1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 4 Tuần 10 năm 2015

37 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập - Tiết 1
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Mĩ thuật, Tiếng Việt, Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 457,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Lớp 4 Tuần 10 năm 2015 giới thiệu tới các bạn những bài giáo án về các môn Tiếng Việt, Toán, Mỹ thuật, Đạo đức, Kỹ thuật của chương trình học lớp 4 tuần thứ 10 năm 2015. Đây là tài liệu hữu ích dành cho các bạn chuyên ngành Sư phạm.

Trang 1

TUẦN 10 Thứ hai, ngày 26 tháng 10 năm 2015

Môn: Mĩ thuật (Giáo viên bộ môn)

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một

số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trongvăn bản tự sự

* HS năng khiếu đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ(tốc độ đọc trên 75 tiếng/phút)

II Đồ dùng dạy - học

Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9

Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhóm 4 HS) và bút dạ

III Các hoạt động dạy học

- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc:

- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi

về nội dung bài đọc

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗchuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HStiếp tục lên bốc thăm bài đọc

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi

+ Những bài tập đọc là truyện kể là những bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi

Trang 2

+ Hãy tìm và kể tên những bài tập

đọc là truyện kể thuộc chủ điểm

Thương người như thể thương

thân (nói rõ số trang)

- GV ghi nhanh lên bảng

- Yêu cầu HS làm nhóm

truyện đều nói lên một điều có ý nghĩa

+ Các truyện kể: Dế mèn bênh vực kẻ yếu; Người ăn xin

Người ăn

xin

Tuốc-ghê-nhép Sự thông cảm sâu sắc giữa

cậu bé qua đường và ông lão

ăn xin

Tôi (chú bé), ông lão

ăm xin

HĐ3: Cá nhân:

Bài 3: Trong các bài tập

- Yêu cầu HS tìm các đọan văn có giọng

đọc như yêu cầu

- Gọi HS phát biểu ý kiến

b Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết:

Là đoạn nhà Trò (truyện dế mèn bênh vực kẻ yếu phần 1) kể nổi khổ của mình:

Từ năm trước, gặp khi trời làm đói kém, mẹ em phải vây lương ăn của bọn nhện… đến… Hôm nay bọn chúng chăn tơ ngang đường đe bắt

em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em

c Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ,răn đe:

Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh vực Nhà Trò (truyện dế mèn bênh vực kẻ yếu phần 2):

Từ tôi thét:

- Các ngươi có của ăn của để, béo múp, béo míp… đến có phá hết các

Trang 3

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các đoạn

vòng vây đi không?

- Đọc đoạn văn mình tìm được

- Thước thẳng có vạch chia xăng- ti- mét và ê ke (cho GV và HS)

III Các hoạt động dạy học

a) Hình tam giác ABC có: góc vuông BAC;

góc nhọn ABC, ABM, MBC, ACB, AMB ; góc tù BMC ; góc bẹt AMC

b) Hình tứ giác ABCD có: góc vuông DAB,

DBC, ADC ; góc nhọn ABD, ADB, BDC, BCD ; góc tù ABC

+ Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông

+ 1 góc bẹt bằng hai góc vuông

Trang 4

Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô

trống

+ Hình tam giác ABC là tam giác

vuông nên có hai đường cao: AB

và BC

HĐ2: Cá nhân:

Bài 3:

- GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông

ABCD có cạnh dài 3 cm, sau đó

gọi 1 HS nêu rõ từng bước vẽ của

chuẩn bị bài sau

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS thảo luận cặp đội và trả lới

+ Đáp án: a Sai; b đúng

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS vẽ vào vở, 1 HS lên bảng vẽ và nêucác bước vẽ

- Nhận xét, bổ sung

- 1 HS lên bảng vẽ (theo kích thước 6 dm

và 4 dm), HS cả lớp vẽ hình vào vở

- HS vừa vẽ trên bảng nêu

- 1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi vànhận xét

- Củng cố quy tắc viết tên riêng

II Các hoạt động dạy học

1 Bài dạy

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn - 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo

dõi

Trang 5

- Hỏi: Nội dung nói lên điều gì?

* Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả

* Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu

* Soát lỗi và chấm bài

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi

nhớ để không viết sai những từ đã học

- Nghe GV đọc và viết bài

- HS dùng bút chì, đổi chéo vở chonhau để soát lỗi, chữa bài

- Sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng trong thực hành tính

- Củng cố tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Vận dụng giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu củahai số đó

II Các hoạt động dạy học

1 Bài dạy

a) Giới thiệu bài

b) Thực hành

Bài 1: Tính nhanh.

