1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 4 tuần 21 năm học 2014-2015

38 750 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 597 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu nêu cách tìm các phân số 32.. * Cách rút gọn phân số: Viết lên bảng phân số 86 yêu cầu tìm và nêu phân số bằng phần số 86 nhưng có tử số và mẫu số đều bé hơn.. Kiểm tra - Gv gọi

Trang 1

-Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản.

( Trường hợp đơn giản)

 HS yªu thÝch häc to¸n, cã ý thøc häc tËp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra.

- Yêu cầu tìm hai phân số bằng nhau cho

mỗi phân số sau đây:

2 Bài mới.

a Giới thiệu:

b Hướng dẫn nội dung:

* Rút gọn phân số:

Viết phân số 1510 yêu cầu tìm và nêu các

phân số bằng phân số 1510 nhưng có tử

và mẫu nhỏ hơn phân số1510

Yêu cầu nêu cách tìm các phân số 32

- Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai

phân số trên với nhau

Nhận xét và kết luận:

- Tử số và mẫu số của phân số 1510 đều

lớn hơn tử số và mẫu số của phân số

3

2.Khi đó ta nói phân số 32 là phân số rút

gọn của phân số 1510, hay 1510 được rút

Cá nhân viết vào bảng

a) 2

1 = 4

2 = 6

3

10 = 3

2

+ Tử số và mẫu số của phân số

3 2nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số15

10

Trang 2

gọn thành phân số 32

Nếu rút gọn phân số ta sẽ được phân số

mới như thế nào?

Yêu cầu nêu lại và ghi bảng

- Có thể rút gọn một phân số để được

một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà

phân số mới vẫn bằng phân số đã cho

* Cách rút gọn phân số:

Viết lên bảng phân số 86 yêu cầu tìm và

nêu phân số bằng phần số 86 nhưng có

tử số và mẫu số đều bé hơn

số 43 là phân số tối giản Phân số 86

được rút gọn thành phân số tối giản 43 .

Cho ví dụ:

Phân số1854, yêu cầu rút gọn phân số đó

Hãy tìm số tự nhiên mà chia hết cho

cả18 và 54

+ Yêu cầu thực hiện phép cả tử số và

mẫu số của phân số 1854 cho số tự nhiên

em vừa tìm được

- Hãy tìm phân số vừa rút gọn được, nếu

là phân số tối giản thì dừng lại, nếu chưa

là phân số tối giản thì rút gọn tiếp

+ Nếu rút gọn phân số thì ta được mộtphân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho

Cá nhân nêu lại

Cá nhân nêu

8

6 = 86::22 = 43

- Theo dõi

- Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2 nên thực hiện chia cả tử số và mẫu số của phân số 86 cho 2

Trang 3

Khi rút gọn phân số 5418 ta được phân số

Bài 2: Nêu kết quả.

Yêu cầu đọc đề và yêu cầu bài

a) Phân số nào tối giản? Vì sao?

b) Phân số nào rút gọn được? Hãy rút

18 = 1854::99 = 6254

18 = 1854::1818= 31

+ Khi rút gọn phân số1854 ta được phân số 31

Phân số 31 là phân số tối giản vì 1 và

3 không cùng chia hết cho số tự nhiênnào lớn

+ Xem xét tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.

- Chia tử số và mẫu số cho cùng số vừa tìm được Cứ làm như thế cho đến khi phân số tối giản.

- Cá nhân làm bảng

6

4 =

2 : 6

2 : 4

36 =

2 : 10

2 : 36 = 5

18

; 36

75 =

3 : 36

3 : 75 =12

Trang 4

Hãy nêu lại cách rút gọn một phân số.

Chuẩn bị bài Luyện tập

Nhận xét chung tiết học

72

54 = 3627 = 129 = 43

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi

- Hiểu ND: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Ngĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sựnghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học của đất nước TLCH trong SGK

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 – Bài cũ : Trống dồng Đông Sơn

- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu

hỏi

2 – Bài mới

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Đất nước việt Nam ta đã sinh ra nhiều

anh hùng đã có những đóng góp to lớn

cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ

quốc Tên tuổi của họ được nhớ mãi

Một trong những anh hùng ấy là Giáo

sư Trần Đại Nghĩa Qua bài học hôm

nay, các em sẽ hiểu thên về sự nghiệp

của con người tài năng này của dân tộc

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

Nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn từngđoạn

- 1,2 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- TĐN tên thật là Phạm Quang Lê; quê

ở Vĩnh Long; học trung học ở Sài Gòn,năm 1935 sang Pháp học đại học theo

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

trước khi theo Bác Hồ về nước

Em hiểu nghe theo tiếng gọi của Tổ

quốc là gì?

Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp

gì lớn trong kháng chiến ?

- Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng

góp gì to lớn trong sự nghiệp xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc ?

Nhà nước đánh giá cao những cống

hiến của ông Trần Đại Nghĩa như thế

nào?

- Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩacó những

cống hiến to lớn như vậy ?

- Nêu ND của bài ?

d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm tồn bài : giọng kể rõ

ràng, chậm rãi, với cảm hứng ca ngợi

Nhấn giọng khi đọc các danh hiệu cao

quý Nhà nước đã trao tặng cho Trần

xe tăng và lô cốt giặc

- Ông có công lớn trong việc xây dựngnền khoa học trẻ tuổi của nuớc nhà.Nhiều năm liền, giữ cương vị Chủnhiệm Uỷ ban khoa học và Kĩ thuậtnhà nước

+ HS đọc đoạn “ Những cống hiến hết “

Năm 1948, ông được phong Thiếutướng, Năm 1952 ông được tuyêndương Anh hùng Lao động Được tặngGiải thưởng Hồ Chí Minh và nhiềuhuân chương cao quý

- nhờ ông có tấm lòng lẫn tài năng yêunước , tận tụy, hết lòng vì nước ; ônglại là khoa học xuất sắc, ham nghiêncứu , học hỏi

- Bài văn ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

4 – Củng cố – Dặn dò

- HS nêu ý nghĩa của bài

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt

- Chuẩn bị : Bè xuôi sông La

========================

Tiết 4: Lịch Sử

Trang 6

NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC

* Các hình minh hoạ trong sgk

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Kiểm tra

- Gv gọi 3 hs lên bảng, yêu cầu hs trả

lười 3 câu hỏi cuối bài 16

- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của hs

- Cuối bài học trước, chúng ta đã biết

sau trận đại bại ở Chi Lăng, quân Minh

phải rút về nước, nước ta hoàn toàn

đọc lập Lê Lợi lên ngôi vua, lập ra

triều Hậu Lê Triều đại này đã tổ chức,

cai quản đất nước như thế nào? Chúng

ta cùng tìm hiểu qua bài : Nhà Hậu Lê

và việc tổ chức quản lí đất nước

b Các hoạt động:

Hoạt động 1

Sơ đồ nhà nước nhà Hậu Lê và quyền

lực nhà vua

- Yêu cầu hs đọc sgk và trả lời câu hỏi:

+ Nhà Hậu Lê ra dời vào thời gian

nào? Ai là người thành lập? Đóng đô ở

đâu?

+ Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu

Lê?

- 3 hs lên bảng thực hiện yêu cầu:

- 1 vài hs phát biểu ý kiến Ví du: tranh

vẽ cảnh triều đình vua Lêvà rất uy nghiêm, vua ngồi trên ngai vàng cao, phía dưới cố các quan đứng hầu vua, cóngười quỳ cho thấy quyền uy vua rất lớn…

Nhắc tựa

- Hs đọc sgk, sau đó trả lời các câu hỏi:+ Nhà Hậu Lê được Lê Lợi thành lập vào năm 1428, lấy tên nước là Đại Việt như xưa và đóng đô ở Thăng Long

+ Gọi là Hậu Lê để phân biệt với triều

Lê do Lê Hoàn lập ra từ thế kỉ X

Trang 7

+ Việc quản lí đất đai dưới thời Hậu Lê

như thế nào?

