Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS và yêu cầu luyện đọc lại bài theo các vai : người dẫn chuyện, chú lính, viên tướng, thầy giáo.. - Nêu yêu cầu thảo luận-
Trang 1- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : thủ
lĩnh, ngập ngừng, tướng sĩ, hoảng sợ, buồn bã, dũng cảm,
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết đọc phù hợp với giọng các nhân vậttrong truyện
2 Đọc hiểu
- Hiểu ý nghĩa : Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi ; người dám nhận lỗi
và sửa lỗi là người dũng cảm ( Trả lời được các CH trong SGK )
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh, hoa mười
giờ, nghiêm trọng, quả quyết, dứt khoát,
- Nắm được trình tự diễn biến của câu chuyện
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện : Trong trò chơi đánh trận giả,chú lính nhỏ bị coi là "hèn" vì không leo lên mà lại chui qua hàng rào Câuchuyện khuyên các em khi có lỗi cần dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi
B - Kể chuyện
Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toàn bộ câuchuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Một thanh nứa tép, một số bông hoa mười giờ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
TẬP ĐỌC
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
Hai, ba HS đọc bài Ông ngoại và trả lời
các câu hỏi1 và 2 trong SGK
H¸t
Trang 2Hoạt động giỏo viờn Hoạt động học sinh
GV nhận xột, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 ’ )
- Hỏi : Theo em, người như thế nào là người
dũng cảm?
- 2 đến 3 HS trả lời cõu hỏi
- GV : Bài học Chỳ lớnh dũng cảm của giờ tập
đọc sẽ cho cỏc em biết điều đú
- Ghi tờn bài lờn bảng
Hoạt động 1 : Luyện đọc (31 ’ )
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng hơi
nhanh Chỳ ý lời cỏc nhõn vật :
- Theo dừi GV đọc mẫu
+ Giọng viờn tướng : dứt khoỏt, rừ ràng, tự tin
+ Giọng chỳ lớnh : Lỳc đầu rụt rố, đến cuối
chuyện dứt khoỏt, kiờn định
+ Giọng thầy giỏo : nghiờm khắc, buồn bó
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng cõu và luyện phỏt õm từ
khú, dễ lẫn
- Mỗi HS đọc 1 cõu, tiếp nốinhau đọc từ đầu đến hết bài.Đọc 2 vũng
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khú ( đọc 2 lợt )
- Đọc từng đoạn trước lớp Chỳ
ý ngắt giọng đỳng ở cỏc dấuchấm, phẩy và khi đọc lời củacỏc nhõn vật :
- Hướng dẫn đọc từng đoạn trước lớp - Vượt rào,/ bắt sống lấy nú !//
- Chỉ những thằng hốn mới chui.//
- Về thụi./ /(giọng tướng ra lệnh
Thầy mong em nào phạm lỗi
sẽ sửa lại hàng rào và luống hoa.// (giọng khẩn thiết, bao
dung)
- Giải nghĩa cỏc từ khú :
Trang 3Hoạt động giỏo viờn Hoạt động học sinh
+ Cho học sinh xem một đoạn nứa tộp + Quan sỏt thanh nứa tộp.
+ Vẽ lờn bảng hàng rào hỡnh ụ quả trỏm và giới
thiệu từ ụ quả trỏm.
+ Quan sỏt hỡnh minh hoạ đểhiểu nghĩa của từ
+ Hoa mười giờ là loài hoa nhỏ, thường nở vào
10 giờ trưa Hoa cú nhiều màu như đỏ, hồng,
vàng (Cho HS xem bụng hoà 10 giờ)
+ Quan sỏt bụng hoa và nghegiỏo viờn giới thiệu
+ Em hiểu từ nghiờm trọng trong cõu "thầy
giỏo nghiờm trọng hỏi." như thế nào ?
+ Nghĩa là thầy giỏo hỏi bằnggiọng nghiờm khắc
+ Thế nào là quả quyết ? Em hóy đặt cõu với từ
- Tổ chức thi đọc giữa cỏc nhúm - 2 nhúm thi đọc tiếp nối
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tỡm hiểu bài
- Đỏnh trận giả là trũ chơi quen thuộc với trẻ
em Trong trũ chơi cỏc bạn cũng cú phõn cấp
tướng, chỉ huy, lớnh như trong quõn đội và
cấp dưới phải phục tựng cấp trờn
1.Trò chơi đánh trận giả
- Viờn tướng hạ lệnh gỡ khi khụng tiờu diệt
được mỏy bay địch ?
- Viờn tướng hạ lệnh trốo quahàng rào vào vườn để bắt sốngnú
- Khi đú, chỳ lớnh nhỏ đó làm gỡ ? - Chỳ lớnh nhỏ quyết định
khụng leo lờn hàng rào nhưlệnh của viờn tướng mà chuiqua lỗ hổng dưới chõn hàngrào
- Vỡ sao chỳ lớnh nhỏ lại quyết định chui qua lỗ - Vỡ chỳ sợ rằng làm hỏng hàng
Trang 4Hoạt động giỏo viờn Hoạt động học sinh
- Như vậy chỳ lớnh đó làm trỏi lệnh của viờn
tướng, chỳng ta cựng tỡm hiểu đoạn 2 xem
chuyện gỡ xảy ra sau đú
- 1 HS đọc đoạn 2 trước lớp, cảlớp đọc thầm theo
2.Hàng rào đổ tớng sĩ gặp rắc rối
- Việc leo hàng rào của cỏc bạn khỏc đó gõy ra
hậu quả gỡ ?