Bài 2: Bài toán (Tìm hai số khi biết tổng

và hiệu của hia số đó).

2 Củng cố

- Gọi HS nhắc lại cách tìm hai số khi biết

tổng và hiệu của hai số đó

3 Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- HS làm bài tập vào vở

- Chữa bài

Trang 6

Thứ ba, ngày 27 tháng 10 năm 2015

Môn: Tiếng Việt BÀI: ÔN TẬP (Tiết 2)

I Mục tiêu

- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút), không mắcquá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng củadấu ngoặc kép trong bài CT

- Nắm được qui tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); bước đầubiết sửa lỗi chính tả trong bài viết

* HS năng khiếu viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 75 chữ/15phút); hiểu nội dung của bài

II Đồ dùng dạy - học

Giấy khổ to kể sẵn bảng BT3 và bút dạ

III Các hoạt động dạy học

- Hỏi HS về cách trình bày khi viết: dấu

hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng, mở

ngoặc kép, đóng ngoặc kép

- Đọc chính tả cho HS viết

- GV đọc cho HS soát bài

- GV thu bài, nhận xét, sửa sai

HĐ2: Cả lớp:

c Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2:

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và phát

biểu ý kiến GV nhận xét và kết luận câu

- HS trao vở soát bài

- HS sửa sai lỗi chính tả trong bài

- 2 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi t/luận

+ Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn

+ Em không về vì đã hứa không bỏ

vị trí gác khi chưa có người đến thay

Trang 7

c/ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để

làm gì?

d/ Có thể đưa những bộ phận đặt trong

dấu ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu

gạch ngang đầu dòng không? Vì sao?

HĐ3: Nhóm:

Bài 3:

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm

- Kết luận lời giải đúng

+ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng

để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé + Không được, trong mẫu truyện trên có 2 cuộc đối thoại cuộc đối thoại giữa em bé với người khách trong công viên và cuộc đối thoại giữa em bé với các bạn cùng chơi trận giả là do em bé thuật lại với người khách, do đó phải đặt trong dấu ngoặc kép để phân biệt với những lời đối thoại của em bé với người khách vốn đã được đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng

1 Tên người, tên địa

lí Việt Nam Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó - Hồ Chí Minh, Điện Biên Phủ, Trường Sơn, Võ Thị

Sáu, Lê Thị Hồng Gấm,

1 Tên người, tên địa

lí nước ngoài - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ

phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối

Lu- I a- xtơ,, Xanh Bê- bua,

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện

kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng

II Đồ dùng dạy - học

Giấy khổ to kể sẵn bảng BT2 và bút dạ

Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL từ tuần 1 đến tuần 90 có từ tiết 1)

III Các hoạt động dạy học

Trang 8

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn ôn tập

HĐ1: Cá nhân:

Bài 1: Ôn luyện và HTL: 1/3 lớp

- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc:

- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về

nội dung bài đọc

ghi nhanh lên bảng

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để

hoàn thành phiếu Nhóm nào làm xong

trước dán phiếu lên bảng Các nhóm

khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

- Kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh

- Tổ chức cho HS đọc từng đoạn hoặc

cả bài theo giọng đọc các em tìm được

- Nhận xét khen những em đọc tốt

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗchuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HStiếp tục lên bốc thăm bài đọc

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Các bài tập đọc:

+ Một người chính trực- trang 36 + Những hạt thóc giống- trang 46 + Nỗi vằn vặt của An- đrây- ca/T 55 + Chị em tôi- trang 59

- HS hoạt động trong nhóm

- Chữa bài (nếu sai)

- 4 HS tiếp nối nhau đọc (mỗi HS đọcmột truyện)

- Đỗ thái hậu

Thong thả, rõ ràng Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính cách kiên định, khẳng khái của Tô Hiến Thành

cậu bé Chôm được vua tin

yêu, truyền cho ngôi báu

- Cậu bé Chôm

- Nhà vua

Khoan thai, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Lời Chôm ngây thơ, lo lắng Lời nhà vua khi