- Vậy cụ thể việc quản lí đất nước thời

Hậu Lê như thế nào? Chúng ta cùng

tìm hiểu qua sơ đồ về nhà nước thời

- Hs quan sát sơ đồ, sau đó nghe giảng và trình bày lại sơ đồ về tổ chức bộ máy hành chính nhà nướcthời Lê

- HS đọc SHGK và trả lời

+ Tổ chức lễ xướng danh

+ Tổ chức lễ vinh quy

+ Khắc tên người đõ đạt cao

- Ngoài ra còn kiểm tra trình đọ của quan lại để các quan thường xuyênhọc tập

- HS nhắc lại bài học SGK

========================

Chiều

Tiết 1: Đạo đức

LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI

I Mục tiêu Học xong bài này, HS có khả năng:

- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người

- Nêu được ví dụ về cư xử với mọi người

- Biết cư xử lịch sự với mọi người xung qua

II Đồ dùng dạy học : -SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ Ổn định :

2/

Kiểm tra bài cũ :

- HS nêu bài học tiết trước

3/ Bài mới : Giới thiệu bài ghi bảng

* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến

- Yêu cầu các nhóm lên đóng vai ,thể

hiện tình huống của nhóm

Trang 8

thoại Theo em lời hội thoại của các

nhân vật trong các tình huống đó đã

hợp lí chưa ? Vì sao?

Nhận xét câu trả lời của HS

Kết luận :Những lời nói ,cử chỉ đúng

mực là một sự thể hiện lịch sự với mọi

- Yêu cầu thảo luận nhóm ,trả lời các

câu hỏi sau :

3/ Nếu em là cô thợ may ,em sẽ cảm

thấy như thế nào khi bạn Hà không xin

lỗi sau khi đã nói như vậy ? Vì sao ?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Kết luận : Cần phải lịch sự với

người lớn tuổi trong mọi hoàn cảnh

* Hoạt động 3: Xử lí tình huống

Chia lớp thành 4 nhóm

- Yêu cầu các nhóm thảo luận ,đóng vai

xử lí các tình huống sau đây :

+ Giờ ra chơi ,mải vui với bạn ,Minh

sơ ý đẩy ngã một em HS lớp dưới

+ Đang trên đường về ,Lan trông thấy

- Nhận xét các câu trả lời của HS

Kết GV kết luận: Lịch sự với mọi người

là có những lời nói cử chỉ hành động

thể hiện sự tôn trọng với bất cứ người

-Các nhóm thảo luận.trả lời câu hỏi

-Đại diện nhóm trình bày

Trang 9

nào mà mình gặp gỡ hay tiếp xúc

III Hoạt động dạy học

Nêu yêu cầu bài làm, tự làm vào phiếu

Lưu ý rút gọn đến phân số tối giản

Trang 10

Bài 3 : Nêu kết quả.

Nhận xét và hỏi như bài 2

Tương tự chọn phân số205 vì khi nhân

tử và mấu số của phân số

20

5 cho số 5

1 Nhận diện được câu kể Ai thế nào? (ND ghi nhớ)

2 Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được(BT 1, mục III); bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? (BT2)

II Chuẩn bị.

- Bảng phụ ghi các bài nhận xét và bài tập Tranh vẽ sgk phần bài tập

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra.

Yêu cầu nêu các từ ngữ chỉ về sức khỏe

của con người

Nói một câu có dùng một trong các từ

Trang 11

- Treo bảng ghi bài tập 1, yêu cầu học

sinh đọc

- Yêu cầu tìm và nêu từ ngữ chỉ đặc

điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự

vật các câu ở đoạn văn trên

Yêu cầu nêu mẫu

Gạch chân các từ học sinh nêu

Câu 1: Bên đường cây cối xanh um

Câu 2: Nhà cửa th ơ i thớt dần

Câu 4: Chúng thật hiền lành

Câu 6: Anh trẻ và thật khỏe mạnh

Các câu còn lại là thể loại câu gì?

- Đặt câu hỏi cho các từ vừa tìm được

Yêu cầu nêu câu mẫu

Nhận xét đúng sai và ghi nhanh câu hỏi

đúng

- Yêu cầu tìm những từ ngữ chỉ các sự

vật được miêu tả trong mỗi câu

- Yêu cầu nêu câu mẫu

- Yêu cầu nêu và gạch chân các từ mà

học sinh nêu

Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um

Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần

Câu 4: Chúng thật hiền lành

Câu 6: Anh trẻ và thật khỏe mạnh

- Yêu cầu đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa

tìm được trên

Yêu cầu nêu câu mẫu

Ghi nhanh các câu hỏi học sinh đặt

đúng

Qua các ví dụ trên em hãy cho biết

- Câu kể Ai thế nào? có mấy bộ phận?

