Giíi thiÖu bµi: Gi¸o viªn nªu môc ®Ých, yªu cÇu giê häc.. Híng dÉn häc sinh lµm bµi tËp..[r]
Trang 1Tuần 5
Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2010
Tập đọc - Kể chuyện
Ngời lính dũng cảm (2 tiết)
I/ Mục đích yêu cầu
A) Tập đọc
- Đọc đúng các tiếng có phụ âm n/l; biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu các từ mới và nội dung ý nghĩa truyện: Khi mắc lỗi phải dám nhận và sửa lỗi Ngời biết nhận lỗi là ngời dũng cảm
B) Kể chuyện:
- Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại đợc câu truyện;
- Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, kể tiếp đợc lời của bạn
III/ Các hoạt động dạy - học
Tập đọc (1,5 tiết)
A/ Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài “Ông ngoại” và trả lời câu hỏi
B/ Dạy bài mới:
1, Giới thiệu chủ đề điểm và nội dung bài học (Giáo viên ghi tên bài)
2, Luyện đọc
a) Giáo viên đọc mẫu toàn bài
b, Hớng dẫn luyện đọc và giải nghĩa từ
* Đọc nối tiếp câu và luyện đọc các từ có phụ âm n/l
* Đọc nối tiếp đoạn trớc lớp (4 đoạn)
- Luyện đọc câu khiến, câu hỏi
- Tìm hiểu nghĩa các từ mới
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- 4 tổ nhóm nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
* Một học sinh đọc toàn bài
3 Tìm hiểu truyện
- Đọc thành tiếng đoạn 1, trả lời:
GV: Các bạn nhỏ chơi trò gì? ở đâu?
HS: Các bạn nhỏ chơi trò đánh trận giả trong vờn trờng
- Đọc thầm đoạn 2, trả lời:
GV: Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng dới chân rào?
HS: Chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng dới chân rào vì chú sợ làm đổ hàng rào vờn trờng
GV: Việc leo rào của các bạn khác đã gây hậu quả gì?
HS: Việc leo rào của các bạn khác đã làm hàng rào đổ, tớng sĩ ngã đè lên luống hoa mời giờ, hàng rào đè lên chú lính nhỏ
- Đọc thầm đoạn 3, trả lời:
GV: Thầy giáo chờ đợi điều gì ở học sinh trong lớp?
HS: Thầy mong học sinh dũng cảm nhận khuyết điểm
GV: Vì sao chú lính nhỏ run lên khi thầy giáo hỏi?
- Đọc thầm đoạn 4, trả lời:
GV: Phản ứng của chú lính nh thế nào khi nghe lệnh “về thôi!” của viên tớng?
HS: Chú nói “ nhng nh vậy là hèn” rồi quả quyết bớc về phía sân trờng
GV: Thái độ của các bạn ra sao trớc hành động của chú lính?
HS: Mọi ngời sững sờ nhìn chú rồi bớc nhanh theo chú nh bớc theo một ngời chỉ huy dũng cảm
GV: Ai là ngời lính dũng cảm trong truyện này? Vì sao?
Trang 2GV: Các em có khi nào dám dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi nh bạn nhỏ trong truyện không? (Học sinh tự liên hệ)
4 Luyện đọc lại
- Giáo viên chọn 1 đoạn để đọc mẫu, hớng dẫn đọc hay
- Gọi 4 - 5 em thi đọc và đọc theo vai
Kể chuyện (0,5 tiết)
1 Giáo viên nêu nhiện vụ: Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện SGK, tập kể lại câu chuyện “ Ngời lính dũng cảm”
2 Hớng dẫn học sinh kể truyện theo tranh
- Học sinh quan sát lần lợt 4 tranh minh hoạ SGK (nhận ra chú lính nhỏ mặc áo màu xanh nhạt, viên tớng mặc áo xanh sẫm)
- Giáo viên treo tranh, gọi 4 học sinh nối tiếp nhau kể 4 đoạn truyện
- Sau mỗi lần học sinh kể, giáo viên và học sinh nhận xét Giáo viên cho điểm động viên những học sinh kể tốt và có tiến bộ
- Gọi 1 - 2 học sinh xung phong kể lại truyện
* Củng cố dặn dò
GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
HS: Câu chuyện giúp em hiểu khi mắc lỗi phải dũng cảm nhận lỗi
- Dặn: kể lại truyện cho các bạn nghe
Toán
Nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ)
I, Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết thực hành nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ)
- Củng cố về giải toán và tìm số bị chia cha biết
II, Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 học sinh giải bài 3, 4 -> nhận xét
2 Dạy bài mới
2.1/ Giới thiệu nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ)
a/ Giáo viên nêu và viết phép nhân lên bảng: 26 x 3 =?
