1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Lop 3 Tuan 5

30 422 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Soạn Lớp 3 - Tuần 5
Tác giả Nguyễn Thị Xuân
Trường học Tiểu học Thị Trấn An Lão
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 312,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ - Đọc trôi chảy đợc toàn bài và bớc đầu biết đọc phù hợp với giọng các nhân vật trong chuyện - Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, n

Trang 1

Tuần 5

Thứ hai ngày 22 tháng 9 năm 2008Tiết 2, 3 Tập đọc

Ngời lính dũng cảm

I Mục đích yêu cầu

A- Tập đọc

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: Cây mía, thủ lĩnh, lỗ hổng,

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy đợc toàn bài và bớc đầu biết đọc phù hợp với giọng các nhân vật trong chuyện

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn

II Tài liệu và ph ơng tiện

- Tranh bài TĐ

- Bảng phụ để ghi đoạn văn cần hớng dẫn

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (2-3’)

- Hs đọc bài: “ Ông ngoại”

? Tình cảm giữa ông và cháu trong bài nh thế nào

- Gv nhận xét cho điểm

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài: (1-2')

Trang 2

- Gv giới thiệu chủ điểm tới trờng Những bài học này nói về Hs và nhà trờng Truyện mở đầu cho chủ điểm này là bài “ Ngời lính dũng cảm”.

Em hãy đọc chuyện và cùng tìm hiểu xem: Ngời nh thế nào là ngời dũng cảm?

- Đọc đúng: loạt, nứa tép - dọc mẫu - Hs đoc theo dãy

- Giảng từ: nứa tép, ô quá trám - Hs nêu nghĩa phần chú giải

- Đọc đoạn: Phân biệt giọng đọc các nhân vật

- Lời viên tớng: đọc dứt khoát

- Hs đoc câu theo dãy/dãy

- Giải nghĩa: hoa mời giờ. - Hs nêu nghĩa phần chú giải

- Đọc đoạn : ngắt nghỉ hơi đúng, nhấn giọng các từ

ngữ: leo lên, quyết định, chịu, giật mình, hoảng sợ,

lao -đọc mẫu đoạn

- Hs đọc đoạn

* Đoạn 3:

- Đọc đúng: lời thầy giáo, nghiêm nghị, lên giọng

cuối câu hỏi – Ngắt sau: qua/ mạt /mong/ lỗi /rào/

- Gv đọc mẫu câu

- Hs đoc câu theo dãy/dãy

- Giải nghĩa: nghiêm giọng. - Hs nêu nghĩa phần chú giải

- Đọc đoạn: ngắt nghỉ hơi đúng,( nhấn giọng các từ:

can đảm, run lên, bí mật ) Lời thầy nghiêm khắc,

dịu dàng đọc mẫu đoạn

- Hs đọc đoạn 3

* Đoạn 4:

- Đọc đúng: quả quyết, sững lại - đọc mẫu - Hs đoc câu theo dãy/dãy

- Giải nghĩa: quả quyết. - Giải nghĩa

- Đọc đoạn: giọng chú lính rụt rè, giọng viên tớng

quả quyết

Trang 3

Đọc toàn bài.

- Gv đọc toàn bài một lần, giọng hơi nhanh với giọng các nhân vật:

+ Giọng chú lính: Lúc đầu rụt rè, đến cuối chuyện dứt khoát, kiên định

+ Giọng viên tớng: Dứt khoát, rõ ràng, tự tin

+ Giọng thầy giáo: Nghiêm khắc, buồn bã, dịu dàng

? Viên tớng ra lệnh gì khi không tiêu

diệt đợc máy bay địch

? Lúc đó, thái độ của viên tớng và

mấy ngời lính nh thế nào?

? Ai là ngời dũng cảm trong chuyện

- Chú quyết định không leo qua hàng rào

mà chui qua lỗ hổng dới chân hàng rào

- Vì chú sợ làm hỏng hàng rào của trờng

- HS phát biểu: Vì chú quá hối hận;

Vì chú đang rất sợ; Vì chú cha quyết định nhận lỗi hay không nhận lỗi,

- 1 Hs đọc thành tiếng, lớp theo dõi SGK

- Chú lính khẽ nói: “Ra vờn đi”

- Chú nói: “ Nhng nh vậy là hèn”, rồi quả quyết bớc về phía vờn trờng

- Mọi ngời sững lại nhìn chú rồi đội lính bớc theo chú nh một ngời chỉ huy dũng cảm

- Chú lính chui qua hàng rào là ngời dũng cảm vì đã biết nhận lỗi và sửa lỗi

- Khi có lỗi cần dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi

Trang 4

? Em học đợc bài học gì từ chú lính

nhỏ trong bài?