- Hàng rào đó bị đổ, tướng sĩngó đố lờn luống hoa mười giờ,hàng rào đố lờn chỳ lớnh
- Hóy đọc đoạn 3 và cho biết : "Thầy giỏo
mong chờ điều gỡ ở HS trong lớp" ?
- Thầy giỏo mong HS của mỡnhdũng cảm nhận lỗi
3.Mong chờ của thầy
- Khi bị thầy giỏo nhắc nhở, chỳ lớnh nhỏ cảm
thấy thế nào ?
- Chỳ lớnh nhỏ run lờn vỡ sợ
- Theo em, vỡ sao chỳ lớnh lại run lờn khi nghe
thầy giỏo hỏi ?
- HS phỏt biểu ý kiến :Vỡ chỳlớnh quỏ hối hận./ Vỡ chỳ đangrất sợ./ Vỡ chỳ chưa quyết địnhđược là nhận hay khụng nhậnlỗi của mỡnh./
- Vậy là đến cuối giờ học cả tướng và lớnh đều
chưa ai dỏm nhận lỗi với thầy giỏo Liệu sau
đú cỏc bạn nhỏ cú dũng cảm và thực hiện được
điều thầy giỏo mong muốn khụng, chỳng ta
cựng tỡm hiểu đoạn cuối bài
- Lỳc đú, thỏi độ của viờn tướng và những
người lớnh như thế nào ?
- Mọi người sững lại nhỡn chỳrồi cả đội bước nhanh theo chỳnhư một người chỉ huy dũngcảm
- Ai là người lớnh dũng cảm trong truyện này ?
Vỡ sao ?
- Chỳ lớnh chui qua hàng rào làngười lớnh dũng cảm vỡ đó biếtnhận lỗi và sửa lỗi
- Em học được bài học gỡ từ chỳ lớnh nhỏ trong
bài ?
- Khi cú lỗi cần dũng cảm nhậnlỗi và sửa lỗi
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (6 ’ )
Trang 5Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS và yêu cầu luyện
đọc lại bài theo các vai : người dẫn chuyện,
chú lính, viên tướng, thầy giáo
- Nhận xét và tuyên dương nhóm đọc bài tốt
KỂ CHUYỆN
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Hoạt động 4 : Xác đinh yêu cầu (1 ’ )
- Gọi 1 đến 2 HS đọc yêu cầu của bài - Dựa vào các tranh sau kể lại
câu chuyện Người lính dũng
+ Tranh 2 : Cả nhóm đã vượt rào bằng cách
nào ? Chú lính vượt rào bằng cách nào ?
Chuyện gì đã xảy ra sau đó ?
+ Tranh 3 : Thầy giáo đã nói gì với các bạn ?
Khi nghe thầy giáo nói chú lính cảm thấy thế
nào ? Thầy mong muốn điều gì ở các bạn
HS ?
HS khá , giỏi kể lại được toàn
bộ câu chuyện
+ Tranh 4 : Viên tướng ra lệnh thế nào ? Chú
lính nhỏ đã nói và làm gì khi đó ? Mọi người
có thái độ như thế nào trước lời nói và việc
- Nhận xét và cho điểm HS
Trang 6Hoạt động giỏo viờn Hoạt động học sinh
4/ Củng cố, dặn dũ (3’ )
- Em đó bao giờ dũng cảm nhận lỗi chưa ? Khi
đú em đó mắc lỗi gỡ ? Em nhận lỗi với ai ? Em
suy nghĩ gỡ về việc đú ?
HS khỏ , giỏi kể lại được toàn
bộ cõu chuyện
- Tổng kết giờ học, dặn dũ HS về nhà kể lại cõu
chuyện cho người thõn nghe và chuẩn bị bài sau:
Cuộc họp của chữ viết
Bổ sung – rỳt kinh nghiệm :
====== ======
Tiết :21 TOÁN NHÂN SỐ Cể HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ Cể MỘT CHỮ SỐ (Cú nhớ)
I MỤC TIấU ::
Giỳp học sinh :
- Biết làm tớnh nhõn số cú hai chữ số với số cú một chữ số ( cú nhớ )
- Vận dụng giải bài toỏn cú một phộp nhõn
II Đồ dựng dạy học – chuẩn bị thầy và trũ :
- Chuẩn bị bảng phụ nội dung bài tập bài 1( Cột 1,2,3,4 ) , bài 2 , bài 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
* Ônr định tổ chức:
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
- Gọi HS đọc bảng nhõn 6
- Kiểm tra bài tập 2, 3
- Nhận xột - tuyờn dương
2 Bài mới:
Hát
- 2 HS đọc
- 2 HS
Trang 7Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS a/ Giới thiệu: ( 1’ )
- GV nêu mục tiêu, ghi bài lên bảng
- Hỏi: Khi thực hiện phép nhân này ta thực
hiện từ đâu sang đâu?
- Gọi HS lần lượt trình bày cách tính của mình
- Nhận xét, chữa bài, cho điểm
Bài 2: Gọi 1 HS đọc 1 đề của bài toán.
- Có tất cả mấy tấm vải?
- Mỗi tấm vải dài bao mhiêu mét?
- Muốn biết 2 tấm vải dài bao nhiêu mét ta
- 3 HS đọc nối tiếp
- 1 HS đọc
- 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở nháp
- Tính từ hàng đơn vị sau đómới tính hàng chục
- 3 HS làm bảng, lớp làm vào vở
- 1 HS lên bảng, lớp làm bảng con
- 4 HS lên bảng, lớp lam vào vở
- Nhận xét
- 2 HS đọc
- Có 2 tấm vải
- Mỗi tấm dài 35m
Trang 8Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
làm thế nào?
