1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giao an 5 tuan 13

39 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Người gác rừng tí hon
Tác giả Nguyễn Thị Hoài Linh
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 600,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 : Keát luaän: Hoïc sinh bieát caùch thöïc hieän pheùp chia moät soá thaäp phaân cho moät soá töï nhieân. Hoaït ñoäng 2: Luyeän taäp..  Baøi 1:- Giaùo vieân yeâu caàu hoïc sinh töï [r]

Trang 1

TẬP ĐỌC TIẾT 25: NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi,

nhanh, và hồi hộp hơn ở đoạn kể về mưu trí và hành động dũng cảm của cậu bé có ý thức bảo vệrừng

2 Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa truyện: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một

công dân nhỏ tuổi

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, yêu mến quê hương đất nước.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc bảng phụ.

2 Học sinh: Sách giáo khoa.

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Hành trình của bầy ong

- Giáo viên hỏi:

+ Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên

hành trình vô tận của bầy ong?

+ Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào? Nơi ong

đến có vẻ gì đặc biệt?

+ Em hiểu nghĩa câu thơ Đất nơi đâu cũng tìm ra

ngọt ngào thế nào?

- 3 học sinh lên bảng đọc 1 đoạn, trả lời câuhỏi

2 Giới thiệu bài: Người gác rừng tí hon

3 Hoạt động 1: Luyện đọc

: Mục đích: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài

- Giáo viên nhận xét, giới thiệu ảnh - 1 học sinh khá giỏi đọc toàn bài

- Giáo viên chia 3 đoạn, hướng dẫn đọc Giáo viên

hướng dẫn giải thích các từ cuối bài, rèn đọc những

từ khó: Rô-bốt, còng tay …

Đoạn 1: Từ đầu ra bìa rừng chưa?

Đoạn 2: Qua khe lá thu lại gỗ.

Đoạn 3: Còn lại

- 2 học sinh đọc tiếp nối 3 đoạn (3 lượt)

- Học sinh đọc thầm toàn bài và phần chúgiải

- Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ - 1, 2 học sinh đọc cả bài

: Kết luận: Học sinh luyện đọc toàn bài

4 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

: Mục đích: Hiểu ý nghĩa truyện: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm củamột công dân nhỏ tuổi

- Giáo viên hỏi:

+ Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu chân người

lớn hằn trên mặt đất, bạn nhỏ thắc mắc thế nào?

+ Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn thấy những

gì, nghe thấy những gì?

- Học sinh đọc thầm đoạn 1, trả lời Cả lớpnhận xét

Giáo viên chốt: Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu chân người lớn hằn trên mặt đất, bạn nhỏ

thắc mắc Hai ngày đâu có đoàn khách tham quan Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn thấy hơn

Trang 2

gỗ trộm vào buổi tối.

- Giáo viên hỏi: Kể những việc làm của bạn nhỏ

cho thấy bạn là người thông minh, dũng cảm

- Học sinh đọc thầm đoạn 2, thảo luậnnhóm, trả lời câu hỏi

Giáo viên chốt: Những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là người thông minh: Thắc mắc khithấy dấu chân người lớn trong rừng; lần theo dấu chân để tự giải đáp thắc mắc; khi phát hiện rabọn trộm gỗ, lén chạy theo đường tắt, gọi điện thoại bào công an Những việc làm của bạn nhỏcho thấy bạn là người dũng cảm:Chạy đi gọi điện thoại báo công an về hành động của kẻ xấu;phối hợp với các chú công an bắt bọn trộm gỗ

- Giáo viên chia 2 dãy thảo luận nhóm bàn:

+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia bắt bọn trộm

gỗ

+ Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì?

- Học sinh thảo luận nhóm bàn, trả lời Cảlớp nhận xét

: Kết luận: Học sinh tìm hiểu nội dung bài

5 Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

: Mục đích: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, nhanh, và hồi hộp hơn ở đoạn kểvề mưu trí và hành động dũng cảm của cậu bé có ý thức bảo vệ rừng

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn cả

bài Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2 - 2, 3 học sinh đọc Học sinh khác nhận xétcách đọc

- Giáo viên hướng dẫn đọc: giọng kể chậm rãi, nhẹ

nhàng, đọc phân biệt lời nhân vật - Học sinh nêu cách đọc, nhấn giọng từtrong đoạn

- Giáo viên theo dõi, nhận xét, đánh giá, tuyên

dương - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm đoạn, cảbài

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Cả tổ cử đại diện thi đọc diễn cảm

: Kết luận: Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn 2

* Củng cố

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm đoạn 2, mỗi tổ chọn 1 học sinh

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà rèn đọc diễn cảm

- Chuẩn bị: Hạt gạo làng ta.