- GV chốt lại ý nghĩa bài, ghi bảng

d Luyện đọc lại: (5-7’)

- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 Hs và yêu

cầu Hs luyện đọc lại bài theo các vai

- Nội dung: Kể có đúng trình tự không, có đủ ý cha

- Về diễn đạt: Nói đã thành câu cha, dùng từ có phù hợp không, đã biết kể bằng lời của mình cha?

- Về cách thể hiện Giọng kể thích hợp ,có tự nhiên không?

- GV khen ngợi những Hs kể sáng tạo

⇒ Giáo viên chốt: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi Ngời dám nhận lỗi, sửa lỗi là ngời dũng cảm

3 Củng cố dặn dò (4-5’)

- Liên hệ:

? Em đã bao giờ dũng cảm nhận lỗi cha

? Khi đó em mắc lỗi gì

? Em nhận lỗi với ai

- Chuẩn bị bài sau - Nhận xét tiết học

Trang 5

- Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ )

- Củng cố về giải toán có lời văn và tìm số bị chia cha biết

II Đồ dùng

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động 1 Kiểm tra (4 -5')

Trang 6

với số có 1 chữ số có nhớ.

Bài 2: Giải toán:

- Bài toán cho biết gì ? hỏi gì ?

- Chấm chữa bài

* Lu ý: Nhân nháp rồi ghi kết quả cho

35 x 2 = 70 (m) Đáp số: 70 mét.

- 2 Hs lên vở chữa bài miệng

I Mục đích, yêu cầu:

Củng cố cách viết chữ viết hoa C ( Ch ) thông qua bài tập ứng dụng :

1 Viết tên riêng ( Chu Văn An ) bằng chữ cỡ nhỏ

2 Viết câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ

Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Ngời khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ viết hoa Ch

- Tên riêng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li

- Hs: Vở tập viết, bảng con phấn

III Các hoạt động dạy học:

Trang 7

1 Kiểm tra bài cũ (3-5’)

- Hs viết bảng: C - Củ Long

- Gv nhận xét

2 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài(1-2’)

b Hớng dẫn viết trên bảng con (10-12’)

* Đa chữ mẫu: Ch - Hs quan sát

? Chữ Ch do những con chữ nào ghép lại

? Nhận xét độ cao của chữ Ch

? Chữ Ch có con chữ nào viết hoa, không viết

hoa

- GV tô khan, hớng dẫn quy trình viết

* Lu ý:điểm nối giữa C và h ở nửa dòng li 1 -

* Luyện viết từ ứng dụng

- Chu Văn An: là một nhà giáo nổi tiếng đời

Trần (1292 - 1370) Ông có nhiều học trò giỏi,

nhiều ngời sau trở thành nhân tài của đất nớc

- Đọc từ Chu Văn An

? Nhận xét độ cao các con chữ - Các chữ C, V, h, A cao 2 li rỡi Các chữ

còn lại cao 1 li

? Khoảng cách giữa các chữ - Hs nêu

- Hớng dẫn quy trình viết: hớng dẫn con chữ

Trang 8

? Nêu độ cao các con chữ trong chữ viết hoa.

? Nhận xét độ cao các con chữ, khoảng cách

- Viết bảng con: Chim, Ngời

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động 1 Kiểm tra (4 -5')

Trang 9

24 x 6 = 144( giê) §¸p sè: 144 giê

Trang 10

I Mục đích, yêu cầu

- Nghe viết đúng không mắc lỗi trình bày đẹp đoạn "Viên tớng khoát tay hết"

- Viết đúng từ khó: Khoát, chú lính, quả quyết, sững lại

- Phân biệt tiếng có âm đầu l/n, đọc tên âm và tên chữ cái (do 2-3 chữ cái ghép lại) trong bảng

- Giáo dục ý thức viết chữ đẹp, giữ vở sạch

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài: (1 - 2')

b Hớng dẫn chính tả: (8 -10')

