Giáo án Lớp 4 Tuần 10 năm 2015 giới thiệu tới các bạn những bài giáo án về các môn Tiếng Việt, Toán, Mỹ thuật, Đạo đức, Kỹ thuật của chương trình học lớp 4 tuần thứ 10 năm 2015. Đây là tài liệu hữu ích dành cho các bạn chuyên ngành Sư phạm.
Trang 1TUẦN 10 Thứ hai, ngày 26 tháng 10 năm 2015
Môn: Mĩ thuật (Giáo viên bộ môn)
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một
số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trongvăn bản tự sự
* HS năng khiếu đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ(tốc độ đọc trên 75 tiếng/phút)
II Đồ dùng dạy - học
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhóm 4 HS) và bút dạ
III Các hoạt động dạy học
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc:
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi
về nội dung bài đọc
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗchuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HStiếp tục lên bốc thăm bài đọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
+ Những bài tập đọc là truyện kể là những bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi
Trang 2+ Hãy tìm và kể tên những bài tập
đọc là truyện kể thuộc chủ điểm
Thương người như thể thương
thân (nói rõ số trang)
- GV ghi nhanh lên bảng
- Yêu cầu HS làm nhóm
truyện đều nói lên một điều có ý nghĩa
+ Các truyện kể: Dế mèn bênh vực kẻ yếu; Người ăn xin
Người ăn
xin
Tuốc-ghê-nhép Sự thông cảm sâu sắc giữa
cậu bé qua đường và ông lão
ăn xin
Tôi (chú bé), ông lão
ăm xin
HĐ3: Cá nhân:
Bài 3: Trong các bài tập
- Yêu cầu HS tìm các đọan văn có giọng
đọc như yêu cầu
- Gọi HS phát biểu ý kiến
b Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết:
Là đoạn nhà Trò (truyện dế mèn bênh vực kẻ yếu phần 1) kể nổi khổ của mình:
Từ năm trước, gặp khi trời làm đói kém, mẹ em phải vây lương ăn của bọn nhện… đến… Hôm nay bọn chúng chăn tơ ngang đường đe bắt
em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em
c Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ,răn đe:
Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh vực Nhà Trò (truyện dế mèn bênh vực kẻ yếu phần 2):
Từ tôi thét:
- Các ngươi có của ăn của để, béo múp, béo míp… đến có phá hết các
Trang 3- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các đoạn
vòng vây đi không?
- Đọc đoạn văn mình tìm được
- Thước thẳng có vạch chia xăng- ti- mét và ê ke (cho GV và HS)
III Các hoạt động dạy học
a) Hình tam giác ABC có: góc vuông BAC;
góc nhọn ABC, ABM, MBC, ACB, AMB ; góc tù BMC ; góc bẹt AMC
b) Hình tứ giác ABCD có: góc vuông DAB,
DBC, ADC ; góc nhọn ABD, ADB, BDC, BCD ; góc tù ABC
+ Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông
+ 1 góc bẹt bằng hai góc vuông
Trang 4Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô
trống
+ Hình tam giác ABC là tam giác
vuông nên có hai đường cao: AB
và BC
HĐ2: Cá nhân:
Bài 3:
- GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông
ABCD có cạnh dài 3 cm, sau đó
gọi 1 HS nêu rõ từng bước vẽ của
chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận cặp đội và trả lới
+ Đáp án: a Sai; b đúng
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS vẽ vào vở, 1 HS lên bảng vẽ và nêucác bước vẽ
- Nhận xét, bổ sung
- 1 HS lên bảng vẽ (theo kích thước 6 dm
và 4 dm), HS cả lớp vẽ hình vào vở
- HS vừa vẽ trên bảng nêu
- 1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi vànhận xét
- Củng cố quy tắc viết tên riêng
II Các hoạt động dạy học
1 Bài dạy
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn - 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo
dõi
Trang 5- Hỏi: Nội dung nói lên điều gì?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
* Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu
* Soát lỗi và chấm bài
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi
nhớ để không viết sai những từ đã học
- Nghe GV đọc và viết bài
- HS dùng bút chì, đổi chéo vở chonhau để soát lỗi, chữa bài
- Sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng trong thực hành tính
- Củng cố tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Vận dụng giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu củahai số đó
II Các hoạt động dạy học
1 Bài dạy
a) Giới thiệu bài
b) Thực hành
Bài 1: Tính nhanh.