- Nhận xét tiết học

* Bổ sung:

————————————————————————————

Trang 3

TOÁN TIẾT 61: LUYỆN TẬP CHUNG

Giúp học sinh yêu thích môn học

II Các hoạt động:

1 Bài cũ: Luyện tập

- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh làm 1 bài của bài 1b,

1 học sinh làm bài 3

- 3 học sinh lên bảng làm bài

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm - Cả lớp nhận xét

2 Giới thiệu bài: Luyện tập chung

3 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài 1, 2, 3

: Mục đích: Củng cố phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân

Bài 1: - Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm. - 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - 3 học sinh làm bảng phụ Cả lớp làm vở

- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày bài làm Cả lớp nhận

xét

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách cộng, trừ và

nhân các số thập phân - 3 học sinh nêu Cả lớp nhận xét.

Bài 2:- Giáo viên yêu cầu học sinh tính nhẩm. - 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên nhận xét, chốt, yêu cầu học sinh nêu

cách nhân một số thập phân với 10, 100, 100,…; nhân

một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001

- Học sinh nối tiếp tính nhẩm.Học sinhnêu cách tính Cả lớp nhận xét

Bài 3:- Giáo viên hướng dẫn phân tích đề, tóm tắt,

yêu cầu học sinh tự làm

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài Cả lớp đọcthầm

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - 1 học sinh làm bảng phụ Cả lớp làm

vở

- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày bài làm Cả lớp nhận

xét

Giáo viên chốt: Bài giải

Giá tiền 1kg đường là:

38500 : 5 = 7700 (đồng)Số tiền mua 3,5kg đường là:

7700  3,5 = 26950 (đồng)Mua 3,5kg đường phải trả số tiền ít hơn mua 5kg đường (cùng loại) là:

38500 - 26950 = 11550(đồng) Đáp số: 11550 đồng

: Kết luận: Học sinh thực hành cộng, trừ và nhân các số thập phân

4 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài 4

Trang 4

Bài 4:- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm phần a. - 1 học sinh đọc yêu cầu bài Cả lớp đọc

thầm

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - 1 học sinh làm bảng phụ Cả lớp làm vở

- Giáo viên nhận xét, hỏi:

+ Hãy so sánh các giá trị biểu thức (a+ b)  c và a

 b + a  c khi a=2,4; b= 3,8; c=1,2

+ Hãy so sánh các giá trị biểu thức (a+ b)  c và a

 b + a  c khi a=6,5; b= 2,7; c=0,8

+ Khi thay các chữ cùng một số thì giá trị của biểu

thức (a+ b)  c và a  b + a  c như thế nào so với

nhau

- Học sinh trình bày Cả lớp nhận xét

- Giáo viên viết bảng: (a+ b)  c = a  b + a  c,

hỏi: Nêu qui tắc nhân một tổng các số tự nhiên với

một số tự nhiên

- Học sinh trả lời Cả lớp nhận xét

- Giáo viên hỏi: Qui tắc trên có đúng với số thập

phân không? Hãy giải thích

- Học sinh nêu Cả lớp nhận xét

Giáo viên chốt : Khi có một tổng các số thập phân nhân với một số thập phân, ta có thể lấy từng

số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau

: Kết luận: Học sinh biết cách và thực hành nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân

* Củng cố:

- Giáo viên cho học sinh nêu quy tắc cộng, trừ, nhân hai số thập phân

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Luyện tập chung.

- Nhận xét tiết học

* Bổ sung:

————————————————————————————

Trang 5

ĐẠO ĐỨC TIẾT 13: KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết cần phải tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng

góp nhiều cho xã hội Trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm, chăm sóc

2 Kĩ năng: Học sinh biết thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhường nhịn

người già em nhỏ

3 Thái độ: Học sinh có thái độ tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ; không đồng

tình với những hành vi, việc làm không đúng đối với người già và em nhỏ

II Chuẩn bị:

Giáo viên và học sinh: Đồ dùng để chơi đóng vai.

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Kính già, yêu trẻ (tiết 1)

- Giáo viên hỏi:

+ Nêu các biểu hiện thể hiện kính già, yêu trẻ

+ Vì sao cần tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ?