+ Học sinh nêu các bớc theo gợi ý:
Đặt tính theo cột dọc
Nhân từ phải qua trái
+ Học sinh đứng nêu miệng cách tính và kết quả
Giáo viên ghi bảng
+ Gọi 1 vài em nêu lại cách nhân
b/ Làm tơng tự phép nhân 54 x 6 =?
2.2/ Thực hành
* Bài 1:
- Học sinh nêu yêu cầu: Tính
- Gọi 4 học sinh làm trên bảng, dới lớp làm vào vở
- Chữa bài:
2 3 6 4
* Bài 2:
- Gọi 2 học sinh đọc đề toán, tóm tắt trên bảng
- Một học sinh làm bài trên bảng, dới lớp làm vào vở
- Chữa bài
Số m 2 cuộn vải dài là:
35 x 2 = 70 (m)
Trang 3Đáp số 70 m vải
* Bài 3: Tìm x
- Học sinh tự làm, sau đó đổi chéo vở kiểm tra
x : 6 = 12
x = 12 6
x = 72
x : 4 = 23
x = 23 4
x = 92
c, Củng cố dặn dò
- Học sinh nêu lại các bớc nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số
- Giao bài tập về nhà
Đạo đức
Tự làm lấy việc của mình (2 tiết)
A, Mục tiêu:
- Học sinh hiểu: Thế nào là tự làm lấy việc của mình Ich lợi của việc tự làm lấy việc của mình
- Học sinh có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình
II, Tài liệu, phơng tiện
- Vở bài tập , tranh minh hoạ tình huống
- Phiếu học tập
III, Các hoạt động dạy học
Tiết 1
1 Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- Giáo viên nêu: Gặp bài toán khó, Đại loay hoay mãi mà cha giải đợc Thấy vậy, An
đa bài đã giải sẵn cho bạn chép
Nếu là Đại, em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?
- Gọi 1 số học sinh nêu cách giải quyết của mình
- Thảo luận lựa chọn cách giải quyết đúng: Đại cần tự làm bài mà không nên chép của bạn vì đó là nhiệm vụ của Đại
2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Giáo viên phát phiếu học tập và yêu cầu các nhóm thảo luận (3’)
- Đại diện nhóm trình bày
- Học sinh và giáo viên nhận xét, kết luận
3 Hoạt động 3: Xử lý tình huống
- Giáo viên nêu: Việt đang cắt hoa giấy chuẩn bị cho cuộc thi “Hái hoa dân chủ” tuần tới của lớp thì Dũng đến chơi Dũng bảo Việt: Tớ khéo tay, cậu để tớ làm thay cho Còn cậu giỏi toán thì làm bài hộ tớ
Nếu em là Việt, em có đồng ý với đề nghị của Dũng không? Vì sao?
- Học sinh nêu cách giải quyết
- Nhận xét, bổ sung, kết luận: Hai bạn tự làm lấy việc của mình
4 Hớng dẫn thực hành
- Tự làm lấy những công việc của mình hằng ngày ở trờng lớp
- Su tầm những mẩu truyện, tấm gơng về việc tự làm lấy việc của mình
Thứ ba ngày 5 tháng 10 năm 2010
Tiếng Anh Giáo viên bộ môn dạy Chính tả (nghe – viết)
ngời lính dũng cảm
I, Mục đích yêu cầu
- Nghe – viết chính xác 1 đoạn trong bài “ Ngời lính dũng cảm”
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm đầu hoặc vần đễ lẫn n/l, en/eng
- Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ; thuộc lòng 9 chữ trong bảng
Trang 4III, Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 Hớng dẫn học sinh nghe – viết
a, Hớng dẫn chuẩn bị
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn văn cần viết chính tả
GV: Đoạn văn này kể chuyện gì?
- Hớng dẫn nhận xét chính tả:
GV: Đoạn văn trên có mấy câu? (6 câu)
HS: Những chữ nào trong đoạn văn đợc viết hoa?
GV: Những chữ đầu câu, đầu dòng phải viết hoa
GV: Lời nhân vật đợc đánh dấu bằng dấu gì?