Bài 2: Bài toán (Tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hia số đó).
2 Củng cố
- Gọi HS nhắc lại cách tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó
3 Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- HS làm bài tập vào vở
- Chữa bài
Trang 6Thứ ba, ngày 27 tháng 10 năm 2015
Môn: Tiếng Việt BÀI: ÔN TẬP (Tiết 2)
I Mục tiêu
- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút), không mắcquá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng củadấu ngoặc kép trong bài CT
- Nắm được qui tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); bước đầubiết sửa lỗi chính tả trong bài viết
* HS năng khiếu viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 75 chữ/15phút); hiểu nội dung của bài
II Đồ dùng dạy - học
Giấy khổ to kể sẵn bảng BT3 và bút dạ
III Các hoạt động dạy học
- Hỏi HS về cách trình bày khi viết: dấu
hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng, mở
ngoặc kép, đóng ngoặc kép
- Đọc chính tả cho HS viết
- GV đọc cho HS soát bài
- GV thu bài, nhận xét, sửa sai
HĐ2: Cả lớp:
c Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và phát
biểu ý kiến GV nhận xét và kết luận câu
- HS trao vở soát bài
- HS sửa sai lỗi chính tả trong bài
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi t/luận
+ Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn
+ Em không về vì đã hứa không bỏ
vị trí gác khi chưa có người đến thay
Trang 7c/ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để
làm gì?
d/ Có thể đưa những bộ phận đặt trong
dấu ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu
gạch ngang đầu dòng không? Vì sao?
HĐ3: Nhóm:
Bài 3:
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
- Kết luận lời giải đúng
+ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng
để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé + Không được, trong mẫu truyện trên có 2 cuộc đối thoại cuộc đối thoại giữa em bé với người khách trong công viên và cuộc đối thoại giữa em bé với các bạn cùng chơi trận giả là do em bé thuật lại với người khách, do đó phải đặt trong dấu ngoặc kép để phân biệt với những lời đối thoại của em bé với người khách vốn đã được đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng
1 Tên người, tên địa
lí Việt Nam Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó - Hồ Chí Minh, Điện Biên Phủ, Trường Sơn, Võ Thị
Sáu, Lê Thị Hồng Gấm,
1 Tên người, tên địa
lí nước ngoài - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ
phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối
Lu- I a- xtơ,, Xanh Bê- bua,
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện
kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng
II Đồ dùng dạy - học
Giấy khổ to kể sẵn bảng BT2 và bút dạ
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL từ tuần 1 đến tuần 90 có từ tiết 1)
III Các hoạt động dạy học
Trang 8Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn ôn tập
HĐ1: Cá nhân:
Bài 1: Ôn luyện và HTL: 1/3 lớp
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc:
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về
nội dung bài đọc
ghi nhanh lên bảng
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để
hoàn thành phiếu Nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh
- Tổ chức cho HS đọc từng đoạn hoặc
cả bài theo giọng đọc các em tìm được
- Nhận xét khen những em đọc tốt
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗchuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HStiếp tục lên bốc thăm bài đọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Các bài tập đọc:
+ Một người chính trực- trang 36 + Những hạt thóc giống- trang 46 + Nỗi vằn vặt của An- đrây- ca/T 55 + Chị em tôi- trang 59
- HS hoạt động trong nhóm
- Chữa bài (nếu sai)
- 4 HS tiếp nối nhau đọc (mỗi HS đọcmột truyện)
- Đỗ thái hậu
Thong thả, rõ ràng Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính cách kiên định, khẳng khái của Tô Hiến Thành
cậu bé Chôm được vua tin
yêu, truyền cho ngôi báu
- Cậu bé Chôm
- Nhà vua
Khoan thai, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Lời Chôm ngây thơ, lo lắng Lời nhà vua khi
ôn tồn, khi dõng dạc
3 Nỗi Nỗi dằn vặt của An- đrây- - An- đrây- ca Trầm buồn, xúc động
Trang 9nằn vặt
của
An-đrây- ca
ca Thể hiện yêu thương ý
thức trách nhiệm với người
thân, lòng trung thực, sự
nghiêm khắc với bản thân
- mẹ An- ca
đrây-4 Chị
em tôi
Một cô bé hay nói dối ba
để đi chơi đã được em gái
- Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quanđến hình chữ nhật
* Bài 1 (a), bài 2 (a), bài 3 (b), bài 4
II Đồ dùng dạy - học
- Thước có vạch chia xăng- ti- mét và ê ke (cho GV và HS)
III Các hoạt động dạy học
- Nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS lên bảng, lớp làm vở
Trang 10giao hoán và kết hợp của phép cộng
- GV nhận xét
Bài 3
- GV yêu cầu HS q/sát hình trong SGK
- GV hỏi: Hình vuông ABCD và hình
vuông BIHC có chung cạnh nào?
