Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. - Học sinh theo dõi giáo
Trang 1TUẦN 5
Thứ hai, ngày tháng 9 năm 2013
Tập đọc:
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi vad sửa lỗi, người dám nhận lỗi và sửa lỗi
là người dũng cảm
- Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa (HS: Khá giỏi kể lạiđược toàn bộ câu chuyện
- Giáo dục học sinh tính dũng cảm , gan dạ
* Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài:
- Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân
- Ra quyết định
- Đảm nhận trách nhiệm
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa bài đọc sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 em lên bảng đọc bài "Ông ngoại"
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
3 Bài mới: a, Giới thiệu bài
b,Luyện đọc: Giáo viên đọc mẫu TTND
bài
- Giới thiệu về nội dung bức tranh
* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Đọc từng câu trước lớp
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng câu, GV
sửa sai cho các em
+ Đọc từng đoạn: Giáo viên chia đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp,
nhắc nhở HS ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn
văn với giọng thích hợp
-Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
-Yêu cầu các nhóm đọc 4 đoạn của truyện
-Gọi một học sinh đọc lại cả câu chuyện
c, Tìm hiểu bài:
- HS lên bảng đọc bài, mỗi em đọc mộtđoạn
- Lớp theo dõi giáo viên đọc mẫu
- Lớp quan sát và khai thác tranh
- Đọc nối tiếp từng câu, luyện phát âm đúngcác từ: loạt đạn, buồn bã
-HS theo dõi
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp, giải
nghĩa từ: Thủ lĩnh, quả quyết (SGK)
- Luyện đọc theo nhóm
-HS luyện đọc
- Một học sinh đọc lại cả câu chuyện
Trang 2- Gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1.
H: Các bạn nhỏ trong bài chơi gì? Ở đâu?
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi:
H: Vì sao chú lính chân rào?
H: Việc leo rào của các bạn hậu quả
gì?- - Yêu cầu học sinh đọc to đoạn 3
H: Thầy giáo mong chờ gì ở học sinh
H:Vì sao chú lính nhỏ nghe thầy giáo hỏi?
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 4 và trả lời :
H: Phản ứng của chú lính khi nghe lệnh
H:Thái độ của các bạn ra sao chú lính ?
H: Ai là người lính dũng cảm ? Vì sao?
H: Các em có khi nào dũng cảm nhận
và
d, Luyện đọc lại:
- Đọc mẫu đoạn 4 trong bài Treo bảng
phụ đã viết sẵn các câu khó trong đoạn để
HD
- Cho HS thi đọc đoạn văn
- Yêu cầu HS chia nhóm, mỗi nhóm 4 em
tự phân vai để đọc lại truyện
- GV và lớp theo dõi bình chọn bạn đọc
hay nhất
* KỂ CHUYỆN:
1.GV nêu nhệm vụ: Dựa vào trí nhớ và
các tranh minh họa trong SGK để kể lại
câu
2 Hướng dẫn học sinh kể theo tranh
- Cứ mỗi lượt kể là 4 em tiếp nối kể lại 4
đoạn trong chuyện
- Gọi học sinh xung phong kể lại 4 đoạn
của câu chuyện
- Theo dõi gợi ý nếu có học sinh kể còn
- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét
4 Củng cố:H: Qua câu chuyện em hiểu
được điều gì qua hành động của người ?
5 Dặn dò: về nhà tập kể lại nhiều lần.
- Nhận xét tiết học
- Một em đọc cả lớp đọc thầm đoạn 1
- Chơi trò đánh trận giả trong vườn
- Đọc thầm đoạn đoạn 2 của bài
- Chú lính sợ làm đổ hàng rào của vườn
- Hàng rào đổ tướng sĩ đè lên hoa mười
- Một học sinh đọc to đoạn 3
-Thầy mong học sinh dũng cảm nhận
- Lớp đọc thầm đoạn 4 và trả lời : Chú nói: Như vậy là hèn, rồi quả
Mọi người sững nhìn chú rồi bước theo -Chú lính đã chui qua lỗ hổng dưới hàng ràolại là người dũng cảm.Vì đã dám
- Trả lời theo suy nghĩ của bản thân
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu và H/dẫn
- Lần lượt 4 - 5 em thi đọc đoạn 4
- Các nhóm tự phân vai (Người dẫn chuyện,người lính nhỏ, thủ lĩnh và
- 2 nhóm thi đọc lại truyện theo vai
- Lắng nghe giáo viên nêu nhiệm vụ của tiếthọc
- Quan sát lần lượt 4 tranh, dựa vào gợi ýcủa 4 đoạn truyện, nhẩm kể chuyện khôngnhìn sách
- 4em kể nối tiếp theo đoạn của chuyện.-2 em xung phong kể lại toàn bộ chuyện
- Người dũng cảm là người dám nhận lỗi vàsửa lỗi
Toán:
Trang 3NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( có nhớ )
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết làm tính nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số có nhớ.Củng cố về giải toán vàtìm số bị chia chưa biết
- Vận dụng vào giải bài toán có một phép nhân
- Giáo dục học sinh tính kiên trì, chịu khó trong học toán
II Đồ dùng dạy học: Nội dung bài tập 3 ghi sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 kiểm tra bài cũ: Gọi 2HS lên bảng sửa
bài 2 và bài 3
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: a, Giới thiệu bài
b, HD thực hiện phép nhân: 26 x 3 =?
- Yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân
- Yêu cầu một học sinh lên bảng đặt tính
- Hướng dẫn tính có nhớ như SGK
- Mời vài học sinh nêu lại cách nhân
- HD như trên với phép nhân: 54 x 6 = ?
c, Luyện tập:
Bài 1: Tính
- Cho học sinh làm bài vào bảng con
- Gọi 3 em lên tính mỗi em một phép tính
vừa tính vừa nêu cách tính như bài học
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi một học sinh lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài : Tìm x
- Gọi 2HS lên bảng, cả lớp làm bài trên
bảng con
- Nhận xét sửa chữa từng phép tính
4 Củng cố: Muốn nhân số có 2 ta làm
5 Dặn dò: về nhà học bài và làm bài tập.
2HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi nhậnxét
-Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- HS tự tìm kết quả phép nhân vào nháp
- 1HS thực hiện đặt tính bằng cách dựavào kiến thức đã học ở bài trước
- Lớp theo dõi
- 2 em nêu lại cách thực hiện phép nhân
- 1em nêu yêu cầu
- Cả lớp thực hiện làm vào bảng con
- 3 em lên thực hiện mỗi em một cột
- Lớp nhận xét bài bạn
- 2 em đọc bài toán
- Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở
Trang 4- Nhận xét đánh giá tiết học
Đạo đức:
TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH
I Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu.
- Kể được một số việc mà các em tự làm lấy
- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
- Giáo dục học sinh tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường
* Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài:
-Kĩ năng tư duy phê phán: (biết phê phán đánh giá những thái độ, việc làm thể hiện sự ỷ lại, không chịu tự làm lấy việc của mình.)
-Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình
-Kĩ năng lập kế hoạch tự làm lấy công việc của bản thân
II Đồ dùng dạy học : - Tranh minh họa tình huống.
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Xử lí tình huống
- Yêu cầu cả lớp xử lí các tình huống
- Lần lượt nêu ra từng tình huống của BT1
ở VBT yêu cầu học sinh giải quyết
- Yêu cầu cả lớp thảo luận theo các câu
hỏi gợi ý :
H: Nếu là Đại em sẽ làm đó ? Vì sao ?
- Gọi hai học sinh nêu cách giải quyết
H: Em có đồng tình với cách ứng xử của
bạn vừa trình bày không ? Vì sao?
H:Theo em có còn cách giải quyết nào ?
KL: Mỗi người cần phải tự làm lấy việc
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- Chia lớp thành các nhóm và yêu cầu HS
thảo luận nội dung của BT2 - VBT
- Mời lần lượt đại diện từng nhóm trình
bày ý kiến trước lớp
- GV cùng học sinh nhận xét bổ sung
Hoạt động 3 : Xử lí tình huống
- Lần lượt nêu ra từng tình huống
- Gọi 1 số HS nêu cách giải quyết của
mình, lớp nhận xét bổ sung
- Học sinh theo dõi giáo viên và tiếnhành trao đổi để giải đáp tình huống dogiáo viên đặt ra
- Hai em nêu cách giải quyết của mình
- Học sinh theo dõi nhận xét bổ sung
- Lần lượt từng em nêu ý kiến của mình
- Các nhóm thảo luận theo tình huống
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- 2HS đọc lại ND câu a và b sau khi đãđiền đủ
- Lắng nghe GV nêu tìng huống
- Lần lượt từng HS đứng nêu lên ý kiến
về cách giải quyết của bản thân
Trang 5* GV kết luận: Đề nghị của Dũng là sai.
