Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về: - Nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt - Nhận biết đờng cao của hình tam giác - Vẽ hình vuông, hình chữ nhật có độ dài cho trớc - Xác định t
Trang 11/8) Phiếu ghi sẵn tên các bài TĐ từ tuần 1 đến tuần 9.
10 Kỹ thuật Khâu viềnđờnggấp mép
vải bằng mũi khâu đột. Một mảnh vảI trắng,len, kim khâu,kéo,thớc,…
Ba
19/10/2010
10 Lịch sử Cuộc kháng chiến chống
quân Tống 981 Hình trong SGK phóng to Phiếu học tập của HS.
10 Chính tả Ôn tập giữa kỳ I (tiết
2/8) Giấy khổ to kẽ sẵn bảng BT3 và bút dạ.
19 Khoa học Ôn tập con ngời và sức
khoẻ (tt) Chuẩn bị phiếu đã hoàn thành,Nội dung thảo luậ
T
20/10/2010
19 Luyện từ
và câu Ôn tập giữa kỳ I (tiết 4/8) Phiếu ghi sẵn tên các bài TĐ,giấy khổ to kẻ sẵnBT.
10 Mỹ thuật Vẽ theo mẫu: vẽ đồ vật
có dạng hình trụ Một số đồ vật dạng hình trụ làm mẫu.
48 Toán Kiểm tra giữa kỳ I (Đề
nhà trờng ra) HS chuẩn bị giấy kiểm tra,bút,thớc.
10 Kể chuyện Kiểm tra giữa kỳ I:
Phần: Đọc - hiểu ( Nhà trờng ra)
HS chuẩn bị giấy kiểm tra,bút,thớc.
10 Địa lý Thành phố Đà Lạt Bảđồ ĐLTNVN,tranh,ảnh
Năm
21/10/2010
20 Tập đọc Ôn tập kiểm tra giữa kỳ
I (tiết 3/8) Phiếu ghi tên các bài TĐ, Phiếu kẻ sẵn BT2,3,bút.
49 Toán Nhân với số có một chữ
19 Tập làm văn Ôn tập từ tuần 1 - tuần 9 Phiếu kẻ sẵn và bút dạ.
và câu Ôn tập giữa kỳ I (Tiết 6/8) Phiếu kẻ sẵn và bút dạ.
10 Đạo đức Tiết kiệm thời giờ (t2) Giấy màu cho mỗi HS…
50 Toán Tính chất giao hoán của
Trang 220 Tập làm văn Kiểm tra giữa kỳ (phần viết đề nhà trờng ra) ấpH chuẩn bị giấy kiểm tra,bút,thớc.
10 Sinh hoạt Kiểm điểm trong tuần.
Thứ hai, ngày 18 tháng 10 năm 2010
Toán (Tiết 46) Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về:
- Nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt
- Nhận biết đờng cao của hình tam giác
- Vẽ hình vuông, hình chữ nhật có độ dài cho trớc
- Xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trớc
II Đồ dùng dạy học
Thớc thẳng có vạch chia cm và ê ke
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :
HS lên bảng vẽ hình vuông ABCD có cạnh dài 7dm Tính chu vi
và diện tích của hình vuông ABCD
- Giáo viên nhận xét và cho điểm HS
A
- Học sinh lắng nghe
a-Góc đỉnh A; cạnh AB,AC
là góc vuông Góc đỉnh B; cạnh BA,BM là góc nhọn Góc đỉnh B;
cạnh BA,BC là góc nhọn Góc
đỉnh C; cạnh CM,CB là góc nhọn
Góc đỉnh M; cạnh MA,MB là góc nhọn
-Góc đỉnh M; cạnh MB,MC là góc góc tù Góc đỉnh M; cạnh MA,MC là góc bệt
b) –Góc đỉnh A; cạnh AB,AD là góc vuông Góc đỉnh B; cạnh BD,BC là góc vuông Góc đỉnh D;
cạnh DA,DC là góc vuông
-Góc đỉnh B; cạnh BA,BD là góc
Trang 3B A
Bài 2: Giáo viên yêu cầu
học sinh quan sát hình vẽ và nêu
tên đờng sao của hình tam giác
ABC
B
A
+ Vì sao AB đợc gọi là đờng
sao của hình tam giác ABC?