- GV yêu cầu HS vẽ tiếp hình vuông
- GV gọi HS nhắc lại quy tắc tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
II Đồ dùng dạy - học
Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ
Phiếu ghi sẵn các câu tục ngữ thành ngữ
Thương người như thể
Từ cùng nghĩa: nhân hậu… Từ cùng nghĩa: trung thực
Từ trái nghĩa: độc ác… Từ trái nghĩa: gian dối…
III Các hoạt động dạy học
Trang 11Hoạt động dạy Hoạt động học
- Yêu cầu HS nhắc lại các bài mở
rộng vốn từ GV ghi nhanh lên
- HS hoạt động trong nhóm, 2 HS tìm từ của
1 chủ điểm, sau đó tổng kết trong nhóm ghivào phiếu GV phát
- Dán phiếu lên bảng, 1 HS đại diện chonhóm trình bày
- Kiểm tra bài của nhóm bạn bằng cách:
+ Gạch các từ sai (không thuộc chủ điểm) + Ghi tổng số từ mỗi chủ điểm mà bạn tìm được
- 1 HS đọc thành tiếng,
- HS tự do đọc, phát biểu
Thương người như thể thương thân: Ở
hiền gặp lành; Một cây làm chẳng nên non
… hòn núi cao; Hiền như bụt;Lành như đất;Thương nhau như chị em ruột; Môi hở răng lạnh;Máu chảy ruột mềm;Nhường cơm
sẻ áo;Lá lành đùm lá rách;Trâu buột ghét trâu ăn;Dữ như cọp
Măng mọc thẳng: Trung thực: - Thẳng như
ruột ngựa;Thuốc đắng dã tật
Tự trọng: Giấy rách phải giữ lấy lề; Đói cho
sạch, ráh cho thơm
Trên đôi cánh ước mơ: Cầu được ước
thấy;Ước sao được vậy;Ước của trái mùa;Đứng núi này trông núi nọ
- HS tự do phát biểu
*Trường em luôn có tinh thần lá lành đùm là rách
Trang 12- Nhận xét sửa từng câu cho HS
HĐ2: Cá nhân:
Bài 3:
- Yêu cầu HS tự làm vào VBT
- Kết luận về tác dụng của dấu
ngoặc kép và dấu hai chấm
3 Củng cố – Dặn dò
- GV củng cố bài học
- Nhận xét tiết học
*Bạn Hùng lớp em tính thẳng thắn như ruột ngựa
*Bà em luôn dặn con cháu đói cho sạch, rách cho thơm
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS làm vào VBT và báo cáo kết quả
a Dấu hai chấm: - Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật Lúc
đó, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng
b Dấu ngoặc kép: - Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người được câu văn nhắc đến
Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép cần thêm hai dấu chấm
- Đánh dấu với những từ được dùng vớinghĩa đặc biệt
- Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột có kích thước
đủ lớn và một số sản phẩm có đường khâu viền đường gấp mép vải bằng khâu độthoặc may bằng máy (quần, áo, vỏ gối, túi xách tay bằng vải …)
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x 30cm
+ Len (hoặc sợi), khác với màu vải
+ Kim khâu len, kéo cắt vải, thước, bút chì
Trang 13III Hoạt động dạy - học
1 Ổn định Hát.
2 Kiểm tra bài cũ Kiểm tra dụng cụ học
tập
3 Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài: Gấp và khâu viền
đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột
b) Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS
quan sát và nhận xét mẫu.
- GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn HS
quan sát, nêu các câu hỏi yêu cầu HS
nhận xét đường gấp mép vải và đường
khâu viền trên mẫu (mép vải được gấp
hai lần Đường gấp mép ở mặt trái của
mảnh vải và đường khâu bằng mũi khâu
đột thưa hoặc đột mau.Thực hiện đường
khâu ở mặt phải mảnh vải)
- GV nhận xét và tóm tắt đặc điểm
đường khâu viền gấp mép
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao
tác kỹ thuật.
- GV cho HS quan sát H1,2,3,4 và đặt
câu hỏi HS nêu các bước thực hiện
+ Em hãy nêu cách gấp mép vải lần 2
+ Hãy nêu cách khâu lược đường gấp
Khi gấp mép vải, mặt phải mảnh vải ở
dưới Gấp theo đúng đường vạch dấu
theo chiều lật mặt phải vải sang mặt trái
của vải Sau mỗi lần gấp mép vải cần
miết kĩ đường gấp Chú ý gấp cuộn
đường gấp thứ nhất vào trong đường gấp
Trang 14- Nhận xét chung và hướng dẫn thao tác
khâu lược, khâu viền đường gấp mép vải
bằng mũi khâu đột Khâu lược thì thực
hiện ở mặt trái mảnh vải Khâu viền
đường gấp mép vải thì thực hiện ở mặt
phải của vải( HS có thể khâu bằng mũi
đột thưa hay mũi đột mau)
- Sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng trong thực hành tính
- Củng cố tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Vận dụng giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu củahai số đó
II Các hoạt động dạy học
1 Bài dạy
a) Giới thiệu bài
b) Thực hành
Bài 1: Tính nhanh.
Bài 2: Bài toán (Tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hia số đó).
2 Củng cố
- Gọi HS nhắc lại cách tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó
Trang 15Môn: Thể dục (Giáo viên bộ môn)
================================
Thứ tư, ngày 28 tháng 10 năm 2015
Môn: Tiếng Việt BÀI: ÔN TẬP – TIẾT 5
I Mục tiêu
Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1; nhận biết được các thể loại vănxuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc làtruyện kể đã học
* HS năng khiếu đọc diễn cảm được đoạn văn (kịch, thơ) đã học; biết nhậnxét về nhân vật trong văn bản tự sự đã học
II Đồ dùng dạy - học
Phiếu kẻ sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
Phiếu kẻ sẵn bài tập 2 và bút dạ
III Các hoạt động dạy học
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc:
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về
nội dung bài đọc
- GV nhận xét từng HS
HĐ2: Nhóm:
Bài 2:
- Gọi HS đọc tên các bài tập đọc, số
trang thuộc chủ điểm Đôi cánh ước mơ.
- GV ghi nhanh lên bảng
- Yêu cầu HS trao đổi, làm việc trong
nhóm Nhóm nào làm xong trước dán
phiếu lên bảng Các nhóm nhận xét, bổ
sung
- Kết luận phiếu đúng
- Gọi HS đọc lại phiếu
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, vềchỗ chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1
HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
Trang 16Mơ ước của anh chiến sĩ trong đêm trung thu độc lập đầu tiên về tương lai của đất nước và của tiếu nhi
Nhẹ nhàng thể hiện niềm tự hào tin tưởng
2 Ở vương
quốc tương lai
Kịch Mơ ước của các bạn nhỏ về cuộc
sống đầy đủ hạnh phúc, ở đó trẻ em
là những nhà phát minh, góp sức phục vụ cuộc sống
Hồn nhiên(lời Tin- tin, Mi- tin: háo hức, ngạc nhiên, thán phục, lời các em bé: tự tin, tự hào.)
