1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giao an 5 tuan 19 moi co GDBVMT b1

15 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 36,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đèn cồn - Hoà tan đờng vào nớc ta đợc dung dịch nớc + Dới tác dụng của nhiệt, đờng không giữ đờng.Đem chng cất dung dịch đờng, ta đợc nguyên đợc tính chất ban đầu của nó mà đờng và nớc [r]

Trang 1

Thứ hai ngày 7 tháng 1 năm 2013

Toán Bài 91 : Diện tích hình thang

I -Mục tiêu:

 HS nắm đợc quy tắc tính diện tích hình thang

 Biết tính diện tích hình thang và giải các bài tập liên quan

 Hs TB làm đợc bài:1a, 2a- sgk

II-Đồ dùng: Giấy kẻ ô vuông, thớc kẻ, kéo

III- Lên lớp:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1-Giới thiệu:

2- Hình thành quy tắc, công thức tính diện

tích hình thang.

- HD HS vẽ hình thang trên giấy kẻ ô vuông

- Cắt ghép hình thang thành hình tam giác

B C

M

A

H D N

3-Luyện tập - thực hành

Bài 1

- GV yêu cầu HS vận dụng công thức tính

diện tích thang và tự làm bài

Tính diện tích hình thang biết :

a) a=12cm; b=8cm;h=5cm

b) a=9,4m; b=6,6m;h=10,5m

Bài 2

+Giới thiệu hình thang vuông

b

*Chiều cao chính là

h cạnh bên của hình

thang

a

- GV yêu cầu HS làm bài

3-Củng cố - dặn dò

-GV cùng HS củng cố bài

-HD HS làm bài tập vở luyện

- HS thao tác theo hớng dẫn của GV

- HS so sánh và nêu : +Diện tích hình thang ABCD = diện tích hình tam giác ABN

+Cạnh đáy AN = AD + BC

Dt ABN= AN ìBH

(AD+BC)ì BH

2

=)Diện tích hình thang = tổng độ dài 2 đáy chiều cao

Công thức:

S = (a+b)ì h

2

Bài giải a) Diện tích hình thang là:

(12+8)x5 = 50 (cm2) 2

Đáp số :50 cm2

b) Diện tích hình thang là:

(9,4+6,6) x 10,5= 84 (m2) 2

Đáp số :84 m2

+HS vận dụng quy tắc tính diện tích hình thang làm bài tập, chấm, chữa

Tập đọc

Ngời công dân số Một

I.Mục tiêu:

 Đọc lu loát, đúng ngữ điệu văn bản kịch

 Nội dung:Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đờng cứu nớc của Nguyễn Tất Thành

 HS K_G đọc phân vai diễn cảm vở kịch, TLCH 1, 2,3 – sgk

II.Chuẩn bị:

-Tranh minh hoạ trong SGK

III.lên lớp:

Trang 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1) Luyện đọc

- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn

GV kết hợp sửa lỗi phát âm

- giọng đọc phù hợp từng nhân vật

- GV đọc mẫu toàn bài

2) Tìm hiểu bài

- Anh Lê giúp anh Thành làm gì?

- Những câu nói nào của anh Thành cho

thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới nớc

- Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê

nhiều lúc không ăn nhập nhau Hãy tìm

những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích

tại sao nh vậy

- Nêu ý nghĩa của bài

- Sở dĩ câu truyện giữa hai ngời nhiều lúc

không ăn nhập với nhau vì mỗi ngời theo

đuổi một ý nghĩ khác nhau Anh Lê chỉ

nghĩ tới công ăn việc làm của bạn, đến cuộc

sống hàng ngày Anh Thành nghĩ đến việc

cứu nớc, cứu dân

3)Đọc diễn cảm

- HS luyện đọc phân vai

- Thi đọc diễn cảm

- GVNX cho điểm

4) Củng cố dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về đọc bài và làm bài tập

+3 học sinh đọc -Từ: phắc tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba, Phú Lãng Sa, làng Tây,lơng bổng

-Luyện đọc đoạn“Không bao giờ…hết”hết”

-Luyện đọc trong nhóm

- tìm việc làm ở Sài Gòn

- Chúng ta là đồng bào Cùng máu đỏ da vàng với nhau Nhng anh có khi nào nghĩ tới đồng bào không?