ôn tồn, khi dõng dạc

3 Nỗi Nỗi dằn vặt của An- đrây- - An- đrây- ca Trầm buồn, xúc động

Trang 9

nằn vặt

của

An-đrây- ca

ca Thể hiện yêu thương ý

thức trách nhiệm với người

thân, lòng trung thực, sự

nghiêm khắc với bản thân

- mẹ An- ca

đrây-4 Chị

em tôi

Một cô bé hay nói dối ba

để đi chơi đã được em gái

- Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số

- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc

- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quanđến hình chữ nhật

* Bài 1 (a), bài 2 (a), bài 3 (b), bài 4

II Đồ dùng dạy - học

- Thước có vạch chia xăng- ti- mét và ê ke (cho GV và HS)

III Các hoạt động dạy học

- Nhận xét, bổ sung

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS lên bảng, lớp làm vở

Trang 10

giao hoán và kết hợp của phép cộng

- GV nhận xét

Bài 3

- GV yêu cầu HS q/sát hình trong SGK

- GV hỏi: Hình vuông ABCD và hình

vuông BIHC có chung cạnh nào?

- GV yêu cầu HS vẽ tiếp hình vuông

- GV gọi HS nhắc lại quy tắc tìm hai số

khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

II Đồ dùng dạy - học

Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ

Phiếu ghi sẵn các câu tục ngữ thành ngữ

Thương người như thể

Từ cùng nghĩa: nhân hậu… Từ cùng nghĩa: trung thực

Từ trái nghĩa: độc ác… Từ trái nghĩa: gian dối…

III Các hoạt động dạy học

Trang 11

Hoạt động dạy Hoạt động học

- Yêu cầu HS nhắc lại các bài mở

rộng vốn từ GV ghi nhanh lên

- HS hoạt động trong nhóm, 2 HS tìm từ của

1 chủ điểm, sau đó tổng kết trong nhóm ghivào phiếu GV phát

- Dán phiếu lên bảng, 1 HS đại diện chonhóm trình bày

- Kiểm tra bài của nhóm bạn bằng cách:

+ Gạch các từ sai (không thuộc chủ điểm) + Ghi tổng số từ mỗi chủ điểm mà bạn tìm được

- 1 HS đọc thành tiếng,

- HS tự do đọc, phát biểu

Thương người như thể thương thân: Ở

hiền gặp lành; Một cây làm chẳng nên non

… hòn núi cao; Hiền như bụt;Lành như đất;Thương nhau như chị em ruột; Môi hở răng lạnh;Máu chảy ruột mềm;Nhường cơm

sẻ áo;Lá lành đùm lá rách;Trâu buột ghét trâu ăn;Dữ như cọp

Măng mọc thẳng: Trung thực: - Thẳng như

ruột ngựa;Thuốc đắng dã tật

Tự trọng: Giấy rách phải giữ lấy lề; Đói cho

sạch, ráh cho thơm

Trên đôi cánh ước mơ: Cầu được ước

thấy;Ước sao được vậy;Ước của trái mùa;Đứng núi này trông núi nọ

- HS tự do phát biểu

*Trường em luôn có tinh thần lá lành đùm là rách

Trang 12

- Nhận xét sửa từng câu cho HS

HĐ2: Cá nhân:

Bài 3:

- Yêu cầu HS tự làm vào VBT

- Kết luận về tác dụng của dấu

ngoặc kép và dấu hai chấm

3 Củng cố – Dặn dò

- GV củng cố bài học

- Nhận xét tiết học

*Bạn Hùng lớp em tính thẳng thắn như ruột ngựa

*Bà em luôn dặn con cháu đói cho sạch, rách cho thơm

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS làm vào VBT và báo cáo kết quả

a Dấu hai chấm: - Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật Lúc

đó, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng

b Dấu ngoặc kép: - Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người được câu văn nhắc đến

Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép cần thêm hai dấu chấm

- Đánh dấu với những từ được dùng vớinghĩa đặc biệt

- Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột có kích thước

đủ lớn và một số sản phẩm có đường khâu viền đường gấp mép vải bằng khâu độthoặc may bằng máy (quần, áo, vỏ gối, túi xách tay bằng vải …)

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x 30cm

+ Len (hoặc sợi), khác với màu vải

+ Kim khâu len, kéo cắt vải, thước, bút chì

Trang 13

III Hoạt động dạy - học

1 Ổn định Hát.

2 Kiểm tra bài cũ Kiểm tra dụng cụ học

tập

3 Dạy bài mới

a) Giới thiệu bài: Gấp và khâu viền

đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột

b) Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS

quan sát và nhận xét mẫu.

- GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn HS

quan sát, nêu các câu hỏi yêu cầu HS

nhận xét đường gấp mép vải và đường

khâu viền trên mẫu (mép vải được gấp

hai lần Đường gấp mép ở mặt trái của

mảnh vải và đường khâu bằng mũi khâu

đột thưa hoặc đột mau.Thực hiện đường

khâu ở mặt phải mảnh vải)

- GV nhận xét và tóm tắt đặc điểm

đường khâu viền gấp mép

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao

tác kỹ thuật.

- GV cho HS quan sát H1,2,3,4 và đặt

câu hỏi HS nêu các bước thực hiện

+ Em hãy nêu cách gấp mép vải lần 2

+ Hãy nêu cách khâu lược đường gấp

Khi gấp mép vải, mặt phải mảnh vải ở

dưới Gấp theo đúng đường vạch dấu

theo chiều lật mặt phải vải sang mặt trái

của vải Sau mỗi lần gấp mép vải cần

miết kĩ đường gấp Chú ý gấp cuộn

đường gấp thứ nhất vào trong đường gấp

Trang 14

- Nhận xét chung và hướng dẫn thao tác

khâu lược, khâu viền đường gấp mép vải

bằng mũi khâu đột Khâu lược thì thực

hiện ở mặt trái mảnh vải Khâu viền

đường gấp mép vải thì thực hiện ở mặt

phải của vải( HS có thể khâu bằng mũi

đột thưa hay mũi đột mau)

- Sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng trong thực hành tính

- Củng cố tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Vận dụng giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu củahai số đó

II Các hoạt động dạy học

1 Bài dạy

a) Giới thiệu bài

b) Thực hành

Bài 1: Tính nhanh.

Bài 2: Bài toán (Tìm hai số khi biết tổng

và hiệu của hia số đó).

2 Củng cố

- Gọi HS nhắc lại cách tìm hai số khi biết

tổng và hiệu của hai số đó

Trang 15

Môn: Thể dục (Giáo viên bộ môn)

================================

Thứ tư, ngày 28 tháng 10 năm 2015

Môn: Tiếng Việt BÀI: ÔN TẬP – TIẾT 5

I Mục tiêu

Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1; nhận biết được các thể loại vănxuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc làtruyện kể đã học

* HS năng khiếu đọc diễn cảm được đoạn văn (kịch, thơ) đã học; biết nhậnxét về nhân vật trong văn bản tự sự đã học

II Đồ dùng dạy - học

Phiếu kẻ sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9

Phiếu kẻ sẵn bài tập 2 và bút dạ

III Các hoạt động dạy học

- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc:

- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về

nội dung bài đọc

- GV nhận xét từng HS

HĐ2: Nhóm:

Bài 2:

- Gọi HS đọc tên các bài tập đọc, số

trang thuộc chủ điểm Đôi cánh ước mơ.

- GV ghi nhanh lên bảng

- Yêu cầu HS trao đổi, làm việc trong

nhóm Nhóm nào làm xong trước dán

phiếu lên bảng Các nhóm nhận xét, bổ

sung

- Kết luận phiếu đúng

- Gọi HS đọc lại phiếu

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, vềchỗ chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1

HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc

- Đọc và trả lời câu hỏi

Trang 16

Mơ ước của anh chiến sĩ trong đêm trung thu độc lập đầu tiên về tương lai của đất nước và của tiếu nhi

Nhẹ nhàng thể hiện niềm tự hào tin tưởng

2 Ở vương

quốc tương lai

Kịch Mơ ước của các bạn nhỏ về cuộc

sống đầy đủ hạnh phúc, ở đó trẻ em

là những nhà phát minh, góp sức phục vụ cuộc sống

Hồn nhiên(lời Tin- tin, Mi- tin: háo hức, ngạc nhiên, thán phục, lời các em bé: tự tin, tự hào.)