HS: Lời nhân vật đợc đánh dấu bằng dấu gạch ngang đầu dòng
- Học sinh viết ra nháp những chữ ghi tiếng khó hoặc dễ lẫn
b, Giáo viên đọc cho học sinh viết bài
c, Chấm, chữa bài
3 Hớng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
a, Bài tập 2:
- Học sinh đọc bài nêu yêu cầu
- Gọi 2 học sinh làm bài trên bảng phụ, cả lớp làm vào Vở bài tập
- Chữa bài:
b, Bài tập 3:
- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu
- Gọi 9 học sinh lần lợt nối tiếp nhau điền đủ 9 chữ cái, tên chữ
- Chữa bài và khuyến khích HTL
4 Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn: Học thuộc thứ tự 28 tên chữ
Toán
Luyện tập
I, Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố cách thực hiện phép nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ)
- Ôn tập về thời gian (xem đồng hồ và số giờ trong mỗi ngày)
II, Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 học sinh chữa bài 3
- Một học sinh nêu miệng bài 2
2 Hớng dẫn luyện tập:
a, Bài 1:
- Học sinh nêu yêu cầu: Tính
- Học sinh tự làm, đổi chéo vở kiểm tra
- Gọi 1 số học sinh nêu cách nhân.
b, Bài 2:
- Học sinh nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính
- Gọi học sinh nêu cách đặt tính, thứ tự tính
- Giáo viên hớng dẫn chữa bài.
38 27 53 45 84 32
2 6 4 5 3 4
c, Bài 3:
Trang 5- Học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hớng dẫn tóm tắt trên bảng
- Hớng dẫn: Mỗi ngày có bao nhiêu giờ? (24 giờ)
- Gọi 1 học sinh giải bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở
- Chữa bài: Số giờ của 6 ngày là: 24 x 6 = 144 (giờ)
Đáp số 144 giờ
d, Bài 4:
- Học sinh nêu nhiệm vụ và thực hành
- Giáo viên chữa bài, đa mô hình mặt đồng hồ để chứng minh
đ, Bài 5: Tổ chức trò chơi: “ Thi nêu nhanh từng cặp phép nhân có kết quả bằng nhau”
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập và hớng dẫn mẫu
Ví dụ: 2 x 3 = 3 x2
- Giáo viên phổ biến cách chơi, luật chơi:
- Chia lớp thành 2 đội chơi, nam nữ đồng đều
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi và nhận xét, tuyên dơng đội thắng cuộc
3 Củng cố dặn dò
- Học sinh nhắc lại cách thực hiện nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số
- Giao bài về nhà
Tập đọc
Cuộc họp họp của chữ viết
I/ Mục đích yêu cầu
1/ Đọc đúng các từ: Chú lính, lấm tấm, lắc đầu, từ nay
Ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, phân biệt đúng lời các nhân vật
2/ Học sinh hiểu tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung
- Học sinh hiểu cách tổ chức một cuộc họp
III/ Các hoạt động dạy học
A) Kiểm tra bài cũ
Gọi 3 học sinh đọc nối tiếp bài “Ngời lính dũng cảm” và trả lời câu hỏi
B) Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
a, Giáo viên đọc mẫu toàn bài, sau đó hớng dẫn học sinh quan sát tranh
b, Hớng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc nối tiếp câu, luyện đọc từ khó phát âm
* Đọc nối tiếp đoạn trớc lớp (4 đoạn)
+ Hớng dẫn đọc đúng các kiểu câu hỏi, câu cảm
+ Hớng dẫn ngắt nghỉ đúng câu văn của Hoàng, giải nghĩa từ
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- Gọi 4 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn và nhận xét
- Một học sinh đọc to toàn bài
3 Tìm hiểu bài
- Đọc thầm đoạn 1, trả lời:
GV: Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?
HS: Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng, bạn này không biết dùng dấu chấm câu nên đã viết những câu văn rất kỳ quặc
- Một học sinh đọc to các đoạn còn lại
GV: Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng?
HS: Giao cho anh dấu chấm, yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng định chấm câu
4 Luyện đọc lại
- Gọi học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn
- Giáo viên có thể đọc mẫu lần 2, nếu học sinh đọc cha hay
Trang 6- Chia nhóm để học sinh đọc phân vai và thi xem bạn đọc hay, nhóm đọc hay.
5 Củng cố, dặn dò
- Học sinh có thể nêu tầm quan trọng của dấu chấm, dấu phẩy khi viết câu?