Hai bạn cần tự làm lấy việc của mình
4 Củng cố: Nhắc lại nội dung bài.
5 Dặn dò: Về nhà sưu tầm những mẫu
chuyện tấm gương về tự làm lấy
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bàihọc vào cuộc sống hàng ngày
*************************************
Thứ ba, ngày tháng 9 năm 2013
Tập đọc:
CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT
I Mục tiêu : Giúp học sinh
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, đọc đúng các kiểu câu; bước đầu biết đọcphân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung
- Giáo dục học sinh khi nói , viết phải hết câu và biết sử dụng dấu câu
II Đồ dùng dạy học: - Tranh ảnh minh họa SGK.
- 5 hoặc 6 tờ giấy rô ki và bút lông chuẩn bị cho hoạt động nhóm
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:- Gọi học sinh đọc bài:
Người lính dũng cảm và trả lời câu hỏi
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới :a, Giới thiệu bài
b, Luyện đọc :GV đọc mẫu, TTND bài
- Hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa
-Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- GV theo dõi sửa sai
* Đọc từng đoạn: Giáo viên chia đoạn
+ Cho HS đọc đoạn trước lớp
- Hướng dẫn đọc đúng ở các kiểu câu trong
bài như câu hỏi, câu cảm …
+ Cho học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- 3HS lên bảng đọc
- Lớp theo dõi
- Lớp quan sát tranh minh họa
- Nối tiếp nhau đọc từng câu trước lớp,
- 1em đọc từu chú giải
- Đọc nối tiếp từng đoạn của bài
- Theo dõi giáo viên hướng dẫn để đọcđúng đoạn văn
- Lần lượt đọc từng đoạn trong nhóm
- 4 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
Trang 6- Cả lớp đọc đồng thanh bài.
c, Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Yêu cầu lớp đọc thầm bài và trả lời câu hỏi
H: Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì ?
- Gọi một học sinh đọc các đoạn còn lại
H:Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn ?
- Một học sinh đọc thành tiếng yêu cầu 3
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ phát cho mỗi
nhóm một tờ giấy khổ lớn và yêu cầu HS
thảo luận theo nhóm để TLCH 3
- YC đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả
- Yêu cầu lớp quan sát nhận xét
d, Luyện đọc lại :
- Đọc mẫu lại một vài đoạn văn
- Hướng dẫn đọc câu khó và ngắt nghỉ đúng
cũng như đọc diễn cảm đoạn văn
- Gọi mỗi nhóm 4 em thi đọc phân vai
- Nhận xét đánh giá bình chọn nhóm đọc
hay
4 Củng cố:
- Gọi 2 học sinh nêu nội dung bài học
5 dặn dò: Về nhà học bài.
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- Lớp đọc thầm bài văn
- Bàn cách giúp đỡ bạn Hoàng do bạnkhông biết dùng dấu câu nên câu văn
- Một học sinh đọc các đoạn còn lại.-Giao cho anh dấu Chấm yêu cầu Hoàngđọc lại câu văn mỗi khi Hoàng
- 1Học sinh đọc câu hỏi 3 trong SGK
- Các nhóm đọc thầm và thảo luận rồiviết vào tờ giấy câu trả lời
- Đại diện các nhóm lên thi báo cáo
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- Lớp lắng nghe đọc mẫu bài một lần
- Một học sinh khá đọc lại bài
- Học sinh phân nhóm các nhóm chia ratừng vai thi đua đọc bài văn
- 2 học sinh nêu nội dung vừa học
Toán:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : Giúp học sinh.
- Củng cố phép nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số có nhớ
- Ôn tập về thời gian (xem đồng hồ và số giờ trong mỗi ngày) chính xác đến 5 phút
- Giáo dục học sinh tính kiên trì ,cẩn thận , chính xác trong học toán
II Đồ dùng dạy học: - Đồng hồ để bàn.
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà
- Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới: a, Giới thiệu bài
- 2 em lên bảng làm bài, Lớp theo dõi.-Học sinh 1: làm bài 2
-Học sinh 2: làm bài 3
Trang 7b, Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Tính
- Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng con
- Gọi HS nêu kết quả và cách tính
- Giáo viên, cùng HS nhận xét đánh giá
Bài 2 : Đặt tính rồi tính
- YC cả lớp cùng thực hiện trên bảng con
- Gọi 2 học sinh lên bảng đặt tính rồi tính
- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3 : Gọi học sinh đọc bài toán
- HD HS phân tích bài toán rồi cho HS tự
giải vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét đánh giá
Bài 4 : Gọi học sinh đọc đề
- Yêu cầu cả lớp quay kim đồng hồ với số
giờ tương ứng
- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
4 Củng cố:
5 Dặn dò: về nhà học và làm bài tập.
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Một em nêu yêu cầu
- Cả lớp thực hiện làm vào bảng con
- Học sinh nêu kết quả và cách tính
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở
- 1 học sinh lên bảng thực hiện
Giải :
Số giờ của 6 ngày là :
24 x 6 =144 ( giờ ) Đ/S: 144 giờ
- Một em nêu đề bài
- Cả lớp thực hiện quay kim đồng hồ
- 1 em lên thực hiện cho cả lớp quan sát
- 2 học sinh nhắc lại nội dung bài học
Chính tả: (nghe viết )
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I Mục tiêu : Giúp học sinh
- Rèn kỉ năng viết chính tả, nghe viết chính xác một đoạn của bài “Người lính
dũng cảm“.Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần đễ lẫn en / eng Ôn bảng chữ : Biếtđiền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng và học thuộc 9 chữ đó
- Giáo dục học sinh yêu vở sạch chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi bài tập 2b
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng viết - 3HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng con
Trang 8các từ ngữ học sinh thường hay viết sai.
-Yêu cầu đọc thuộc lòng 19 chữ cái đã học
3 Bài mới: a, Giới thiệu bài
b, Hướng dẫn nghe viết: GV đọc đoạn viết
H: Đoạn văn này kể chuyện gì ?
H: Đoạn văn trên có mấy câu?
H:Những chữ nào trong đoạn văn được viết
H:Lời các nhân vật được đánh dấu bằng
- Yêu cầu học sinh lấy bảng con và viết các
tiếng khó
- Giáo viên nhận xét đánh giá
* Đọc cho học sinh viết vào vở
- Đọc lại để HS tự bắt lỗi và ghi số lỗi ra
ngoài lề
* Thu vở học sinh chấm điểm và nhận xét
c, Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 2b : -Nêu yêu cầu của bài tập 2b.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm, lớp theo dõi
*Bài 3
- Cả lớp tự làm bài vào VBT
- Gọi 9 HS tiếp nhau lên bảng điền cho đủ 9
chữ và tên chữ
- Yêu cầu học sinh học thuộc lòng tại lớp
-Yêu cầu 2HS đọc thuộc lòng theo thứ tự 28
tên chữ đã học
- Giáo viên nhận xét đánh giá
4 Củng cố: Nhắc lại nội dung bài.
5 Dặn dò: - Về nhà viết lại cho đúng những
chữ đã viết sai
- Nhận xét đánh giá tiết học
các từ : loay hoay, gió xoáy, nhẫn nại,nâng niu
- 2HS đọc 19 chữ và tên chữ đã học
- HS theo dõi, 2 em đọc đoạn chính tả, cảlớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
+ Đoạn văn kể lại lớp học tan chú lính nhỏ
và viên tướng ra vườn trường sửa
+ Đoạn văn có 6 câu
+Những là những chữ đầu câu và tên +Lời các nhân vật viết sau dấu 2 chấm
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiệnviết vào bảng con
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Học sinh nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Làm vào vở bài tập
- Hai học sinh lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét
- Một em nêu yêu cầu bài 3
- Lớp thực hiện làm vào vở bài tập
- Lần lượt 9 em lên bảng làm bài
- Lần lượt từng HS nhìn bảng đọc 9 tênchữ
- Đọc thuộc lòng 28 chữ cái đã học theothứ tự
Tự nhiên và xã hội:
PHÒNG BỆNH TIM MẠCH
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
Trang 9- Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em
- Nêu được nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em Kể ra một số cách phòng bệnh
và ý thức phòng bệnh thấp tim
- Giáo dục học sinh có ý thức đề phòng bệnh thấp tim
II Đồ dùng dạy học: - Các hình liên quan bài học ( trang 20,21)
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:- Kiểm tra bài "Vệ
sinh cơ quan tuần hoàn"
- GV nhận xét phần bài cũ
3 Bài mới: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Yêu cầu HS kể tên
một bệnh về tim mạch mà em biết
- Cho biết 1 số bệnh tim mạch như :
thấp tim,huyết áp cao, xơ vữa động
* Hoạt động 2: Đóng vai
Bước 1: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu cả lớp quan sát các hình 1,
2, 3 SGK đọc câu hỏi - đáp của từng
nhân vật trong hình
Bước 2: Làm việc theo nhóm
-Yêu cầu các nhóm thảo luận các câu
hỏi và trả lời câu hỏi
H:Lứa tuổi nào thường bị bệnh thấp
H:Theo em bệnh thấp tim nguy ?
H:Nguyên nhân gây ra bệnh thấp ?
Bước 3 : Làm việc cả lớp
- Cho các nhóm xung phong đóng vai
- Cả lớp nhận xét, tuyên dương
* Giáo viên kết luận: SGV
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
* Bước 1: làm việc theo cặp
- Yêu cầu học sinh quan sát hình
- Hai học sinh lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Nêu lí do tại sao không nên mặc áo quần
và giày dép quá chật
+ Kể ra một số việc làm bảo vệ tim mạch
- Lớp trao đổi suy nghĩ và nêu về một sốbệnh về tim mạch mà các em biết
- Lớp thực hiện đóng vai theo hướng dẫn
- Lớp quan sát các hình trong SGK, đọc cáccâu hỏi và đáp của các nhân vật trong hình
- Lần lượt các nhóm lên đóng vai bác sĩ vàbệnh nhân nói về bệnh thấp tim
- Lớp tiến hành làm việc theo nhóm thảoluận dựa vào các hình 4, 5, 6 trong SGK trảlời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
-HS quan sát và chỉ vào từng hình nói vớinhau về nội dung,ý nghĩa của các việc làm
- Nêu kết quả thảo luận theo từng cặp
- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
- Hai học sinh nêu nội dung bài học
- Về nhà học bài và xem trước bài mới
Trang 105 Dặn dò: về nhà học và ụn lại bài
- Nhận xột đỏnh giỏ tiết học
Âm nhạc
Học Hát Bài: ĐẾM SAO
I.
Yờu cầu:
- Biết hỏt theo giai điệu và lời ca
- Biết hỏt kết hợp vỗ tay và gừ đệm theo phỏch của bài hỏt
II Chuẩn bị của GV
- Nhạc cụ quen dùng
-Chộp lời lờn bảng thành 4 dũng, tương đương với 4 cõu hỏt
III Ho t đ ng d y-h c ạt động dạy-học ộng dạy-học ạt động dạy-học ọc
Học hát: Đếm sao
1 Giới thiệu về bài hỏt
Bầu trời cao vời vợi gợi cho chúng ta ước mơ bay bổng
vào khụng gian, tới những hành tinh xa tít Trong đờm hố
giú mỏt được ngắm nhìn bầu trời đầy sao, mối người đều
cú những cảm xúc thật dễ chịu
Nhạc sĩ Văn Chung đó viết bài hát Đếm sao Bài hát cú
giai điệu du dương, lời ca giản dị, trong sáng như bức
tranh vẽ nờn cuộc sụng thanh bỡnh với những ước mơ cao
đẹp.
2 Nghe bài hỏt: HS nghe bài hỏt qua đĩa
3 đọc lời theo tiết tấu lời ca: đọc lời trờn bảng
Cõu 1-2-3 cú õm hình tiết tấu
GV gừ hình thiết tấu làm mẫu khoảng 2 –3 lần
GV chỉ định một vài HS gừ lại tiết tấu
HS tập đọc lời và kết hợp gừ tiết tấu lời ca
4 Luyện thanh: 1-2 phút
5 Tập hỏt từng cõu
GV hỏt mẫu một cõu, sau đú đàn giai điệu cõu này vài lần,
yờu cầu HS nghe và hỏt nhẩm theo
Tương tự với cỏc cõu tiếp theo
GV hỏt hai cõu, đàn giai điệu và yờu cầu HS hỏt cùng với
đàn GV nhắc HS lấy hơi sau những chỗ ngõn dài
Cõu 4 khỏc cõu 1-2-3 về tiết tấu GV cần hướng dẫn cỏc
em kĩ hơn
6 Hỏt cả bài:Nửa lớp hỏt hai cõu đầu, nữa kia hỏt hai cõu
sau, rụ̀i đổi ngược lại
7 Trình bày bài hỏt
Hỏt cả bài hai lần, kết bằng cỏch nhắc lại cõu 4 thờm hai
lần nửa
8 Tập hỏt đối đỏp-Tập hỏt nối tiếp:
Tập hỏt lính xướng và hoà giọng
- Cử một HS hỏt cõu 1 và cõu 3, tất cả hỏt hoà giọng cõu 2
HS theo dừi
HS nghe và cảm nhận1-2 em đọc lời ca
HS hát hai câu
HS thực hiện
HS thực hiện
HS hát cả bàiHọc sinh thực hiện
HS trình bày
HS thực hiện
HS trình bày
HS ghi nhớ
Trang 11và câu 4.
9 Củng cố bài:
Thứ tư ngày tháng 9 năm 2013
Luyện từ và câu :
SO SÁNH
I Mục tiêu : Giúp học sinh
- Nắm được một kiểu so sánh mới, so sánh hơn kém.Nêu được các từ so sánh trong cáckhổ thơ ở bài tập 2
-Biết thêm các từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh
- Giáo dục học sinh có ý thức học tập, vận dụng kiến thức để viết văn
II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết sẵn nội dung khổ thơ trong bài tập 3,
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS làm bài tập 2,3
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: a, Giới thiệu bài
b, Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
*Bài 1: Tìm các hình ảnh so sánh
- Yêu cầu học sinh làm bài tập vào nháp
- Mời 3 học sinh lên bảng làm bài
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Giúp học sinh phân biệt hai loại so sánh :
so sánh ngang bằng và so sánh hơn kém
* Bài 2 :Ghi lại các từ so sánh
- Cho HS tự tìm các từ so sánh trong mỗi
khổ thơ
-Giáo viên chốt lại lời giải đúng
*Bài 3 : Tìm những sự vật
- Giáo viên mời một học sinh làm
- Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
*Bài 4: Hãy tìm các từ so sánh có thể
- Nhắc học sinh có thể tìm nhiều từ so sánh
cùng nghĩa thay cho dấu gạch nối
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
- Mời 2HS lên bảng làm bài sau đó đọc kết
- 2HS lên bảng làm bài
- Hai em đọc yêu cầu
- Thực hành làm bài tập trao đổi trongnhóm
- 3HS lên bảng làm bài
(Các từ được so sánh với nhau:
a cháu - ông ; ông - buổi trời chiều
b trăng - đèn
c những ngôi sao - mẹ đã thức vìcon )
- 1 em nêu yêu cầu
- Học sinh tự làm bài vào vở
- 3 em lên bảng lên bảng thi làm bài
- (a hơn - là - là ; b hơn; c chẳng
bằng - là)
- Một em đọc yêu cầu đề bài
- 1 em lên bảng thực hiện làm BT3 lớpn/xét
(quả dừa-đàn lợn; tàu dừa-chiếc lược)
- 1 em đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm bài tập
Trang 12- Giáo viên chốt lại ý đúng
4 Củng cố: Nhắc lại nội dung bài học.
5 Dặn dò: về nhà học xem trước bài mới.
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Học sinh thực hành làm bài tập
- Cả lớp làm bài vào vở
- 2 học sinh lên bảng lên bảng sửa bài
- Lớp theo dõi nhận xét
Toán : BẢNG CHIA 6
I Mục tiêu : Giúp học sinh
- Dựa vào bảng nhân 6 để lập bảng chia 6 và học thuộc bảng chia 6
- Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6)
- Giáo dục học sinh có ý thức học tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
II Đồ dùng dạy học: Các tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :- Gọi lên bảng sửa bài
tập số 2 cột b và c và bài 3 tiết trước
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới : a, Giới thiệu bài
b, Hướng dẫn học sinh lập bảng chia 6 :
- Giáo viên đưa tấm bìa lên và nêu để
lập lại công thức của bảng nhân, Rồi cũng
dùng tấm bìa đó để chuyển công thức
nhân thành công thức chia
* Hướng dẫn học sinh lập công thức bảng
chia 6 như sách giáo viên
- Yêu cầu học sinh HTL bảng chia 6
c, Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm
- GV hướng dẫn phép tính: 42 : 6 = 7
-Yêu cầu học sinh tương tự: đọc rồi điền
ngay kết quả ở các ý còn lại
- Yêu cầu học sinh nêu miệng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : Tính nhẩm
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài
- Hai học sinh lên bảng làm bài
- Hai đến ba em nhắc lại về bảng chia 6
- 1 em nêu yêu cầu
- Cả lớp thực hiện làm mẫu ý 1
- Cả lớp tự làm bài dựa vào bảng chia 6
- Lần lượt từng học sinh nêu miệng kếtquả
- Một học sinh đọc yêu cầu
- Tự đọc từng phép tính trong mỗi cột, tính
Trang 13- Gọi HS nêu kết quả, cả lớp nhận xét
chữa bài
- Giáo viên nhận xét chung về bài làm của
HS
Bài 3:
- YC học sinh đọc thầm và tìm cách giải
- Mời học sinh lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
4 Củng cớ: 2HS đọc lại bảng chia 6
5.Dặn dò: về nhà học và làm bài tập.
- Nhận xét đánh giá tiết học
nhẩm rời điền kết quả
6 x 4 = 24 6 x 2 = 12 6 x 5 = 30
24 : 6 = 4 12 : 6 = 2 30 : 6 = 5
24 : 4 = 6 12 : 2 = 6 30 : 5 = 6-Một em đọc đề bài sách giáo khoa
-Cả lớp làm vào vào vở bài tập
-Một học sinh lên bảng giải bài
Giải : Độ dài mỗi đoạn dây đờng là :
48 : 6 = 8 (cm) Đ/ S : 8 cm
- Đọc bảng chia 6
-Về nhà học bài và làm bài tập
ThĨ dơc BÀI 9 : ÔN ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
TRÒ CHƠI : THI XẾP HÀNG
- Sân trường hoặc lớp học ,vệ sinh sạch sẽ ,an toàn
- 1còi ,kẻ sân cho trò chơi
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp :
Trang 14Mü thuËt Bài 5: Vẽ theo mẫu: VẼ QUẢ
I Mục tiêu:
- Hs nhận biết được hình khối của một số quả
- Vẽ được một quả gần giống mẫu
II Chuẩn bị:
1/ Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung ,
yêu cầu giờ học
- Giậm chân tại chỗ vỗ tay theo nhịp
và hát
- Trò chơi “Có chúng em”
- Chạy nhẹ nhàng theo vòng tròn
rộng
2/Phần cơ bản :
*/Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng
quay phải, quay trái
- GV hô khẩu lệnh cho HS tập
- Cán sự điều khiển cho lớp tập GV
theo uốn nắn sửa sai cho 1 số học
sinh còn sai sót
*/ Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp:
- GV cho HS tập hợp thành 4 hàng
dọc và hô khẩu lệnh tập
- Gv chú ý một số sai HS hay mắc lỗi
: khi đi cúi đầu, mất thăng bằng, đặt
bàn chân không thẳng hướng, sợ
không dám nhảy bước dài.Khi thấy
các lỗi trên GV cần sửa sai ngay cho
HS
*/ Học trò chơi :“Thi xếp hàng”
- GV nêu tên và giới thiệu luật chơi
- GV tổ chức cách thức chơi cho HS,
sau đó cho lớp chơi thử 1" 2 lần chơi
chính thức
- GV nhận xét tuyên dương cái nhân
và tập thể
3/ Phần kết thúc :
- Đi thường theo nhịp và hát
- GV cùng HS hệ thống lại bài
- Nhận xét , đánh giá , dặn dò
Trang 15GV HS
- Tranh ảnh một số loại quả có hình - Vở tập vẽ 3
dáng, màu sắc đẹp - Bút chì, màu vẽ, tẩy…
- Một số quả thực như: cam, chuối, đu đủ
- Một vài bài vẽ của hs năm trước
III Các hoạt động dạy học:
- Ổn định
- Kiểm tra đồ dùng học vẽ
- Bài m i ới
*Giới thiệu:Gv lựa chọn cách giới thiệu
cho phù hợp với nội dung
1- Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
- GV cho hs xem một số quả thực và hỏi:
+ Đây là những quả gì ?
+ Đặc điểm và hình dáng và màu sắc các
loại quả này?
+Em hãy kể một số quả khác mà em biết ?
* Có rất nhiều loại quả với hình dáng và
màu sắc khác nhau Các em cần quan sát
kĩ để nhận ra đặc điểm của từng loại quả
2- Hoạt động 2: Cách vẽ
- GV bày mẫu là một quả bí đỏ sao cho cả
lớp quan sát thấy được
*Tương tự như các bài vẽ theo mẫu mà
chúng ta đã học, thì ta tiến hành các bược
như thế nào?
* Hình vẽ vừa với phần giấy ở vở tập vẽ 3
- Có thể vẽ màu giống mẫu hoặc vẽ màu
theo ý thích
3- Hoạt động 3: Thực hành
- Gv cho hs xem một số bài của hs vẽ
- Gv quan sát và hướng dẫn các hs làm bài
4-Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá:
- Gv chọn một số bài cho hs cùng xem:
- Vẽ hình cân đối
- Vẽ màu theo ý thích
- Hs nhận xét về:
+ Hình dáng ( gần giống mẫu haykhông)
+ Màu sắc + Chọn bài mình thích
IV Dặn dò;
- Quan sát một số loại quả
- Chuẩn bị bài sau: Vẽ trang trí: Vẽ tiếp hoạ tiết và vẽ màu vào hình vuông
Trang 16- Mang theo đầy đủ dụng cụ học vẽ
************************************
Thứ năm ngày tháng 9 năm 2013
Toán : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố việc thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 6
- Vận dụng trong giải toán có lời văn Biết xác định 61 của một hình đơn giản
- Giáo dục học sinh tính kiên trì, chịu khó trong học toán
II Đồ dùng dạy học: Bộ đồ dùng học toán
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kểm tra bài cũ : Gọi học sinh lên bảng
làm BT3.Gọi 3 HS đọc bảng chia 6
- Giáo viên nhận xét đánh giá
3 Bài mới: a, Giới thiệu bài
b, Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Tính nhẩm
- Yêu cầu tự nêu kết quả tính nhẩm
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : Tính nhẩm
-Yêu cầu lớp thực hiện tính nhẩm
- Gọi ba em nêu miệng kết quả nhẩm
- Gọi học sinh khác nhận xét
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3:
- Yêu cầu nêu dự kiện và yêu cầu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi một học sinh lên bảng giải
- 1 học sinh lên bảng làm bài
- 3 học sinh đọc bảng chia 6
- Một HS nêu yêu cầu
6 x 6 = 36 6 x 9 = 54 18 : 6 = 3
36 : 6 = 6 54 : 6 = 9 6 x 3 = 18
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp cùng thực hiện nhẩm tính
- 3HS nêu miệng mỗi em nêu một cột
- 1 em nêu yêu cầu
- 3 em nêu miệng kết quả, lớp nhận xét.-Đã tô màu 1/6 vào hình 2 và 3
Trang 174 Củng cố: Nhắc lại nội dung bài.
- Liên hệ – giáo dục
5 Dặn dò: về nhà xem lại các BT đã làm
-Nhận xét tiết học, tuyên dương
Tập viết:
ÔN CHỮ HOA C
I Mục tiêu : Giúp học sinh
- Viết đúng chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng
- Rèn kĩ năng viết đúng mẫu, giữ vở sạch đẹp
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận trong khi viết bài
II Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ viết hoa Ch, mẫu tên riêng Chu Văn An trên dòng kẻ III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra bài viết ở nhà
của học sinh
- Giáo viên nhận xét đánh giá
3 Bài mới: a, Giới thiệu bài
b, Hướng dẫn viết trên bảng con
*Luyện viết chữ hoa :
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
-Yêu cầu học sinh tập viết vào bảng con các
chữ vừa nêu
* Luyện viết từ ứng dụng
- Giới thiệu về thầy giáo Chu Văn An là nhà
giáo nổi tiếng đời Trần,ông có nhiều trò
*Luyện viết câu ứng dụng :
- HD học sinh hiểu nội dung câu tục ngữ:
Chúng ta phải biết nói năng dịu dàng, lịch sự
-Yêu cầu học sinh luyện viết những tiếng có
chữ hoa (Chim, Người )
c, Hướng dẫn viết vào vở :
- GV nêu yêu cầu :
+ Viết chữ Ch một dòng cỡ nhỏ,viết tên
riêng Chu Văn An hai dòng cỡ nhỏ,viết câu
tục ngữ hai lần
- Hai em lên bảng viết các tiếng: Cửu
Long, Công …
- Lớp viết vào bảng con
- Học sinh theo dõi giáo viên
- Cả lớp tập viết trên bảng con: Ch, V,A
- Một học sinh đọc từ ứng dụng
- Lắng nghe để hiểu thêm về nhà giáo
ưu tú Chu Văn An thời Trần đã có Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con
- 2 em đọc câu ứng dụng
- Lớp thực hành viết trên bảng conchữ:Chim,Người trong câu ứng dụng
- Lớp thực hành viết vào vở theohướng dẫn của giáo viên