3 Nếu chúng

mình có phép

lạ

Thơ Mơ ước của các bạn nhỏ muốn có

phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn

Hồn nhiên, vui tươi

4 Đôi giày ba

ta màu xanh

Văn xuôi

Để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã làm cho cậu xúc động, vui sướng vì thưởng cho cậu đôi giày mà cậu mơ ước

Chậm rãi, nhẹ nhàng (đoạn 1 –hồi tưởng): vui nhanh hơn (đoạn 2

- niềm xúc động vui sướng của cậu bé lúc nhạn quà)

chuyện với mẹ

Văn xuôi

Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp gia đình nên đã thuyết phục mẹ động tình với em, không xem đó nghề hèn kém

Giọng Cương: Lễ phép, thiết tha Giọngmẹ: lúc ngạc nhiên Lúc cảm động, dịu dàng

6 Điều ước

của vua

Mi-đát

Văn xuôi

Vua Mi- đat muốn mọi vật mình chạm vào đều biến thành vàng, cuối cùng đã hiểu: những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người

Khoan thai Đổi giọng linh hoạt phù hợp với tâm trạng thay đổi của vua: từ phấn khởi, thoả mãn sang hoảng hốt, khẩn cầu, hối hận Lời

Đi- ô- ni- dôt phán: Oai vệ

Bài 3: GV tiến hành như bài 2

Thưa chuyện với mẹ Hiếu thảo, thương mẹ Muốn đi làm để

kiếm tiền giúp mẹ

Dịu dàng, thương con

- Vua Mi- đat

- Thần Đi- ô-

Trang 17

- Chúng ta sống cần có ước mơ, cần quan tâm đến ước mơ của nhau sẽ làm

cho cuộc sống thêm vui tươi, hạnh phúc Những ước mơ tham lam, tầm thường, kìquặc, sẽ chỉ mang lại bất hạnh cho con người

- Dặn HS về nhà ôn tập các bài: Cấu tạo của tiếng, Từ đơn từ phức, Từ ghép

* HS năng khiếu phân biệt được sự khác nhau về cấu tạo của từ đơn và từphức, từ ghép và từ láy

II Đồ dùng dạy - học

Bảng lớp viết sẵn đoạn văn

Phiếu kẻ sẵn và bút dạ

a/ Tiếng chỉ có vần và thanh

b/ Tiếng có đủ âm đầu, vần và thanh

III Các hoạt động dạy học

+ Những cảnh của đất nước hiện ra cho

em biết điều gì về đất nước ta?

HĐ2: Nhóm:

Bài 2:

- Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành

phiếu Nhóm nào làm xong trước dán

Trang 18

Tiếng Âm đầu Vần Thanh

D T C Ch Ch B Gi L

ươi âm anh u uon ay ơ a

sắc huyền sắc sắc huyền ngang huyền huyền

Bài 3:

+ Thế nào là từ đơn, cho ví dụ

+ Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ

+ Thế nào là từ láy? Cho ví dụ

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và

tìm từ

- Gọi HS lên bảng viết các từ mình

tìm được

- Gọi HS bổ sung những từ còn thiếu

- Kết luận lời giải đúng

Bài 4:

+ Thế nào là danh từ? Cho ví dụ?

+ Thế nào là động từ? Cho ví dụ

- Tiến hành tương tự bài 3

- 1 HS trình bày yêu cầu trong SGK

+ Từ đơn là từ gồm 1 tiếng Ví dụ: ăn… + Từ ghép là từ được ghép các tiếng có nghĩa lại với nhau Ví dụ: Dãy núi, ngôi nhà…

+ Từ láy là từ phối hợp những tiếng có

âm hay vần giống nhau Ví dụ: Long lanh, lao xao, …

- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận, tìm từvào giấy nháp

- 4 HS lên bảng viết, mỗi HS viết mỗiloại 1 từ

Từ đơn: Dưới, tầm, cánh, chú, là, luỹ,

tre, xanh, trong, bờ, ao, những, gió, rồi, cảnh, còn, tầng…

Từ ghép: Bây giờ, khoai nước, tuyệt đẹp,

hiện ra, ngược xuôi, xanh trong, cao vút, luỹ tre, đất nước, cánh đồng, đàn trâu, dòng sông, đoàn thuyền, đàn cò,

Từ láy: rì rào, thung thăng, rung rinh

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm, hoặc đơn vị).

Ví dụ: Học sinh, mây, đạo đức

+ Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật Ví dụ: ăn, ngủ, yên tĩnh, …

+ Danh từ: Tầm, cánh, chú, chuồn chuồn, tre, gió, bơ, ao, khóm, khoai nước, cảnh, đất nước, cánh, đồng, đàn trâu, cỏ, dòng, sông, đoàn, thuyền…

Ngày đăng: 28/04/2021, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w