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

- 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi

- Cả lớp nhận xét

2 Giới thiệu bài: Kính già, yêu trẻ (tiết 2)

3 Hoạt động 1: Đóng vai

: Mục đích: Học sinh biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong các tình huống để thể hiện tìnhcảm kính già, yêu trẻ

- Giáo viên chia 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo

luận đóng vai một trong các tình huống bài 2

- Học sinh thảo luận nhóm 1 nhóm nhậnxét, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh lên đóng vài Cả lớp nhận xét

cách ứng xử của 3 nhóm

Giáo viên chốt: Tình huống (a) em nên dừng lại, dỗ em bé, hỏi tên, địa chỉ, sau đó có thể dẫn

em bé đến đồn công an nhờ tìm giúp gia đình em bé Nếu nhà em ở gần em có thề dẫn em bé vềnhà nhờ bố mẹ giúp đỡ Tình huống (b) hướng dẫn các em chơi chung hoặc lần lượt thay phiênnhau chơi Tình huống (c) nếu biết đường, em hướng dẫn đường đi cho cụ già Nếu không biết emtrả lời cụ một cách lễ phép

: Kết luận: Học sinh biết cách ứng xử phù hợp trong các tình huống để thể hiện tình cảm kínhgià, yêu trẻ

4 Hoạt động 2: Làm bài 3, 4

: Mục đích: Học sinh biết được những tổ chức và những ngày dành cho người già, em nhỏ

- Giáo viên giao nhiệm vụ bài 3, 4 - Học sinh làm việc theo nhóm

- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày Cả lớp nhận xét

Giáo viên chốt: Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 1 tháng 10 hằng năm Ngày dành cho trẻ

em là ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6 Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội Người cao tuổi.Các tổ chức dành cho trẻ em là : Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng

: Kết luận: Học sinh tìm hiểu những tổ chức và những ngày dành cho người già, em nhỏ

* Củng cố

- Giáo viên yêu cầu từng nhóm tìm phong tục tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của dântộc Việt Nam

Trang 6

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Tôn trọng phụ nữ.

- Nhận xét tiết học

* Bổ sung:

————————————————————————————

Trang 7

LỊCH SỬ TIẾT 13: “THÀ HI SINH TẤT CẢ CHỨ NHẤT ĐỊNH

KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC”

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết: Ngày 19/12/1946, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc.

Tinh thần chống Pháp của nhân dân Hà Nội và một số địa phương trong những ngày đầu toàn quốckháng chiến

2 Kĩ năng: Thuật lại cuộc kháng chiến.

3 Thái độ: Tự hào và yêu tổ quốc.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Ảnh tư liệu về ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở HN, Huế, Đà Nẵng Phiếu học

tập, bảng phụ

2 Học sinh: Sách giáo khoa.

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Vượt qua tình thế hiểm nghèo

- Giáo viên hỏi:

+ Nhân dân ta đã chống lại “giặc đói” và “giặc dốt”

như thế nào?

+ Chúng ta đã làm gì trước dã tâm xâm lược của thực

dân Pháp?

+ Giáo viên nhận xét bài cũ, ghi điểm

- 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi Cảlớp nhận xét

2 Giới thiệu bài: “Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước”

3 Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

: Mục đích: Học sinh biết: Ngày 19/12/1946, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc

- Giáo viên hỏi:

+ Sau ngày Cách mạng tháng Tám thành công, thực

dân Pháp đã có những hành động gì?

+ Những việc làm của chúng thể hiện dã tâm gì?

- Học sinh trả lời Cả lớp nhận xét

Giáo viên chốt: Những việc làm của chúng cho thấy thực dân Pháp quyết tâm xâm lược nước ta

một lần nữa

- Giáo viên hỏi:

+ Trung ương Đảng và Chính phủ quyết định phát

động toàn quốc kháng chiến vào khi nào?

+ Ngày 20 – 12 – 1946 có sự kiện gì xảy ra?

- Học sinh đọc sách giáo khoa, trả lời Cảlớp nhận xét

- Giáo viên hỏi:

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Bác Hồ thể

Giáo viên chốt: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Bác Hồ cho thấy tinh thần quyết tâm

chiến đấu hi sinh vì độc lập, tự do của nhân dân ta Câu Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ thể hiện điều đó rõ nhất.

: Kết luận: Học sinh tìm hiểu ngày toàn quốc kháng chiến và kêu gọi toàn quốc kháng chiến

Trang 8

4 Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

: Mục đích: Học sinh biết: Tinh thần chống Pháp của nhân dân Hà Nội và một số địa phươngtrong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến

- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận:

+ Tinh thần quyết tử cho Tổ Quốc quyết sinh của

quân và dân thủ đô HN như thế nào?

