1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an lop 4 Tuan 10

29 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 121,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Học thuộc lòng đã học theo tốc độ 75 tiếng/ phút, nhận biết được các thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã [r]

Trang 1

Tuần 10 Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010

Tập đọc Tiết 19: Ôn tập và kiểm tra giữa học kỳ I ( Tiết 1)

GV : Phiếu ghi tên các bài Tập đọcvà Học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 3

III Hoạt động dạy - học:

1 Ôn định lớp: Sĩ số :

2 Kiểm tra bài cũ: (không)

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:

- GV nêu yêu cầu kiểm tra

- Cho HS lần lượt lên bốc thăm, chọn bài

- GV gọi HS lần lượt kiểm tra

- Gọi HS trả lời

- Những bài tập đọc như thế nào là truyện

kể?

- HS trình bày miệng - lớp bổ sung

- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Người ăn xin

- Đó là những bài kể 1 chuỗi sự việc cóđầu, có cuối, liên quan đến 1 hay 1 số nhânvật để nói lên một điều có ý nghĩa

- GV đánh giá chung

- HS kể

- Lớp nhận xét, bình chọn

Bài 3(96) Tìm nhanh trong 2 bài Tập đọc

trên các đoạn văn tương ứng với giọng đọc

a) Đoạn văn có giọng đọc thiết tha, trìu

mến?

- HS nối tiếp nêu

- Là đoạn cuối truyện "Người ăn xin"

b) Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết ? - Là phần 1 truyện: Dế Mèn bênh vực kẻ

yếu Đoạn Nhà Trò kể nỗi khổ của mình c) Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn đe? - Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn Nhện, bênh

Trang 2

vực Nhà Trò (Phần 2 truyện: Dế Mèn bênhvực kẻ yếu

- Cho HS luyện đọc 3 đoạn văn trên

Về nhà tiếp tục luyện đọc và xem lại quy tắc

viết hoa tên riêng

III Hoạt động dạy - học:

- GV vẽ hình a, b lên bảng cho HS điền tên

và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét ,chữa bài

- 1HS lên bảng, lớp làm SGK(bằng bútchì)

a) - Góc vuông BAC:

- Góc nhọn ABC; ABM; MBC; ACB;AMB

- Góc tù BMC; Góc bẹt AMC

- So với góc vuông thì góc nhọn bé hay lớn

hơn? Góc tù lớn hơn hay bé hơn

b) Góc vuông DAB; DBC; ADC

- Góc nhọn ABD; BDC; BCD

Trang 3

- Góc tù : ABC

- 1 góc bẹt bằng mấy góc vuông? - 1 góc bẹt bằng 2 góc vuông

Bài 2(56)

- GV vẽ hình tam giác ABC lên bảng, gọi

HS nối tiếp nêu KQ

- HS nêu

- Nêu tên đường cao của tam giác ABC - Đường cao của tam giác ABC là: AB

- Vì sao AB được gọi là đường cao của tam

giác ABC?

- Vì đường thẳng AB là đường thẳng hạ từđỉnh A và vuông góc với cạnh BC của tamgiác ABC

- Vì sao AH không phải là đường cao của

tam giác ABC?

Bài 3(56)

- Vì đường thẳng AH hạ từ đỉnh A nhưngkhông vuông góc với cạnh BC của hìnhtam giác ABC

- Cho HS nêu các bước vẽ

D C

Bài 4(56) Vẽ hình chữ nhật: ABCD có

chiều dài AB = 6cm; chiều rộng AD = 4cm

D C( ý b dành cho HS giỏi)

- GV cho HS lên bảng vừa vẽ, vừa nêu các

Giao bài tập về nhà cho HS

- Đặt vạch số 0 của thước trùng với điểm

A, thước trùng với đỉnh AD vì AD = 4cmnên AM = 2cm Tìm trên và chấm 1 điểm

đó chính là trung điểm M của cạnh AD

- Tương tự HS tìm trung điểm N của cạnhBC

- HS nêu

Khoa học Tiết 19: Ôn tập con người và sức khỏe (Tiếp)