+ Hỏi tơng tự với đờng cao
CB
nhọn Góc đỉnh C; cạnh CB,CD là góc nhọn Góc đỉnh D; cạnh DA,DB là góc nhọn Góc đỉnh D; cạnh DB,DC là góc nhọn
-Góc đỉnh B; cạnh BA,BC là góc tù
- Đờng cao của hình tam giác ABC là AB
- AB là đờng cao của hình tam giác ABC vì AB vuông góc với cạnh đáy BC
+ Học sinh trả lời nh trên
- Giáo viên kết thúc: Trong hình tam giác có một góc vuông thì hai cạnh của góc vuông chính là đờng cao của hình tam giác
- Giáo viên hỏi: vì sao AH
không phải là đờng cao của hình
tam giác ABC?
Bài 3: Yêu cầu học sinh tự
vẽ hình vuông ABCD có cạnh dài
3cm, sau đó gọi học sinh nêu
từng bớc vẽ của mình
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- Vì đờng thẳng AH hạ từ
đỉnh A nhng không vuông góc với cạnh BC của hình tam giác ABC
- 1 học sinh lên vẽ hình và nêu
Trang 4Bài 4: Giáo viên yêu cầu học
sinh tự vẽ hình chữ nhật ABCD
có chiều dài AB = 6cm, chiều
rộng AD = 4cm
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu
cách xác định trung điểm M của
cạnh AB
- Giáo viên yêu cầu học
sinh tự xác định trung điểm N
của cạnh BC, sau đó nối M với N
- Giáo viên: hãy nêu tên các hình
- 1 học sinh lên bảng vẽ (theo kích thớc 6dm và 4dm) Học sinh cả lớp vẽ hình vào vở
A B
M N
D C
- 1 học sinh nêu trớc lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Dùng thớc thẳng có vạch chia cm Đặt vạch số O của thớc trùng với điểm A, thớc trùng với cạnh AD, vì AD = 4cm nên AM = 2cm Tìm vạch số 2 trên thớc và chấm một điểm Điểm đó chính là trung điểm M của cạnh AD
- Các hình chữ nhật là ABCD, ABMN, MNCD
- Các cạnh song song với AB là
Trang 5-Âm nhạc (Tiết 10) Học hát bài khăn quàng thắm mãi vai em
(Gv dạy nhạc – Soạn dạy)
-Tập đọc (Tiết 19)
Ôn tập kiểm tra giữa kỳ I ( Tiết 1/8)
I Mục tiêu
+ Kiểm tra đọc (lấy điểm)
- Nội dung: các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
- Kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc đọ tối thiểu 120 chữ/ phút, biết ngắt, nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm thể hiện nội dung bài, cảm xúc của nhân vật
- Kỹ năng đọc - hiểu: Trả lời đợc 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài
đọc, hiểu ý nghĩa của bài đọc
+ Viết đợc những điểm cần ghi nhớ về: tên bài, tên tác giả, nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể từ tuần 1 đến tuần 3
+ Tìm đúng các đoạn văn có giọng đọc nh yêu cầu Đọc diễn cảm
đợc đoạn văn đó
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 - tuần 9
- Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo 4 nhóm học sinh) và bút dạ
III Các hoạt động dạy học
- Gọi học sinh đọc và trả lời
1, 2 câu hỏi về nội dung bài học
- Gọi học sinh nhận xét bạn
vừa đọc và trả lời câu hỏi
- Ghi điểm trực tiếp từng
học sinh
- 1 học sinh bốc thăm và đọc bài
- Giáo viên kiểm tra 10 em
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Đọc và trả lời câu hỏi