+ Noi gương quân và dân thủ đô, đồng bào cả nước

đã thể hiện tinh thần kháng chiến ra sao?

+ Nhận xét về tinh thần cảm tử của quân và dân Hà

Nội qua một số ảnh tư liệu

- Học sinh thảo luận nhóm tổ

- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày Cả lớp nhận xét

Giáo viên chốt: Hưởng ứng lời kêu gọi của Bác Hồ, cả dân tộc Việt Nam đã đứng lên kháng

chiến với tinh thần thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.

: Kết luận: Học sinh tìm hiểu không khí trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến của nhândân Hà Nội và một số địa phương

* Củng cố

- Giáo viên hỏi: Em có cảm nghĩ gì về tinh thần kháng chiến của nhân dân ta sau lời kêu gọi củaHồ Chủ Tịch?

- Giáo viên nhận xét, giáo dục tư tưởng

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: Thu Đông 1947, Việt Bắc mồ chôn giặc Pháp.

- Nhận xét tiết học

* Bổ sung:

————————————————————————————

Trang 9

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 25: MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯÒNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Mở rộng vốn từ ngữ về môi trường và bảo vệ môi trường.

2 Kĩ năng: Viết được đoạn văn có đề tài gắn với nội dung bảo vệ môi trường.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu Tiếng Việt, có ý thức bảo vệ môi trường.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giấy khổ to làm bài tập 3, bảng phụ.

2 Học sinh: Sách giáo khoa.

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: •Quan hệ từ

- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm quan hệ từ và nêu

chức vụ của chúng trong các câu sau:

- Chẳng kịp can Tâm, cô bé đứng thẳng lên thuyền xua

tay và hô to

- Ở vùng này, lúc hoàng hôn và lúc tảng sáng, phong

cảnh rất nên thơ

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

- 2 học sinh lên bảng làm bài Cả lớpnhận xét

2 Giới thiệu bài: Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường

3 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài 1, 2

: Mục đích: Mở rộng vốn từ ngữ về môi trường và bảo vệ môi trường

Bài 1: - Giáo viên lưu ý: Nghĩa của cụm từ khu bảo

tồn đa dạng sinh học đã được thể hiện ngay trong đoạn

văn

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trả lời Cả lớp nhận xét

Giáo viên chốt: Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ nhiều loại động vật và thực vật.

Rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên là khu bảo tồn đa dạng sinh học vì rừng có động vật, có thảm

thực vật rất phong phú

Bài 2: - Giáo viên chia 4 nhóm làm vào bảng phụ. - 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - Học sinh thảo luận làm theo nhóm tổ

- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày Cả lớp nhận xét

Giáo viên chốt:

- Hành động bảo vệ môi trường: trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc

- Hành động phá hoại môi trường: phá rừng, đánh cá bằng mìn, xả rác bừa bãi, đốt nương, sănbắn thù rừng, đánh cá bằng điện, buôn bán động vật hoang dã

- Giáo viên hỏi: Theo em cần làm gì để bảo vệ môi

: Kết luận: Học sinh tìm hiểu một số từ ngữ về môi trường và bảo vệ môi trường

4 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài 3

: Mục đích: Viết được đoạn văn có đề tài gắn với nội dung bảo vệ môi trường

Trang 10

- Giáo viên hướng dẫn: chọn 1 cụm từ ở bài 2 làm đề

tài, viết một đoạn văn khoảng 5 câu về đề tài đó - 1 học sinh đọc yêu cầu bài.

- Giáo viên nhận xét - Học sinh nêu tên đề tài mình chọn

- Giáo viên hỏi:

+ Nêu các từ về chủ điểm bảo vệ môi trường

+ Khu bảo tồn đa dạng sinh học có nghĩa là gì?

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: Luyện tập về quan hệ từ.

- Nhận xét tiết học

* Bổ sung:

————————————————————————————

Trang 11

TOÁN TIẾT 62: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố về phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân Củng cố về giải

bài toán có lời văn liên quan đến đại lượng tỉ lệ

2 Kĩ năng: Biết vận dụng tính chất nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân trong thực

hành tính

3 Thái độ: Giáo dục học sinh say mê môn học

II Các hoạt động:

1 Bài cũ:Luyện tập chung

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm - 1 học sinh làm bài 1a, 1 học sinh làm

bài 1b, 1 học sinh làm bài 4b

2 Giơi thiệu bài: Luyện tập chung

3 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài 1, 2

: Mục đích: Củng cố về phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân

Bài 1: - Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm. - 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - 2 học sinh làm bảng phụ Cả lớp làm

vở

- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày Cả lớp nhận xét

Giáo viên chốt: a) 375,84 – 95,69 + 36,78 b) 7,7 + 7,3  7,4

= 280,15 + 36,78 = 316,93 = 7,7 + 54,02 = 61,72

Bài 2: - Giáo viên hỏi:

+ Hãy nêu dạng của các biểu thức trong bài?