- Giáo viên nhấn mạnh vai trò của dấu chấm, dấu phẩy: Nếu không dùng dấu chấm, dấu phẩy đúng chỗ để ngắt các từ, cụm từ theo đúng nghĩa thì câu văn sẽ trở nên lủng củng và vô nghĩa
- Giao bài về nhà
Thủ công
Gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh
và lá cờ đỏ sao vàng (2 tiết)
I, Mục tiêu:
- Học sinh biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh đúng quy trình kỹ thuật
- Yêu thích sản phẩm gấp, cắt, dán
III, Các hoạt động dạy học
Tiết 1
1/ Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
- Giáo viên giới thiệu lá cờ đỏ sao vàng, học sinh quan sát, nhận xét:
+ Lá cờ hình chữ nhật, màu đỏ, trên có ngôi sao màu vàng
+ Ngôi sao vàng có 5 cánh bằng nhau
+ Ngôi sao đợc dán ở chính giữa hình chữ nhật màu đỏ
- Giáo viên đo, gợi ý học sinh nhận xét: chiều rộng lá cờ bằng 2/3 chiều dài
- Học sinh nêu ý nghĩa lá cờ đỏ sao vàng
2/ Hoạt động 2: Hớng dẫn mẫu
Giáo viên hớng dẫn học sinh các bớc gấp, cắt, dán:
* Bớc 1: Gấp giấy để cắt ngôi sao vàng 5 cánh
- Cắt hình vuông 8 ô, gấp 4 lần bằng nhau lấy điểm ở giữa (H1)
- Mở 1 đờng gấp đôi ra, để lại 1 đờng gấp đôi (H2 - H4)
* Bớc 2: Cắt ngôi sao vàng 5 cánh
* Bớc 3: Dán ngôi sao vàng 5 cánh vào tờ giấy màu đỏ -> đợc lá cờ đỏ sao vàng
- Giáo viên yêu cầu 1 số học sinh nhắc lại và thực hiện các thao tác gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh
3/ Hoạt động 3: Học sinh thực hành
- Học sinh thực hành, giáo viên quan sát giúp học sinh còn lúng túng
4/ Hoạt động 4: Nhận xét, dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dơng học sinh có ý thức học tốt
- Dặn: Gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh (tiết2)
Thứ t ngày 6 tháng 10 năm 2010
Toán
Bảng chia 6
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Dựa vào bảng nhân 6 để lập bảng chia 6 và học thuộc lòng bảng
- Thực hành chia trong phạm vi 6 và giải toán có lời văn
III/ Các hoạt động dậy học
1 Hớng dẫn học sinh lập bảng chia 6
* Giáo viên dùng các tấm bìa hớng dẫn lập lại bảng nhân 6 và chuyển thành bảng chia 6
- Giáo viên hớng dẫn học sinh lấy 1 tấm bìa (có 6 chấm tròn), hỏi:
+ GV: 6 lấy 1 lần bằng mấy ? (bằng 6)
Giáo viên viết bảng: 6 x 1 = 6 và chỉ vào tấm bìa có 6 chấm tròn hỏi:
+ GV: Lấy 6 chấm tròn chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 6 chấm tròn thì đợc mấy nhóm (1 nhóm)
Trang 7Giáo viên viết bảng: 6: 6 = 1.