Trang 6Chú ý: Những học sinh chuẩn bị bài cha tốt, giáo viên có thể đa
ra những lời động viên để lần sau kiểm tra tốt hơn Giáo viên không nên cho điểm xấu Tuỳ theo số lợng và chất lợng của học sinh trong lớp mà giáo viên quyết định số lợng học sinh đợc kiểm tra đọc Nội dung này sẽ đợc tiến hành trong các tiết 1, 3, 5 của tuần 10
Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo
luận và hoàn thành phiếu Nhóm
nào xong trớc dán phiếu lên bảng
Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- Kết luận về lời giải đúng
- 1 Học sinh đọc thành tiếng yêu cầu SGK
- 2 em ngồi cùng bàn trả lời câu hỏi
+ Là những bài có chuỗi các
sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi truyện đều nói lên một điều có ý nghĩa
+ Các truyện kể:
Dế mèn bênh vựa kẻ yếu: phần 1 trang 4, 5 phần 2/15
Nguời ăn xin trang 30, 31
Tôi (chú bé),
ông lão ăn xin
Bài 3: gọi học sinh đọc yêu - 1 học sinh đọc thành tiếng
Trang 7- Yêu cầu học sinh tìm các
đoạn văn có giọng đọc nh yêu
đ Mỗi đoạn 3 học sinh thi
Là đoạn cuối truyện Ngời ăn xin
Từ tôi chẳng biết làm cách nào Tôi nắm chựt lấy bàn tay run rẩy kia đến khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận đợc chút gì của
Từ năm trớc, gặp khi trời đói kém, mẹ em phải vay lơng ăn của bọn Nhện đến Hôm nay bọn chúng chăng to ngang đờng đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em
I Mục tiêu
- Học sinh biết cách gấp mép vải và khâu viền đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột tha hoặc đột mau
Trang 8- Gấp đợc mép vải và khâu viền đợc đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột tha hoặc đột mau đúng qui trình, đúng kỹ thuật.
- Yêu thích sản phẩm mình làm đợc
II Đồ dùng dạy học
- Một mảnh vải trắng đợc màu có kích thớc 20cm x 30cm
- Len hoặc sợi khác với màu vải
- Kim khâu len, kéo cắt vải, bút chì, thớc
III Các hoạt động dạy học
a) Giới thiệu bài: giáo
viên giới thiệu và nêu mục đích
- Nêu câu hỏi yêu cầu học
sinh nhận xét đờng gấp mép vải
và đờng khâu viền trên mẫu
- Đờng gấp mép ở mặt trái
đ-ợc khâu bằng mũi khâu đột tha hoặc đột mau Đờng khâu thực hiện ở mặt phải mảnh vải
- 3 em đọc phần ghi nhớ SGK/25
Hoạt động 2: Giáo viên hớng dẫn thao tác kỹ thuật
- Giáo viên hớng dẫn học
sinh quan sát hình 1, 2, 3, 4
- Yêu cầu học sinh nêu các
bớc thực hiện
- Gọi học sinh đọc nội dung
mục I và quan sát hình 1, 2a, 2b
(SGK)
- Gọi học sinh thực hiện
thao tác hai đờng dấu lên mảnh
vải đợc ghim trên bảng
- Yêu cầu học sinh thực hiện
thao tác gấp mép vải
- Học sinh quan sát
- 2 - 3 em nêu
- Học sinh trả lời về cách gấp mép vải
- 2 em thực hiện cùng cô giáo - cả lớp theo dõi, sau đó thực hiện
- 1 em thực hiện
Giáo viên l u ý : khi gấp mép vải mặt phải mảnh vải ở dới, gấp theo đúng đờng vạch dấu theo chiều lật mặt phải vải sang mặt trái
Trang 9của vải Sau mỗi lần gấp mép vải cần miết kỹ đờng gấp Chú ý gấp cuộn đờng gấp thứ nhất vào trong đờng gấp thứ 2.