- Vì anh với tôi chúng ta là công dân nớc Việt

- Những chi tiết : + Anh Thành gặp anh Lê để báo tin đã xin

đ-ợc việc làm cho anh Thành nhng anh Thành lại không nói đến chuyện đó

+ Anh Thành thờng không trả lời vào câu hỏi của anh Lê, rõ nhất là hai lần đối thoại:

- Anh Thành đáp: Anh học trờng Sa-xơ-lu- Lô -ba thì ờ anh là ngời nớc nào ?

- Anh Thành Trả lời: vì đèn dầu ta không sáng bằng đèn hoa kì

* Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm con đờng cứu nớc, cứu dân của ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành

-Đọc trong nhóm -Thi đọc diễn cảm phân vai

-Bình chọn giọng đọc hay

đạo đức Bài 19: Em yêu quê hơng (tiết 1)

I-Mục tiêu:GDBVMT:Liờn hệ

Biết làm việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hơng Yêu mến, tự hào về quê hơng mình

II-Đồ dùng:

- Câu chuyện sgk

II-Lên lớp

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

HĐ1: Tìm hiểu truyện Cây đa làng em

+Vì sao dân làng lại gắn bó với cây đa?

+Hà gắn bó với cây đa nh thế nào?

+Hà đóng góp tiền để làm gì?

+Những việc làm đó thể hiện tình cảm gì với

quê hơng?

- HS đọc truyện

- HS thảo luận theo nhóm theo các câu hỏi trong sgk

+Là biểu tợng của quê hơng, đem lại nhiều lợi ích cho mọi ngời

+Mỗi lần về quê Hà đều đến chơi dới gốc

đa

+Chữa cho cây sau trận lụt

+Bạn rất yêu quý quê hơng

Trang 3

+Đối với quê hơng chúng ta phải thể hiện tình

cảm nh thế nào?

HĐ2: Vận dụng - thực hành

HS nêu đợc những việc cần làm thể hiện tình

yêu quê hơng

Thực hành nhóm đôi

- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ sgk

HĐ3: Liên hệ thực tế

HS kể đợc những việc các em đã làm để thể

hiện tình yêu quê hơng của mình

* trao đổi nhóm bàn

- Quê bạn ở đâu? Bạn biết những gì về quê

h-ơng mình ? Bạn đã làm đợc những việc gì để

thể hiện tình yêu quê hơng?

*Dặn dò: Su tầm tranh ảnh, bài hát, thơ về

quê hơng

+Gắn bó, yêu quý, bảo vệ

- HS thảo luận nhóm làm bài tập 1, 2,3 sgk

- Đại diện các nhóm trình bầy +Đáp án đúng: a, b,c, d, e

- HS đọc ghi nhớ sgk

- HS trao đổi

- 1 số HS trình bầy trớc lớp

- Các em khác có thể nêu câu hỏi về những vấn đề quan tâm

Thể dục

Bài 37 : Trò chơi: “ Lò cò tiếp sức ” và “ Đua ngựa ”

I - Mục tiêu:

Ôn đi đều, đổi chân khi sai nhịp

Biết chơi trò chơi và tham gia chơi

II - Địa điểm, ph ơng tiện:

-Sân tập vệ sinh, an toàn

-HS trang phục gọn gàng

III - Lên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1-Phần mở đầu(6-10 phút)

+Tập hợp lớp, phổ biến yêu cầu, nhiệm vụ

bài học

`

+Chạy chậm theo vòng tròn 1 vòng sân

+ Chơi trò chơi tự chọn

2-Phần cơ bản(20- 22 phút)

a)Chơi trò chơi “ Đua ngựa”