- Tóm tắt : 1 tấm : 35m
2 tấm : ? m
Bài giải:
Cả hai tấm vải dài là:
35 x 2 = 70(m)
Đáp số: 70m vải
- Chữa bài, cho điểm
Bài 3: HS suy nghĩ và tự làm bài.
a/ x : 6 = 12 b/ x : 4 = 23
x = 12 x6 x = 23x4
x = 72 x = 92
- Vì sao tìm x trong phần a lại tính tích 12 x
6
3 Củng cố - dặn dò: ( 3’ )
- Muèn nh©n mét sè cã hai ch÷ sè víi sè cã
mét ch÷ sè ta lµn thÕ nµo ?
- Gv chèt kiÕn thøc
- Nhận xét, yêu cầu HS về nhà luyện tập
thêm
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- 1 HS lên bảng, lớp lam vào vở
- 2 HS lên bảng, lớp lam vào vở
- Vì x là số bị chia
TiÕt :9
Tù nhiªn – x· héi x· héi
Trang 92 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên một số loại thức ăn giúp bảo vệ
* Hoạt động 2: Sự nguy hiểm và nguyên
nhân gây bệnh thấp tim ở trẻ em
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 SGK
và đọc lời các lời hỏi đáp trong các hình
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 sau khi
nghiên cứu cá nhân và trả lời các câu hỏi
sau:
+ ở lứa tuổi nào hay bị bệnh thấp tim?
+ Bệnh thấp tim nguy hiểm nh thế nào?
+ Nguyên nhân gây bệnh thấp tim là gì?
- GV yêu cầu HS đóng vai là bác sĩ và
HS để hỏi bác sĩ về bệnh thấp tim
- Gọi các nhóm đóng vai nói trớc lớp
- GV kết luận lại những điều HS vừa
thảo luận
* Hoạt động 3: Cách đề phòng bệnh tim
mạch
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- 2 HS trả lời: Thức ăn bảo vệ tim mạch:Rau, quả, thịt bò, gà, lợn, lạc, vừng,
- HS lắng nghe
- HS kể: Bệnh thấp tim, bệnh huyết ápcao, bệnh xơ vữa động mạch, nhồi máucơ tim,
- HS nghe giảng
- HS quan sát và đọc lời thoại SGK
- Thảo luận nhóm và đại diện trả lời cáccâu hỏi GV đa ra:
-> Thấp tim là bệnh tim mạch mà ở lứatuổi HS thờng mắc
-> Bệnh này để lại di chứng nặng nề chovan tim, cuối cùng gây suy tim
-> Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim
là do viêm họng, viêm a-mi-dan kéo dàihoặc viêm khớp cấp không đợc chữa trịkịp thời, dứt điểm
- Nhóm trởng cử bạn đóng vai bác sĩ vàbệnh nhân trả lời
- Các nhóm xung phong đóng vai dựatheo các hình 1, 2, 3 trang 20
- Nhóm khác quan sát, nx, bổ sung
- Nghe giảng
Trang 10- Nêu yêu cầu thảo luận
- GVKL: Để đề phòng bệnh tim mạch và
nhất là bệnh thấp tim cần phải giữ ấm cơ
thể khi trời lạnh, ăn uống đủ chất, giữ vệ
sinh cá nhân, rèn luyện thể thao hàng
ngày để không bị các bệnh
- 2 HS cùng bàn thảo luận câu hỏi GV
đ-a rđ-a: Quđ-an sát hình 4, 5, 6 trđ-ang 21 nói với nhau về nội dung của các việc làm trong từng trờng hợp đối với phòng bệnh thấp tim:
+ H4: Một bạn đang súc miệng bằng nớc muối trớc khi đi ngủ để đề phòng viêm họng
+ H5: Bạn đã giữ ấm cổ, ngực, tay và bàn chân để đề phòng cảm lạnh, viêm khớp cấp tính
+ H6: Thể hiện nội dung ăn uống đầy đủ
để cơ thể khoẻ mạnh có sức đề kháng phòng chống bệnh tật nói
chung thấp tim nói riêng
- Một số cặp lên trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
IV/ Củng cố, dặn dò:
- Bệnh tim mạch nguy hiểm nh thế nào ?
-Em cần làm gì để phòng bệnh tim mạch ?
- Về nhà thực hành ăn uống đầy đủ, luyện tập thể dục thờng xuyên
- Chuẩn bị bài sau: “ Hoạt động bài tiết nớc tiểu”
Ngày soạn : 13 / 9 / 2009
Ngày giảng thứ 3 : 15 / 9 / 2009 Tiết : 9
Chớnh tả NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM.
I.Mục tiờu:
1 Rốn kĩ năng viết chớnh tả
- Nghe - viết đỳng bài Chính Tả ; trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài băn xuụi
- Làm đỳng BT (2) a / b hoặc BT Chính Tả phương ngữ do GV soạn
Trang 11- Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng ( BT3 )
III.Các hoạt động dạy học :
A.Bài cũ
-Gv đọc cho 2 hs viết bảng lớp, lớp viết
bảng con các từ: loay hoay, gió xoáy, nhẫn
nại, nâng niu
-2,3 hs đọc thuộc lòng bảng 19 tên chữ đã
học ở tuần 1 đến tuần 3
-Nhận xét
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài
-Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
-Ghi đề bài
2.Hd hs nghe-viết
a.Hd chuẩn bị
-Gọi 1 hs đọc đoạn văn
+Đoạn văn này kể chuyện gì?
-Hướng dẫn hs nhận xét chính tả, Gv hỏi:
+Đoạn văn trên có mấy câu?
+Những chữ nào trong đoạn văn được viết
hoa?
+Lời các nhân vật được viết sau dấu gì?
