Giáo án Lớp 4 Tuần 13 năm 2015 bao gồm những bài giáo án về tập đọc - Người tìm đường lên các vì sao; Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11; Chính tả - Người tìm đường lên các vì sao; Mở rộng vốn từ - Ý chí – nghị lực; Nhân với số có 3 chữ số.
Trang 1TUẦN 13 Thứ hai, ngày 16 tháng 11 năm 2015
Môn: Mĩ thuật (GVBM)
===============================
Môn: Tập đọc Tiết 25 BÀI: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO (Lê Nguyên Long – Phạm Ngọc Toàn)
KNS: Xác định giá trị; Tự nhận thức về bản thân; Đặt mục tiêu; Quản lí thời gian (Động não; Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin).
II Đồ dùng dạy - học
Chân dung nhà bác học Xi-ôn-côp-xki
Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
+ Vì sao trong những ngày đầu học
vẽ, cậu bé Lê- ô- nác- đô cảm thấy
- GV hoặc HS chia đoạn: 4 đoạn
- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1
Kết hợp luyện đọc câu văn dài khó
- GV giải nghĩa một số từ khó
- GV đọc diễn cảm cả bài
HĐ2: Tìm hiểu bài:
+ Xi-ôn-côp-xki mơ ước điều gì?
+ Theo em hình ảnh nào đã gợi ước
muốn tìm cách bay trong không trung
- HS luyện đọc câu văn dài
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2
Trang 2- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn
cảm đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 2
- Đọc mẫu đoạn văn
- Theo dõi, uốn nắn
- Nhận xét
4 Củng cố
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
Nêu ý nghĩa bài học?
+ Để thực hiện ước mơ của mình ông
đã sống kham khổ, ông đã chỉ ăn bánh
mì suông, để dành tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm Sa Hoàng không ủng hộ phát minh bằng khinh khí cầu bay bằng kim loại của ông nhưng ông không nản chí Ông đã kiên trì nghiên cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành phương tiện bay tới các
vì sao từ chiếc pháo thăng thiên
- HS đọc thầm toàn bài
+ Xi-ôn-côp-xki thành công vì ông có ước mơ đẹp chinh phục các vì sao, có nghị lực, quyết tâm thực hiện ước mơ
* Ước mơ của Xi-ôn-côp-xki
* Người chinh phục các vì sao
* Ông tổ của ngành du hành vũ trụ
* Quyết tâm chinh phục bầu trời
- HS đọc toàn bài
- Luyện đọc phân vai theo nhóm đôi
- Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp
- Bình chọn người đọc hay
Nội dung: Truyện ca ngợi nhà khoa
học vĩ đại Xi-ôn-côp-xki, nhờ khổ công nghiêncứu, kiên trì bền bỉ suốt 40 năm đã thựchiện thành công ước mơ lên các vì sao
===============================
Môn: Toán Tiết 61
BÀI: GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
Trang 3HS: Bài cũ – bài mới
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên làm lại bài 1
của phép nhân trên?
+ Hãy nêu rõ bước cộng hai tích
riêng của phép nhân 27 x 11
27,41 đều có tổng hai chữ số nhỏ hơn
10, vậy với trường hợp hai chữ số lớn
+ Số 297 chính là số 27 sau khi được viết thêm tổng hai chữ số của nó (2 + 7
Trang 4- Hãy nêu rõ bước thực hiện cộng hai
tích riêng của phép nhân 48 x 11
- Vậy em hãy dựa vào bước cộng các
tích riêng của phép nhân 48 x11 để
Trang 5- Nghe - viết đúng đoạn, bài tập đọc đã học trong tuần và trình bày bài chính
tả sạch sẽ, đúng qui định
- Phân biệt d/ gi/ v
II Các hoạt động dạy - học
1 Bài dạy
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- Hỏi: Nội dung nói lên điều gì?