Trang 4

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Ôn tập các kiến thức về:

- Sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

- Các chất có trong thức ăn và vai trò của chúng

- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các

- bệnh lây qua đường tiêu hóa

GV: Tranh ảnh các mô hình về các loại thức ăn

HS: Phiếu ghi lại tên thức ăn, đồ uống của bản thân

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu sự trao đổi chất giữa cơ thể người với

môi trường

- Kể tên các nhóm dinh dưỡng mà cơ thể cần

được cung cấp đầy đủ và thường xuyên?

3 Bài mới:

3.1 HĐ1: Tự đánh giá

* Mục tiêu: HS có khả năng áp dụng những

kiến thức đã học vào việc tự theo dõi, nhận

xét về chế độ ăn uống của mình

- GV cho HS dựa vào chế độ ăn uống của

mình trong tuần để tự đánh giá

- Cho HS trao đổi nhóm đôi

- Gọi HS nêu miệng

- GV kết luận : ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng

và thường xuyên đổi bữa

3.2.HĐ2: Trò chơi "Ai chọn thức ăn hợp lí”

Trang 5

* Mục tiêu: HS có khả năng: áp dụng những

kiến thức đã học vào việc chọn thức ăn hàng

ngày

- Cho HS thảo luận nhóm

- Cho HS bày bữa ăn của nhóm mình- giới

thiệu các thức ăn có những chất gì trong bữa

ăn

- GV nhận xét- đánh giá

- HS thảo luận nhóm 4

- HS sử dụng những tranh ảnh, mô hình thức ăn để bày

* Mục tiêu: Hệ thống hoá những kiến thức đã

học về dinh dưỡng qua 10 lời khuyên về dinh

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số

- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc

- Thước thẳng có chia vạch cm và ê-ke

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hát

Trang 6

- Nêu đặc điểm của hình chữ nhật, hình

- HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS làm vào bảng con -3 HS lên

bảng

- GV nhận xét chốt ý đúng

-3 HS chữa bài

- Lớp nhận xét - bổ sung386259

260837 647096

726485452936 273549

52894673529 602475

= 5798 + 5000 = 10798

- Hình vuông ABCD và hình vuông

BIHC có chung cạnh nào?

- HS thực hiện ra nháp, 1 HS chữa bài

- Cạnh DH vuông góc với cạnh AD; BC; IH

- Tính chu vi hình chữ nhật AIHD Chiều dài của hình chữ nhật AIHD là:

3 x 2 = 6 (cm)

- Cách tính chu vi hình chữ nhật Chu vi hình chữ nhật

(6 + 3) x 2 = 18 (cm) Đáp số: 18 cm

Bài 4(56)

- Gọi HS dọc và phân tích bài toán

- Cho HS làm bài vào vở

- Chữa bài - nhận xét

- HS thực hiện

- 1 HS lên bảng, lớp làm vở

GiảiChiều rộng của hình chữ nhật là:

(16 - 4) : 2 = 6 (cm)Chiều dài của hình chữ nhật là:

Trang 7

6 + 4 = 10 (cm)Diện tích hình chữ nhật là:

3 Thái độ:

HS yêu thích môn học

II Đồ dùng :

GV : Bảng phụ viết lời giải bài 2 + 3

III Các hoạt động dạy- học

1 Kiểm tra:

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Hướng dẫn HS nghe - viết:

- GV đọc bài viết

- GV giải nghĩa từ "Trung sĩ"

- Lớp đọc thầm

- GV đọc từ khó cho HS viết

- Bỗng, bước, sao, trận giả

- HS viết lên bảng con

- Khi viết lời thoại ta trình bày như thế nào? - Với các dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng,

dấu hai chấm mở ngoặc kép, đóng ngoặc kép

- GV đọc cho HS viết bài

- GV đọc lại bài viết

Trang 8

- Vì sao trời đã tối em không về? gác khi chưa có người đến thay.

- Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để

làm gì?

- Dùng để báo trước bộ phận sau nó là lờinói của bạn em bé hay của em bé

- Có thể đưa những bộ phận đặt trong

ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch

đầu dòng không? Vì sao?

Bài 3: Lập bảng tổng kết quy tắc viết tên

Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau: ôn tập

và kiểm tra (tiếp)

- Không được vì trong truyện có 2 mẩu đốithoại giữa em bé và người khách và giữa em

bé với các bạn cùng chơi Do đó phải đặttrong ngoặc kép để phân biệt với những lờiđối thoại của em bé với người khách uốn đãđược đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng

- HS theo dõi và tự làm vào vở BT-2HS lên bảng, ghi kết quả - trình bày.Lớpnhận xét

Luyện từ và câu Tiết 19: Ôn tập và kiểm tra giữa học kỳ I ( Tiết 3)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Các loại tên riêng

Quy tắc viết tên Ví dụ

Tên ngườitên địa lí VN

Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó

- Lê Văn Tám

- Điện Biên PhủTên nước

ngoàitên địa lí nước ngoài

- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi

bộ phận tạo thành tên đó

Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng códấu gạch nối

- Lu-i xtơ

Pa-Xanh tec-bua

Pê Những tên riêng được phiên

âm theo Hán Việt, viết như cách viết tên riêng Việt Nam

- Bạch Cư

Dị -Luân Đôn

Trang 9

Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “Măng mọc thẳng”.

2 Kĩ năng:

Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ đã qui định (75

tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: (Không)

2.Bài mới.

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:

- GV tổ chức cho HS bốc thămđọc và trả lời

+ Cho HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc - lớp đọc thầm

- GV cho HS nêu và GV ghi bảng - Tuần 4: Một người chính trực

- Lớp nhận xét - bổ sung về:

- Nội dung

- Nhân vật

- Giọng đọc

- GV cho 1 số HS thi đọc diễn cảm 1 đoạn

văn minh hoạ giọng đọc của bài vừa tìm

Trang 10

- Về nhà luyện đọc diễn cảm và chuẩn bị

bài sau: Ôn tạp và kiểm tra (tiếp)

Đạo Đức Tiết 10 : Tiết kiệm thời giờ (tiết 2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

GV-HS: Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ

III Hoạt động dạy- hoc

1.Kiểm tra:

- Vì sao ta phải tiết kiệm thời giờ?

- Cần sử dụng thời giờ như thế nào?

- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập - Lớp làm bài tập nêu nối tiếp KQ

- Các việc làm tiết kiệm thời giờ là: - ý a, c, d

- Các việc làm không tiết kiệm thời giờ là: - ý b, đ, e

-Thế nào là tiết kiệm thời giờ?

Kết luận :Sử dụng thời gian

- HS nêu

2.HĐ 2: Thảo luận nhóm

- Cho HS thảo luận nhóm và nêu KQ

- HS thảo luận nhóm đôi

- Bản thân em đã sử dụng thời giờ như thế nào?

- Dự kiến thời giờ của mình trong thời gian tới

- Cho HS thảo luận nhóm đôi

- Giơ thẻ : Đỏ : Tán thành

- HS thảo luận nhóm đôi- Giơ thẻ

- KQ: Thẻ đỏ a, b, c

Trang 11

Xanh: Không tán thành,Trắng: lưỡng lự và giải

5 Dặn dò: Về nhà thực hiện tốt tiết kiệm thời

giờ trong sinh hoạt hàng ngày

- 2 HS nêu

- 2 HS nhắc lại bài học

Thứ tư ngày 27 tháng 10 năm 2010

Tập đọc Tiết 20: Ôn tập và kiểm tra giữa học kỳ I (Tiết 4 )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm được một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt thông dụng) thuộc các chủ điểm đã học

- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

III Hoạt động dạy - học:

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Trong các tiết LT và câu đã học những