-GV nêu tên trò chơi, hớng dẫn cách chơi,

quy định chơi, cho HS chơi thử rồi tổ chức

chơi chính thức

b)Ôn đi đều theo 2- 4 hàng dọc , đổi chân

khi sai nhịp

-GV đến từng tổ nhắc nhở các em tập

luyện và sửa sai cho HS

+ Tập bài thể dục phát triển chung

c)Chơi trò chơi “Lò cò tiếp sức”

-GV nêu tên trò chơi, hớng dẫn cách

chơi, quy định chơi, cho HS chơi thử rồi

tổ chức chơi chính thức

3-Phần kêt thúc(4-6 phút)

-GV cùng HS hệ thống bài

-Nhận xét giờ học, giao về nhà luyện tập

các nội dung đội hình, đội ngũ đã học

+HS tập hợp 4 hàng ngang

+ HS chạy nhẹ nhàng từ hàng dọc thành vòng tròn , thực hiện các động tác xoay khớp cổ tay , cổ chân , hông , vai , gối

+HS chạy trong 2 - 3 phút

+HS chơi khoảng 1-2 phút

+HS tập hợp theo đội hình chơi

+HS chơi thử rồi tổ chức chơi cả lớp cùng chơi vui

vẻ, chủ động và an toàn

+ HS thực hiện trong nhóm tổ dưới sự điều khiển của tổ trởng

+Cho các tổ thi đua biểu diễn báo cáo kết quả tập luyện

+HS tập hợp theo đội hình chơi

+HS chơi thử rồi tổ chức chơi cả lớp cùng chơi vui

vẻ, chủ động và an toàn

+Hs tập hợp thành 4 hàng ngang, tập động tác thả lỏng,hít thở sâu (1 phút)

+Đứng tại chỗ vỗ tay hát một bài

Thứ ba ngày 8 tháng 1 năm 2013

Toán Bài 92 : Luyện tập

I -Mục tiêu:

Trang 4

 Tính diện tích hình thang.

 Bài tập cần làm: 1, 3a - sgk

II-Đồ dùng:

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập3a

III- Lên lớp:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1-Giới thiệu :

2-Hớng dẫn luyện tập

Bài 1

-Nêu lại quy tắc tính diện tích hình thang,

sau đó làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

+2 HS nêu quy tắc, áp dụng làm bài tập Giải: a)diện tích hình thang là:

(14+6) x 7 = 70 (cm2) 2

Đáp số :70 cm2

b) Đáp số :84 m2

c) Đáp số :1,15 (m2)

Bài 2

đáy bé = 2

3đáy lớn

đáy bé hơn chiều cao 5m

100m2: 64,5 kg thóc

Thửa ruộng: …hết”kg thóc?

120m

Bài 3

+GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS không

cần tính toán cụ thể mà nhận xét mối liên

hệ giữa các yếu tố : đáy, chiều cao của hình

thang rồi rút ra kết luận

A 3cm M 3cm N 3cm B

D C

4-Củng cố -dặn dò

-GV cùng HS củng cố bài

-HD Hs làm bài tập 3b và vở luyện

+Các bớc tính:

- Tìm đáy bé

- Tìm chiều cao

- Tính diện tích thửa ruộng

- Tính số thóc thu đợc trên thửa ruộng Đáp số: 4837,5 kg thóc

+Diện tích hình thang AMCD, MNCD, NBCD bằng nhau

chính tả

Bài 19: Nhà yêu nớc Nguyễn Trung Trực

I-Mục tiêu

 Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi

 Làm đợc BT3

II-Chuẩn b ị:

-Bảng phụ ghi sẵn BT3

III-Lên lớp

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 5

1 Giới thiệu bài

GVnêu mục đích yêu cầu của bài

2 Hớng dẫn nghe-viết chính tả

a)Tìm hiểu nội dung bài viết.