-Yêu cầu hs đọc thầm lại đoạn văn, viết ra
nháp các từ khó: quả quyết, vườn trường,
sững lại, khoác tay, chỉ huy
-6 câu
Các chữ đầu câu và tên riêng
-Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
-Đọc thầm tự viết các từ khó
Trang 12Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
b.Gv đọc cho hs viết bài vào vở
c.Chấm chữa bài
-Hs tự chấm chữa bài bằng bút chì
3.Hd hs làm bài tập chính tả
a.Bài tập 2b (lựa chọn):
-Gv giúp hs nắm yêu cầu của bài tập
-Gv cho hs làm bài vào vở, Gv mời 2 hs lên
bảng làm bài
-Gọi 2,3 hs đọc lại kết quả làm bài đúng
-Cho cả lớp chữa bài vào vở
Tháp Mười đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ
3 ngh en-nờ giê hát (en giê hát)
-Hs viết bài vào vở
-Tự chấm bài và chữa bài bằng bút chì
Trang 13Hoạt động của Giỏo viờn Hoạt động của HS
4.Củng cố, dặn dũ
-Hs học thuộc lòng tên 9 chữ cái trong bảng
-Nhận xột tiết học, yờu cầu hs học thuộc
lũng thứ tự 28 tờn chữ
-Chuẩn bị bài sau: Tập chộp: Mựa thu của
em
Tiết : 5 Đạo đức
Bài 3: TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MèNH (Tiết 1) I MỤC TIấU Giỳp HS hiểu: - Kể được một số việc mà HS lớp 3 cú thể tự làm lấy - Nờu được ớch lợi của việc tự làm lấy việc của mỡnh - Biết tự làm lấy những việc của mỡnh ở nhà , ở trường GIAỉNH CHO HS KHA -GIO I Ù-GIOÛI ÛI Hiểu được lợi ớch của việc tự làm lấy việc của mỡnh trong cuộc sống hằng ngày II CHUẨN BỊ - Nội dung tiểu phẩm”Chuyện bạn Lõm” - Phiếu ghi 4 tỡnh huống(Hoạt động 2- Tiết1) - Giấy khổ to in nội dung Phiếu bài tập(4 tờ) (Hoạt động- Tiết 2) III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU NG D Y- H C CH Y U ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU ỌC CHỦ YẾU Ủ YẾU ẾU
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 85 (VBT)
- GV nhận xột, ghi điểm
A- Bài cũ: "Giữ lời hứa"
- Gọi HS nờu nội dung bài
- HS nờu phần ghi nhớ của bài + Giữ lời hứa là thực hiện đỳng điều mỡnh đó núi, đó hứa hẹn
Trang 14Hoạt động dạy Hoạt động học
- GV nhận xét – Ghi điểm
2- Bài mới:
Hoạt động 1: Xử lý tình huống.
+ Gặp bài toán khó, Đạt loay hoay mãi mà
vẫn chưa giải được Thấy vậy, An đưa bài đã
giải sẵn cho bạn chép
+ Nếu là Đạt em sẽ làm gì? Vì sao?
- GV kết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có
công việc của mình và mỗi người cần phải tự
làm lấy việc của mình.
Hoạt động 2: Thảo luận.
- GV phát phiếu học tập
- Điền những từ: tiến bộ, bản thân, cố gắng,
làm phiền, dựa dẫm vào chỗ trống
- GV kết luận
Hoạt động 3: Xử lý tình huống.
- GV nêu tình huống cho HS xử lý
* Hướng dẫn thực hành:
+ Tự làm lấy những công việc hàng ngày của
mình ở trường, ở nhà
+ Sưu tầm những mẫu chuyện, tấm gương
về việc tự làm lấy công việc của mình Củng cố - Dặn dò: - Hướng dẫn thực hành : - Tự làm lấy công việc hàng ngày của mình ở trường và ở nhà Sưu tầm những mẫu chuyện , tấm gương về việc tự làm lấy công việc của mình -Dặn xem lại bài ở nhà -Nhận xét tiết học - Một số HS nêu cách giải quyết của mình - HS thảo luận, phân tích và lựa chọn cách ứng xử đúng - HS làm bài tập 2, vở bài tập - HS nhắc lại: * Tự làm lấy việc của mình là cố gắng làm lấy công việc của bản thân mà không dựa dẫm vào người khác - Bài tập 3, vở bài tập Bổ sung – rút kinh nghiệm :
TOÁN
Trang 15II Đồ dùng dạy học – chuẩn bị thầy và trò :
- Chuẩn bị bảng phụ nội dung bài tập bài 1 , bài 2 ( a , b ), bài 3 , bài 4
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU NG D Y H C CH Y U :ẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU ỌC CHỦ YẾU Ủ YẾU ẾU
1 Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới a) Giới thiệu:
- 2 HS đổi vở chấm
- Đặt tính rồi tính
- Đặt tính sao cho đơn vị thẳng với dơn vị, hang chục thẳng với hàng chục
Trang 16Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Chấm chữa bài và cho điểm HS
Bài 4: GV đọc từng giờ, sau đó yêu cầu
Trang 17Ngày soạn :14 / 9 / 2009 TiÕt : 15
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ :
tan học, dõng dạc, hoàn toàn, mũ sắt, để ý, ẩu thế,
- Đọc trôi chảy toàn bài
2 Đọc hiểu
- Hiểu ND : Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung ( ( Trả lờiđược các CH trong SGK )
- Nắm được trình tự của một cuộc họp thông thường
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện : Thấy được tầm quantrọng của dấu chấm và của câu Nếu đánh dấu chấm sai vị trí sẽ làm chongười đọc hiểu lầm ý của câu
- Hiểu cách điều khiển một cuộc họp nhóm (lớp)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu HS đọc thuộc lòng và trả
lời câu hỏi 2, 3 của bài tập đọc Mùa
thu của em.