- Gọi 1 em đọc nội dung 2
và 3
- Yêu cầu học sinh thực
hiện
- Giáo viên hớng dẫn thao
tác khâu lợc, khâu viền đờng gấp
mép vải bằng mũi khâu đột
u ý : - Khâu lợc ở mặt trái mảnh vải
- Khâu viền đờng gấp mép ở mặt phải
- Có thể khâu viền bằng mũi khâu đột tha hoặc mũi đột mau
-Thể dục (Tiết 19)
ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP TRề CHƠI: “ CON CểC LÀ CẬU ễNG TRỜI ”
II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Tập trờn sõn trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn trong tập luyện
- Phương tiện: GV: Chuẩn bị cũi, kẻ trước sõn chơi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LấN LỚP:
Phần bài và
nội dung T.gianĐịnh lượngS.lần Yờu cầu chỉ dẫnKỹ thuật Biện phỏp tổ chức
Trang 10- Yêu cầu: Khẩn trương, nghiêm túc, đúng cự li.
- Cự li chạy 150 – 200 m
- Nhiệt tình, hào hứng, chơi đúng luật
- mỗi động tác 2 x 8 nhịp
- Cán sự tập hợp theo đội hình hàng ngang
( H1)
- Chạy theo 1 hàng dọc sau về đứng thành hàng ngang giãn cách
( H2)
- GV ĐK, HS chơi theo đội hình như (H2)
- GV gọi 2 – 4 HS lên thực hiện
- Tổ chức theo đội hình hàng dọc
(H3)
Trang 11- Chỉ dẫn kỹ thuật:
Đã được chỉ dẫn ở các giờ học trước
- Chỉ dẫn: Phân tích làm mẫu theo hình vẽ
- GV nhắc lại luật chơi, vần điệu Sau đó ĐK cho HS chơi
- Tổ chức theo đội hình như (H2)
+L 1-2-3: Cho các tổ thi đua, GV theo dõi, tuyên dương và nhắc nhở chung để củng cố
- Tổ chức đội hình hàng ngang như (H2)
+L 1: GV nêu tên động tác và làm mẫu, vừa giải thích, đồng thời cho HS tập theo
+L 2-3: GV vừa làm mẫu chậm vừa hô nhịp
Có nhận xét, sửa sai cho HS
+L 4-5: GV hô nhịp Cán sự làm mẫu cho lớp tập, GV sửa sai động tác cho từng em
- Cán sự điều khiển
- Tuyên dương HS học tốt, nhắc nhở HS còn chậm, không tự giác
- Tự tập luyện ở nhà
Trang 12I.Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
-Thực hiện các phép tính cộng, trừ với các số tự nhiên có nhiều chữ số
-Aùp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện
-Vẽ hình vuông, hình chữ nhật
-Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
II Đồ dùng dạy học:
-Thước có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke (cho GV và HS) Phiếu bài tập
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
3 phần của bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 47, đồng thời kiểm tra
VBT về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
bài lên bảng
b.Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập, sau
đó cho HS tự làm bài
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
-2 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào VBT
Trang 13-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng cả về cách đặt tính và thự
hiện phép tính
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Để tính giá trị của biểu thức a, b trong
bài bằng cách thuận tiện chúng ta áp
dụng tính chất nào ?
-GV yêu cầu HS nêu quy tắc về tính
chất giao hoán, tính chất kết hợp của
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS quan sát hình (xem
hình vẽ)
-GV hỏi: Hình vuông ABCD và hình
vuông BIHC có chung cạnh nào ?
-Có chung cạnh BC
Trang 14-Vậy độ dài của hình vuông BIHC là
-GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
-Muốn tính được diện tích của hình chữ
nhật chúng ta phải biết được gì ?
-Bài toán cho biết gì ?
-Biết được nửa chu vi của hình chữ nhật
tức là biết được gì ?