+ Với biểu thức có dạng một tổng nhân với một số em

có những cách tính nào?

+ Với biểu thức có dạng một hiệu nhân với một số em

có những cách tính nào?

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài Học sinhtrả lời

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - 2 học sinh làm bảng phụ Cả lớp làm

vở

- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày Cả lớp nhận xét

Giáo viên chốt:

= 9,6  3,6 – 4,2  3,6

= 34,56 – 15,12 = 19,44

: Kết luận: Học sinh nhớ và thực hành cộng, trừ và nhân các số thập phân

4 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài 3

: Mục đích: Biết vận dụng tính chất nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân trong thựchành tính

Trang 12

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm - 1 học sinh đọc yêu cầu bài.

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - 2 học sinh làm bảng phụ, mỗi học sinh

làm 1 phần Cả lớp làm vở

- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày bài làm Cả lớp

5 Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài 4

: Mục đích: Củng cố về giải bài toán có lời văn liên quan đến đại lượng tỉ lệ

Bài 3:- Giáo viên hướng dẫn phân tích đề, tóm tắt,

yêu cầu học sinh tự làm

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài Cả lớp đọcthầm

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - 1 học sinh làm bảng phụ Cả lớp làm

vở

- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày bài làm Cả lớp

nhận xét

Giáo viên chốt:

Giá tiền của một mét vải là:

60000 : 4 = 15000 (đồng)

6,8m vải nhiều hơn 4m vải là:

6,8 – 4 = 2,8 (m)Mua 6,8m vải phải trả số tiền nhiều hơn 4m vải

là:

15000  2,8 = 42000 (đồng)

Đáp số: 42000 đồng

Giá tiền của một mét vải là:

60000 : 4 = 15000 (đồng)Số tiền phải trả để mua 6,8m vải là:

15000  6,8 = 102000 (đồng)Mua 6,8m vải phải trả số tiền nhiều hơn 4m vải

là:

102000 – 60000 = 42000 (đồng) Đáp số: 42000 đồng

: Kết luận: Học sinh nhớ lại và thực hành giải bài toán có lời văn liên quan đến đại lượng tỉ lệ

* Củng cố

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu quy tắc cộng, trừ, nhân số thập phân

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Chia số tự nhiên một số thập phân cho một số tự nhiên.

- Dặn học sinh chuẩn bị trước bài ở nhà

- Nhận xét tiết học

* Bổ sung:

————————————————————————————

Trang 13

KHOA HỌC TIẾT 25: NHÔM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng nhôm Quan sát và phát

hiện một vài tính chất của nhôm Nêu nguồn gốc của nhôm tính chất của nhôm

2 Kĩ năng: Nêu được cách bảo quản những đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm có trong nhà.

3 Thái độ: Giaó dục học sinh ý thức bảo quản giữ gìn các đồ dùng trong nhà.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Hình vẽ trong SGK trang 52, 53 Một số thìa nhôm hoặc đồ dùng bằng nhôm.

2 Học sinh: Sách giáo khoa Một số đồ dùng được làm bằng nhôm.

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Đồng và hợp kim của đồng

- Giáo viên hỏi:

+ Nêu tính chất của đồng và hợp kim của đồng?

+ Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng đồng và hợp

kim của đồng?

+ Kể tên một số đồ dùng bằng đồng và hợp kim của

đồng?

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

- 3 học sinh lên bảng trả lời Cả lớp nhậnxét

2 Giới thiệu bài:Nhôm

3 Hoạt động 1: Làm vệc với các thông tin và tranh ảnh sưu tầm được.

: Mục đích: Học sinh kể tên được một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng nhôm

- Giáo viên yêu cầu học sinh giới thiệu các thông

tin và tranh ảnh về nhôm, một số đồ dùng bằng

nhôm

- Học sinh nghe nhiệm vụ

- Giáo viên theo dõi, hướng dẫn - Học sinh làm việc theo nhóm tổ

- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày Cả lớp nhận xét

Giáo viên chốt: Nhôm được sử dụng rộng rãi để chế tạo các dụng cụ làm bếp, vỏ của nhiềuloại đồ hộp, khung cửa sổ, 1 số bộ phận của phương tiện giao thông…

: Kết luận: Học sinh tìm hiểu về thông tin ban đầu về nhôm và các đồ dùng làm bằng nhôm

4 Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.