? Tìm tên riêng trong bài chính tả

? Tên riêng ấy đợc viết nh thế nào

Trang 11

- Gv theo dõi nhắc nhở các em viết bài chính xác.

d Hớng dẫn chấm chữa: (3 - 5')

- Hs tự chấm lỗi bằng bút chì và ghi ra lề

- Gv chấm bài, nhận xét từng bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày

đ Hớng dẫn bài tập chính tả: (5-7')

Bài 2 (a): Điền từ vào chỗ trống l/n - Đọc yêu cầu, làm vở

- Nhận xét, chữa bài, chốt ý đúng - Đọc bài làm

lựu, nở, nắng, lũ, lơ, lớt

Bài 3 : Viết tên các chữ trong bảng - Làm SGK

- Nhận xét, chữa bài bảng phụ - Thi đọc thuọc đúng thứ

Cuộc họp của chữ viết

I Mục đích yêu cầu

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: Chú lính, lấm tấm, lắc đầu

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu: Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hỏi, ( đặc biệt nghỉ hơi đúng ở các đoạn chấm câu sai) Đọc đúng các kiểu câu: Câu kể, câu hỏi, câu cảm,

- Đọc phân biệt lời ngời dẫn chuyện và lời các nhân vật( Bác chữ A, đám đông, dấu chấm)

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nội dung bài: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung( đợc thể hiện dới hình thức khôi hài) Đặt câu sai sẽ làm sai lạc nội dung khiến câu và đoạn văn rất buồn cời

- Hiểu đợc cách tổ chức một cuộc họp là yêu cầu chính

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh học bài đọc SGK

- Bảng phụ viết đoạn văn cần hớng dẫn Hs luyện đọc

Trang 12

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (2-3’)

- Hs đọc bài “ Mùa thu của em”

- Gv nhận xét cho điểm

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài: (1-2')

Trong gia đình, ngoài tình yêu thơng của bố mẹ, chúng ta còn có tình yêu thơng của ông bà Bài tập đọc: “Ông ngoại” cho ta thấy tình cảm của ngời ông yêu cháu ntn, hết lòng yêu thơng cháu, và lòng biết ơn của cháu với ông

b Luyện đọc đúng: (15-17')

- GV đọc mẫu toàn bài:

- Giọng đọc hơi nhanh, chú ý giọng của nhân vật:

+ Ngời dẫn chuyện: Vui, hóm hỉnh+ Chữ A: Rõ ràng, dõng dạc

+ Dấu chấm: Rõ ràng, rành mạch+ Đám đông: Ngạc nhiên, phàn nàn

* Gv hớng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ:

* Đoạn 1

- Phát âm: chú lính, lấm tấm - Gv đọc câu - Hs đọc câu theo dãy

- Đọc đoạn: đọc đúng theo cách ngắt câu của

Trang 13

- Luyện đọc câu đối thoại:

+ Giọng dấu chấm: rõ ràng, rành mạch

+ Giọng dấu chấm: tỏ ra phân vân

- Hớng dẫn đọc đoạn - Đọc mẫu - Hs đọc đoạn

* Đoạn 4

- Luyện đọc lời đề nghị của bác chữ A - GV đọc

mẫu

- Hs đọc dãy

- Hớng dẫn đọc đoạn - Đọc mẫu - Hs đọc đoạn

* Đọc cả bài

- Ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đúng các kiểu câu, đọc

đúng lời nhân vật Giọng vui, hài hớc

- 2 - 3 học sinh

- Nhận xét, cho điểm

c Tìm hiểu bài (10-12’)

? Các chữ cái và dấu câu họp bàn chuyện gì

? Cuộc họp đã đề ra cách gì để giúp đỡ bạn Hoàng

- Gv: Đây là cuộc họp vui nhng viết theo trình tự

cuộc họp thông thờng Chúng ta cùng tìm hiểu

trình tự một cuộc họp

- Gv chia lớp thành những nhóm nhỏ thảo luận:

+ Tìm những câu văn thể hiện đúng diễn biến cuộc

họp

- 1 Hs đọc - lớp theo dõi Ggk

- Hs cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng, vì bạn này không biết cách dùng dâú câu nên đã viết những câu văn rất kì quặc

- HS đọc đoạn còn lại

- Đề nghị anh dấu chấm mỗi khi Hoàng định chấm câu thì nhắc lại Hoàng đọc lại câu văn lần nữa

- Hs theo dõi

- Hs thảo luận nhóm 4

- Đọc thầm lại bài tập đọc, trao đổi, tìm những câu thơ trong bài thể hiện diễn biến

Trang 14

a) Nêu mục đích cuộc họp?

b) Nêu tình hình của lớp?

c) Nguyên nhân dẫn đến tình hình đó?

d) Nêu cách giải quyết?

e) Giao việc cho mọi ngời?