Trang 12

- Cho HS làm bài tập 1 - VBT

- Các từ ngữ thuộc chủ điểm "Thương

người như thể thương thân"

- 1 HS làm vào bảng phụ, lớp làm vở BTVD: Nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ,nhân nghĩa, đùm bọc, đoàn kết, tương trợ,thương yêu, bênh vực, che chắn, cưu mang,nâng đỡ, nâng niu

- Chủ điểm: “Măng mọc thẳng” - Trung thực, trung thành, trung nghĩa, ngay

thẳng, bộc trực, chính trực, tự trọng, tựtôn

- Chủ điểm: “Trên đôi cánh ước mơ” - Ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong,

ước vọng, mơ ước, mơ tưởng

- GV đánh giá chung - Lớp nhận xét, bổ sung

- Chủ điểm 1: - ở hiền gặp lành, hiền như bụt

- Lành như đất, môi hở răng lạnh

- Máu chảy ruột mềm, nhường cơm sẻ áo

- Chủ điểm 2: - Thẳng như ruột ngựa; Thuốc đắng dã tật,

Cây ngay không sợ chết đứng, Giấy ráchphải giữ lấy lề, Đói cho sạch, rách chothơm,

- Chủ điểm 3: - Cầu được, ước thấy; Ước sao được vậy;

Ước của trái mùa ,

- Gọi HS nối tiếp đặt câu

- Nhận xét- đánh giá

VD: Chú em tính tình cương trực, thẳng nhưruột ngựa nên được cả xóm quý mến

Bài 3(98) Ghi chép về các nhân vật…

Cho HS làm VBT (tr.66)

* Nêu tác dụng của dấu hai chấm? Cho

VD?

- HS đọc yêu cầu của bài tập- trả lời câu hỏi

- Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nóicủa 1 nhân vật Lúc đó dấu hai chấm đượcdùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấugạch đầu dòng

VD: Cô giáo hỏi: "Sao trò không chịu làmbài?"

Hoặc bố tôi hỏi:

- Hôm nay con đi học không?

- Dấu ngoặc kép có tác dụng gì? Lấy ví

Trang 13

- Nhận xét giờ học

5 Dặn dò:

Chuẩn bị bài sau:ôn tập và kiểm tra tiếp

Toán Tiết48: Kiểm tra định kỳ giữa học kỳ I

- Chuyển đổi số đo thời gian đã học; chuyển đổi thực hiện phép tính với số đo khối lượng

- Nhận biết góc vuông, góc nhọn, góc tù; hai đường thẳng song song, vuông góc; tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông

- Giải bài toán Tìm số trung bình cộng, Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

III Hoạt động dạy học:

xâm lược lần thứ nhất (Năm 981)

I Mục tiêu:

Trang 14

Hình1 minh hoạ trong SGK

III Hoạt động dạy - học:

- Giới thiệu bài:

- Cho HS quan sát tranh "Lễ lên ngôi của Lê

Hoàn"

3.1 HĐ1: Tình hình nước ta trước khi quân

Tống xâm lược

- GV cho HS đọc bài

- Tình hình nước ta trước khi quân Tống xâm

lược như thế nào?

Lê Hoàn là Thập đạo tướng quân là người tài giỏi được mời lên ngôi vua

- Bằng chứng nào cho thấy khi Lê Hoàn lên

ngôi vua rất được nhân dân ủng hộ?

- Khi Lê Hoàn lên ngôi quân sĩ tung hô

"Vạn tuế"

- Khi lên ngôi Lê Hoàn xưng là gì? Triều đại

của ông được gọi là triều gì?

- Xưng là Hoàng đế, triều đại của ôngđược gọi là triều Tiền Lê

- Nhiệm vụ đầu tiên của nhà Tiền Lê là gì?