- GV đọc bài chính tả: đọc thong thả, rõ ràng,

phát âm chính xác những từ ngữ HS dễ viết sai

+ Bài chính tả cho em biết điều gì?

b)Viết từ khó

+ Các em chú ý viết hoa những tên riêng có

trong bài

- Cho HS luyện viết các từ ngữ dễ viết sai: chài

lới, nổi dậy, khảng khái,

c)Viết chính tả.

- GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho HS

viết (đọc 2 3 lần)

d) Chấm, chữa bài

- GV đọc lại chính tả một lợt

- Nhận xét chung

3 Hớng dẫn làm bài tập

Bài 3:

- GV giao việc: trong truyện vui còn một số ô

trống Các em có nhiệm vụ tìm tiếng bắt đầu

bằng r, d hoặc gi để điền vào chỗ trống cho

phù hợp

- Gọi HS trình bày kết quả trên bảng phụ

4 củng cố- dặn dò

Dặn HS nhớ về kể lại câu chuyện Làm việc

cho cả ba thời; học thuộc lòng hai câu đó

- 2 HS đọc đoạn văn

- Ca ngợi Nguyễn Trung Trực, nhà yêu nớc của dân tộc ta Trớc lúc hi sinh, ông đã có một câu nói lu danh muôn thuở “Khi nào

đất nớc hết cỏ, nớc Nam ta mới hết ngời

đánh Tây”

- HS viết vào giấy nháp từ khó: Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An, Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kì, Tây

- HS viết chính tả

- HS tự soát lỗi

- HS đổi vở cho nhau soát lỗi, đối chiếu với SGK để soát lỗi) và ghi lỗi ra lề trang vở

a) kết quả đúng: các tiếng lần lợt cần điền

là: ra, giải, già, dành.

b)

Hoa gì đơm lửa rực hồng Lớn lên hạt ngọc đầy trong bị vàng

(là hoa lựu)

Hoa nở trên mặt nớc Lại mang hạt trong mình Hơng bay qua hồ rộng Lá đội đầu mớt xanh

(là cây sen)

KHOA H o C Bài 37: Dung dịch

I.Mục tiờu:

 Nêu đợc 1 số ví dụ về dung dịch

 Biết tách các chất ra khỏi 1 số dung dịch bằng chng cất

II Đồ dùng:

+ đờng, nớc sôi để nguội , cốc, thìa

III.Lờn lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

HĐ1:Thực hành"Tạo ra một dung

dịch"

- Biết cách tạo ra một dung dịch

- Kể đợc tên một số dung dịch

a, Tạo ra một dung dịch đờng hoặc

dung dịch muối, tỉ lệ nớc và đờng do

từng nhóm quyết định và ghi vào bảng

b, Thảo luận các câu hỏi:

- Để tạo ra dung dịch cần có những

điều kiện gì ?

- HS HĐ theo nhóm (3 nhóm) Tên dung dịch và đặc điểm của dung dịch

- + Muốn

tạo ra dung dịch ít nhất phải có 2 chất trở lên, trong đó phải có một chất ở thể lỏng và chất kia

Trang 6

- Dung dịch là gì ?

- Kể tên một số dung dịch mà em biết

HĐ 2: Thực hành

HS nêu đợc tách các chất trong dung

dịch

- GV cho HS làm việc theo nhóm

- GV kết luận: có thể tách các chất

bằng cách chng cất

- Trong thực tế, ngời ta sử dụng phơng

pháp chng cất để tạo ra nớc cất dùng

trong ngành y tế và một số ngành khác

cần nớc thật tinh khiết

- GV cho HS chơi trò chơi " Đố bạn"

theo y/c trang 77 sgk

*Củng cố - dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

phải hoà tan đợc vào trong chất lỏng đó + Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hoà tan và

phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chât lỏng hoà tan vào nhau đợc gọi là dung dịch

- VD: Dung dịch nớc xà phòng, : Dung dịch giấm

đờng, hoặc giấm và muối

+ Đọc mục hớng dẫn thực hành trang 77 và thảo luận ,đa ra dự đoán kết quả thí nghiệm theo câu hỏi sgk