- Gv nhận xét đánh giá, đa ra đáp án đúng

- Yêu cầu lớp đọc lại đáp án đúng

cuộc họp+ Hôm nay chúng ta họp để tìm cách giúp đỡ em Hoàng+ Hoàng không biết chấm câu

Có đoạn văn e viết thế này: “ Chú lính bớc vào đầu chú Đội chiếc mũ sắt dới chân Đi đôi giày da trên trán lấm tấm mồ hôi.”

+ Tất cả là do Hoàng chẳng bao giờ để ý đến dấu câu Mỏi tay chỗ nào, cậu ta chấm chỗ ấy

+ Từ nay, mỗi khi Hoàng định

đặt dấu chấm câu Hoàng phải

đọc lại câu văn một lần nữa+ Anh dấu chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn một lần nữa trớc khi Hoàng định chấm câu

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác bổ sung

- Hs đọc lại nội dung câu 3

d Luyện đọc lại (3-5’)

- Gọi 1 Hs khá đọc diễn cảm cả bài

- Gv chia thành nhóm nhỏ đọc bài trong nhóm

Trang 15

- Nêu đợc sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em

- Kể ra một số cách đề phòng bệnh thấp tim

- Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim

II Đồ dùng

Gv : hình vẽ trong Sgk

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ (2-3')

? Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh

cơ quan tuần hoàn

? Bệnh thấp tim nguy hiểm nh thế nào

? Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì

+ Bớc 3 : Làm việc cả lớp

- Hs quan sát Sgk

- Đọc lời hỏi đáp của từng nhân vật trong các hình

- Hs thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

- Các nhóm sung phong đóng vai dựa theo các nhân vật trong hình 1, 2, 3

- Nhận xét bạn

=> Kết luận: Thấp tim là một bệnh về tim mạch ở lứa tuổi HS thờng mắc Bệnh này để

lại di trứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim

Hoạt động 3 Trò chơi (10-12')

* Mục tiêu : Kể đợc một số cách đề phòng bệnh thấp tim Có ý thức phòng bệnh thấp

tim

* Cách tiến hành

Trang 16

- Các nhóm quan sát các hình Sgk/20, chỉ

vào từng hình và nói về nội dung ý nghĩa

của các việc làm trong từng hình đối với

việc phòng bệnh thấp tim

- Yêu cầu các nhóm trình bày

=> Kết luận: Để đề phòng bệnh thấp tim cần phải giữ ấm cơ thể, ăn uống đủ chất, giữ

vệ sinh cá nhân tốt, rèn luyện thân thể hàng ngày để tránh bệnh viêm họng, viêm

a-mi-đan kéo dài hoặc viêm khớp cấp

- Hs dựa vào bảng nhân 6 để lập bảng chia 6 và học thuộc bảng chia 6

- Thực hành chia trong phạm vi 6 và giải toán có lời văn (về chia thành 6 phần

bằng nhau và chia theo nhóm 6

II Đồ dùng

- Bảng phụ

- Bộ đồ dùng học toán

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động 1 Kiểm tra (4 -5')

- Đọc bảng nhân 6

- Gv nhận xét chung

Hoạt động 2 Bài mới (13 -15’)

2.1 Lập bảng chia 6

Trang 17

- Yêu cầu học sinh lấy 3 tấm nhựa, mỗi tấm có 6 chấm

- Cho học sinh thấy đợc mỗi quan hệ giữa 3 phép tính

- Yêu cầu lập các phép tính còn lại

6 : 6 = 1

12 : 6 = 2

18 : 6 = 3

- KT: mối quan hệ giữa phép nhân và chia

- Chốt: mối quan hệ giữa phép nhân và chia: Lấy tích

chia cho thừa số này thì đợc thừa số kia

Bài 3

- KT: Giải toán có lời văn(chia các phần bằng nhau) - Đọc nêu tóm tắt làm nháp

- Chốt: Câu trả lời, chọn phép tính, đơn vị Bài giải

Độ dài của mỗi đoạn dây đồng là: 48 : 6 = 8( cm)

Đáp số: 8 cm.