: Mục đích: Học sinh quan sát và phát hiện một vài tính chất của nhôm

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các đồ dùng

bằng nhôm và mô tả màu sắc, độ sáng, tính cứng,

tính dẻo của các đồ dùng bằng nhôm đó

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày Cả lớp nhận xét

Giáo viên chốt: Các đồ dùng bằng nhôm đều nhẹ, có màu trắng bạc, có ánh kim, không cứngbằng sắt và đồng

: Kết luận: Học sinh tìm hiểu về một số tính chất của nhồm qua các đồ dùng bằng nhôm

4 Hoạt động 2: Làm việc với sách giáo khoa.

: Mục đích: Học sinh nêu nguồn gốc của nhôm tính chất của nhôm, nêu được cách bảo quảnnhững đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm có trong nhà

Trang 14

- Giáo viên phát phiếu học tập, yêu cầu học sinh

làm việc cá nhân đọc sách giáo khoa hoàn thành

phiếu, trả lời: Nêu cách bảo quản một số đồ dùng

bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm?

- Học sinh nghe nhiệm vụ

Nhôm Nguồn gốc

Tính chất

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - Học sinh làm việc cá nhân

- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày Cả lớp nhận xét

 Giáo viên chốt:

Nhôm Nguồn gốc Có ở quặng nhôm

Tính chất

- Màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéo thành sợi, dát mỏng Nhôm nhẹ, dẫnđiện và dẫn nhiệt tốt

- Nhôm không bị gỉ, tuy nhiên, một số a-xít có thể ăn mòn nhôm

- Khi sử dụng những đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhọm cần lưu ý không nên đựng thứcăn có vị chua lâu, vì nhôm dễ bị a-xít ăn mòn

: Kết luận: Học sinh tìm hiểu nguồn gốc của và tính chất của nhôm, cách bảo quản những đồdùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm có trong nhà

* Củng cố

- Giáo viên hỏi:

+ Nêu tính chất của nhôm

+ Nêu nguồn gốc của nhôm

+ Kể tên một số đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm có trong nhà

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài, học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Đá vôi

- Nhận xét tiết học

* Bổ sung:

————————————————————————————

Trang 15

TẬP ĐỌC TIẾT 26: TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đọc lưu loát toàn bài, giọng thông báo rõ ràng, rành mạch, phù hợp với nội dung

văn bản khoa học

2 Kĩ năng: Hiểu các ý chính của bài: nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi

phục rừng ngập mặn những năm qua; tác dụng của rừng khi được phục hồi

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ rừng, yêu rừng.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Tranh phóng to Viết đoạn văn rèn đọc diễn cảm, bảng phụ.

2 Học sinh: Sách giáo khoa

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Người gác rừng tí hon

- Giáo viên hỏi:

+ Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn thấy những gì,

nghe thấy những gì?

+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là

người thông minh, dũng cảm

+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia bắt bọn trộm gỗ

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

- 3 học sinh đọc 1 đoạn, trả lời câu hỏi

- Cả lớp nhận xét

2 Giới thiệu bài: Trồng rừng ngập mặn

3 Hoạt động 1: Luyện đọc

: Mục đích: Đọc lưu loát toàn bài

- Giáo viên nhận xét, giới thiệu ảnh - 1 học sinh khá giỏi đọc toàn bài

- Giáo viên chia 3 đoạn, hướng dẫn đọc Giáo viên

hướng dẫn giải thích các từ cuối bài, rèn đọc những từ

khó: Rừng ngập mặn, quai đê, phục hồi

Đoạn 1: Từ đầu gió, bão, sóng lớn.

