- HS đọc đề
- HS trao đổi theo cặp
- Đại diện cặp trình bày
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 7
Toán: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác
- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông
II Chuẩn bị
- Thước thẳng eke
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: gọi 2 HS
+ H: 1 HS vẽ HV: ABCD có cạnh 7dm
+ 1 HS tính chu vi HV đó
- Nhận xét, ghi điểm
2)Luyện tập (25’)
BT 1: GV vẽ 2 hình a, b trong bài tập yêu cầu
HS ghi tên các góc
+ So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn hay
lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn hơn?
+ 1 góc bẹt bằng mấy góc vuông?
- Nhận xét, ghi điểm
BT 2: Yêu cầu HS q/s hình vẽ và nêu tên
đường cao của hình tam giác ABC
+ Vì sao AB được gọi là đường cao của hình
tam giác ABC?
+ Vì sao CB được gọi là đường cao của tam
giác ABC?
- GV nêu KL: trong hình tam giác có một góc
vuông thì 2 cạnh của góc vuông chính là
đường cao của hình tam giác
+ Vì sao AH không phải là đường cao của
tam giác ABC?
BT 3: Yêu cầu HS tự vẽ HV ABCD có cạnh
3cm
BT 4: (a) Yêu cầu HS tự vẽ HCN ABCD có
chiều dài AB = 6cm, rộng AD = 4cm
- Nhận xét, sửa chữa
3)Củng cố, dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- 2 HS lên bảng
- HS đọc đề
- 2 HS lên bảng, lớp làm vở
- Trả lời
- Đọc yêu cầu
- Vì AB vuông góc với cạnh đáy BC
- Vì CB vuông góc với cạnh AB
- Vì AH không vuông góc với cạnh BC
- HS đọc đề
- 1 HS vẽ bảng, lớp làm vào vở
- HS đọc đề
- 1 HS lên bảng vẽ, lớp vẽ vào vở
Trang 8
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
- Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật
II Chuẩn bị
- Thước thẳng có vạch chia cm và e ke
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: gọi 2 HS làm BT 4
2)Luỵên tập (25’)
BT 1: ( a ) Đặt tính rồi tính
- GV ghi đề bài
- GV nhận xét, ghi điểm
BT 2: ( a ) Tính bằng cách thuận tiện nhất
+ BT yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Để tính giá trị bằng cách thuận tiện nhất ta
áp dụng tính chất nào?
- GV ghi đề
- Nhận xét, ghi điểm
BT 3: ( b )Yêu cầu HS quan sát hình SGK
+ HV: ABCD và HV: BIHC có chung cạnh
nào?
+ Vậy độ dài cạnh của HV: BIHC là bao
nhiêu?
+ Cạnh DH vuông góc với những cạnh nào?
+ Tính chu vi HCN?
- Nhận xét, ghi điểm
BT 4: Ghi tóm tắt
+ Muốn tính được diện tích của HCN chúng
ta phải biết được điều gì?
+ BT cho biết gì?
+ Biết được nửa chu vi của HCN tức là biết
được gì?
- Nhận xét, ghi điểm
3)Củng cố, dặn dò (5’)
- 2 HS lên bảng
- HS đọc đề
- 2 HS lên bảng làm
- Lớp làm vào vở
- Đọc yêu cầu
=> bằng cách thuận tiện nhất
=> Kết hợp và giao hoán
- 1 HS làm bảng
- Lớp làm vở
- HS đọc đề và quan sát
=> Cạnh BC
=> 3cm
=> Vuông góc với cạnh AD, BC, IH
- 1 HS làm bảng, lớp làm vở
- HS đọc đề
=> số đo chiều dài và chiều rộng
=> Biết tổng số đo của chiều dài và chiều rộng
- 1 HS làm bảng, lớp làm vở
Trang 9
Toán: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I Mục tiêu
- Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số(tích không quá sáu chữ số)
II Chuẩn bị
- Bảng phụ ghi BT 2
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- Nhận xét bài kiểm tra
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: G/T phép nhân không nhớ
- GV ghi phép nhân: 241324 x 2
+ Muốn thực hiện được phép nhân ta phải
làm gì?
+ Khi thực hiện phép nhân ta phải thực hiện
tính bắt đầu từ đâu?
- Gọi 2 HS lên đặt tính rồi tính
- GV nhận xét và nhắc lại các quy trình đặt
tính và tính
HĐ 2: G/ T phép nhân có nhớ
- GV ghi phép nhân: 136204 x 4
- Yêu cầu HS đặt tính và tính
- GV nhận xét và nêu lại các bước thực hiện
HĐ 3: Luỵên tập
BT 1: Đặt tính rồi tính
- GV ghi phép tính
- GV nhận xét, ghi điểm
BT 3: ( a )Tính
- GV nhắc HS nhớ thực hiện các phép tính
theo thứ tự
- Nhận xét, ghi điểm
3)Củng cố, dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- Nghe
- Nghe
- HS đọc
- Đặt tính
=> Từ phải sang trái
- 2 HS đặt tính và tính, lớp làm nháp
- Nhận xét bài làm của bạn
- HS đọc
- 2 HS làm bảng, lớp làm nháp
- Nhận xét bài làm của bạn
- HS đọc đề
- Trả lời
=> Với m = 2, 3, 4, 5
- HS đọc đề
- 4 HS lên bảng làm
- Lớp làm vở
Trang 10
Toán: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN
I Mục tiêu
- Nhận biết được tính chất giao hoán của phép nhân
- Bước đầu vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tính toán
II Chuẩn bị
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung SGK
III Hoạt động dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: gọi 2 HS: 1 HS chữa bài tập 4
+ 1 HS thực hiện 2 phép cộng GV ghi
- GV nhận xét, ghi điểm
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: G/T tính chất giao hoán
- GV ghi: 5 x 7 và 7 x 5 yêu cầu HS nhẩm và
so sánh kết quả
- GV làm tương tự với các cặp : 4 x 3 và 3 x 4
; 8 x 9 và 9 x 8
- Treo bảng phụ, yêu cầu HS thực hiện
+ Hãy so sánh giá trị biểu thức a x b với b x a
khi a = 6 và b = 7?
- GV hỏi với các trường hợp còn lại
+ Vậy giá trị biểu thức a x b luôn NTN so với
giá trị của biểu thức b x a?
- Ta có thể viết: a x b = b x a
+ Em có nhận xét gì về các thừa số trong tích
a x b và b x a?
+ Khi đổi chỗ các thừa số của tích a x b cho
nhau thì ta được tích nào?
+ Khi đó giá trị của a x b có đổi không?
+ Vậy khi đổi chỗ các thừa số trong 1 tích thì
tích đó NTN?
- GV nêu kết luận
HĐ 2: Luyện tập
BT 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- GV ghi đề, GV nêu câu hỏi
BT 2: ( a,b )Tính GV ghi đề
- GV nhận xét, ghi điểm
- 2 HS lên bảng
=> 5 x 7 = 35 ; 7 x 5 = 35 vậy 5 x 7 = 7
x 5
- HS trả lời
- 3 HS lên bảng tính ở 3 cột
=> a x b và b x a dều bằng 42
=> Trả lời
=> a x b luôn bằng b x a
- HS đọc
=> a và b những vị trí khác nhau
=> b x a
=> Không thay đổi
=> Không thay đổi
- Vài HS nhắc lại
- HS đọc đề
- HS làm miệng
- HS đọc
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở