trả lời được các CH trong SGK B.KỂ CHUYỆN Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.. - Y/CHS đọc nối tiếp theo đoạn trong bài.. - Y/CHS các nhóm tiếp nối nhau đọc
Trang 1T uÇn 5
Thứ hai ngày 27 tháng 09 năm 2010 TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM I./ MỤC TIÊU :
A TẬP ĐỌC
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn truyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa : Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi ; Người dám
nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm ( trả lời được các CH trong SGK )
B.KỂ CHUYỆN
Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK Tiếng Việt 3 ; Tranh minh hoạ bài tập đọc
- B¶ng phơ viết s½n nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
- Tranh minh hoạ truyện kể trong SGK Tiếng Việt 3
- B¶ng phơ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
TẬP ĐỌC
1./ Ổn định : Hát
2./ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2HS lên bảng đọc bài và hỏi c©u hái
SGK
- GV nhận xét
3./ Bài mới :
a./ Giới thiệu bài : Hôm nay, các em sẽ học
bài "Người lính dũng cảm"
b./ Luyện đọc :
@ GV đọc mẫu toàn bài
@ HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
Bài : "Ông ngoại"
- 2HS lên bảng –Cả lớp theo dõi SGK
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 2- Y/CHS đọc từng câu trong bài.
- GV theo dõi HS đọc,chỉnh sửa phát âm sai
cho HS
- Y/CHS đọc nối tiếp theo đoạn trong bài
+ Lưu ý HS đọc đúng các câu mệnh lệnh, câu
hỏi :
Lời viên tướng : Vượt rào, / bắt sống lấy nó !
// - Chỉ những thằng hèn mới chui - Về thôi !
(mệnh lệnh, dứt khoát)
Lời chú lính nhỏ : Chui vào à ? (rụt rè, ngập
ngừng) - Ra vườn đi ! (khẽ, rụt rè) - Nhưng
như vậy là hèn (quả quyết)
- Y/CHS đọc chú giải trong SGK
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm,Y/C sửa phát
âm sai cho bạn
- Y/CHS các nhóm tiếp nối nhau đọc ĐT các
đoạn trong bài
c./ Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
- Y/C HS đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơi gì ?
Ở đâu ?
- Y/C 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2, sau đó cả
lớp đọc thầm đoạn văn và hỏi :
+ Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ
hổng dưới chân rào ?
+ Việc leo rào của các bạn khác đã gây hậu
quả gì ?
- Y/C HS đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Thầy giáo chờ mong điều gì ở học sinh
trong lớp ?
+ Vì sao chú lính "run lên" khi nghe thầy giáo
hỏi ?
- Y/C HS đọc thầm đoạn 4 và hỏi :
+ Phản ứng của chú lính ntn khi nghe lệnh
"Về thôi!" của viên tướng ?
- HS đọc nối tiếp từng câu-Cả lớp đọc thầmtheo
- HS đọc từ khó
- HS đọc nối tiếp từng đoạn-Cả lớp đọcthầm
- HS lắng nghe
-HS đọc chú giải trong SGK
- HS đọc đoạn trong nhóm
- 4 nhóm tiếp nối nhau đọc ĐT các đoạntrong bài
- HS đọc thầm+ Các bạn chơi trò đánh trận giả trong vườntrường
-1 HS đọc thành tiếng đoạn 2 -Cả lớp đọcthầm đoạn văn
+ Chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn trường
+ Hàng rào đổ Tướng sĩ ngã đè lên luốnghoa mười giờ, hàng rào đè lên chú lính nhỏ
- HS đọc thầm+ Thầy mong HS dũng cảm nhận khuyếtđiểm
+ Vì chú sợ hãi / Vì chú đang suy nghĩ rấtcăng thẳng………
- HS đọc thầm+ Chú nói : Nhưng như vậy là hèn, rồi quảquyết bước về phía vườn trường
Trang 3+ Thái độ của các bạn ra sao trước hành động
của chú lính nhỏ ?
+ Ai là người lính dũng cảm trong truyện
này ? Vì sao? ( Dành cho HS khá , giỏi )
d./ Luyện đọc lại :
- Gọi 4HS khá nối tiếp nhau đọc lại bài
- Y/C HS đọc phân vai đoạn 4 theo nhóm,mỗi
nhóm 3HS, các em tự phân vai ( chú lính nhỏ,
viên tướng, thầy giáo)
- Tổ chức cho HS các nhóm thi đọc truyện
theo vai
- GV nhận xét ,tuyên dương
+ Mọi người sững nhìn chú, rồi bước nhanhtheo chú như bước theo một người chỉ huydũng cảm
+ Chú lính đã chui qua lỗ hổng dưới chânhàng rào lại là người lính dũng cảm vì dámnhận lỗi và sửa lỗi
- 4HS nối tiếp nhau đọc- cả lớp đọc thầmSGK
- Tự phân vai, đọc lại truyện theo vai
- Các nhóm thi đọc bài
KỂ CHUYỆN
1./ Ổn định : Hát
2./ Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra ĐDHT của HS
3./ Bài mới :
a./ Giới thiệu bài :Y/C HS dựa vào nội dung
bài tập đọc và quan sát tranh minh hoạ để kể
lại từng đoạn và toàn câu chuyện theo
vai.Qua bài : Người lính dũng cảm vừa được
tìm hiểu
b./ HDHS kể chuyện theo vai:
@ Giúp HS nắm được nhiệm vụ : Người lính
dũng cảm
@ Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh
- YC HS đọc đề bài
- GV treo tranh và gợi ý từng tranh
+ Tranh 1 : Viên tướng ra lệnh ntn ? Chú lính
nhỏ có thái độ ra sao ?
- HS để ĐDHT lên bàn GV kiểm tra
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 1HS đọc –Cả lớp theo dõi SGK
- HS quan sát tranh + vượt rào bắt sống nó.Chú lính nhỏ ngậpngừng
- 1-2HS kể lại tranh 1
Trang 4-Y/CHS kể lại tranh 1
+ Tranh 2 : Cả tốp vượt rào bằng cách nào ?
Chú lính nhỏ vượt rào bằng cách nào ? Kết
quả ra sao ?
-Y/CHS kể lại tranh 2
+ Tranh 3 : Thầy giáo nói gì với HS ? Thầy
mong điều gì ở học sinh trong lớp ?
- Y/CHS kể lại tranh 3
+ Tranh 4 : Viên tướng ra lệnh ntn ? Chú lính
nhỏ phản ứng ra sao? Câu chuyện kết thúc
ntn?
- Y/CHS kể lại tranh 4
- Y/C 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu
chuyện
- Y/CHS kể lại toàn bộ câu chuyện
-HS thi dựng lại câu chuyện theo vai
- Nhận xét, bình chọn nhóm đóng vai hay
- Nhận xét tiết học
+ Cả tốp leo lên hàng rào,chú lính nhỏ chuiqua lỗ hổng dưới chân hàng rào.Hành rào bịđổ Tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ,hàng rào đè lên chú lính nhỏ
- 1-2HS kể lại tranh 2+ Thầy giáo nói : Thầy mong em nào phạmlỗi sẽ sữa lại hàng rào và luống hoa
- 1-2HS kể lại tranh 3+ Viên tướng khoát tay :
- Về thôi !
- Nhưng như vậy là hèn
Nói rồi, chú lính quả quyết bước về phíavườn trường Rồi, cả đội bước nhanh theochú, như là bước theo một người chỉ huydũng cảm
- 1-2HS kể lại tranh 4-4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câuchuyện
-HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Thi dựng lại câu chuyện theo vai
- Leo qua rào không có nghĩa là dũng cảm /Chú lính nhỏ bị coi là hèn vì đã chui qua lỗhổng dưới chân rào lại là người dũng cảm vìdám nhận lỗi và sửa lỗi/ Người dũng cảm làngười dám nhận lỗi và sửa chữa lỗi lầm
- HS lắng nghe
TOÁN Tiết 21: NHÂN Sè CĨ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ
CĨ MỘT CHỮ sè (cĩ nhớ)
A Mục tiêu :
Trang 5- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ).
B Chuẩn bị :
- Phấn màu, bảng phụ
C Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Thầy giáo cho bài
- Nhận xét – chữa bài và cho điểm
a) Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán này, các em sẽ cùng học về phép nhân số có hai số với số cómột chữ số (có nhớ)
- Thầy giáo ghi tựa bài
b) Hướng dẫn thực hiện phép nhân
số có hai số với số có một chữ số (có
nhớ):
Phép nhân: 26 x 3
nháp
+ Khi thực hiện phép nhân này ta phải
thực hiện tính từ đầu?
+ Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị sau đó mới tính đến hàng chục
- Yêu cầu lớp suy nghĩ để thực hiện
+ 6 x 3 = 18 viết 8 nhớ 1
+ 3 x 2 = 6 thêm 1 bằng 7, viết7
+ 6 x 4 = 24, viết 4 nhớ 2
+ 6 x 5 = 30, thêm 2 bằng 32viết 32
Trang 6+ Em có nhận xét 2 tích của 2 phép
nhân vừa thực hiện
+ Kết quả của phép nhân 26 x 3 = 78 (vìkết quả của số chục nhỏ hơn 10 nên tích
có 2 chữ số)
+ Phép nhân 54 x 6 = 324 (Khi nhân với số chục có kết quả lớn hơn 10 Nên tích có 3 chữ số)
- Đây là 2 phép nhân có nhớ từ hàng đơn vị sang chục
3 Luyện tập – thực hành:
a) Bài 1:
- Yêu cầu từng HS lên bảng trình bày
lại cách tính của mình
- Cho điểm
47
X 2 94
25
X 3 75
18
X 4 72
28
X 6168
36
X 4144
99
X 3 297b) Bài 2:
+ Muốn biết cả hai tấm dài bao nhiêu
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn dò: HS về nhà xem lại bài, luyện
tập thêm; chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Trang 7B Hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
gió xoáy, nhẫn nại, nâng niu, hàng rào,
- Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Trong giờ chính tả này, các em sẽ viết đoạn cuối trong bài Người lính dũng cảm, làm các bài tập chính tả và học thuộc 9 tên chữ cái tiếp theo trong bảng chữ cái
b) Hướng dẫn viết chính tả:
Trao đổi về nội dung đoạn viết:
tướng ra sửa lại hàng rào, viên tướng không nghe và chú quả quyết bước về vườn trường, mọi người ngạc nhiên và bước nhanh theo chú
Hướng dẫn cách trình bày:
+ Trong đoạn văn có những từ nào phải
viết hoa? Vì sao?
+ Các từ đầu câu: Khi, Ra, Viên, Về, Nhưng, Nói, Những, Rồi phải viết hoa
Trang 8thế nào? chấm, xuống dòng và dấu gạch ngang.+ Trong đoạn văn có những dấu câu
nào?
+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu chấm than
Hướng dẫn viết từ khó:
- Thầy đọc: quả quyết, viên tướng,
sững lại, vườn trường, dũng cảm
- Nhận xét bài viết của HS
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
Bài 3:
- Phát giấy chép sẵn đề và bút dạ cho
các nhóm
- Nhận đồ dùng học tập
- HS tự làm bài trong nhóm
- Xoá từng cột chữ và cột tên chữ, yêu
cầu HS học thuộc và viết lại
- HS đọc
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn dò: HS về nhà học thuộc bảng
chữ cái vừa học và ở các tuần trước,
HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải
viết lại bài cho đúng; Chuẩn bị bài tiếp
theo
- Nhận xét tiết học
TOÁN Tiết 22: LUYỆN TẬP
Trang 9A Mục tiêu :
- Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút
B Chuẩn bị :
- Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, kim chỉ phút
C Hoạt động dạy – học:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Thầy giáo cho bài
37 x 2; X : 7 = 15
- 2 HS làm bài trên bảng
37 x : 7 = 15
x 2 x = 15 x7
a) Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán này, các em sẽ cùng luyện tập củng cố về phép nhân số có hai số với số có một chữ số (có nhớ)
- Thầy giáo ghi tựa bài
b) Luyện tập – thực hành:
Bài 1:
- 2HS lên bảng làm bài, lớp làm vàovở
49
X 298
27
X 4108
57
X 6342
18
X 590
64
X 3192
- Yêu cầu 2 HS vừa lên bảng nêu cách
thực hiện phép tính của mình
- HS nêu cách thực hiện phép tính của mình
Bài 2:
thẳng hàng đơn vị, chục thẳng hàng chục
Trang 10- Thực hiện tính từ đâu? - Thực hiện tính từ hàng đơn vị, sau đó
đến hàng chục
- Yêu cầu HS tự làm
- Thầy nhận xét ghi điểm
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở.38
X 276
27
X 6162
53
X 4212
45
X 5225
Bài 3:
- Thầy đọc từng giờ, gọi HS lên bảng
sử dụng mặt đồng hồ để quay kim đến
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn dò: Về nhà xem lại bài, luyện tập
thêm; Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH
A Mục tiêu :
hằng ngày)
B. Chuẩn bị :
Trang 11- Phiếu ghi 4 tình huống.
C. Hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét, biểu dương
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Tiết hôm nay chúng ta học bài: Tự làm lấy việc của mình
b) Hoạt động 1: Xử lí tình huống
- Phát cho 4 nhóm các tình huống (3
phút)
- 4 nhóm tiến hành thảo luận
+ Đến phiên Hoàng trực nhật lớp
Hoàng biết em rất thích quyển truyện
mới nên nói sẽ hứa cho em mượn nếu
em chịu trực nhật thay Hoàng Em sẽ
làm gì trong hoàn cảnh đó?
+ Bố giao cho Nam rửa chén, giao cho
chị Nga quét dọn Nam rủ chị Nga làm
cùng để đỡ công việc bớt cho mình
Nếu là chị Nga, bạn có giúp Nam
không?
+ Bố đang bận việc nhưng Tuấn cứ nằn
nì bố giúp mình giải toán Nếu là bố
Tuấn, bạn sẽ làm gì?
+ Hùng và Mạnh là đôi bạn thân với
nhau Trong giờ kiểm tra, thấy Hùng
không làm được bài, sợ Hùng về bị bố
mẹ đánh, Mạnh cho Hùng xem chung
bài kiểm tra Việc làm của Mạnh như
thế đúng hay sai?
+ Mặc dù rất thích nhưng em sẽ từ chốilời đề nghị đó của Hoàng Hoàng làm thế không nên, sẽ tạo lại sự ỷ lại trong lao động Hoàng nên tiếp tục làm trực nhật cho đúng phiên của mình
+ Nếu là chị Nga, em sẽ không giúp Nam Làm như thế, em sẽ làm cho Nam lười thêm, có tính ỷ lại, quen dựa dẫm vào người khác
+ Nếu là bài toán dễ, yêu cầu Tuấn tự làm một mình để củng cố kiến thức Nếu là bài toán khó thì yêu cầu Tuấn suy nghĩ trước, sau đó mới đồng ý hướng dẫn, giảng giải cho Tuấn
+ Mạnh làm như thế là sai, là hại bạn Dù Hùng có đạt điểm cao thì điểm đó không phải thực chất là của Hùng Hùng sẽ không cố gắng học và làm bài nữa
- Đại diện các nhóm đưa ra cách giải quyết tình huống của nhóm mình.+ Thế nào là tự làm lấy việc của mình? + HS trả lời
+ Tự làm lấy việc của mình sẽ giúp em
điều gì?
+ HS trả lời
* Kết luận:
Trang 12+ Tự làm lấy việc của mình là luôn cố gắng để làm lấy các công việc của bản thân mà không phải nhờ và hay trông chờ, dựa dẫm vào người khác.
+ Tự làm lấy việc của mình sẽ giúp bản thân mỗi chúng ta tiến bộ, không làm phiền người khác
c) Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân.
- Yêu cầu HS viết ra giấy những công
việc mà bản thân các em đã tự làm ở
nhà, ở trường,…(2 phút)
- Mỗi HS chuẩn bị trước 1 mẫu giấy nhỏ để ghi
việc mà mình đã tự làm trước lớp
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn dò: HS luôn phải biết tự làm việc
của mình để giúp đỡ những người xung
quanh và chính bản thân mình; chuẩn
bị bài sau
- Nhận xét tiết học
THỦ CÔNG GÊp, CẮT, DÁN NGÔI SAO NĂM CÁNH VÀ
LÁ CỜ ĐỎ SAO VÀNG
A Mục tiêu :
- Biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh
- Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng Các cánh
của ngôi sao tương đối đều nhau Hình dán tương đối phẳng, cân đối
- (Với HS khéo tay: Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ
sao vàng Các cánh của ngôi sao đều nhau Hình dán phẳng, cân đối.)
B Chuẩn bị :
- Mẫu lá cờ đỏ sao vàng bằng giấy thủ công, tranh quy trình
- Giấy thủ công, kéo, bút chì, thước…
C Hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta cùng nhau gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng
b) Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét
Trang 13- Giới thiệu mẫu lá cờ đỏ sao vàng - HS quan sát – nhận xét.
+ Ngôi sao được dán như thế nào?
Cánh ra sao?
- Ý nghĩa của lá cờ đỏ sao vàng?
+ Ta thường treo cờ vào dịp nào? Ở
đâu?
- Kết luận: Lá cờ đỏ sao vàng là Quốc kì của nước Việt Nam Mọi người dân Việt Nam đều tự hào, trân trọng lá cờ đỏ sao vàng
c) Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu.
- Treo quy trình - yêu cầu HS nhận xét
các bước
- HS quan sát
- Vừa thao tác vừa hướng dẫn từng
bước:
* Bước 1: Gấp giấy để cắt ngôi sao vàng 5 cánh
- Cắt một hình vuông có cánh 8 ô (màu vàng) Gấp làm 4 phần bằng nhau lấy điểm giữa O Mở một đường gấp đôi ra, để lại đường gấp AOB Đánh dấu điểm
D cách điểm C một ô (H.2) Gấp ra phía sau theo đường dấu gấp OD (H.3)
- Gấp cạnh OA vào theo đường dấu gấp sao cho mép gấp OA trùng với mép OD (H.4)
- Gấp đôi H.4 sao cho các góc được gấp vào bằng nhau (H.5)
* Bước 2: Cắt ngôi sao vàng 5 cánh
- Đánh dấu 2 điểm trên 2 cạnh dài của hình tam giác ngoài cùng: điểm 1 cách điểm O 1 ô rưỡi, điểm K nằm bên cạnh đối diện cách điểm O 4 ô
- Kẻ nối 2 điểm thành đường chéo (H.6)
- Dùng kéo cắt theo đường kẻ đó, mở ra được ngôi sao 5 cánh
* Bước 3: Dán ngôi sao vàng 5 cánh vào tờ giấy màu đó để được lá cờ đỏ sao vàng
- Làm lá cờ: Vẽ rồi cắt một hình chữ nhật dài 12 ô, rộng 14 ô (màu đỏ)
- Gấp hình chữ nhật làm 4, đánh dấu giữa hình
- Dán ngôi sao vàng vào điểm giữa trên tờ màu đỏ cho phẳng (H.8)
d) Hoạt động 3: Thực hành.
- Gọi 1 HS thao tác gấp, cắt ngôi sao 5
cánh
- 1 HS
- Quan sát, sửa chữa
- Yêu cầu HS gấp, cắt ngôi sao 5 cánh
Trang 14- Dặn dò: HS về nhà tập gấp, cắt ngôi
sao 5 cánh;
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 29 tháng 09 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
SO SÁNH
A Mục tiêu :
- Nắm được một kiểu so sánh mới: so sánh hơn kém (BT1)
- Nêu được các từ so sánh trong các khổ thơ ở BT2
B Chuẩn bị :
C Hoạt động dạy học :
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 3 HS lên bảng để kiểm tra các
bài tập của tiết luyện từ và câu tiết
trước
- 3 HS lên bảng làm bài
- Chữa bài – cho điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Trong giờ học Luyện từ và câu tuần 5 các em sẽ được tìm hiểu vẻ đẹp của các hình ảnh so sánh theo một kiểu so sánh mới, đó là so sánh hơn kém
b) Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
hình ảnh so sánh
a) Bế cháu ông thủ thỉ:
- Cháu khoẻ hơn ông nhiều! Ông là buổi trời chiều
Trang 15- Nhận xét, kết luận – cho điểm.
Ơi ông trăng sáng tỏ
c) Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng
con Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
Bài 2:
từ chỉ sự so sánh trong mỗi ý
a) Hơn – là – là
b) Hơn
c) Chẳng bằng – là
+ Cách so sánh Cháu khoẻ hơn ông và
Ông là buổi trời chiều có gì khác nhau?
+ Câu Cháu khoẻ hơn ông, hai sự vật được so sánh với nhau là ông và cháu.+ Câu Ông là buổi trời chiều hai sự vật được so sánh với nhau là “ông” và
“buổi trời chiều”
+ Hai sự vật được so sánh với nhau
trong mỗi câu là ngang bằng nhau, hay
hơn kém nhau?
+ Câu Cháu khoẻ hơn ông, hai sự vật này không ngang bằng nhau mà có sự chênh lệch hơn kém, “cháu” hơn
+ Sự khác nhau về cách so sánh của hai
câu này do đâu tạo nên?
+ Do có từ so sánh khác nhau tạo nên
Từ “hơn” chỉ sự hơn kém, từ “là” chỉ sự ngang bằng nhau
- Yêu cầu HS xếp các hình ảnh so sánh
trong bài 1 thành hai nhóm:
+ So sánh bằng
+ So sánh hơn kém
- Chữa bài – cho điểm
- HS thảo luận cặp đôi, sau đó trả lời
+ Ông là buổi trời chiều./ Cháu là ngày rạng sáng./ Mẹ là ngọn gió
+ Cháu khoẻ hơn ông / Trăng sáng hơn
đèn./ ngôi sao thức Chẳng bằng mẹ đã
thức vì con
Bài 3:
- Tiến hành hướng dẫn làm bài như với - Đáp án:
Trang 16bài tập 1 + Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao.
+ Tàu dừa – chiếc lược chải vào mây xanh
+ Các hình ảnh so sánh trong bài tập 3
khác gì với cách so sánh của các hình
ảnh trong bài tập 1?
+ Các hình ảnh so sánh trong bài tập 3 không có từ so sánh, chúng được nối với nhau bởi dấu gạch ngang (-)
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn dò: HS về nhà ôn lại các nội
dung của tiết học; Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
TẬP VIẾT Tiết 5: ÔN CHỮ HOA C
A Mục tiêu :
Chu Văn An (1 dòng) và câu ứng dụng: Chim khôn… dễ nghe (1 lần)
bằng chữ cỡ nhỏ
B Chuẩn bị :
C Hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thu vở của 1 số HS để chấm bài về
Trang 173 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại cách viết chữ viết hoa C và các chữ viết hoa V, A, N có trong từ và câu ứng dụng
b) Hướng dẫn viết chữ hoa:
Quan sát và nêu quy trình viết chữ
d) Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
Giới thiệu câu ứng dụng:
- 3 HS đọc câu ứng dụng
- Câu tục ngữ khuyên chúng ta phải biết nói năng dịu dàng, lịch sự
Quan sát và nhận xét:
+ Trong câu ứng dụng các chữ có chiều
cao như thế nào?
+ Các chữ C, h, k, g , d, N, cao 2 li rưỡi, chữ t cao 1 li rưỡi, các chữ còn lạicao 1 li
Viết bảng:
e) Hướng dẫn viết vào vở tập viết:
Trang 18- Thầy cho HS quan sát bài viết mẫu
trong vở tập viết 3, tập một
- HS viết:
+ 1 dòng chữ Ch, cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ V, A cỡ nhỏ
+ 2 dòng Chu Văn An cỡ nhỏ
+ 2 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ
- Theo dõi và chỉnh sửa
- Thu và chấm bài 5 đến 7 bài
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn dò: HS về nhà làm thành bài viết
trong vở Tập viết 3, tập một, học thuộc
lòng câu ứng dụng và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
TOÁN Tiết 23: BẢNG CHIA 6
A Mục tiêu :
- Bước đầu thuộc bảng chia 6
B Chuẩn bị :
- Các tấm bìa, mỗi tấm có gắn 6 chấm tròn
C Hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng đọc thuộc bảng nhân 6 - 2 HS lên bảng đọc thuộc bảng nhân 6
27
X 5135
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán này, các em sẽ dựa vào bảng nhân 6 để thành lập bảng chia
6 và làm các bài tập luyện tập trong bảng chia 6
- Thầy giáo ghi tựa bài
b) Lập bảng chia 6:
* Gắn 1 tấm bìa có 6 chấm tròn lên
bảng và hỏi
+ Lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn Vậy 6
lấy 1 lần được mấy?
+ 6 lấy 1 lần bằng 6
Trang 19được lấy 1 lần bằng 6.
+ Trên tất cả các tấm bìa có 6 chấm
tròn, biết mỗi tấm có 6 chấm tròn Hỏi
có bao nhiêu tấm bìa?
+ Có 1 tấm bìa
+ Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa? + Phép tính 6 : 6 = 1 (tấm bìa)
- Viết lên bảng 6 : 6 = 1 và yêu cầu HS
đọc phép nhân, phép chia vừa lập được
Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn Hỏi 2 tấm
bìa như thế có tất cả bao nhiêu chấm
+ Trên tất cả các tấm bìa có 12 chấm
tròn, biết mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn
Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?
+ Có tất cả 2 tấm bìa
+ Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa
mà bài toán yêu cầu
+ Phép tính 12 : 6 = 2 (tấm bìa)
- Viết lên bảng phép tính 12 : 6 = 2, sau
đó cho cả lớp đọc 2 phép tính nhân,
chia vừa lập được
+ Phép nhân và phép chia có mối quan
hệ ngược nhau: Ta lấy tích chia cho thừa số 6 thì được thừa số kia
- Tương tự như vậy dựa vào bảng nhân
6 các em lập tiếp bảng chia 6
- HS làm vào vở, vài HS nêu tiếp các pttrong bảng chia 6
c) Học thuộc bảng chia 6:
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng chia 6.+ Yêu cầu HS tìm điểm chung của các
phép tính chia trong bảng chia 6
+ Các phép chia trong bảng chia 6 đều
có dạng một trong số chia cho 6
+ Có nhận xét gì về các số bị chia trong
bảng chia 6
+ Đọc dãy các số bị chia 6, 12, 18,…vàrút ra kết luận đây là dãy số đếm thêm
6, bắt đầu từ 6