Đoạn 2: Mấy năm qua (Nam Định)

Đoạn 3: Còn lại

- 2 học sinh đọc tiếp nối 3 đoạn (3 lượt)

- Học sinh đọc thầm toàn bài và phầnchú giải

- Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ - Học sinh nghe

: Kết luận: Học sinh luyện đọc toàn bài

4 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

: Mục đích: Hiểu các ý chính của bài: nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôiphục rừng ngập mặn những năm qua; tác dụng của rừng khi được phục hồi

- Giáo viên hỏi: Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc

phá rừng ngập mặn

- Học sinh đọc thầm đoạn 1, trả lời Cảlớp nhận xét

Giáo viên chốt: Nguyên nhân: do chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôitôm… làm mất một phần rừng ngập mặn

Hậu quả: lá chắn bảo vệ đê biển không còn, đê điều dễ bị xói lỡ, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn

Trang 16

- Giáo viên hỏi:

+ Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng

Giáo viên chốt: Các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn vì các tỉnh này làm tốt

phong trào thông tin, tuyên truyền để mọi người dân hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn đối vớiviệc bảo vệ đê điều

- Giáo viên hỏi: Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi

được phục hồi

- Học sinh đọc thầm đoạn 3, thảo luậnnhóm, trả lời câu hỏi

Giáo viên chốt: Rừng ngập mặn được phục hồi đã phát huy tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển;tăng thu nhập cho người dân nhờ lượng hải sản nhiều; các loài chim nước trở nên phong phú

: Kết luận: Học sinh tìm hiểu nội dung bài

5 Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

: Mục đích: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng giọng thông báo rõ ràng, rành mạch, phù hợpvới nội dung văn bản khoa học

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn cả bài

Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3 - 2, 3 học sinh đọc Học sinh khác nhậnxét cách đọc

- Giáo viên hướng dẫn đọc: giọng thông báo rõ ràng,

rành mạch, nhấn giọng các từ nói về tác dụng của rừng

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Cả tổ cử đại diện thi đọc diễn cảm

: Kết luận: Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn 3

* Củng cố

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm đoạn 3, mỗi tổ chọn 1 học sinh

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà rèn đọc diễn cảm

- Chuẩn bị: Chuỗi ngọc lam

- Nhận xét tiết học

* Bổ sung:

————————————————————————————

Trang 17

TOÁN TIẾT 63: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết cách thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên Bước đầu thực

hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên (trong làm tính, giải bài toán)

2 Kĩ năng: Rèn học sinh chia thành thạo.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Các hoạt động:

1 Bài cũ: Luyện tập chung

- Giáo viên chấm vở, nhận xét, ghi điểm - 3 học sinh lên bảng làm bài 1a; 2b; 3a

- Học sinh nêu quy tắc cộng, trừ, nhân sốthập phân

2 Giới thiệu bài: Chia một số thập phân cho một số tự nhiên

3 Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện chia một số thập phân cho một số tự nhiên

: Mục đích: Biết cách thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên

- Giáo viên nêu ví dụ 1, hỏi: Muốn biết mỗi đoạn

dây dài bao nhiêu mét chúng ta làm như thế nào?

- Học sinh trả lời Cả lớp nhận xét

Giáo viên chốt: Để tính độ dài mỗi đoạn dây ta thực hiện phép tính 8,4 : 4

- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm cách tính 8,4 : 4 - Học sinh trao đổi nhóm đôi

- Giáo viên nhận xét, chốt, vừa hướng dẫn cách

tính vừa thao tác trên bảng - Học sinh trình bày cách làm Cả lớp nhậnxét

Giáo viên chốt:

Đặt tính rồi tính:

- 8 chia 4 được 2, viết 2 2 nhân 4 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0, viết o

- Viết dấu phẩy vào bên phải 2

- Hạ 4; 4 chia 4 được 1, viết 1 1 nhân 4 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0, viết 0

- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt tính, thực hiện lại

phép tính 8,4 : 4 - Cả lớp làm bảng con 1 học sinh làm bảngphụ

- Giáo viên hỏi: Hãy nêu điểm giống và khác nhau

giữa hai phép tính 84 : 4 = 21 và 8,4 : 4 = 2,1? - Học sinh lần lượt trả lời.

Giáo viên chốt:- Giống nhau về cách đặt tính và cách thực hiện chia

- Khác nhau: 1 phép tính có dấu phẩy, 1 phép tính không có dấu phẩy

- Giáo viên nêu ví dụ 2 - Cả lớp làm bảng con 1 học sinh làm bảng

phụ

- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày cách làm Cả lớp nhận

xét

Giáo viên chốt: Đặt tính và tính

- 72 chia 19 được 3, viết 3 3 nhân 19 bằng 57, 75 trừ 57 bằng 15, viết 15

- Viết dấu phẩy vào bên phải 3

- Giáo viên rút ghi nhớ - Học sinh nêu ghi nhớ

: Kết luận: Học sinh biết cách thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên

4 Hoạt động 2: Luyện tập

: Mục đích: Bước đầu thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên (trong làm tính,

Trang 18

 Bài 1:- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm - 1 học sinh đọc yêu cầu bài.