GV nhận xét và cho điểm
3 Dạy - học bài mới
+ Giới thiệu bài
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và
- H¸t
- Tranh vẽ các chữ cái và dấu câu
Trang 18Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
hỏi : Tranh vẽ cảnh gì ?
- Theo em, các chữ viết có biết cuộc
họp không ? Nếu có thì khi họp
chúng ta sẽ bàn về nội dung gì ?
- Giới thiệu : bài tập đọc hôm nay sẽ
giúp các em được tham gia vào cuộc
họp chữ viết Nội dung của cuộc
họp là gì ? Chúng ta cùng tìm hiểu
bài Cuộc họp của chữ viết.
Hoạt động 1 : Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với
giọng hơi nhanh Chú ý lời các nhân
+ Đoạn 1 : Vừa tan học Đi đôi
giày da trên trán lấm tấm mồ hôi.
+ Đoạn 2 : Có tiếng xì xào Trên
- Cho cả lớp luyện đọc lời của chữ
- HS phát biểu ý kiến theo suy nghĩriêng của từng em
- Theo dõi GV đọc mẫu
* Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau
- Thưa các bạn !//Hôm nay,/ chúng ta
họp để tìm cách giúp đỡ em Hoàng.// Hoàng hoàn toàn không biết chấm
Trang 19Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
A
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc
bài trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
* Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 và hỏi :
các chữ cái và dấu câu họp bàn về
việc gì ?
- Yêu cầu HS đọc tiếp các đoạn còn
lại và hỏi : Cuộc họp đã đề ra cách
gì để giúp bạn Hoàng ?
- GV : Đây là một chuyện vui nhưng
được viết theo đúng trình tự của một
cuộc họp thông thường trong cuộc
họp như câu hỏi 3, SGK
- Yêu cầu thảo luận để trả lời câu
hỏi 3
câu.// Có đoạn văn/ em viết thế này :
"Chú lính bước vào đầu chú.// Đội chiếc mũ sắt dưới chân.// Đi đôi giày
* 2 HS thi đọc tiếp nối.
- 1 HS, cả lớp cùng theo dõi trongSGK
- Các chữ cái và dấu câu họp để bàncách giúp đỡ bạn Hoàng , Hoàng hoàntoàn không biết chấm câu nên đã viếtnhững câu rất buồn cười
- Cuộc họp đề nghị anh Dấu Chấmmỗi khi Hoàng định chấm câu thìnhắc Hoàng đọc lại câu văn một lầnnữa
- Chia nhóm theo yêu cầu
- Nhận đồ dùng học tập
- Thảo luận, sau đó 4 nhóm dán bàicủa nhóm mình lên bảng Cả lớp dọcbài của từng nhóm và nhận xét
Đáp án :
Diễn biến cuộc họp
Nêu mục đích cuộc họp Hôm nay, chúng ta họp để tìm cách
Trang 20Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
giúp đỡ em Hoàng.
Nêu tình hình của lớp Em Hoàng hoàn toàn không biết
chấm câu Có đoạn văn em viết thế này : "Chú lính bước vào đầu chú Đội chiếc mũ sắt dưới chân Đi đôi giày
da trên trán lấm tấm mồ hôi."
Nêu nguyên nhân dẫn đến tình hình
đó
Tất cả là do Hoàng chẳng bao giờ để
ý đến dấu chấm câu Mõi tay chỗ nào, cậu ta chấm chỗ ấy.
châm câu, Hoàng phải đọc lại câu văn một lần nữa.
Giao việc cho mọi người Anh dấu chấm cần yêu cầu Hoàng
đọc lại câu văn một lần nữa trước khi Hoàng đặt dấu chấm câu.
- Nhận xét, đưa ra đáp án đúng, sau
đó cho cả lớp đọc lại đáp án
Kết luận : Bài học cho ta thấy
được tầm quan trọng của dấu chấm
và của câu Nếu đánh dấu chấm sai
vị trí sẽ làm cho người đọc hiểu lầm
ý của câu Ngắt, nghỉ hơi đúng sau
các dấu câu và giữa các cụm từ
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS đọc lại bài theo hình
một cuộc họp thông thường và
chuẩn bị bài sau
- Mỗi nhóm 4 HS đọc lại bài theohình thức phân vai : người dẫnchuyện, bác chữ A, đám đông, DấuChấm
- 2 đến 3 nhóm thi đọc Cả lớp bìnhchọn nhóm đọc tốt nhất
Trang 21 Bổ sung – rỳt kinh nghiệm :
Tiết: 5 Luyện từ và câu
so sánh
I Mục đích yêu cầu :
1 Nắm đợc một kiểu so sánh mới : so sánh hơn kém
2 Nắm đợc các từ có ý nghĩa so sánh hơn kém Biết cách thêm các từ so sánh vào những câu cha có từ so sánh
II Đồ dùng dạy học :
- G : Bảng lớp viết 3 khổ thơ ở BT1
Bảng phụ viết khổ thơ ở BT3
- H : Vở bài tập
III Phơng pháp :
- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích, giảng giải, thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân
IV Các hoạt động dạy học :.