- Giáo viên chỉ vào phép nhân và chia ở trên bảng gọi học sinh đọc:
(6 x 1 = 6 6 : 6 = 1)
- Làm tơng tự với các phép tính còn lại
* Khi đã lập đợc bảng chia 6, hớng dẫn học sinh nhìn bảng chia 6 để nhận xét từng cột số
- Gọi học sinh đọc cá nhân và đồng thanh nhiều lần
2 Thực hành
a) Bài 1:
- Gọi học sinh đọc đề, nêu yêu cầu: Tính nhẩm
- Giáo viên hớng dẫn học sinh tính nhẩm miệng và cách trình bày vào vở
b) Bài 2:
* Củng cố mối quan hệ giữa nhân với chia: lấy tích chia cho 1 thừa số đợc thừa số kia
- Gọi học sinh đọc đề, xác định yêu cầu: Tính nhẩm
- Giáo viên ghi nhanh các cột phép tính lên bảng, học sinh trả lời miệng lần lợt từng phép tính
6 x 4 = 24 6 x 2 = 12 6 x 5 = 30 6 x 1 = 6
24 : 6 = 4 12 : 6 = 2 30 : 6 = 5 6 : 1 = 6
24 : 4 = 6 12 : 2 = 6 30 : 5 = 6 6 : 1 = 6
- Sau đó, giáo viên hớng dẫn học sinh nhận xét đợc mối quan hệ giữa phép nhân với 2 phép chia: Lấy tích chia cho một thừa số đợc thừa số kia
c Bài 3:
- Gọi 2 học sinh đọc đề bài, tóm tắt lên bảng
- Một học sinh làm bài trên bảng, dới lớp nháp bài
- Giáo viên chữa bài:
Độ dài của mỗi sợi đồng là: 48 : 6 = 8 cm
Đáp số 8 cm
d Bài 4: Tiến hành tơng tự bài 3
Số đoạn dây có là: 48 : 6 = 8 đoạn
Đáp số 8 đoạn
3 Củng cố, dặn dò
- Học sinh đọc thuộc lòng bảng chia 6
- Giao bài tập về nhà, dặn dò
Tập viết
Ôn chữ hoa: C (tiếp theo)
I, Mục đích yêu cầu
* Củng cố cách viết chữ hoa: C (Ch) thông qua bài tập ứng dụng
1 Viết tên riêng Chu Văn An bằng chữ cữ nhỏ
2 Viết câu ứng dụng bằng chữ cữ nhỏ
III, Các hoạt động dạy học
A, Kiểm tra bài cũ
Giáo viên kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh
- Học sinh viết bảng con: Cửu Long, Công
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2 Hớng dẫn học sinh viết trên bảng con
a, Luyện chữ viết hoa
- Học sinh tìm các chữ hoa có trong bài: Ch, V, A, N
- Giáo viên viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
- Học sinh tập viết Ch, V, A trên bảng con
b, Luyện viết từ ứng dụng: Chu Văn An
Trang 8- Học sinh đọc từ ứng dụng.
- Giáo viên giới thiệu: Chu Văn An là một nhà giáo nổi tiếng đời Trần Ông có nhiều học trò giỏi, nhiều ngời sau này trở thành nhân tài của đất nớc
- Học sinh tập viết trên bảng con
c, Luyện viết câu ứng dụng
- Học sinh đọc câu ứng dụng: Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Ngời khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe
- Học sinh tập viết bảng con: Chim, Ngời
3 Hớng dẫn viết vào vở tập viết
- Giáo viên nêu yêu cầu khi viết
- Học sinh viết bài, giáo viên quan sát, hớng dẫn học sinh ngồi đúng t thế để viết
4 Chấm, chữa bài
5 Củng cố dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn : viết tiếp bài ở nhà
Thể dục Giáo viên bộ môn dạy
Tự nhiên và xã hội
Phòng bệnh tim mạch
I, Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:
- Kể đợc tên 1 số bệnh về tim mạch
- Nêu đợc sự nguy hiểm và nguyên nhân gây bệnh thấp tim ở trẻ em
- Kể ra 1 số cách đề phòng bệnh thấp tim
- Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim
III, Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Động não
- Yêu cầu mỗi học sinh kể tên 1 bệnh tim mạch mà em biết: bệnh thấp tim, huyết áp cao, xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim…
2 Hoạt động 2: Đóng vai
- Yêu cầu học sinh quan sát các hình 1, 2, 3 SGK, đọc các lời hỏi và đáp của từng nhân vật trong các hình
- Sau đó các nhóm thảo luận các câu hỏi sau:
GV: ở lứa tuổi nào thờng hay bị bệnh thấp tim?
HS: Bệnh thấp tim là bệnh nguy hiểm ở lứa tuổi học sinh
GV: Bệnh thấp tim nguy hiểm nh thế nào?
HS: Bệnh thấp tim để lại những di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim
GV: Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì?
Trang 9HS: Bị bệnh thấp tim là do bị viêm họng, viêm a-mi-đan kéo dài; do thấp khớp cấp không đợc chữa trị kịp thời, dứt điểm
- Đại diện nhóm trả lời
3 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- Học sinh quan sát hình 4, 5, 6 theo cặp, chỉ từng hình và nói với nhau về nội dung và
ý nghĩa của các việc làm trong từng hình đối với việc đề phòng bệnh thấp tim
- Gọi 1 số học sinh trình bày
+ Hình 4: Trớc khi đi ngủ nên súc miệng nớc muối nhạt để sát trùng họng
+ Hình 5: Mùa đông, khi đi ra ngoài cần mặc ấm, đeo khẩu trang để tránh bị viêm họng và bị thấp khớp
+ Hình 6: Ăn uống đầy đủ chất dinh dỡng và không nên ăn các đồ ăn lạnh
4 Củng cố dặn dò
- Gọi 2 học sinh đọc mục “Bạn cần biết”
- Dặn dò: Thực hiện theo bài
Âm nhạc Giáo viên bộ môn dạy
Thứ năm ngày 7 tháng 10 năm 2010
Luyện từ và câu.
So sánh
I/ Mục đích yêu cầu
- Học sinh nắm đợc 1 kiểu so sánh mới: So sánh hơn kém
- Học sinh nắm đợc các từ có ý nghĩa so sánh: hơn kém; biết cách thêm các từ so sánh vào những câu cha có từ so sánh
III/ Các hoạt động dạy học
A) Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 học sinh làm miệng bài 2, 3 (tuần 4.)
B) Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn làm bài tập
a, Bài tập 1:
- Gọi 2 học sinh đọc nội dung bài 1, cả lớp đọc thầm
- Học sinh xác định yêu cầu: Tìm các hình ảnh so sánh trong các khổ thơ
- Gọi 3 học sinh làm trên bảng: Gạch dới những hình ảnh đợc so sánh
Dới lớp nháp bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng Giáo viên giúp học sinh hiểu đợc có 2 kiểu so sánh: hơn kém và ngang bằng
b, Bài 2:
- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu: Tìm những từ so sánh trong khổ thơ bài 1
- Yêu cầu 3 học sinh lên gạch chân phấn màu
- Nhận xét chữa bài
2a/ hơn, là, là b/ hơn c/ chẳng bằng, là
c, Bài tập 3
- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu: Tìm hình ảnh so sánh
Trang 10- Gọi 1 học sinh làm trên bảng, dới lớp nháp bài.
Quả dừa - đàn lợn con;
Tàu dừa – chiếc lợc
d, Bài 4
- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu: Tìm các từ so sánh có thể thêm vào những câu ch a có
từ so sánh ở bài 3
- Giáo viên nhấn mạnh yêu cầu: Tìm nhiều từ so sánh cùng nghĩa thay bằng dấu gạch nối
- Giáo viên hớng dẫn mẫu:
Tàu dừa nh chiếc lợc chải vào mây xanh
- Chữa bài: Quả dừa (nh, là, nh là, tựa, tựa nh, nh thể);
Tàu dừa (nh, là, nh là, tựa, tựa nh, nh thể);
3 Củng cố dặn dò
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Giao bài tập về nhà
Toán
Luyện tập
I, Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố về cách thực hiện phép chia trong phạm vi 6
- Nhận biết 1/6 của một hình chữ nhật trong một số trờng hợp đơn giản
II, Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Giáo viên gọi 2 học sinh chữa bài 4, 5 (trang 24)
2 Bài mới
a, Bài 1:
- Học sinh đọc đề bài nêu yêu cầu: Tính nhẩm
6 x 6 = 36 6 x 9 = 54 6 x 7 = 42 6 x 8 = 48
36 : 6 = 6 54 : 6 = 9 42 : 6 = 7 48 : 6 = 8
b, Bài 2: Củng cố các bảng chia đã học
- Học sinh nêu yêu cầu: Tính nhẩm
- Tiến hành tơng tự bài 1
c, Bài 3:
- Gọi 2 học sinh đọc đề toán
Giáo viên hỏi để học sinh nêu các dữ kiện đề bài cho biết và yêu cầu
+ GV: Bài toán cho biết gì?
+ GV: Bài toán yêu cầu gì?
- Gọi 1 học sinh tóm tắt trên bảng, dới lớp làm vào vở
- Một học sinh giải bài toán trên bảng lớp, dới lớp nháp bài
- Học sinh nhận xét, chữa bài
Số mét vải may mỗi bộ quần áo hết là: 18 : 6 = 3 (m)
Đáp số 3 mét vải
d, Bài 4:
- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu
- Hớng dẫn: Để nhận biết đã tô màu 1/6 hình nào phải nhận ra:
+ Hình nào đã chia 6 phần bằng nhau?
+ Hình đó có 1 trong các phần bằng nhau đã đợc tô màu không?
- Giáo viên treo các hình đã vẽ sẵn, học sinh quan sát và làm bài
3 Củng cố dặn dò
- Giáo viên chốt lại nội dung luyện tập