*C¸ch tiÕn hµnh.. -Mét häc sinh ®äc thµnh tiÕng yªu cÇu cña bµi.C¶ líp theo dâi s¸ch gi¸o khoa. Sau ®ã ba häc sinh K,G tr×nh bµy tríc líp. -Gi¸o viªn nhËn xÐt uèn n¾n. b) LuyÖn viÕt tõ ø[r]
Trang 1Tuần 12
(Từ ngày 20 đến ngày 24 tháng 11 năm 2006)
Hai
1
2
3
4
Tập đọc
Kể chuyện Toán
Đạo đức
89
90 56 21
Nắng phơng Nam Nắng phơng Nam Luyện tập
Tích cực tham gia việc lớp, việc trờng.T2
Ba
1
2
3
4
5
Chính tả
Tập đọc TNXH Toán TD
91
92 23 57
N-V Chiều trên sông Hơng Cảnh đẹp non sông
Phòng cháy khi ở nhà
So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Bài
T
1
2
3
4
LT&C Tập viết
Mỹ thuật Toán
93 94 12 58
Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái, so sánh
Ôn tập chữ hoa: H
Vẽ tranh: Đề tài Ngày nhà giáo Việt Nam Luyện tập
Năm
1
2
3
4
5
Chính tả
TNXH Thủ công Toán TD
95 24 12 59
N-V Cảnh đẹp non sông Một số hoạt động ở trờng Cắt, dán chữ I,T
Bảng chia 8 Bài
Sáu
1
2
3
4
TLV
Âm nhạc Toán SHTT
96 12 60
Nói,viết về cảnh đẹp đất nớc
Ôn tập bài hát: Con chim non Luyện tập
Trang 2Thứ hai ngày… tháng… năm 2006
Tiết1+2 Tập đọc-kể chuyện Nắng phơng nam I- Mục đích yêu câu
A-Tập đọc
1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
-Đọc đúng các tiếng co âm vần thanh học sinh dễ viết sai do ảnh hởng của tiếng
địa phơng: Nắng phơng Nam, Uyên, ríu rít, sững lại, vui lắm, lạnh, reo lên, xoắn xuýt, sửng sôt
-Đọc đúng các câu hỏi câu kể Bớc đầu diễn tả đợc giọng các nhân vật trong bài; phân biệt đợc lời dẫn chuyện và lời nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc- hiểu:
-Hiểu nghĩa các từ khó đợc chú giải trong bài: sắp nhỏ, lòng vòng
-Đọc thầm khá nhanh và nắm đợc cốt truyện
-Cảm nhận đợc tình bạn đẹp đẽ thân thiết, gắn bó của thiếu nhi hai miền Nam- Bắc qua sáng kiến của các bạn nhỏ miền Nam: Gửi tặng cành mai vàng cho ban nhỏ ở miền Bắc
B-Kể chuyện
1.Rèn kỹ năng nói: Dựa vào các gợi ý trong sách giáo khoa , kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện Bớc đầu biết diễn tả đúng lời của nhân vật phân biiệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật
2 Kỹ năng nghe:
II-Đồ dùng dạy học ,phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học :
1.Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ truyện sách giáo khoa
2.Phơng pháp : Đàm thoai gợi mở, luyện tập, giải thích , kể chuyện…
3.Hình thức tổ chức dạy học : Nhóm, đồng loạt
III-Các hoạt động dạy học
Tập đọc
1.Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp
2.Luyện đọc:
a)Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài giọng sôi nổi; diễn tả rõ sắc thái tình cảm trong lời nói của từng nhân vật; nhấn giọng các từ ngữ gợi tả trong đoạn th của Vân gửi các bạn miền Nam
Đọc xong yêu câu học sinh quan sát tranh minh hoạ
b)Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
-Đọc từng câu
-Đọc từng đoạn trớc lớp
+Học sinh nối tiếp nhau đọc đoạn trớc lớp.Giáo viên kết hợp nhắc nhở học sinh