A Kiểm tra bài cũ :
- Đặt câu theo mẫu Ai là gì ? Nói về bạn
nhỏ trong bài thơ Khi mẹ vắng nhà
- GV nhận xét ghi điểm
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
Tiết LTVC hôm nay chúng ta sẽ biết
một kiểu so sánh mới đó là so sánh hơn
kém và biết cách thêm các từ so sánh
vào những câu cha có từ so sánh
2 Hớng dẫn làm bài :
a Bài 1 :
- Gạch dới những hình ảnh đợc so sánh
với nhau trong từng khổ thơ
- GVchốt lại lời giải đúng và giúp hs
phân biệt 2 loại só sánh : so sánh ngang
bằng và so sánh hơn kém
- 2 HS mỗi em đặt 1 câu : + Bạn nhỏ rất chăm chỉ làm việc giúp
mẹ + Bạn nhỏ rất yêu thơng quý mến mẹ
- HS lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm từng khổ thơ, làm bài
ra nháp, đổi vở cho bạn kiểm tra
- 3 HS lên bảng làm bài :
- a Cháu khoẻ hơn ông nhiều
( ss hơn kém )
- Ông là buổi trời chiều ( ss ngang bằng ) Cháu là ngày rạng sáng
( ss ngang bằng )
b Trăng khuya sáng hơn đèn ( ss hơn kém )
Trang 22Đêm hè hoa nở cùng sao Tàu dừa - chiếc l ợc chải vào mâyxanh
b Tìm những từ so sánh cùng nghĩa thaycho dấu gạch nối
- 1, 2 hs lên bảng điền nhanh các từ sosánh
- Cả lớp và gv chốt lại lời giải đúng:
+ Quả da ( nh, là, tựa …) đàn lợn con) đàn lợn connằm trên cao
+ Tàu dừa ( nh, là, tựa, nh thể …) đàn lợn con) chiếclợc chải vào mây xanh
Tiết : 10
Trang 23Tự nhiên- Xã hội
hoạt động bài tiết nớc tiểu
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nớc tiểu và nêu chức năng của chúng
- Giải thích tại sao hàng ngày mỗi ngời cần uống đủ nớc
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong sgk trang 22, 23 phóng to
- Hình cơ quan bài tiết nớc tiểu
III/ Hoạt động dạy học:
1 ổ n định T.C: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
a) Giới thiệu bài:
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên cơ
quan cơ chức năng trao đổi khí giữa cơ
thể và môi trờng bên ngoài, cơ quan có
chức năng vận chuyển máu đi khắp cơ
thể Sau đó giới thiệu cơ quan tạo ra nớc
tiểu và thải nớc tiểu ra ngoài là cơ quan
bài tiết nớc tiểtie
- GV ghi đầu bài
b) Nội dung:
* Các bộ phận và chức năng của cơ quan
bài tiết nớc tiểu
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS cùng quan sát hình 1 và
chỉ đâu là ống xn nớc tiểu
- GV treo cơ quan bài tiết nớc tiểu
phóng to lên bảng và yêu cầu vài HS lên
bảng chỉ và nói tên các bộ phận của cơ
quan bài tiết nớc tiểu
- GVKL: Các bộ phận của cơ quan bài
tiết nớc tiểu
- Yêu cầu HS quan sát hình, đọc các câu
hỏi và trả lời của các bạn trong hình 2
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Nêu yêu cầu của nhiệm vụ
- 2 HS trả lời:
+ Nguyên nhân: Do viêm họng, viêm
a-mi-đan kéo dài hoặc viêm khớp cấp không đợcchữa trị kịp thời
+ Cách đề phòng: Giữ ấm cơ thể, ăn uống
đủ chất, giữ vệ sinh cá nhân
- 2 HS cùng thảo luận và chỉ cho nhau biết
- 2, 3 HS lên bảng chỉ và kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nớc tiểu: +Thận
+ Hai ống dẫn nớc tiểu + Bóng đái, ống đái
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS quan sát hình và trả lời các bạn trong hình 2 trang 23, SGK
- Lớp chia thành nhóm 4
- Nhận yêu cầu của GV
- Nhóm trởng điều khiển các bạn trong nhóm tập đặt câu hỏi và trả lời các câu hỏi
Trang 24- GV đi đến các nhóm gợi ý cho các em
nhắc lại những câu hỏi đợc ghi trong
hình 2 hoặc tự nghĩ ra những câu hỏi
mới
- Gọi 1 số nhóm trình bày trớc lớp
- GV khuyến khích HS có cùng nội dung
khác nhau có thể đặt câu hỏi khác nhau
Tuyên dơng nhóm nghĩ ra đợc nhiều câu
vào sơ đồ cơ quan bài tiết nớc tiểu, vừa
nói tóm tắt lại hoạt động của cơ quan
này
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
có liên quan đến chức năng của từng bộ phận của cơ quan bài tiết nớc tiểu VD:
- Nớc tiểu đợc tạo thành ở đâu?
- Trong nớc tiểu có chất gì?
- Nớc tiểu đớc đa xuống bóng đái bằng ờng nào?
đ HS ở mỗi nhóm xung phong đứng lên đặtcâu hỏi và chỉ định nhóm khác trả lời Ai trả lời đúng sẽ đợc đặt câu hỏi tiếp và tiếp tục chỉ định bạn khác
- Bổ sung, nhận xét
- Chức năng của thận:
+ Thận có chức năng lọc máu, lấy ra các chất thải độc hại trong máu tạo thành nớc tiểu
+ ống dẫn nớc tiểu cho nớc tiểu từ thận xuống bóng đái
+ Bóng đái có chức năng chứa nớc tiểu+ ống đái có chức năng dẫn nớc tiểu từ bóng đái ra ngoài
Rút kinh nghiệm – xã hội bổ sung :
===========
Trang 25- Vận dụng trong giải toỏn cú lời văn ( cú một phộp chia 6 )
II Đồ dựng dạy học – chuẩn bị thầy và trũ :
- Chuẩn bị bảng phụ nội dung bài tập bài 1 , bài 2 , bài 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
*ổn định tổ chức ; Hs Hát
1 Kiểm tra bài cũ
x3
x5
- Nhận xột, chấm bài, ghi điểm
Trang 26Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1: HS đọc yêu cầu.