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi
nhớ để không viết sai những từ đã học
3 Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theodõi
- HS TLCH
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào vở nháp
- Nghe GV đọc và viết bài
- HS dùng bút chì, đổi chéo vở chonhau để soát lỗi, chữa bài
Thực hành nhân số có hai chữ số với 11
II Các hoạt động dạy - học
1 Bài dạy
a) Giới thiệu bài
b) Thực hành
Bài 1: Tính nhẩm(Bài 208 - BT Toán cơ
bản và nâng cao/ Trang 68)
- HS làm bài tập vào vở
Trang 6Bài 2: Tìm x (Bài 209 - BT Toán cơ bản
và nâng cao/ Trang 69)
- HS: Bài cũ – bài mới
III Các hoạt động dạy học
- Nhận xét, bổ sung
- HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm trang125/ SGK
+ Đoạn văn viết về nhà bác học người Nga Xi-ôn-côp-xki
- Các từ: Xi-ôn-côp-xki, nhảy, dại dột, cửa
sổ, rủi ro, non nớt, thí nghiệm,…
- HS viết bài
- HS đổi vở soát bài
- HS sửa bài
Trang 7HĐ2: Cá nhân:
Bài 2a: (Bài tập lựa chọn)
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
Bài 3b: (bài tập lựa chọn)
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
từ vừa tìm được và chuẩn bị
chính tả Chiếc áo búp bê - Nhận
Có hai tiếng đề bắt đầu bằng l
- Lỏng lẻo, long lanh, lóng lánh, lung linh,
lơ lửng lấp lửng, lập lờ, lặng lẽ, lững lờ, lấm láp, lọ lem, lộng lẫy, lớn lao, lố lăng, lộ liễu…
Có hai tiếng bắt đầu bằng n
- Nóng nảy, nặng nề, não nùng,,năng nổ, no
nê, non nớt, nõn nà, nông nổi, náo nức, nô nức,
- 1HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ
- Từng cặp HS phát biểu 1 HS đọc nghĩacủa từ, 1 HS đọc từ tìm được
- Lời giải: Kim khâu, tiết kiệm, tim
II Đồ dùng dạy - học
GV: Kế hoạch dạy học – SGK
HS: Bài cũ – bài mới
III Các hoạt động dạy học
Trang 81 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
+ Có mấy cách để thể hiện mức độ của
đặc điểm, tính chất của sự vật? Cho ví
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc câu vừa đặt với từ ở bài
- Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành
ngữ đã học hoặc đã viết có nội dung
- Báo cáo kết quả Nhận xét, bổ sung
a Nói lên ý chí, nghị lực của con
người:
Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm, kiên cường, kiên quyết, vững tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng,…
b Các từ nói lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người
Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách, thách thức, chông gai,…
- HS đọc thành tiếng
- HS tự làm bài tập vào vở
+ Người thành đạt đều là người rất biết bền chí trong sự nghiệp của mình + Mỗi lần vượt qua được gian khó là mỗi lần con người được trưởng thành
- HS đọc thành tiếng
+ Viết về một người do có ý chí nghị lực vươn lên để vượt qua nhiều thử thách, đạt được thành công
+ Đó là bác hàng xóm nhà em
*Đó chính là ông nội em
*Em biết khi xem ti vi
*Em biết ở báo Thiếu niên Tiền phong + Có câu mài sắt có ngày nên kim + Có chí thì nên
+ Nhà có nền thì vững
+ Thất bại là mẹ thành công
+ Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
Trang 9- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS trình bày đoạn văn
bài tập1 và viết lại đoạn văn (nếu chưa
đạt) và chuẩn bị bài Câu hỏi và dấu
- Biết cách nhân với số có ba chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
* Bài 1, bài 3
II Đồ dùng dạy - học
GV: Kế hoạch dạy học – SGK
HS: bài cũ – bài mới
III Các hoạt động dạy học
Trang 103, sau đó thực hiện một phép cộng 3 số
16 400 + 3280 + 492, như vậy rất mất
công
- Để tránh thực hiện nhiều bước tính như
trên, người ta tiến hành đặt tính và thực
hiện tínnh nhân theo cột dọc Dựa vào
cách đặt tính nhân với số có hai chữ số,
bạn nào có thể đặt tính 164 x 123?
- GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân:
Lần lượt nhân từng chữ số của 123 x 164
theo thứ tự từ phải sang trái,
- GV giới thiệu:
* 492 gọi là tích riêng thứ nhất
* 328 gọi là tích riêng thứ hai Tích riêng
thứ hai viết lùi sang bên trái 1 cột vì nó là
328 chục, nếu viết đầy đủ là 3 280
*164 gọi là tích riêng thứ ba Tích riêng
thứ ba viết lùi sang bên trái hai cột vì nó
là 164 trăm, nếu viết đầy đủ là 16 400
- GV cho HS đặt tính và thực hiện lại
- Khi nhân với số có ba chữ số ta thực
hiện như thế nào?
- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêmvà chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- 1 HS lên bảng đặt tính, cả lớp đặttính vào giấy nháp
- HS đặt tính lại theo hướng dẫn
- HS theo dõi GV thực hiện phépnhân
- HS nghe giảng
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bàivào nháp
125 x 125 = 15625 (m 2 ) Đáp số: 15625 m 2
===============================
Môn: Kể chuyện Tiết 13 BÀI: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Trang 11I MỤC TIÊU:
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện,đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông, philí
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
KNS: Thể hiện sự tự tin; Tư duy sáng tạo; Lắng nghe tích cực (Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin; Trình bày 1 phút phút;m Đóng vai).
II CHUẨN BỊ:
Bảng lớp viết sẵn đề bài
HS sưu tầm các truyện có nội dung đề bài
Tranh ảnh minh họa truyện Lời ước dưới trăng
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 4 HS lên bảng tiếp nối nhau kể
từng đoạn theo tranh truyện Lời ước
Đề: Hãy kể một câu chuyện mà em đã
được nghe, được đọc về những giấc
mơ đẹp hoặc những ước mơ viễn vông,
phi lí
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch chân dưới các từ: được nghe,
được đọc, ước mơ đẹp, ước mơ viển
vông, phi lí
- Yêu cầu HS giới thiệu những truyện,
tên truyện mà mình đã sưu tầm có nội
dung trên
- Yêu cầu HS đọc phần Gợi ý:
+ Những câu chuyện kể về ước mơ có
những loại nào? Lấy ví dụ
- 4 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
- Nhận xét, bổ sung
- HS đọc thành tiếng
- HS giới thiệu truyện của mình
- 3 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý
+ Những câu chuyện kể về ước mơ có 2loại là ước mơ đẹp và ước mơ viểnvông, phi lí Truyện thể hiện ước mơ
đẹp như: Đôi giầy ba ta màu xanh, Bông hoa cúc trắng, Cô bé bán diêm.
Truyện kể ước mơ viển vông, phi lí
như: Ba điều ước, vua Mi- đat thích vàng, Ông lão đánh các và con cá vàng…
Trang 12+ Khi kể chuyện cầu lưu ý đến những
phần nào?
+ Câu chuyện em định kể có tên là gì?
Em muốn kể về ước mơ như thế nào?
HĐ2: HS kể chuyện và trao đổi ý
nghĩa nội dung câu chuyện:
* Kể truyện trong nhóm:
- Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp
* Kể truyện trước lớp:
- Yêu cầu HS thi KC
- Gọi HS nhận xét về nội dung câu
chuyện của bạn, lời bạn kể
- Nhận xét
4 Củng cố - dặn dò
+ Tiết kể chuyện hôm nay, các em vừa
học xong bài gì?