* GV kết luận: Lê Hoàn lên ngôi lãnh đạo

ND ta kháng chiến chống quân Tống xâm

lược

- Lãnh đạo ND ta kháng chiến chốngquân Tống xâm lược

3.2 HĐ2: Kết quả cuộc kháng chiến chống

quân Tống xâm lược lần thứ nhất

Trang 15

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhómđôi

- Đại diện các nhóm trình bày

- Thời gian quân Tống xâm lược nước ta? - Năm 981

- Kết quả cuộc kháng chiến như thế nào? - Quân giặc chết quá nửa, tướng giặc

bị giết Cuộc kháng chiến hoàn toàn thắng lợi

- Cuộc kháng chiến chống quân Tống có ý

nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc ta?

- Giữ vững nền độc lập của nước nhà vàđem lại cho ND niềm tự hào lòng tin ởsức mạnh của dân tộc

- GV kết luận: Cuộc kháng chiến hoàn toàn

thắng lợi Giữ vững nền độc lập của nước nhà - 2 HS nhắc lại ghi nhớ

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt:

+ Vị trí: nằm trên cao nguyên Lâm viên

+ Thành phố có khí hậu trong lành,mát mẻ, có nhiều cảnh đẹp, nhiều

rừng,thông,thác nước…

+ Thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi và du lịch, …

+ Đà Lạt là nơi trồng nhiêu loại hoa quả và rau xứ lạnh

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Lược đồ các cao nguyên ở Tây Nguyên

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tây Nguyên có các con sông chính nào?

Đặc điểm dòng chảy của chúng ra sao?

- Rừng Tây Nguyên có mấy loại? Rừng

- 2 HS nêu

Trang 16

Tây Nguyên cho ta những

- Thành phố Đà Lạt nằm trên cao nguyên

nào?

- Nằm trên cao nguyên Lâm Viên

- Đà Lạt ở độ cao khoảng bao nhiêu mét? - Đà Lạt nằm ở độ cao 1500 m so với mực

nước biển

- Với độ cao đó Đà Lạt có khí hậu như thế

nào?

- Khí hậu Đà Lạt mát mẻ quanh năm

Kết luận: Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lâm

Viên, khí hậu quanh năm mát mẻ - 2 HS nhắc lại

3.2 HĐ2: Đà Lạt nổi tiếng về rừng thông

- Cho HS tìm vị trí hồ Xuân Hương và thác

Cam Li trên lược đồ

- 2 HS chỉ trên bản đồ

- Cho HS mô tả cảnh đẹp của hồ Xuân

Hương và thác Cam Li

- HS trình bày - Lớp nhận xét, bổ sung

- Vì sao có thể nói Đà Lạt là thành phố nổi

tiếng về rừng thông và thác nước?

- Vì ở đây có những vườn hoa và rừngthông xanh tốt quanh năm, thông phủ kínsườn đồi, sườn núi và toả hương thơmmát Đà Lạt có nhiều thác nước đẹp: Cam

4 HĐ 4: Hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt

Gọi HS trả lời câu hỏi

- Rau và quả ở Đà Lạt được trồng như thế

Trang 17

cây rau và hoa xứ lạnh? quanh năm nên thích hợp với các loại cây

- Các loại quả ngon: dâu tây, đào,

- Các loại rau: Bắp cải, súp lơ,

- Hoa, quả, rau Đà Lạt có giá trị như thế

nào?

- Chủ yếu tiêu thụ ở các thành phố lớn vàxuất khẩu, cung cấp cho nhiều nơi ở MiềnTrung và Nam Bộ

- GV kết luận :Đà Lạt là một vùng rau, hoa,

quả nổi tiếng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học thuộc lòng đã học theo tốc độ (75 tiếng/ phút), nhận biết được các thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học

III Hoạt động dạy - học

- GV tổ chức cho HS lên gắp thăm

phiếu đọc bài và trả lời câu hỏi

- GV đánh giá cho điểm

3.2.Luyện tập

Bài 2(98) Ghi tên bài, thể loại, nội dung

- HS lên gắp thăm và đọc bài đã chỉ định trênphiếu và trả lời câu hỏi

Ngày đăng: 15/06/2021, 18:20

w