- Chủ ngữ trả lời câu hỏi gì?

- Cá nhân đọc đoạn văn

- Nêu yêu cầu

- Cá nhân nêu bài mẫu

- Cá nhân nêu các từ

- Các câu 3 5, 7 là câu kiểu Ai làm gì?

- Cá nhân nêu câu mẫu

Câu 1: Bên đường cây cối như thế nào?

Câu 2: Nhà cửa như thế nào?

Câu 4: Chúng như thế nào?

Câu 6: Anh như thế nào?

Nhận xét bạn nêu

- Nêu yêu cầu

-Cá nhân nêu câu mẫu

-Cá nhân nêu các từ

Cá nhân thực hiện yêu cầu bài

Cá nhân nêu câu mẫu

Cá nhân nêu câu hỏi

Câu 1: Bên đường cái gì xanh um?

Câu 2: Cái gì thưa thớt dần?

Câu 4: Những con gì thật hiền lành?

Câu 6: Ai trẻ và thật khỏe mạnh?

Nhận xét bạn đặt câu hỏi

Cá nhân nêu

-Câu kể Ai thế nào? có hai bộ phận.

Chủ ngữ trả lời câu hỏi: Ai ( cái gì, con gì)?

Trang 12

- Vị ngữ trả lời câu hỏi gì?

Đó là ghi nhớ bài, yêu cầu nêu lại

c Hướng dẫn bài tập:

Bài 1: Yêu cầu nêu miệng.

Treo bảng, yêu cầu các nhân đọc

a) Tìm câu kể Ai thế nào? trong đoạn

văn trên

Ghi nhanh câu học sinh nêu

Nhận xét và ghi điểm

b) Xác định chủ ngữ của các câu trên

c) Xác định vị ngữ của các câu trên

Tách riêng phần chủ ngữ và phần vị ngữ

mà học sinh nêu đúng

Nhận xét và ghi điểm

Bài 2: Yêu cầu làm vở.

Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu bài

Yêu cầu làm vào vở, thu chấm và nhận

xét

3 Củng cố dặn dò.

Nêu lại nội dung ghi nhớ

Về nhà xem bài và chuẩn bị bài sau

Nhận xét chung tiết học

Vị ngữ trả lời câu hỏi: Thế nào?

Cá nhân nêu lại

-Cá nhân đọc đề

Câu 1: Rồi những người con / cũng lớn lên và lần lượt lên đường

Câu 2: Căn nhà / trống vắng.

Câu 4: Anh Khoa / hồn nhiên xởi lởi.

Câu 5: Anh Đưc / lằm lì ít nói.

Câu 6: Còn anh Tịnh / đĩnh đạc, chu đáo.

Cá nhân chủ ngữ , vị ngữ trong các câutrên

- Cá nhân đọc đề và nêu yêu cầu

- Đồ dùng thí nghiệm hình 2 theo nhóm, một cái trống và dùi

III Hoạt động dạy hoạt.

Trang 13

a Giới thiệu:

Để biết được vì sao em nghe được

tiếng động hay tiếng hát, tiếng nói, la

cười Tiết khoa học hôm nay ta tìm

hiểu về âm thanh

b Các hoạt động:

Hoạt động 1:Tìm hiểu về các âm

thanh xung quanh

- Yêu cầu quan sát tranh hình1 sgk

trang 82

- Hãy nêu các âm thanh mà em biết

Hỏi:

- Trong các âm thanh kể trên, âm

thanh nào do con người gây ra?

- âm thanh nào được nghe vào sáng

sớm, ban ngày và buổi tối?

- Bạn có thể nghe âm thanh phát ra từ

đâu?

Nhận xét và kết luận:

- âm thanh có thể do người, vật, đồ vật

tạo ra vào bất kì lúc nào khi có tác

động qua lại của các vật

Hoạt động 2: Thực hành các cách

phát ra âm thanh.