đọc đúng câu hỏi câu kể
+Kết hợp học sinh TB nêu các từ khó trong sách giáo khoa
+Học sinh K,G nói về hoa mai, hoa đào
-Đọc đoạn theo nhóm
-Ba học sinh nói tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài
-Một học sinh đọc toàn bài
3 Hớng dẫn tìm hiểu bài:
-Học sinh đọc thầm đoạn 1 : trả lời câu1 sách giáo khoa
-Học sinh đọc thầm đoạn 2 : trả lời câu 2 sách giáo khoa
-Học sinh đọc thầm đoạn 3 : trả lời câu3 sách giáo khoa
-Học sinh (K,G)trả lời câu 4 sách giáo khoa
-Học sinh cả lớp trả lời câu 5
Trang 3-Giáo viên chôt: tình bạn đẹp đẽ thân thiết, gắn bó của thiếu nhi hai miền Nam-Bắc qua sáng kiến của các bạn nhỏ miền Nam: Gửi tặng cành mai vàng cho ban nhỏ ở miền Bắc
4 Luyện đọc diễn cảm:
-Học sinh chia nhóm mỗi nhóm 4 em tự phân vai đọc trong nhóm
-Hai nhóm thi đọc diễn cảm trớc lớp
-Cả lớp và giáo viên nhận xét, chon học sinh đọc tốt, nhóm đọc tốt
Tiết 2
Kể chuyện 1.Giáo viên nêu nhiệm vụ: Dựa vào các ý tóm tắt trong sách giáo khoa các em nhớ lại
và kể lại từng đoạn của chuyện Nắng phơng Nam
2.Hớng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện
-Một học sinh đọc lại yêu câu của bài
-Giáo viên mở bảng phụ đã viết các ý tóm tắt mỗi đoạn mời 3 học sinh lần lợt nhìn vào gợi ý để kể mẫu 3 đoạn của chuyện
-Từng cặp học sinh tập kể
-Ba học sinh nối tiếp nhau thi kể trớc lớp 3 đoạn của chuyện
-Cả lớp và giáo viên bình chọn bạn kể hay nhất
Củng cố dặn dò.
-Giáo viên yêu câu học sinh nhắc lại ý nghĩa của chuyện.
-Giáo viên khen những học sinh đọc bài tốt, kể chuyện hay
Tiết3 Toán Luyện tập A-Mục tiêu
Giúp học sinh :
Rèn luyện kỹ năng thực hiện tính nhân, giải toán và thực hiện" gấp".,"giảm" số lần
B -Đồ dùng dạy học ,phơng pháp , hình thức tổ chức dạy học :
1.Đồ dùng dạy học :
2.Phơng pháp : Đàm thoai gợi mở, luyện tập, phân tích;
3.Hình thức tổ chức dạy học : Nhóm, đồng loạt
C-Các hoạt động dạy học chủ yếu
Bài 1: Thực hiện phép nhân điền kết quả vào ô trống
Bài 2: Tìm số bị chia
Bài 3: Bài toán giải bằng một phép tính
Bài 4: Bài toán giải bằng hai phép tính
Bài 5:Rèn luyện kỹ năng thực hiện tính nhân, giải toán và thực hiện" gấp".,"giảm"
số lần
Củng cố dặn dò.
Tiết4
Đạo đức tích cực tham gia việc lớp việc trờng I- Mục tiêu
1 Học sinh hiểu:
-Thế nào là tích cực tham gia việc lớp việc trờng và vì sao cần phải tham gia việc lớp việc trờng
-Trẻ em có quyền đợc tham gia những việc có liên quan đến trẻ em
2.Học sinh tích cực tham gia việc lớp việc trờng
3.Học sinh biết quý trọng những bạn tham gia tích cực và việc lớp việc trờng
II- Đồ dùng dạy học ,phơng pháp , hình thức tổ chức dạy học :
1.Đồ dùng: VBT
Trang 42.Phơng pháp : Đàm thoại, thảo luận,trắc nghiệm.,kể chuyện…
3.Hình thức tổ chức: nhóm, đồng loạt., cá nhân
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu
Khởi động: Học sinh hát tập thể bài hát Em yêu trờng em.
Họat động 1: Phân tích tình huống
*MT: Học sinh biết đợc một số biểu hiện tích cực khi tham gia việc lớp việc trờng
*Cách tiến hành:
-Giáo viên treo tranh yêu câu học sinh quan sát tranh tình huống và cho biết nội dung tranh
-Giáo viên giới thiệu tình huống
-Học sinh nêu các cách giải quyết Giáo viên tóm tắt thành các cách giải quyết chính
Họat động 2: Đánh giá hành vi
*MT: Học sinh biết phân biệt hành vi đúng hành vi sai trong những tình huống có liên quan đến việc trờng, việc lớp
*Cách tiến hành:
-Giáo viên phát phiếu học tập, học sinh nêu yêu câu bài tập
-Học sinh làm việc cá nhân
-Cả lớp cùng chữa BT Giáo viên kết luận
Thứ ba ngày….tháng 11 năm 2006
Tiết1 Chính tả
Nghe - viết: Chiều trên sông hơng I-Mục đích yêu câu
1.Rèn kỹ năng viết chính tả:
-Nghe viết chính xác và trình bày đúng bài Chiều trên sông Hơng
2.Luyện viết phân biệt tiếng có vần khó (oc/ooc), giải đúng câu đố, viết đúng một số tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn (Trâu, trầu, trấu; cát)
II-Phơng pháp , hình thức tổ chức dạy học :
1.Đồ dùng dạy học : Bảng viết sẵn câu văn của BT 2
2.Phơng pháp : Luyện tập, đàm thoại…
3.Hình thức tổ chức dạy học : Cá nhân, đồng loạt
III-Các hoạt động dạy học
A-Kiểm tra bài cũ:
B-Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
-Giáo viên nêu MĐ,yêu câu của tiết học
2.Hớng dẫn học sinh viết chính tả:
a)Hớng dẫn học sinh chuẩn bị:
-Giáo viên đọc bài một lợt
-Hớng dẫn học sinh nắm nội dung , nhận xét về chính tả
b)Giáo viên đọc cho học sinh viết chính tả
c)Chấm, chữa bài
3.Hớng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
Bài tập 2:
-Học sinh đọc yêu câu của BT
-Học sinh làm bài vào giấy nháp
-Học sinh trình bày trớc lớp
-Giáo viên, học sinh nhận xét
Bài tập3:
-Học sinh thực hiện yêu câu BT trên vở BT
-Học sinh K,G trình bày kết quả trớc lớp
-Học sinh cả lớp sửa theo lời giải đúng
4.Củng cố dặn dò:
Trang 5-Giáo viên lu ý học sinh cách trình bày chính tả và sửa lỗi đẫ mắc trong bài.
Tiết 2 Tập đọc Cảnh đẹp non sông I-Mục đích yêu câu
1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: Non sông,Kỳ Lừa,la đà,mịt mù,quanh quanh,họa đồ,Đồng Nai,lóng lánh,Trấn Vũ,họa đồ,bát ngát,sừng sững,nớc chảy,thẳng cánh
- Ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ lục bát,thơ bảy chữ
- Giọng đọc biểu lộ niềm tự hào về cảnh đẹp của các miền đất nớc
2.Rèn kỹ năng đọc- hiểu:
- Biết đợc các địa danh trong bài qua chú thích
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp và sự giàu có của các miền trên đất nớc ta,từ đó thêm tự hào về quê hơng đất nớc
3.Học thuộc lòng cả bài thơ
II-Phơng pháp hình thức tổ chức dạy học :
1.Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ bài TĐ sách giáo khoa Bảng phụ viết bài thơ để h -ớng dẫn HTL
2.Phơng pháp : Đàm thoai gợi mở, luyện tập, giải thích…
3.Hình thức tổ chức dạy học : Nhóm, đồng loạt
III-Các hoạt động dạy học
A-Kiểm tra bài cũ:
-Ba học sinh nối tiếp nhau kể ba đoạn truyện Nắng phơng Nam
B-Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài
2.Luyện đọc:
a)Giáo viên đọc toàn bài: Giọng nhẹ nhàng,tha thiết,bộc lộ niềm tự hào với cảnh
đẹp non sông;nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả
b)Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
-Đọc từng dòng: Mỗi học sinh nối tiếp nhau đọc hai dòng thơ.Giáo viên phát hiện
và sửa lỗi phát âm cho từng em
-Đọc từng khổ thơ trớc lớp
-Học sinh nối tiếp nhau đọc 6 câu ca dao
-Giáo viên giúp học sinh nắm đợc các địa danh đợc chú giải sau bài
-Đọc từng câu ca dao trong nhóm.Cả lớp đọc đồng thanh từng bài
3 Hớng dẫn tìm hiểu bài
-Học sinh đọc thầm toàn bài trả lời câu 1 sách giáo khoa
-Học sinh đọc thầm lại bài thơ trả lời câu 2 sách giáo khoa
-Học sinh K,G trả lời câu 3 sách giáo khoa
-Giáo viên chốt:- Cảm nhận đợc vẻ đẹp và sự giàu có của các miền trên đất nớc ta,từ đó thêm tự hào về quê hơng đất nớc
4.Luyện đọc lại:
-Giáo viên hớng dẫn học sinh HTL 6 câu ca dao
-Học sinh thi đọc thuộc lòng
5.Củng cố dặn dò
-Giáo viên nhận xét tiết học.Yêu câu học sinh về nhà học thuộc lòng cả bài thơ
Tiết 3
Tự nhiên xã hội Phòng cháy khi ở nhà I-Mục tiêu
Sau bài học học sinh có khả năng:
Trang 6-Xác định đợc một số vật dễ gây cháy và giải thích vì sao không đặt chúng ở gần lửa
- Nói đợc những thiệt hại do cháy gây ra
- Nêu đợc những việc cần làm để phòng khi đun nấu ở nhà
- Cất diêm,bật lửa cẩn thận,xa tầm với em nhỏ
II-Đồ dùng dạy học,phơng pháp hình thức tổ chức dạy học :
1.Đồ dùng dạy học : Các hình trong sách giáo khoa trang 44,45
2.Phơng pháp : Đàm thoai gợi mở, luyện tập, giải thích, trực quan…
3.Hình thức tổ chức dạy học : Nhóm, đồng loạt
III-Hoạt động dạy học
Họat động 1: Làm việc với sách giáo khoa và các thông tin su tầm đợc về thiệt hại do
cháy gây ra
*MT: -Xác định đợc một số vật dễ gây cháy và giải thích vì sao không đặt chúng ở gần lửa
- Nói đợc những thiệt hại do cháy gây ra
*Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo cặp
-Giáo viên yêu câu học sinh làm việc theo cặp
-Học sinh quan sát hình 1,2 trang 44, 45 sách giáo khoa để hỏi và trả lời nhau theo gợi ý sau:
+Em bé trong hình 1 có thể gặp tai nạn gì?
+Chỉ ra những gì dễ cháy trong hình 1
+Điều gì sẽ sảy ra nếu can dầu hoả hoặc đống củi khô bắt lửa?
+Theo bạn bếp ở hình 1 hay hình 2 an toàn hơn trong việc phòng cháy? Tại sao? -Giáo viên đi tới các nhóm giúp đỡ và khuyến khích học sinh tự đặt ra những câu hỏi xoay quanh các nội dung trên
Bớc 2: Gọi một số học sinh trình bày kết quả theo cặp Mỗi học sinh chỉ trả lời 1 trong các câu hỏi các em đã thảo luận với nhau, các học sinh khác bổ sung Giáo viên giúp học sinh rút ra kết luận: Bếp hình 2 an hơn trong việc phòng cháy vì mọi đồ dùng đ
-ợc xếp gọn gàng, ngăn nắp ; các chất dễ bắt lửa nh củi khô, can dầu hoả đ-ợc để xa bếp
Bớc 3:
-Giáo viên và học sinh cùng nhau kể một vài câu chuyện về thiệt hại do cháy gây
ra mà chính giáo viên và các em đã chứng kiến hoặc biết đợc qua các thông tin đại chúng
-Tiếp theo giáo viên cho học sinh thảo luận để tìm hiểu để tìm ra nguyên nhân gây
ra hoả hoạn đã kể ra ở trên nằm giúp các em hiểu đợc: Cháy có thể sảy ra ở mọi lúc, mọi nơi và có rất nhiều nguyên nhân gây ra cháy
Họat động 2: Thảo luận và đóng vai
*MT: - Nêu đợc những việc cần làm để phòng khi đun nấu ở nhà
- Biết cất diêm,bật lửa cẩn thận,xa tầm với em nhỏ
*Cách tiến hành
Bớc 1: Động não
-Giáo viên đặt vấn đề với cả lớp: Cái gì có thể gây cháy bất ngờ ở nhà bạn?
-Lần lợt học sinh nêu một vật dễ gây cháy
Bớc 2: Thảo luận nhóm và đóng vai
Bớc 3: Làm việc cả lớp.Các nhóm trình bày trớc lớp Giáo viên khẳng định những ý
đúng
Kết luận: Cách tốt nhất để phòng cháy khi đun nấu là không để những thứ dễ cháy
ở gần bếp Khi đun nấu phải chông coi cẩn thận và nhớ tắt bếp khi sử dụng xong
Họat động 3: Chơi trò chơi gọi cứu hoả
MT: Học sinh biết phản ứng khi gặp trờng hợp cháy
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Giáo viên nêu tình huống cháy cụ thể
Bớc 2:Thực hành báo động cháy, theo dõi phản ứng của học sinh nh thế nào
Bớc 3: Giáo viên nhận xét và hớng dẫn một số cách thoát hiểm khi gặp cháy
Trang 7-Củng cố dặn dò:
Tiết 4 Toán
So sánh số lớn gấp mấy lần số bé A-Mục tiêu
Giúp học sinh :
Biết cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
B-Đồ dùng dạy học ,phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học :
1.Đồ dùng dạy học :
2.Phơng pháp : Đàm thoai gợi mở, luyện tập.,
3.Hình thức tổ chức dạy học : Nhóm, đồng loạt
C-Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1.Giới thiệu bài toán
-Phân tích bài toán
-Có thể đặt đoạn thẳng CD Lên đoạn thẳng AB lần lợt từ trái sang phải
-Học sinh nhận xét
-Muốn biết độ dài đoạn thẳng AB ( dài 6 cm ) gấp mấy lần đoạn thẳng CD ( dài 2cm ) ta thực hiện phép chia: 6: 2= 3 lần
-Trình bày bài giải nh trong sách toán3
-Nêu kết luận: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé 2.Thực hành
Bài 1: Hớng dẫn học sinh làm việc theo hai bớc:
Bớc 1: Đếm số hình tròn màu xanh, màu trắng
Bớc 2: So sánh
Bài 2: Thực hiện nh bài học
Bài 3: Học sinh làm tơng tự nh bài 2
Bài 4:
a) Tính tổng độ dài các cạnh hình vuông MNPQ
b) Tính tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác ABCD
3.Củng cố dặn dò
Thứ t ngày…tháng 11 năm 2006
Tiết 1 LT&C
Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái, so sánh
I-Mục đích, yêu câu
1.Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái
2.Tiếp tục học về phép so sánh (so sánh họat động với họat động )
II-Đồ dùng dạy học ,phơng pháp,hình thức tổ chức dạy học :
1.Đồ dùng dạy học : Bảng lớp viết sẵn khổ thơ trong BT 1
2.Phơng pháp : Đàm thoai gợi mở, luyện tập.,
3.Hình thức tổ chức dạy học : Nhóm, đồng loạt
III-Các hoạt động dạy học
A-Kiểm tra bài cũ
B-Dạy bài mới
1.GTB:
-Giáo viên nêu MĐ yêu câu của tiết học
2.Hớng dẫn học sinh làm bài tập
a) Bài tập 1:
Trang 8-Một học sinh đọc thành tiếng yêu cầu của bài.Cả lớp theo dõi sách giáo khoa -Học sinh làm vào vở BT
-Học sinh lên bảng làm bài
-Giáo viên cùng cả lớp nhận xét, xác định lời giải đúng
b) Bài tập 2:
- Học sinh đọc thầm bài tập trong sách giáo khoa, nhắc yêu câu của bài tập
-Giáo viên hớng dẫn học sinh dựa vào sách giáo khoa , làm bài vào vở BT Sau đó
ba học sinh K,G trình bày trớc lớp Cả lớp và giáo viên nhận xét.Sau đó giáo viên chốt lời giải đúng
Xuồng con đậu (quanh thuyền lớn)
húc húc (vào mạn thuyền mẹ) NhNh Nằm (Quanh bụngmẹ ) đòi (bú tí) c).Bài tập 3:
-Học sinh đọc yêu câu BT
-Học sinh làm nhẩm (nối từ ngữ ở cột a với từ ngữ ở cột b để tạo thành câu hoàn chỉnh)
-Giáo viên dán bảng lớp 3 tờ phiếu đã viết nội dung bài, 3 học sinh lên bảng nối
đúng, nhanh Sau đó từng em đọc kết quả
-Cả lớp và giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng
-3 học sinh đọc lại lời giải đúng
-Học sinh viíet vào vở câu văn ghép đợc
5.Củng cố dặn dò
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Yêu câu học sinh xem lại các BT đã làm ở lớp
Tiết 2 Tập viết
Ôn chữ hoa : G (tiếp theo) I-Mục đích yêu câu
Củng cố về cách viết chữ hoa H thông qua các BT ứng dụng
-Viết tên riêng:Hàn Nghi bằng chữ cỡ nhỏ
-Viết câu ca dao: Hải Vân bát ngát nghìn trùng/Hòn Hồng sừng sững đứng trong vịnh Hàn bằng chữ cỡ nhỏ
II-Đồ dùng dạy học ,phơng pháp,hình thức tổ chức dạy học :
1.Đồ dùng dạy học : Mẫu chữ viết hoa H,N,V Các chữ Hàm Nghi và câu lục bát viết trên dòng kẻ ô li
2.Phơng pháp : Đàm thoai gợi mở, luyện tập.,trực quan…
3.Hình thức tổ chức dạy học : Nhóm, đồng loạt
III- Các hoạt động dạy học
1.GTB:
Giáo viên nêu MĐ yêu câu của tiết học
2.Hớng dẫn học sinh luyện viết trên bảng con:
a) Luyện viết chữ hoa:
-Học sinh tìm các chữ hoa có trong bài: H,N,V
-Luyện viết chữ hoa H
-Giáo viên viết mẫu các chữ H,N,V kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ.Các chữ sẽ
đợc luyện viết kỹ trong bài khác
-Học sinh tập viết vào bảng con
-Giáo viên nhận xét uốn nắn
b) Luyện viết từ ứng dụng
Trang 9-Học sinh đọc tên riêng: Hàm Nghi
-Giáo viên giới thiệu: Hàm Nghi (1872- 1943) làm vua năm 12 tuổi có tinh thần yêu nớc chống thực dân Pháp bị thực dân Pháp bắt và đa đi đày ở An- giê- ri rồi mất ở
đó
-Học sinh tập viết trên bảng con
c)Luyện viết câu ứng dụng:
-Học sinh đọc câu ứng dụng
-Giáo viên giúp học sinh hiểu nội dung câu ca dao: Tả cảnh thiên nhiên đẹp và hùng vĩ ở miền Trung nớc ta
-Học sinh nêu các chữ viết hoa trong câu ca dao
-Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện viết trên bảng con từng tên riêng đã nêu
3.Hớng dẫn học sinh viết vào vở TV
-Giáo viên nêu yêu câu viết chữ theo cỡ nhỏ
+Viết chữ H: Một dòng
+Viết các chữ: N,V một dòng
+Viết tên riêng: Hàm Nghi 2 dòng
+Viết câu ca dao 2 lần 4 dòng
-Học sinh viết vào vở
4.Chấm chữa bài
5.Củng cố dặn dò
-Giáo viên nhắc học sinh luyện viết thêm trong vở TV để rèn chữ đẹp.Khuyến khích học sinh học thuộc lòng câu ứng dụng
Tiết3
Mĩ thuật
Vẽ tranh: đề tài ngày nhà giáo việt nam I-Mục tiêu
-Học sinh biết tìm, chọn nội dung đề tài ngày nhà giáo Việt Nam
-Vẽ đợc tranh đề tài ngày nhà giáo Việt Nam
-Yêu quý kính trọng thầy cô giáo
II-Đồ dùng dạy học ,phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học :
1.Đồ dùng dạy học : Một số tranh về đề tài ngày 20-11 và một số tranh về đề tài khác Bài vẽ của học sinh lớp trớc
2.Phơng pháp : Đàm thoai gợi mở, thực hành.,trực quan…
3.Hình thức tổ chức dạy học : Nhóm, đồng loạt
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ1: Tìm, chọn nội dung đề tài
-Giáo viên giới thiệu một số tranh, gợi ý để học sinh nhận ra:
+Tranh nào vẽ về đề tài ngày nhàgiáo Việt Nam
+Tranh vẽ về 20- 11 có những hình ảnh nào?