-Vậy có tính được chiều dài và chiều
rộng
không ? Dựa vào bài toán nào để tính ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào PBT
Bài giải:
Chiều rộng hình chữ nhật là:
(16 – 4) : 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60 cm2
-HS cả lớp
-Kiểm tra giữa HKI -
Trang 15Lịch sử (Tiết 10) Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm
lợc lần thứ nhất (năm 981)
I Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:
- Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nớc và hợp với lòng dân
- Kể lại đợc cuộc diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lợc
- ý nghĩa thắng lợi của cuộc khởi nghĩa
II Đồ dùng dạy học
- Hình trong SGK phóng to
- Phiếu học tập của học sinh
III Các hoạt động dạy học
1 Kiêm trabài cũ :
- Gọi 3 học sinh lên trả lời
3 câu hỏi ở cuối bài ‘‘ Đinh bộ
Tiền Lê” và trả lời câu hỏi:
+ Lê Hoàn lên ngôi vua
trong hoàn cảnh nào?
+ Việc Lê Hoàn lên ngôi vua
có đợc nhân dân ủng hộ không?
Hoạt động 2: Thảo luận
nhóm
- Giáo viên phát phiếu giao
+ Đất nớc rơi vào cảnh loạn lạc do các thế lực phong kiến gây ra
- Dẹp loạn, thống nhất lại
đất nớc (năm 968)
- 2 học sinh đọc: “Năm 979 Tiền Lê”, trả lời:
+ Khi lên ngôi vua, Đinh Toàn quá nhỏ, nhà Tống đem quân sang xâm lợc nớc ta, Lê Hoàn đang giữ chức Thập đạo t-ớng quân (Tổng chỉ huy quân
đội), khi lên ngôi ông đợc quân sĩ ủng hộ và tung hô “Vạn tuế”
- 4 nhóm nhận phiếu - trả lời và báo cáo kết quả thảo luận
Trang 16việc Yêu cầu học sinh trả lời và
đại diện nhóm báo cáo
Nhóm 1, 2
+ Quân Tống xâm lợc nớc ta
vào năm nào?
+ Quân Tống tiến vào nớc ta
theo những đờng nào?
- Giáo viên dựa vào kết quả
thảo luận bổ sung nêu lại diễn
biến?
Hoạt động 3: Làm việc
cả lớp
+ Thắng lợi của cuộc kháng
chiến chống quân Tống đã đem lại
kết quả gì cho nhân dân ta:
+ ý nghĩa:
+ Năm 981
+ Theo 2 con đờng, quân Thủy theo cửa sông Bạch Đằng, quân bộ tiến vào theo đờng Lạng Sơn
+ Tại cửa sông Bạch Đằng cũng theo kế của Ngô Quyền, Lê Hoàn cho quân ta đóng cọc ở cửa sông để đánh địch Bản thân ông trực tiếp chỉ huy quân ta ở đây Nhiều trận đánh ác liệt đã xảy ra giữa ta và địch, kết quả quân thuỷ của địch bị đánh lui
Trên bộ, quân ta chặn đánh giặc quyết liệt ở ải Chi Lăng buộc chúng phải lui quân
- Không
- Học sinh lắng nghe
+ Quân giặc chết quá nửa, ớng giặc bị giết Cuộc kháng chiến hoàn toàn thắng lợi
t-+ Nền độc lập của nớc nhà
đ-ợc giữ vững, nhân dân ta tự hào, tin tởng vào sức mạnh và tiền đồ của dân tộc
Trang 17I Mục tiêu
- Nghe viết đúng chính tả bài, trình bày đẹp bài Lời hứa
- Hiểu nội dung
- Củng cố qui tắc viết hoa tên riêng
II Đồ dùng dạy học
Giấy khổ to kẻ sẵn bảng BT 3 và bút dạ
III Các hoạt động dạy học
1 Bài mới
1.1 Giới thiệu bài
Nêu mục tiêu tiết học
1.2 Viết chính tả
- Giáo viên đọc bài Lời hứa
Sau đó yêu cầu học sinh đọc lại
- Giải thích từ: Trung sĩ
- Giáo viên đọc 1 số từ dễ
lẫn Yêu cầu 1 em lên viết Học
sinh khác viết vào bảng con
- Yêu cầu học sinh nêu lại
cách trình bày khi viết
- Giáo viên đọc chính tả cho
- Yêu cầu học sinh thảo
luận cặp đôi và phát biểu ý kiến
a) Em bé đợc giao nhiệm vụ
gì trong trò chơi đánh trận giả?