- Chia lớp thành 4 tổ và yêu cầu mỗi tổ

tạo ra các loại âm thanh với dụng cụ

như hình 2 sgk trang 82

- Lần lượt các nhóm lên trình bày âm

thanh do nhóm mình tạo ra

- Nhận xét và tuyên dương nhóm tạo

được nhiều âm thanh khác nhau

Hoạt động 3: Tìm hiểu khi nào vật

- Hai em cùng nghe và thảo luận

Đại diện nhóm nêu nhận xét về các âm

thanh vừa nghe

Nhận xét và kết luận:

- Nhắc tªn bµi

- Cá nhân quan sát tranh và nêu

-Tiếng xe, tiếng chim, tiếng người nói cười, tiếng gió thổi, tiếng mưa rơi…

- Tiếng người nói, cười

- Chim hót ban ngạy và sáng sớm.

Còn lại các âm đều có bất cứ thời gian nào

-âm thanh có thể phát ra từ tác động của các vật với nhau.

- Theo dõi và nghe các âm cô tạo ra

- Hai em thảo luận

- Khi cô gõ dùi vào trống thì mặt trống

bị rung nên tạo ra âm thanh

- Khi để tay lên mặt trống mà gõ thì sẽ kêu nhỏ vì mặt trống rung ít

Trang 14

Nêu nghe tiếng trống kêu to là do

trống rung mạnh vì cô gõ mạnh vào

mặt trống.

Nêu để tay lên mặt trống nên trống ít

rung vì vậy nên kêu nhỏ.

- Vậy việc phát ra âm thanh từ vật và

cách rung động của vật có liên quan

với nhau

*Yêu cầu học sinh thực hành nói đặt

tay vào yết hầu để phát hiện sự rung

của dây thanh quản khi nói

Hỏi:

?Khi nói tay bạn có cảm giác thế nào?

Nhận xét và nêu:

Khi nói không khí từ phổi đi lên, qua

dây thanh quản làm cho các dây thanh

quản rung động, Rung động nay tạo ra

âm thanh.

* Qua các thí nghiệm trên em nào biết

âm thanh do đâu mà có?

*Nhận xét và ghi nội dung bài học

âm thanh do các vật rung động phát

ra.

Yêu cầu nêu lại

Hoạt động 4: Trò chơi “ Tiếng gì, ở

phía nào thế?”

- Hướng dẫn cách chơi:

- Chia thành 2 nhóm: nhóm này tạo âm

thanh bất kì trong vòng nửa phút,

nhóm kia đoán ra loại âm thanh nào

Nhóm nào đúng nhiều hơn sẽ thắng

- Theo dõi nhận xét và tuyên dương

nhóm làm nhanh và đúng

3 Củng cố dặn dò.

Yêu cầu nêu nội dung cần biết

- Qua bài học em biết âm thanh do đâu

mà có?

sự phát ra âm thanh lớn hay nhỏ là do

tác động để vật rung nhiều hay ít

- Về xem lại bài và chuẩn bị bài Sự lan

truyền âm thanh

- Cá nhân tiến hành thí nghiệm

Cá nhân nêu

- Nêu đặt tay lên yết hầu khi nói em thấy tay bị rung theo

- âm thanh do các vật rung động phát ra

- Cá nhân nêu lại nội dung cần biết

- Theo dõi cách chơi

- Tiến hành chơi

- Cá nhân nêu lại nội dung bài học

Trang 15

II Hoạt động dạy học.

1 kiểm tra.

Yêu cầu HS kể câu chuyện em đã được

nghe hoặc được đọc ca ngợi cái đẹp hay

phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái xấu, cái

thiện với cái ác

Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới.

a Giới thiệu:.

b Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu đề bài:

- Kiểm tra HS đã chuẩn bị bài ở nhà

- Gv lưu ý: Ngoài những việc làm đã nêu

trong gợi ý 1, 2, 3 có thể kể về buổi em

làm trực nhật, em tham gia trang trí lớp

- Treo bảng phụ viết dàn ý bài KC, nhắc

HS chú ý kể chuyện có mở đầu –diễn biến

Trang 16

Đến từng nhóm, nghe HS kể, hướng dẫn

góp ý

- Thi kể chuyện trước lớp

- Hướng dẫn cả lớp nhận xét nhanh về nội

dung câu chuyện, cách kể, cách dùng từ

Yêu cầu em kể hay nhất kể lại trước lớp

Em cần biết giữ gìn vệ sinh môi trường

như các nhân vật trong tiết kể chuyện

hôm nay

- Nhận xét tiết học

- HS tiếp nối nhau thi kể Mỗi em kể xong, đối thoại cùng các bạn về nội dung, ý nghĩacâu chuyện

Giúp HS: rèn kĩ năng đọc hiểu luyện tập về câu kể luyện tập làm văn (tuần 20)

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

Hoạt động 2: Chữa bài.