- Về nhà học bài Chuẩn bị tiết kể
chuyện: ‘Búp bê của ai”
- Nhận xét tiết học
+ Khi kể chuyện cầu lưu ý đến tên câuchuyện, nội dung câu chuyện, ý nghĩacủa câu chuyện
+ 5 đến 7 HS phát biểu theo phần chuẩn
bị của mình
*Em kể chuyện Cô bé bán diêm, Truyện
kể về ước mơ của một cuộc sống no đủ,hạnh phúc của một cô bé mồ côi mẹ tộinghiệp
*Em kể chuyện về lòng tham của vua
Mi- đát đã khiến ông ta rước họa vào
thân Đó là câu chuyện Vua Mi- đát thích vàng
*Em kể chuyện Hai con bướm Truyện
kể về lão hàng xóm tham lam vừa muốn
có nhiều của cải, vừa muốn mất đi cáibướu trên mặt…
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, traođổi nội dung truyện, nhận xét, bổ sungcho nhau
- Nhiều HS tham gia kể Các HS kháccùng theo dõi để trao đổi về các nộidung, nhân vật, chi tiết, ý nghĩa
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
- HS biết cách thêu móc xích và ứng dụng của thêu móc xích
- Thêu được các mũi thêu móc xích
- HS hứng thú học thêu
II Đồ dùng dạy- học
- Tranh quy trình thêu móc xích
Trang 13- Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len (hoặc sợi) trên bìa, vải khác màu có kíchthước đủ lớn (chiều dài đủ thêu khoảng 2 cm) và một số sản phẩm được thêu trangtrí bằng mũi thêu móc xích.
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu, có kích thước 20 cm x 30cm
+ Len, chỉ thêu khác màu vải
+ Kim khâu len và kim thêu
+ Phấn vạch, thước, kéo
III Hoạt động dạy- học
1 Ổn định Hát.
2 Kiểm tra bài cũ Kiểm tra dụng cụ học tập.
3 Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài: Thêu móc xích và nêu mục tiêu
bài học
b) Hướng dẫn cách làm:
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét mẫu.
- GV giới thiệu mẫu thêu, hướng dẫn HS quan sát
hai mặt của đường thêu móc xích mẫu với quan sát
H.1 SGK để nêu nhận xét và trả lời câu hỏi:
- Em hãy nhận xét đặc điểm của đường thêu móc
xích?
- GV tóm tắt :
+Mặt phải của đường thêu là những vòng chỉ
nhỏ móc nối tiếp nhau giống như chuỗi mắt xích
(của sợi dây chuyền).
+ Mặt trái đường thêu là những mũi chỉ bằng
nhau, nối tiếp nhau gần giống các mũi khâu đột
mau.
+ Thêu móc xích hay còn gọi thêu dây chuyền là
cách thêu để tạo thành những vòng chỉ móc nối
tiếp nhau giống như chuỗi mắt xích.
- GV giới thiệu một số sản phẩm thêu móc xích
và hỏi:
+ Thêu móc xích được ứng dụng vào đâu ?
- GV nhận xét và kết luận (dùng thêu trang trí
hoa, lá, cảnh vật , lên cổ áo, ngực áo, vỏ gối, khăn
…) Thêu móc xích thường được kết hợp với thêu
lướt vặn và 1 số kiểu thêu khác.
Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ
Trang 14- Nêu cách thêu mũi móc xích thứ ba, thứ tư, thứ
năm…
- GV hướng dẫn cách thêu SGK
- GV hướng dẫn HS quan sát H.4a, b, SGK
+ Cách kết thúc đường thêu móc xích có gì khác
so với các đường khâu, thêu đã học?