b) Vì sao trời đã tối em
không về?
c) Các dấu ngoặc kép trong
bài dùng để làm gì?
d) Có thể đa những bộ phận
đặt trong ngoặc kép xuống dòng,
đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng
- Cả lớp nghe 1 học sinh đọc lại
c) Báo trớc bộ phận sau nó
là lời nói của bạn em bé hay của
em bé
- Không đợc Trong mẩu chuyện trên có 2 cuộc đối thoại
Trang 18không? Vì sa? giữa em bé với ngời khách trong
công viên và cuộc đối thoại giữa
em bé với các bạn cùng chơi thân giả là do em bé thuật lại với ngời khách, do đó phải đặt trong ngoặc kép để phân biệt với những lời đối thoại của em bé với ngời khách vốn đã đợc đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng
+ Giáo viên viết câu đã chuyển hình thức thể hiện những bộ phận đặt trong ngoặc kép để thấy rõ tính không hợp lý của cách viết ấy
Và giao cho em đứng gác kho đạn ở đây
Bạn ấy lại bảo:
- Cậu là trung sĩ
Và giao cho em đứng gác kho đạn ở đây
Bạn ấy lại bảo:
- Cậu hãy hứa là đứng gác cho đến khi có ngời tới thay
- Học sinh thảo luận và báo cáo
Trang 19gồm nhiều tiếng thì
giữa các tiếng có gạch nối
- Bạch Cự dị
Những tên riêng đợc phiên âm theo âm Hán Việt, viết nh cách viết tên riêng Việt Nam
3 Củng cố dặn dò
- Về nhà viết những lỗi còn hay viết sai vào sổ tay
- Hoàn chỉnh 2 bài tập vào vở
- Nhận xét tiết học
-Khoa học (Tiết 19)
Ôn tập: Con ngời và sức khoẻ (tiếp theo)
I/ Mục tiêu: Giúp HS :
- Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dỡng qua 10 điều khuyên về dinh dỡng hợp lí
- Biết áp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày *GD BVMT: Có ý thức bảo vệ môi trờng vì con ngời cần đến không khí, thức ăn,nớc uống trong thiên nhiên
II/ Các hoạt động dạy _ học:
1 Kiểm tra bài cũ : 1 HS nhắc lại tiêu chuẩn về một bữa ăn cân đối : ( Một bữa ăn có nhiều loạ thức ăn , chứa đủ các nhóm thức ăn với tỉ
- Giáo viên phát giấy khổ to
- Giáo viên yêu cầu học sinh
Trang 20chuẩn bị ở nhà.