-Gợi ý học sinh nhận xét một số tranh
HĐ2: Cách vẽ tranh:
-Giáo viên giới thiệu và gợi ý cho học sinh nhận ra cách thể hiện nội dung
+Tặng hoa thầy , cô giáo
+Học sinh vây quanh thầy cô giáo
+Cùng cha mẹ tặng hoa thầy, cô giáo
+Lễ kỉ niệm 20- 11
-Gợi ý học sinh cách vẽ :
+Vẽ hình ảnh chính, chú ý đến các dáng ngời cho sinh động
+Vẽ các hình ảnh phụ
+Vẽ màu có đậm, có nhạt
HĐ3: Thực hành:
-Học sinh làm bài
Trang 10-Giáo viên quan sát giúp học sinh thực hiện vẽ.
HĐ4: Nhận xét đánh giá:
-Khen một số học sinh phát biểu xây dựng bài
Dặn dò.
-Quan sát cái bát về hình dáng và cách trang trí
Tiết 4 Toán Luyện tập A-Mục tiêu
Giúp học sinh :
Rèn luyện kỹ năng thực hành " Gấp một số lên nhiều lần"
B-Đồ dùng dạy học ,phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học :
1.Đồ dùng dạy học :
2.Phơng pháp : Đàm thoai gợi mở, luyện tập.,
3.Hình thức tổ chức dạy học : Nhóm, đồng loạt
C-Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Bài 1: Học sinh thực hiện phép chia rồi trả lời
18: 6 = 3 (lần).Trả lời: 18 m dài gấp 3 lần 6 m
Bài 2: Học sinh tự làm bài rồi gọi học sinh chữa bài
Chẳng hạn:
Số con bò gấp số con trâu một số lần là:
20 : 4 = 5 (lần) Bài 3: Hớng dẫn học sinh làm theo hai bớc:
Bớc 1: Tìm số kg cà chua thu hoạch đợc ở thửa ruộng thứ hai
127 x 3 = 381 kg Bớc 2: Tìm số kg cà chua thu hoạch đợc ở cả hai thửa ruộng là:
127 + 381 = 508 kg Bài 4: Giúp học sinh ôn tập và phân biệt " So sánh số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị" và
"So sánh số lớn gấp mấy lần số bé"
-Muốn so sánh số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ta làm thế nào?
-Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm thế nào?
-Học sinh thực hiện phép trừ , phép chia trong mỗi cột
3.Củng cố dặn dò:
-Học sinh đọc thuộc bảng nhân 8
Thứ năm ngày….tháng 11 năm 2006
Tiết 1 Chính tả
Nghe- viết: cảnh đẹp non sông I-Mục đích yêu câu
1.Rèn kỹ năng viết chính tả:
-Viết chính xác 4 câu ca dao cuối trong bài Cảnh đẹp non sông Trình bày đúng các câu lục bát, thể song thất
2.Luyện đọc, viết đúng một số tiếng chứa âm đầu hoặc vần dễ lẫn : tr/ch hoặc at/ac
II-Đồ dùng dạy học ,phơng pháp , hình thức tổ chức dạy học :
1.Đồ dùng dạy học : Bảng lớp viết nội dung bài tập 2a
2.Phơng pháp : Luyện tập, đàm thoại…
3.Hình thức tổ chức dạy học : Cá nhân, đồng loạt
III-Các hoạt động dạy học
A-Kiểm tra bài cũ:
B-Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
-Giáo viên nêu MĐ,yêu câu của tiết học