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - 2 học sinh làm bảng phụ Cả lớp làm vở

- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày bài.Cả lớp nhận xét

 Bài 2:a)- Giáo viên hỏi: Bài tập yêu cầu làm gì?

Nêu cách tìm thừa số chưa biết

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên theo dõi, hướng dẫn học sinh yếu - 2 học sinh làm bảng phụ Cả lớp làm vở

- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày bài Cả lớp nhận xét

Giáo viên chốt: a) x  3 = 8,4 b) 5  x = 0,25

x = 8,4 : 3 x = 0,25 : 5

x = 2,8 x = 0,05

 Bài 3:- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài - 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - 1 học sinh làm bảng phụ Cả lớp làm vở

- Giáo viên nhận xét, sửa bài - Học sinh trình bày bài làm Cả lớp nhận

xét

Giáo viên chốt: Bài giải:

Trung bình mỗi giờ người đi xe máy đi được là:

126,54 : 3 = 42,18 (km)

Đáp số:42,18km

: Kết luận: Học sinh thực hành chia một số thập phân với một số tự nhiên

* Củng cố

- Học sinh nêu qui tắc chia một số thập phân với một số tự nhiên

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Giáo viên dặn học sinh chuẩn bị bài trước ở nhà

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

* Bổ sung:

————————————————————————————

Trang 19

TẬP LÀM VĂN TIẾT 26: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh nêu được những chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn, đoạn văn

mẫu Biết tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình của nhân vật vói nhau, giữa cácchi tiết miêu tả ngoại hình với việc thể hiện tính cách nhân vật

2 Kĩ năng: Biết lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình của một người em thường gặp

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu mến mọi người xung quanh, say mê sáng tạo

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Bảng phụ ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà (Bài Bà Tôi).

Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của bài văn tả người ngoại hình

1 Học sinh: Bài soạn.

III Các hoạt động dạy và học:

1 Bài cũ: Luyện tập tả người

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lên kết quả bài làm 2

hoặc 3

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

- 2 học sinh đọc bài Cả lớp nhận xét

2 Giới thiệu bài: Luyện tập tả người

3 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài 1

: Mục đích: Học sinh nêu được những chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn, đoạn vănmẫu Biết tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình của nhân vật vói nhau, giữa cácchi tiết miêu tả ngoại hình với việc thể hiện tính cách nhân vật

- Giáo viên chia 4 nhóm, yêu cầu các nhóm tự làm:

+ N1, 4: Làm phần a

+ N2, 3: Làm phần b

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ - Học sinh làm việc theo nhóm tổ

- Giáo viên nhận xét, chốt - Học sinh trình bày Cả lớp nhận xét

Giáo viên chốt: Bài Bà tôi

Đ1: Mái tóc: đen dày ký lạ, người nâng mớ tóc – ướm trên tay – đưa khó khăn chiếc lược – xỏaxuống ngực, đầu gối

Đ2: Giọng nói trầm bổng – ngân nga – tâm hồn khắc sâu vào trí nhớ – rực rỡ, đầy nhựa sống Đôimắt: đen sẫm – nở ra – long lanh – dịu hiền – khó tả – ánh lên tia sáng ấm áp, tươi vui không baogiờ tắt Khuôn mặt: hình như vẫn tươi trẻ, dịu hiền – yêu đời, lạc quan Các câu có quan hệ ýchặt chẽ, cho thấy tâm hồn tươi trẻ của bà

Bài

Chú bé vùng biển

Câu 1: giới thiệu về Thắng – Câu 2: tả chiều cao của Thắng – Câu 3: tả nước da – Câu 4: tả thânhình rắn chắc (cổ, vai, ngực, bụng, hai cánh tay, cặp đùi) – Câu 5: tả cặp mắt to và sáng – Câu 6:tả cái miệng tươi cười – Câu 7: tả cái trán dô bướng bỉnh Các câu có quan hệ ý chặt chẽ, chothấy Thắng là cậu bé bơi lội giỏi, có thân hình dẻo dai, thông minh, bướng bỉnh, gan dạ

: Kết luận: Học sinh tìm hiểu hai bài Bà tôi và Chú bé vùng biển và hiểu mối quan hệ giữa các chitiết miêu tả đặc điểm ngoại hình của nhân vật vói nhau, giữa các chi tiết miêu tả ngoại hình với việc thểhiện tính cách nhân vật

Ngày đăng: 01/05/2021, 09:17

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w