- Giáo viên nhận xét tuyên
dơng ghi điểm động viên
- Yêu cầu học sinh hoạt
- Yêu cầu cả lớp thảo luận làm thế nào để có bữa ăn đủ chất dinh dỡng
Hoạt động 4: Thực hành: Ghi lại và trình bày 10 lời khuyên
- Học sinh thảo luận
- Học sinh ghi lại vào giấy khổ lớn
- Giáo viên kết luận:
1 Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi món
2 Cho trẻ bú mẹ ngay sau khi sinh, bú sữa mẹ hoàn toàn trong
6 tháng đầu Cho trẻ ăn bổ sung hợp lý và tiếp tục cho bú tới 18 - 24 tháng
3 Ăn thức ăn giàu đạm với tỉ lệ cân đối giữa nguồn đạm thực vật và động vật Tăng cờng ăn đậu phụ và cá
4 Sử dụng chất béo ở mức hợp lý, chú ý phối hợp giữa mỡ, dầu thực vật ở tỉ lệ cân đối Ăn thêm vừng, lạc
9 Duy trì cân nặng ở “mức tiêu chuẩn”
Trang 21* GD BVMT: Ta cần phải làm gì để bảo vệ sức khoẻ? (Các em cần phải luôn giữ gìn cho môi trờng xung quanh luôn xanh-sạch-đẹp phục vụ sức khoẻ con ngời.)
- Nêu tên các chất dinh dỡng hợp lý?
- Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học từ tuần 1 - 9
- Hiểu nghĩa và tình huống sử dụng các từ ngữ, tục ngữ thành ngữ đã học
- Hiểu tác dụng và cách dùng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép
II Đồ dùng dạy học
Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ
III Các hoạt động dạy học
Bài 1: Gọi học sinh đọc đề
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
+ ớc mơ trang 87
- Lớp chia thành 6 nhóm
- 2 học sinh tìm từ của 1 chủ điểm, sau đó tổng kết trong nhóm ghi vào phiếu
Trang 22- Chấm bài của nhóm bạn bằng cách:
+ Gạch các từ sai (không thuộc chủ điểm)
ớc mơ, ớc muốn, ao
-ớc, ớc mong, mong -ớc,
ớc vọng, mơ ớc, mơ ởng
Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu
Trang 23- Yêu cầu học sinh suy nghĩ
để đặt câu hoặc tìm tình huống sử
- Cầu đợc ớc thấy
- ớc sao đợc vậy
- ớc của trái mùa
- Đứng núi này núi nọ
- Nhận xét sửa chữa từng
câu cho học sinh
Bài 3: Gọi học sinh đọc
yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo
luận cặp đôi về tác dụng của dấu
ngoặc kép, dấu 2 chấm và lấy ví
dụ về tác dụng của chúng
+ Trờng em luôn có tinh thần lá lành đùm lá rách
+ Bạn Nam lớp em tính thẳng nh ruột ngựa
+ Bà thờng dặn con cháu đói cho sạch, rách cho thơm
b Dấu ngoặc - Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của
Trang 24kép ngời đợc câu văn nhắc tới
Nếu lời nói trực tiếp là 1 câu trọn vẹn hay 1
đoạn văn thì trớc dấu ngoặc kép cần thêm dấu 2 chấm
- Đánh dấu những từ đợc dùng với nghĩa đặc biệt
- Gọi học sinh lên bảng viết ví dụ
+ Cô giáo hỏi: “Sao trò không chịu làm bài”
+ Mẹ em hỏi:
- Con đã học xong bài cha?
+ Mẹ em đi chợ mua rất nhiều thứ: gạo thịt, mía
+ Mẹ em thờng gọi em là “cún con”
+ Cô giáo em thờng nói: “Các em hãy cố gắng học thật giỏi để làm vui lòng ông bà, cha mẹ”
Vẽ theo mẫu: vẽ đồ vật có dạng hình trụ.
(Gv dạy Mĩ thuật – Soạn giảng)
-Toán (Tiết 48) Kiểm tra giữa kỳ I (Đề nhà trờng ra)
I Mục tiêu
- Giúp học sinh củng cố lại kiến thức đã học từ tuần 1 - tuần 10 Biết phân bố thời gian làm bài cho hợp lý
II Lên lớp
1 Giáo viên yêu cầu của tiết kiểm tra giữa kỳ
2 Giáo viên phát đề học sinh đọc đề và làm
3 Học sinh tiến hành làm
4 Giáo viên theo dõi học sinh thi
5 Giáo viên thu bài
* Tiến hành kiểm tra tiết toán giữa kỳ I: 40 phút