- GV gọi Hs chữa bài, nhận xét,sửa sai

Trang 17

Thứ tư ngày 22 tháng 1 năm 2014Sáng

Tiết 1: Toán

QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ

I Mục tiêu.

Giúp học sinh:

- Bước đầu biết quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản

- HS vËn dông kiÕn thøc lµm bµi tËp thµnh th¹o

- HS yªu thÝch häc to¸n, cã ý thøc häc tËp

II Chuẩn bị.

Bảng phụ ghi các bài tập

III Hoạt động dạy học.

5 12

x

x

.Nhận xét ghi điểm

Gợi ý:Để có mẫu số chung của cả hai

phân số trên ta làm thế nào?

6 như thế nào?

Phân số 155 là bằng với phân số nào đã

- Đọc lại ví dụ và yêu cầu bài

Thảo luận nhóm bài và nêu

- Ta cần nhân với số tự nhiên để có chung mẫu số

3

1 = 13x x55 = 155 ; 52 = 52x x33 = 156

- Hai phân số 155 và 156 có mẫu số bằng nhau và cùng chia hết cho cả hai mẫu số của hai phân số đã cho

-Phân số 155 là bằng với phân số 31 -Phân số 156 là bằng với phân số 52

Trang 18

* Kết luận.sgk

Vậy thế nào là quy đồng hai phân số?

2 Cách quy đồng

Các em có nhận xét gì về mấu số của hai

phân số 155 và 156 và mẫu số của hai

Vậy em nào có thể nêu cách quy đồng

chung hai hay nhiều phân số khác

- Mẫu số 15 chia hết cho cả hai mẫu số củahai phân số 31 và 52

- Em thực hiện cả tử số và mẫu số nhân với 5

+ 5 là mẫu số của phân số 52

Lấy phân số

5

2 nhân cả tử số và mẫu số cho 3

+ 3 là mấu số của phân số

3 1

Khi quy đồng mẫu số hai phân số ta cần làm như sau:

- Lấy tử và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.

- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.

Cá nhân nêu lại

Cá nhân làm vào vở

a) 65 = 65x x44 = 2420 và 41 =

6 4

6 1

x

x

=

24 6

b) 53 = 53x x77 = 3521và 73 = 73x x55 =1335

Trang 19

tốt cỏc bài toỏn về phõn số.

Về xem bài và chuẩn bị bài: Quy đồng

mẫu số tiếp theo

- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng tỡnh cảm

- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dũng sụng La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam(Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK; thuộc được một đoạn thơ trong bài.)

- HS thêm yêu quê hơng đất nớc

II Chuẩn bị.

- Tranh minh họa bài thơ trong SGK

III Hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra.

- Yờu cầu đọc và trả lời cõu hỏi bài: Anh

hựng lao động Trần Đại Nghĩa

Nhận xột và ghi điểm

2 Bài mới.

a Giới thiệu:

b Hướng dẫn luyện đọc:

-Yờu cầu đọc toàn bài

-Yờu cầu đọc từng khổ thơ, kết hợp

luyện đọc phỏt õm đỳng: xuụi sụng La,

mươn mướt, xũa như bụng

-Yờu cầu đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

-Yờu cầu đọc nhúm nối khổ thơ

- Cỏ nhõn đọc bài và trả lời cõu hỏi

- Quan sỏt tranh vẽ sgk

- Cỏ nhõn đọc toàn bài

- Cỏ nhõn đọc nối khổ thơ

- Cỏ nhõn phỏt õm lại

Cỏ nhõn đọc nối khổ

Ngày đăng: 14/01/2016, 22:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ ghi các bài tập. - Giáo án lớp 4 tuần 21 năm học 2014-2015
Bảng ph ụ ghi các bài tập (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w