- Nhẩm trong 1 phút Gọi HS trả lời
- Tuyên dương em nêu đúng
Bài 2: Xác định yêu cầu của bài HS
tự làm bài.
- HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- Hỏi: Khi biết 6 x 4 = 24 có thể ghi
ngay kết quả của 24 : 6 và 24 : 4 được
không? Vì sao?
Bài 3: HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HS thảo luận nhóm đôi tìm cách giải
Trang 27Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Tự giải bài vào vở HS lên bảng
Bài giải:
Mỗi đoạn dây đồng dài là:
48 : 6 = 8 (cm)Đáp số : 8 cm
- Gọi HS nhận xét bài làm cảu bạn
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần oam ( BT2)
- Làm đúng BT (3) a/ b , hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
Trang 28- Từ bài chép, củng cố cách trình bày bài thơ thể 4 chữ, chữ đầu các dòng viết hoa, tất
cả các chữ đầu dòng viết cách lề vở 2 ô li
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp chép sẵn bài thơ: “ Mùa thu của em”
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
-Gv đọc cho 2,3 hs lên bảng viết, lớp viết
bảng con các từ khó: bông sen, cái xẻng,
1,Giới thiệu bài : (1’ )
-Nêu mục đích yêu cầu của bài học
+Bài thơ viết theo thể thơ nào?
+Tên bài viết ở vị trí nào?
+Những chữ nào trong bài được viết hoa?
+Các chữ đầu câu cần viết thế nào?
-Yêu cầu hs đọc thầm lại bài thơ, viết vào
giấy nháp những chữ mình dễ sai: nghìn con
mắt, trời êm, cốm, lá sen, rước đèn, họp bạn,
hội rằm
b.Hs chép bài vào vở
c.Chấm chữa bài:
-Dựa vào bài thơ trên bảng, hs tự chấm chữa
bài bằng bút chì, ghi số lỗi ra lề đỏ
-Gv chấm tự 5-7 bài, nhận xét cu thể về nội
dung, cách trình bày bài, về chữ viết của hs
-Hs viết lại các từ đã học
-2 hs đọc thuộc lòng tên 28 chữ đã học theo đúng thứ tự
-2 hs đọc đề bài
-Hs chú ý lằng nghe
-2 hs đọc lại bài thơ
-Thể thơ 4 chữ
-Viết giữa trang vở
-Các chữ đầu dòng thơ, tên riêng Chị Hằng
-Viết lùi vào 2 ô so với lề vở
-Đọc thầm lại bài thơ, ghi lại những tiếng khó
-Chép bài vào vở
-Hs tự chấm chữa bài bằng bút chì
Trang 29Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
3,Hs hs làm bài tập ( 8’ )
a.Bài tập 2:
-Gv nêu yêu cầu, cho cả lớp làm bài vào vở
-Gọi 1 hs lên bảng chữa bài, lớp và Gv nhận
xét, Gv chốt lại lời giải đúng
-Câu a: Sóng vỗ oàm oạp
-Câu b: Mèo ngoạm miếng thịt
-Câu c: Đừng nhai nhồm nhoàm
b.Bài 3b (lựa chọn):
Gv giúp hs nắm vững yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu hs tự làm bài, gọi nhiều hs phát
=====
TËp lµm v¨n
Trang 30Đề bài: TẬP TỔ CHỨC CUỘC HỌP.
I.Mục tiêu:
- Bước đầu biết xác định nội dung cuộc họp và tập tổ chức cuộc họp theo gợi ý cho trước ( SGK )
- viết lại được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu)
- Rèn kĩ năng nói, giao tiếp qua trao đổi, thảo luận, khả năng tổ chức điều khiểncuộc họp
II Đồ dùng dạy học:
- Gv: Bảng lớp viết trình tự năm bước tổ chức cuộc họp
- Hs: Nắm nội dung bài tập đọc: “ Cuộc họp của chữ viết ” và trình tự tổ chức mộtcuộc họp
III.Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ ( 5’ )
-Gọi 2hs kể lại chuyện : Dại gì mà đổi
-Nhận xét ghi điểm
-Gv nhận xét bài viết : Điện báo, nêu kết
quả số điểm toàn lớp
-Hs mở SGK trang 15
-1 hs đọc yêu cầu-1 hs đọc gợi ýcuộc họp
-Cả lớp đọc thầm và theo dõi
Trang 31Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
-Gv giúp các em xác định yêu cầu của
bài tập
-Gọi hs nêu yêu cầu và gợi ý nội dung
họp của bài: “ Cuộc họp của chữ viết”
+Để tổ chức tốt một cuộc họp, trước
tiên, em phải chú ý điều gì?
-Gv ghi bảng:
1.Xác định rõ nội dung cuộc họp:
+Các em có thể trao đổi với nhau về nội
dung gì?
*Chuyển ý:
-Sau khi xác định nội dung cần trao đổi,
bước tiếp theo ta cần nắm cách tổ chức
cuộc họp như thế nào?
-Gv ghi bảng
2.Nắm được trình tự tổ chức cuộc họp
-Yêu cầu hs nhắc lại trình tự tổ chức
cuộc họp
+Tổ chức cuộc họp gồm bao nhiêu
bước? Nêu các bước?
+Trong cuộc họp, ai là người điều khiển
cuộc họp?
Gv giải thích: Trong một cuộc họp, tổ
trưởng là người điều khiển cuộc họp, là
người nêu mục đích cuộc họp và tình
hình của lớp
+Vậy tổ trưởng còn làm gì nữa?