Bài 4

- KT: Giải toán có lời văn (chia thành nhóm) - Làm vở

=> Chốt: Chia thành các nhóm mỗi nhóm có 6 đon vị ->

Trang 18

- Thế nào là tự làm lấy việc của mình.

- ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình

- Tuỳ theo độ tuổi trẻ em có quyền quyết định và thực hiện công việc của mình

- Học sinh tự làm lấycông việc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt ở trờng

và ở nhà

- Hs có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình

II -Tài liệu- ph ơng tiện :

- Tranh minh hoạ tình huống hoạt động 1

III- Các hoạt động dạy- học :

1 Kiểm tra bài cũ (3-5’)

? Em cảm thấy nh thế nào khi thực hiện đúng lời hứa với ngời khác

1 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi

* Mục tiêu: Biết 1 số biểu hiện cụ thể về tự làm lấy việc của mình.

* Tiến hành:

- Hs đọc thầm bài tập 1 và tình huống: Gặp bài toán khó Đại loay hoay mãi mà vẫn cha giải đợc, thấy vậy An đa bài đã giải sẵn cho bạn chép Nếu là Đại em sẽ làm gì khi

đó?

- Hs đọc sinh thảo luận theo cặp, đại diện nêu cách xử lí tình huống

=> Gv kết luận: Trong cuộc sống, mỗi ngời cần phải tự làm lấy công việc của mình

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (8-10’)

* Mục tiêu : Học sinh hiểu đợc ntn là tự làm lấy việc của mình và tại sao phải tự làm lấy

việc của mình

Trang 19

* Cách tiến hành

- Hs yêu cầu học sinh thảo luận nội dung BT2/ VBT

- Học sinh thảo luận, điền từ vào chỗ chấm cho thích hợp

- Đại diện nhóm trình bày trớc lớp, các nhóm còn lại nhận xét bổ sung:

+ Tự làm lấy việc của mình là cố gắng làm lấy công việc của bản thân mà không dựa dẫm vào ngời khác

+ Tự làm lấy việc cuả mình giúp cho em mau tiến bộ và không làm phiền ngời khác

=> Gv kết luận: Hs phải tự làm lấy việc của mình trong học tập ,sinh hoạt

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (9-10’)

* Mục tiêu : Học sinh có kĩ năng giải quyết tình huống có liên quan đến việc tự làm lấy

việc của mình

* Cách tiến hành:

- Gv nêu tình huống BT3/ VBT: - Khi Việt đang cắt hoa giấy chuẩn bị cho cuộc thi

" Hái hoa dân chủ " tuần tới của lớp thì Dũng đến chơi Dũng bảo Việt: Tớ khéo tay bạn

để tớ làm, còn cậu giỏi toán cậu làm hộ tớ Nếu em là Việt em có đồng ý không ? Vì sao?

- Một vài em nêu cách giải quyết :

Ví dụ: đề nghị bạn Dũng là sai Hai bạn tự làm lấy việc của mình Vì cứ làm hộ bạn nh vậy thì không bao giờ bạn biết làm

- Lớp trao đổi nhận xét

=> Gv kết luận: Đề nghị của Dũng là sai Hai bạn cần tự làm lấy việc của mình

3 Củng cố dặn dò: (3-5’)

- Hớng dẫn thực hành: Hằng ngày tự làm lấy việc của mình

- Chuẩn bị bài sau

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

Thứ năm ngày 25 tháng 9 năm 2008Tiết 1 Toán

Luyện tập

I Mục tiêu

Giúp Hs:

- Củng cố về cách thực hiện phép chia trong phạm vi 6

- Nhận biết 1/6 của một hình chữ nhật trong một số trờng hợp đơn giản

- Rèn kĩ năng tính và giải toán

Ngày đăng: 17/08/2013, 22:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Hs viết bảng: C- Củ Long - GA Lop 3 Tuan 5
s viết bảng: C- Củ Long (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w