- Hướng dẫn HS các thao tác kết thúc đường thêu
móc xích theo SGK
* GV lưu ý một số điểm:
+ Theo từ phải sang trái
+ Mỗi mũi thêu được bắt đầu bằng cách đánh
thành vòng chỉ qua đường dấu
+ Lên kim xuống kim đúng vào các điểm trên
đường dấu
+ Không rút chỉ chặt quá, lỏng quá
+ Kết thúc đường thêu móc xích bắng cách đưa
mũi kim ra ngoài mũi thêu để xuống kim chặn
vòng chỉ rút kim mặt sau của vải Cuối cùng luồn
kim qua mũi thêu để tạo vòng chỉvà luôn kim qua
vòng chỉ để nút chỉ
+ Có thể sử dụng khung thêu để thêu cho phẳng
- Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác thêu và
Thực hành nhân số có hai chữ số với 11
II Các hoạt động dạy - học
Trang 15Bài 2: Tìm x ( BT Toán cơ bản và nâng
Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ Bài “ Người tìm
đường ”
+ Xi- ôn- cốp- xki mơ ước điều gì?
+ Nguyên nhân chính giúp Xi- ô-
cốp-xki thành công là gì?
- Nhận xét
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
HĐ1: Luyện đọc:
- GV hoặc HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Xi- ôn- cốp- xki mơ ước được bay lên bầu trời
+ Ông có ước mơ chinh phục các vì sao, có nghị lực, quyết tâm thực hiện ước mơ
- HS đọc bài học
- Nhận xét
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn
Trang 16- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1
Kết hợp luyện đọc câu văn dài khó:
- GV giải nghĩa một số từ khó:
- GV đọc diễn cảm cả bài
HĐ2: Tìm hiểu bài:
+ Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát
thường xuyên bị điểm kém?
+ Thái độ của Cáo Bá Quát ra sao khi
nhận lời giúp bà cụ hàng xóm?
+ Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá
Quát ân hận?
+ Theo em khi bà cụ bị quan thét lính
đuổi về Cao Bá Quát có cảm giác thế
nào?
+ Cao Bá Quát quyết chí luyện viết
chữ như thế nào?
+ Qua việc luyện viết chữ em thấy Cao
Bá Quát là người như thế nào?
+ Nguyên nhân khiến Cao Bá Quát nổi
danh khắp nước là người văn hay chữ
tốt là nhờ ông kiên trì luyện tập suốt
mười mấy năm và năng khiếu viết văn
từ nhỏ
+ Đoạn mở bài (2 dòng đầu) nói lên chữ
viết xấu gây bất lợi cho Cao Bá Quát
thuở đi học
+ Đoạn thân bài kể lại chuyện Cao Bá
Quát ân hận vì chữ viết xấu của mình đã
làm hỏng việc của bà cụ hàng xóm nên
quyết tâm luyện viết cho chữ đẹp
+ Đoạn kết bài: Cao Bá Quát thành
công, nổi danh là người văn hay chữ tốt
- HS đọc từ khó
- HS luyện đọc câu văn dài
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2
+ Ông rất vui vẻ và nói: “Tưởng việc
gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng”
- HS đọc đoạn 2,
+ Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viết quá xấu, quan không đọc được nên quan thét lính đuổi bà cụ về, khiến bà
cụ không giải được nỗi oan
+ Khi đó chắc Cao Bá Quát rất ân hận và dằn vặt mình Ông nghĩ ra rằng dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì?