3 Nếu chúng
mình có phép
lạ
Thơ Mơ ước của các bạn nhỏ muốn có
phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
Hồn nhiên, vui tươi
4 Đôi giày ba
ta màu xanh
Văn xuôi
Để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã làm cho cậu xúc động, vui sướng vì thưởng cho cậu đôi giày mà cậu mơ ước
Chậm rãi, nhẹ nhàng (đoạn 1 –hồi tưởng): vui nhanh hơn (đoạn 2
- niềm xúc động vui sướng của cậu bé lúc nhạn quà)
chuyện với mẹ
Văn xuôi
Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp gia đình nên đã thuyết phục mẹ động tình với em, không xem đó nghề hèn kém
Giọng Cương: Lễ phép, thiết tha Giọngmẹ: lúc ngạc nhiên Lúc cảm động, dịu dàng
6 Điều ước
của vua
Mi-đát
Văn xuôi
Vua Mi- đat muốn mọi vật mình chạm vào đều biến thành vàng, cuối cùng đã hiểu: những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người
Khoan thai Đổi giọng linh hoạt phù hợp với tâm trạng thay đổi của vua: từ phấn khởi, thoả mãn sang hoảng hốt, khẩn cầu, hối hận Lời
Đi- ô- ni- dôt phán: Oai vệ
Bài 3: GV tiến hành như bài 2
Thưa chuyện với mẹ Hiếu thảo, thương mẹ Muốn đi làm để
kiếm tiền giúp mẹ
Dịu dàng, thương con
- Vua Mi- đat
- Thần Đi- ô-
Trang 17- Chúng ta sống cần có ước mơ, cần quan tâm đến ước mơ của nhau sẽ làm
cho cuộc sống thêm vui tươi, hạnh phúc Những ước mơ tham lam, tầm thường, kìquặc, sẽ chỉ mang lại bất hạnh cho con người
- Dặn HS về nhà ôn tập các bài: Cấu tạo của tiếng, Từ đơn từ phức, Từ ghép
* HS năng khiếu phân biệt được sự khác nhau về cấu tạo của từ đơn và từphức, từ ghép và từ láy
II Đồ dùng dạy - học
Bảng lớp viết sẵn đoạn văn
Phiếu kẻ sẵn và bút dạ
a/ Tiếng chỉ có vần và thanh
b/ Tiếng có đủ âm đầu, vần và thanh
III Các hoạt động dạy học
+ Những cảnh của đất nước hiện ra cho
em biết điều gì về đất nước ta?
HĐ2: Nhóm:
Bài 2:
- Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành
phiếu Nhóm nào làm xong trước dán
Trang 18Tiếng Âm đầu Vần Thanh
…
D T C Ch Ch B Gi L
…
ươi âm anh u uon ay ơ a
…
sắc huyền sắc sắc huyền ngang huyền huyền
…
Bài 3:
+ Thế nào là từ đơn, cho ví dụ
+ Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ
+ Thế nào là từ láy? Cho ví dụ
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và
tìm từ
- Gọi HS lên bảng viết các từ mình
tìm được
- Gọi HS bổ sung những từ còn thiếu
- Kết luận lời giải đúng
Bài 4:
+ Thế nào là danh từ? Cho ví dụ?
+ Thế nào là động từ? Cho ví dụ
- Tiến hành tương tự bài 3
- 1 HS trình bày yêu cầu trong SGK
+ Từ đơn là từ gồm 1 tiếng Ví dụ: ăn… + Từ ghép là từ được ghép các tiếng có nghĩa lại với nhau Ví dụ: Dãy núi, ngôi nhà…
+ Từ láy là từ phối hợp những tiếng có
âm hay vần giống nhau Ví dụ: Long lanh, lao xao, …
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận, tìm từvào giấy nháp
- 4 HS lên bảng viết, mỗi HS viết mỗiloại 1 từ
Từ đơn: Dưới, tầm, cánh, chú, là, luỹ,
tre, xanh, trong, bờ, ao, những, gió, rồi, cảnh, còn, tầng…
Từ ghép: Bây giờ, khoai nước, tuyệt đẹp,
hiện ra, ngược xuôi, xanh trong, cao vút, luỹ tre, đất nước, cánh đồng, đàn trâu, dòng sông, đoàn thuyền, đàn cò,
Từ láy: rì rào, thung thăng, rung rinh
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm, hoặc đơn vị).
Ví dụ: Học sinh, mây, đạo đức
+ Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật Ví dụ: ăn, ngủ, yên tĩnh, …
+ Danh từ: Tầm, cánh, chú, chuồn chuồn, tre, gió, bơ, ao, khóm, khoai nước, cảnh, đất nước, cánh, đồng, đàn trâu, cỏ, dòng, sông, đoàn, thuyền…