- Tiếp theo làm thí nghiệm nh sgk

- Các thành viên trong nhóm nếm thử và NX so sánh với kết quả dự đoán ban đầu

- HS làm việc cả lớp

- Đại diện nhóm trình bầy- Các nhóm khác bổ sung

+Để sản xuất ra nớc cất dùng trong y tế ngời ta sử phơng pháp chng cất

- Để sản xuất muối từ nớc biển ngời ta dẫn nứơc biển vào ruộng làm muối.dới ánh nắng mặt trời,

n-ớc sẽ bay hơi còn lại muối

- HS chơi trò chơi " Đố bạn "

Luyện từ và câu

Bài 37 : Câu ghép

I-Mục tiêu:

 Nắm sơ lợc khái niệm câu ghép

 Nhận biết câu ghép, xác định đợc các vế câu ghép(BT1); thêm 1 vế để tạo thành câu ghép(BT3)

+HS K-G thực hiện đợc BT2

II - Đồ dùng:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3

III-Lên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1- Giới thiệu bài:

2- Nhận xét:

* Y/c1: đánh dấu thứ tự của các câu trong

đoạn văn .Xác định (CN -VN ) trong từng

câu

* Yêu cầu 2 : Xếp 4 câu trên vào 2 nhóm:

Câu đơn và câu ghép

- Câu đơn ( Câu do một cụm C- V tạo thành )

- Câu ghép ( câu do nhiều cụm từ C- V bình

đẳng với nhau tạo thành )

* Yêu cầu 3 : Có thể tách mỗi cụm từ

C- V trong các câu ghép trên thành một câu

đơn đợc không ? Vì sao ?

=) Ghi nhớ: (sgk)

3 Luyện tập:

Bài tập 1:

+ Tìm câu ghép trong đoạn văn

- HS đọc HS cả lớp làm vào vở bài tập

- 1HS đánh dấu thứ tự 4 câu trong vở bài tập TV5 tập 2

- HS gạch một gạch chéo (/) ngăn cách CN

và VN

- Câu 1: con khỉ/cũng

- Câu 2 : con chó/ đi chậm, con khỉ/

- Câu 3: Con chó/ con khỉ/

- Câu 4: Chó /chạy , khỉ/

+ Câu 1 : câu đơn ( 1 cụm C-V) + Câu 2,3,4: câu ghép ( nhiều cụm C-V)

- Không đợc, vì các vế câu diễn tả những vế

có quan hệ chặt chẽ với nhau Tách mỗi vế câu thành một câu đơn ( kể cả trong trờng hợp bỏ quan hệ từ hễ , thì )sẽ tạo ra một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa

Trang 7

+ Xác định các vế câu trong từng câu ghép

Bài tập 3

Thêm 1 vế để tạo thành câu ghép

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và làm bài tập 2

+Đáp án: câu ghép 2, 3, 4, 5, 6

- HS làm bài vào phiếu khổ to

+ Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy

lộc.

+ Mặt trời mọc,sơng tan dần.

+ Trong truyện cổ tích Cây khế, ngời em

chăm chỉ, hiền lành,còn ngời anh thì tham

lam,lời biếng.

+ Vì trời ma to nên đờng ngập lội

ÂM NHẠC (GV chuyờn dạy)

Thứ t ngày 9 tháng 1 năm 2013

Toán Bài 93 : Luyện tập chung

I -Mục tiêu:

 Biết tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang

 Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm

 HS TB làm đợc bài:1, 2 - sgk

II-Đồ dùng:

+Kẻ sẵn hình vẽ BT 2

.III- Lên lớp:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1-Giới thiệu

2- Luyện tập

Bài 1:

+Nêu cách tính diện tích tam giác

vuông?

+Yêu cầu HS tự làm vào vở, chữa bài

Bài 3:

50m

40m

70m

a)Trồng đu đủ: 30% diện tích: …hết” cây?

1cây đu đủ: 1,5 m2 đất

b) 1 cây chuối: 1 m2 đất

Số cây chuối hơn đu đủ: …hết”cây?

Trồng chuối 25% diện tích

+Diện tích tam giác vuông bằng tích 2 cạnh góc vuông chia cho 2

+HS làm bài vào vở, đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau

+Đáp số:

a) 6cm2 ; b)2m2; c) 1

30dm2

+Các bớc giải:

a)- Tính diện tích mảnh vờn

- Tính diện tích trồng đu đủ

- Tính số cây đu đủ (480 cây) b)- Tính diện tích trồng chuối

- Tính số cây chuối (600 cây)

- Tính số cây chuối nhiều hơn

- Tính số cây chuối nhiều hơn đu đủ(120 cây) Bài 2:

Bài giải Diện tích hình tam giác BEC là:

1,3 1,2 : 2 = 0,78 ( dm2) Diện tích hình thang ABED là : ( 1,6 + 2,5 ) 1.2 : 2 = 2,46 ( dm2) Diện tích hình thang ABED lớn hơn Diện tích hình tam giác BEC là :

Trang 8

3-Củng cố - dặn dò

-GV cùng HS củng cố bài

- HD HS làm bài tập 2 và vở luyện ở

nhà

2,46 - 0,78 = 1,68 ( dm2) Đáp số : 1,68 dm2

Tập đọc

Ngời công dân số Một( tiếp)

I.Mục tiêu:

 Đọc lu loát, đúng ngữ điệu văn bản kịch

 Nội dung:Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đờng cứu nớc, cứu dân, ca ngợi lòng yêu nớc, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nớc của ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành

II.Chuẩn bị:

-Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn 1

III.lên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1) Luyện đọc

- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn

GV kết hợp sửa lỗi phát âm

- giọng đọc phù hợp từng nhân vật

- GV đọc mẫu toàn bài

2) Tìm hiểu bài

+Em hiểu ý nghĩa 2 câu nói của anh

Thành và anh Lê về cây đèn nh thế

nào?

+ Anh Lê, anh Thành đều là những

thanh niên yêu nớc, nhng giữa họ có gì

khác nhau?

+ Quyết tâm của anh Thành tìm đờng

cứu nớc đợc thể hiện qua những lời nói,

cử chỉ nào?

+ " Ngời công dân số một " Trong đoạn

kịch là ai ? Vì sao có thể gọi nh vậy ?

3)Đọc diễn cảm

- HS luyện đọc phân vai

- Thi đọc diễn cảm

4) Củng cố dặn dò

- Nhận xét giờ học HS về đọc bài và

làm bài tập

+3 học sinh đọc -Từ: phắc tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba, Phú Lãng Sa, làng Tây,lơng bổng

-Luyện đọc đoạn“Không bao giờ hết”

-Luyện đọc trong nhóm

+ Anh Lê :ý nhắc anh Thành mang cây đèn đi để dùng

Anh Thành :ý nói đến ánh sáng của một đờng lối mới, soi đờng chỉ lối cho anh và toàn dân tộc thoát khỏi ách nô lệ

- Anh Lê có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối, nhỏ bé trớc sức mạnh vật chất của kẻ xâm lợc

- Anh Thành không cam chịu, ngợc lại, rất tin t-ởng ở con đờng mình đã chọn: ra nớc ngoài học cái mới để cứu dân, cứu nớc

+ Lời nói: để giành lại con sông

+ Cử chỉ: Xoè hai bàn tay ra

+ Lời nói: Làm thân nô lệ

+ Lời nói : " Sẽ có một ngọn đèn khác anh ạ " + là Nguyễn Tất Thành, Sau này là chủ tịch Hồ Chí Minh Vì ý thức là công dân của một nớc Việt Nam độc lập đợc thức tỉnh rất sớm ở ngời Với ý thức này, Nguyễn Tất Thành đã ra nớc ngoài tìm con đờng cứu nớc, lãnh đạo nhân dân giành độc lập

-Đọc trong nhóm -Thi đọc diễn cảm phân vai

-Bình chọn giọng đọc hay

Địa lí

Bài 19: Châu á

I- Mục tiêu:

Nêu đợc tên các đại dơng, châu lục trên thế giới

Nêu đợc vị trí, giới hạn của châu á Đặc điểm về địa hình, khí hậu châu á

Sử dụng quả địa cầu, lợc đồ nhận biết vị trí, giới hạn, lãnh thổ của châu á

chỉ tên các sông lớn, cao nguyên, đồng bằng lớn

Trang 9

II.Chuẩn bị

- Quả địa cầu Bản đồ tự nhiên châu á

- Tranh ảnh về một số cảnh thiên nhiên châu á

III—Lên lớp:

1 Các đại dơng, châu lục trên thế giới

+Các châu lục

+ Các đại dơng

2 Vị trí địa lí và giới hạn

HĐ1: ( Làm việc theo nhóm bàn )

- Quan sát hình 1 về vị trí địa lí và giới hạn

châu á

+ Cách mô tả vị trí giới hạn của châu á

HĐ2: ( Làm việc theo cặp)

- GV cho HS dựa vào bảng số liệu về diện

tích các châu và câu hỏi hớng dẫn trong sgk

- So sánh diện tích giữa châu á với các châu

lục khác?

3 Đặc điểm tự nhiên

HĐ3: ( làm việc cá nhân sau đó làm việc theo

nhóm)

- GV cho HS quan sát hình 3

- GV gọi HS đọc tên các khu vực đợc ghi trên

lợc đồ

HĐ 4: ( Làm việc cá nhân và cả lớp )

- Đặc điểm địa hình:

- Đặc điểm khí hậu:

- Nêu tên và chỉ các dãy núi, đồng bằng lớn

của châu á

*Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- HD HS làm bài tập

- 6 châu: á, Âu, Phi, Mĩ, Đại Dơng, Nam Cực

- 4 đại dơng: Thái Bình Dơng, Đại Tây

D-ơng, ấn Độ DD-ơng, Bắc Băng Dơng

+ Châu á nằm ở bán cầu Bắc trải dài từ cực Bắc tới xích đạo; Có 3 phía giáp biển và đại dơng

- Châu á lớn nhất, gấp 5 lần châu đại dơng, hơn 4 lần diện tích châu âu , hơn 3 lần diện tích châu Nam Cực

a, Vịnh biển(Nhật Bản) ở Đông á

b, Bán hoang mạc(Ca-dắc- xtan)ở khu vực Trung á

c, Đồng bằng(đảo Ba- li,In-đô-nê-xi- a) ở khu vực Đông Nam á

d, Rừng Tai-ga(Nga )ở khu vực Bắc á

đ, Dãy núi Hi-ma-lay-a(Nê-pan ) ở Nam á +Núi và cao nguyên chiếm 3/4 diện tích châu á

+Châu á có đủ các đới khí hậu, có nhiều cảnh thiên nhiên

Tập làm văn

Bài 37: Luyện tập tả ngời ( Dựng đoạn mở bài )

I – Mục tiêu:

 Nhận biết đợc 2 kiểu mở bài (Trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn tả ngời (BT1)

 Viết đợc đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp cho 2 trong 4 đề ở BT2

II -Đồ dùng:

+ Bảng phụ viết sẵn mẫu 2 kiểu mở bài

III - Lên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1-Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn làm bài tập

Bài 1: - Cho HS đọc yờu cầu của BT1 +

đọc đoạn a+b

- GV giao việc:

• Cỏc em đọc kỹ đoạn a, b

• Nờu rừ cỏch mở bài ở 2 đoạn cú gỡ khỏc

- 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm theo

- HS làm việc cỏ nhõn

- Một số HS phỏt biểu ý kiến,lớp nhận xột

• Đoạn a: Mở theo cỏch trực tiếp:

Giới thiệu trực tiếp người định tả Đú là

Trang 10

- Cho HS làm bài

- Cho HS trỡnh bày kết quả

Bài 2: HS làm bài BT2 (26’-27’)

- Cho HS đọc yờu cầu và 4 đề a, b, c, d

- GV giao việc:

• Mỗi em chọn 1 trong 4 đề

• Viết một đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp

hoặc giỏn tiếp

- Cho HS làm bài: Phỏt giấy cho 3 HS

- Cho HS trỡnh bày ( yờu cầu HS núi rừ chọn

đề nào? Viết mở bài theo kiểu nào?)

- GV nhận xột, khen những HS mở bài đỳng

theo cỏch mỡnh đó chọn và hay

3 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

người bà trong gia đỡnh

• Đoạn b: Mở bài theo kiểu giỏn tiếp: Giới thiệu hoàn cảnh sau đú mới giới thiệu người định tả Đú là bỏc nụng dõn đang cày ruộng

Vớ dụ: Tả chỳ bộ chăn trõu nhà ở gần ụng bà

nội ( Mở bài theo kiểu giỏn tiếp) Trong những ngày hố vừa qua em được

bố mẹ cho về thăm ụng bà nội Quờ nội em đẹp lắm, cú cỏnh đồng bỏt ngỏt thẳng cỏnh

cũ bay, cú hàng dừa nghiờng mỡnh soi búng xuống dũng sụng xanh mỏt Em gặp những con người nhõn hậu, thuần phỏc, siờng năng, cần cự, chịu thương, chịu khú Nhưng em nhớ nhất là hỡnh ảnh anh bạn Tiờn – nhà cạnh nội em- đang chăn trõu trờn bờ đờ

Thứ năm ngày 10 tháng 1 năm 2013

Toán Bài 94 : Hình tròn, đờng tròn

I -Mục tiêu:

 Nhận biết đợc hình tròn, đờng tròn và các yếu tố của hình tròn

 Sử dụng compa để vẽ hình tròn

 HS TB làm đợc bài:1, 2 - sgk

II-Đồ dùng:

+Compa, tấm bìa hình tròn

.III- Lên lớp:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1-Giới thiệu

2-GT về hình tròn, đờng tròn

- GV chỉ vào những miếng bìa đã chuẩn bị :

đây là hình tròn

- GV chỉ vào hình tròn vừa vẽ: Đầu chì của

com pa vạch trên tờ giấy một đờng tròn

* Giới thiệu các yếu tố của hình tròn :đờng

tròn, bán kính, đờng kính

+Các bán kính của hình tròn có độ dài nh

thế nào?

+So sánh độ dài của đờng kính với bán

kính?

3- Luyện tập

Bài 1:

- GV yc HS tự vẽ vào vở

- GV kiểm tra cách vẽ của HS

Bài 2:Thực hành vẽ hình tròn, nêu cách vẽ

4-Củng cố - dặn dò

-GV cùng HS củng cố bài

- HD HS làm bài tập 3 và vở luyện ở nhà

+HS sử dụng com pa để vẽ hình tròn tâm O Chỉ tâm, đờng tròn

+HS vẽ bán kính, đờng kính của hình tròn

=)KL:

- Tất cả các bán kính của hình một tròn

đều bằng nhau( có vô số bán kính)

- Độ dài đờng kính gấp 2 lần bán kính

- HS vẽ vào vở , nêu cách vẽ + Xác định khẩu độ của com pa 3cm trên thớc Đặt đầu có đinh nhọn đúng vị trí tâm đã chọn, đầu kia có bút chì quay một vòng vẽ thành hình tròn có bán kính3cm

+ Tính bán kính của hình tròn

5 : 2 = 2,5 ( cm ) Xác định khẩu độ của com pa là 2,5cm trên thớc Đặt đầu có đinh nhọn đúng vị trí tâm đã chọn, đầu kia có bút chì quay một vòng vẽ thành hình tròn có bán kính 2,5cm

- HS đọc

Ngày đăng: 24/06/2021, 02:45

w