- HS đọc đoạn cuối,
+ Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗi tối, ông viết xong 10 trang vở mới đi ngủ, mượn những quyển sách chữ viết đẹp để làm mẫu, luyện viết liên tục trong mấy năm trời
+ Ông là người rất kiên trì, nhẫn nại khi làm việc
- HS đọc lại toàn bài
+ Mở bài: Thuở đi học Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém
+ Thân bài: Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang…kiếu chữ khác nhau
+ Kết bài: Kiên trì luyện tập…là người văn hay chữ tốt
Trang 17HĐ3: Luyện đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm
đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 1
- Đọc mẫu đoạn văn
- Theo dõi, uốn nắn
- Luyện đọc phân vai theo nhóm đôi
- Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp
- Bình chọn người đọc hay
Nội dung: Ca ngợi tính kiên trì, quyết
tâm sửa chữ viết xấu để trở thànhngười viết chữ đẹp của Cao Bá Quát
* HS năng khiếu biết nhận xét và sửa lỗi để có các câu văn hay
II Đồ dùng dạy - học
Bảng phụ ghi sẵn nột số lỗi về: Chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữpháp cần chữa chung cho cả lớp
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài
“Trả bài văn ” GV ghi đề
b) Tìm hiểu bài
HĐ1: Nhận xét chung bài làm của HS:
- Gọi HS đọc lại đề bài
- Nhận xét chung
*Ưu điểm
- HS hiểu đề, viết đúng yêu cầu của đề
+ Dùng đại từ nhân xưng trong bài có nhất
quán (với các đề kể lại theo lời 1 nhân vật
trong truyện)
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 18- Diễn đạt câu, ý
+ Sự việc, cốt truyện liên kết giữa các phần
+ Thể hiện sự sáng tạo khi kể theo lời nhân
vật
+ Chính tả, hình thức trình bày bài văn
- GV nêu tên những HS viết đúng yêu cầu của
đề bài, lời kể hấp dẫn, sinh động, có sự liên kết
giữa các phần; mở bài, thân bài, kết bài hay
*Khuyết điểm
- GV nêu các lỗi điển hình về ý, về dùng từ,
đặt câu, đại từ nhân xưng, cách trình bày bài
văn, chính tả…
+ Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến
- Lưu ý: Không nêu tên những HS bị mắc các
lỗi trên trước lớp
- Trả bài cho HS
HĐ2: Hướng dẫn chữa bài:
- Yêu cầu HS tự chữa bài của mình bằng cách
trao đổi với bạn bên cạnh
- GV đi giúp đỡ những HS còn hạn chế
1 Học tập những đoạn văn hay, bài văn tốt:
- GV gọi 1 số HS đọc đoạn văn hay, bài được
điểm cao đọc cho các bạn nghe Sau mỗi HS
đọc, GV hỏi để HS tìm ra: cách dùng từ, lối
diễn đạt, ý hay,…
2 Hướng dẫn viết lại một đoạn văn:
- Gợi ý HS viết lại đoạn văn khi:
+ Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả
+ Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý
+ Đoạn văn dùng từ chưa hay
+ Đoạn văn viết đơn giản, câu văn ngắn
+ Mở bài trực tiếp viết lại thành mở bài gián
Trang 19Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0.
* Bài 1, bài 2
II Đồ dùng dạy - học
GV: Kế hoạch dạy học – SGK
HS: Bài cũ – bài mới
III Các hoạt động dạy học
- GV viết lại phép nhân ở phần bài
cũ lên bảng (giữ kết quả HS thực
hiện)
258 x 203 =
+ Em có nhận xét gì về tích riêng thứ
hai của phép nhân 258 x 203 ?
+ Vậy nó có ảnh hưởng đến việc
cộng các tích riêng không?
- Vì tích riêng thứ hai gồm toàn chữ
số 0 nên khi thực hiện đặt tính 258 x
203 chúng ta không thể viết tích riêng
này
- GV trình bày mẫu
- Các em cần lưu ý khi viết tích riêng
thứ ba 1516 phải lùi sang trái hai cột
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thực hiện phép tính và báo cáo kếtquả
+ Hai cách thực hiện đều là sai, cách
Trang 20Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:
- Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các visinh vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người
- Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quámức cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ
GDMT: Ô nhiễm không khí, nguồn nước (Bộ phận).
+ Hai phễu lọc nước; 2 miếng bông
- GV chuẩn bị kính hiển vi, kính lúp theo nhóm (nếu có)
- Mẫu bảng tiêu chuẩn đánh giá (pho- to theo nhóm)
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
+ Em hãy nêu vai trò của nước đối với đời
+ Nước được sủ sụng để tưới tiêu trong nông nghiệp