-Dựa và cách tổ chức cuộc họp của chữ viết để cùng các bạn tổ chức một cuộc họp tổ
-Phải xác định rõ nội dung họp bàn về việc gì?
-2 hs nhắc lại-Hs có thể nêu những nội dung gợi ý trong SGK:
+Giúp đỡ nhau học tập
+Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ chàomừng 20-11
+Trang trí lớp học
+Giữ vệ sinh chung
-Hs có thể nêu những nội dung khác
mà các em tự nghĩ ra (giúp đỡ bạn khi
mẹ ốm, bố đi công tác xa…)
-Phải nắm được trình tự tổ chức cuộc họp
-Hs nêu trình tự các bước:
+Mục đích cuộc họp
+Tình hình của lớp
+Nguyên nhân dẫn đến tình hình đó.+Cách giải quyết
+Giao việc cho mọi người
-1 hs nhắc lại
-Tổ trưởng
-Nêu nguyên nhân dẫn đến tình hình
Trang 32Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
+Ngoài tổ trưởng là người nêu nguyên
nhân dẫn đến tình hình đó còn các bạn
khác thì làm gì?
+Vậy làm thế nào để giải quyết tình hình
trên?
Gv: Cuối cùng, tổ trưởng sẽ chốt lại,
phân công việc cụ thể cho các bạn
*Gv chốt ý:
Để tổ chức một cuộc họp, người điều
khiển cuộc họp phải cho mọi người biết
rõ bàn về nội dung gì? Tình hình của tổ
như thế nào?Còn gì chưa thực hiện được
và vì sao chưa thực hiện được Từ đó, cả
tổ cùng bàn bạc, trao đổi xem mình cần
làm gì và ai là người thực hiện điều đó
+Hoạt động 3: Hoạt động theo tổ.
-Gv chia lớp thành 4 tổ
-Giao việc:
+Cử tổ trưởng
+Chọn nội dung họp tổ
+Tổ trưởng điều khiển tổ bàn bạc, trao
đổi nội dung theo trình tự tổ chức cuộc
họp đã nêu
-Lưu ý: Gv nhắc nhở hs cần lựa chọn
những nội dung có thật hoặc có thể xảy
ra để tạo không khí trao đổi tự nhiên và
sôi nổi
-Gv đến từng tổ để nắm nội dung trao
đổi, theo dõi, giúp đỡ các tổ còn lúng
túng
+Hoạt động 4: Các tổ thi tổ chức cuộc
họp trước lớp
-Gv cho 4 tổ trưởng bốc thăm để thống
nhất thø tự và báo cáo trước lớp
+Hoạt động 5: Tổ chức bình chọn, gv
lưu ý khi bình chọn:
-Tổ trưởng: Điều khiển cuộc họp tự tin,
mạnh dạn, nói lưu loát, phân công cụ
-Hs ngồi theo đơn vị tổ
-Cử tổ trưởng và tiến hành cuộc họp
lần lượt các tổ thi tổ chức cuộc họp
-Cả lớp lắng nghe , bình chọn tổ trưởng điều khiển cuộc họp giỏi nhất,
Trang 33Hoạt động của Giỏo viờn Hoạt động của HS
chức cuộc họp Đõy là năng lực cần cú
từ tuổi hs để cỏc em mạnh dạn, tự tin khi
trở thành người lớn
-Chuẩn bị bài sau: Viết đoạn văn ngắn
5-7 cõu kể lại buổi đầu đi học
tổ họp sụi nổi nhất
Bổ sung – rỳt kinh nghiệm :
Tiết : 24
Toán
LUYỆN TẬP.
I MỤC TIấU ::
Giỳp học sinh :
- Biết nhõn , chia trong phạm vi bảng nhõn 6 , bảng chia 6
- Vận dụng trong giải toỏn cú lời văn ( cú một phộp chia 6 )
- Biết xỏc định 61 của một hỡnh đơn giản
II Đồ dựng dạy học – chuẩn bị thầy và trũ :
- Chuẩn bị bảng phụ nội dung bài tập bài 1 , bài 2 , bài 3 , bài 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
* ổn định tổ chức Hs hát
1 Kiểm tra bài cũ ( 4’ )
- Kiểm tra bài tập 3, 4 (24.)
- Nhận xột, tuyờn dương, ghi điểm
- 3 HS đọc
- 2 HS làm bài bảng
Trang 34Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Chữa bài, ghi điểm
Bài 2: Xác định yêu cầu của bài Tính
- Hỏi: Tại sao để tìm số mét vải may một
bộ quần áo ta lại thực hiện phép chia 18 :
6 = 3m
- Chữa bài và cho điểm
Bài 4: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS quan sát và thảo luận nhóm 2
- 3 HS nối tiếp đọc
- Tính nhẩm
- Nhẩm và nêu ngay kết quả
- HS nối tiếp nêu
- Vì 18m may được 6 bộ, vậy 18 được chia làm 6 phần = nhau
- Bài yêu cầu chúng ta tìm hình nào đã tô màu 61 hình
Trang 35Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trũ
- GV chốt: Hỡnh 2 và 3 đó chia thành 6
phần bằng nhau và đó tụ màu 1 phần
- HS về nhà luyện tập thờm về bảng chia
6
3 Củng cố, dặn dò: ( 3 )’ )
- Gọi một số em đọc lại bảng chia 6
- Chuẩn bị bài sau.
- Nhận xột tiết học
- Xung phong trả lời H2, 3
-Mẫu chữ viết hoa
-Tờn riờng Chu Văn An và cõu tục ngữ viết trờn dũng kẻ ụ li
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà