- Kết luận nội dung mục I - Về nhà tiếp tục luyện đọc, học nghệ thuật miêu tả của tác giả, tìm tranh, ảnh đẹp, những bài hát III/ Các hoạt động dạy-học: A/ KTBC: Trường học thời Hậu Lê 1
Trang 1- Biế so sánh hai phân số.
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, Bài 3* dành cho HS khá, giỏi.
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em sẽ
làm các bài toán luyện tập về so sánh hai phân số
và tính chất cơ bản của phân số
B/ Hướng dẫn luyện tập:
- Gọi hs nhắc lại cách so sánh 2 phân số cùng mẫu
- Cách so sánh hai phân số cùng tử
- Cách so sánh phân số với 1
- Cách so sánh hai phân số khác mẫu
Bài 1: Y/c hs thực hiện vào B ( ở đầu rang 123)
Bài 2: Y/c hs thực hiện vào B ( ở đầu rang 123)
Bài 1: ( ở cuối trang 123) Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs làm bài rồi giải thích cách làm
*Bài 3: ( ở đầu rang 123) Gọi hs đọc y/c
Phân số nào có mẫu số bé hơn thì lớn hơn Phân số nào có mẫu số lớn hơn thì bé hơn + Phân số nào có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số
đó lớn hơn 1, tử bé hơn mẫu thì phân số bé hơn 1,
tử bằng mẫu thì phân số bằng 1 + Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta thựchiện qui đồng mẫu số rồi so sánh tử số của haiphân số mới
1 15
14
; 23
4 25
4
; 14
11 14
3 8 9
24
;
27
20 19
20
; 1<
14 15
a) 5
3 b)
3 5
- 1 HS đọc
a) Ta điền vào 75 các số 2, 4, 6, 8 thì đềuđược số chia hết cho 2 những không chia hết cho
5 Vì chỉ những số có tận cùng là 0 hoặc 5 mớichia hết cho 5
Trang 2- Muốn viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
ta phải làm gì?
- Yc hs tự làm bài, sau đó gọi hs lên bảng thực
hiện (HS K-G)
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Luyện tập chung
6 11
6
b) Rút gọn các phân số ta có:
8
3 32
12
; 4
3 12
9
; 10
3 20
3 10
12 20
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềm vui của tuổihọc trò ( Trả lời đươcï các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
- Ảnh về cây phượng
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Chợ Tết
Gọi hs đọc thuộc lòng bài Chợ Tết và TLCH:
1) Người các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh đẹp
Giới thiệu bài: Treo tranh và hỏi:
- Các em có biết cây này gọi là cây gì không?
- Cây phượng khi có hoa gọi là hoa phượng Hoa
phượng còn gọi là hoa học trò-loài cây thường
được trồng trên sân trường, gắn với kỉ niệm của
rất nhiều hs về mái trường Vì vậy, nhà thơ Xuân
Diệu gọi đó là hoa học trò Tiết học hôm nay, các
em sẽ cùng đọc và tìm hiểu bài Hoa học trò để
thấy được vẻ đẹp đặc biệt của loài hoa này
2) HD luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn)
- 2 hs đọc thuộc lòng và trả lời1) Mặt trời lên làm đỏ dần những dải mây trắng
và những làn sương sớm Núi đồi như cũng làmduyên - núi uốn mình trong chiếc áo the xanh, đồithoa son Những tia nắng nghịch ngợm nháy hoàitrong ruộng lúa
2) Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc
và vô cùng sinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ,hạnh phúc của những người dân quê
- Cây phượng
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
Trang 3+ Lượt 1: Luyện phát âm: đoá, tán hoa lớn xoè ra,
nỗi niềm bông phượng
+ Lượt 2: Giải nghĩa từ: phượng, phần từ, vô tâm,
tin thắm
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- Khi đọc, các em cố gắng đọc đúng câu hỏi trong
bài thể hiện tâm trạng ngạc nhiên của cậu học trò:
Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy?
- Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?
- Màu hoa phương đổi như thế nào theo thời gian?
- Em cảm nhận thế nào khi đọc bài Hoa học trò?
(HS K-G)
c) HD đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc lại 3 đoạn của bài
- Y/c hs lắng nghe, theo dõi tìm những từ cần
nhấn giọng trong bài
- Kết luận cách đọc diễn cảm (mục 2a)
- HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài
+ Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phải ở một đóa
mà cả loạt, cả một vùng, cả một góc trời; màu sắcnhư cả ngàn con bướm thắm đậu khít nhau
+ Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại vừa vui:buồn vì báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp xa máitrường; vui vì báo hiệu được nghỉ hè
+ Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, màuphượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên nhưđến Tết nhà nhà dán câu đối đỏ
- Lúc đầu, màu hoa phượng là màu đỏ còn non
Có mưa, hoa càng tươi dịu Dần dần, số hoa tăng ,màu cũng đậm dần, rồi hòa với mặt trời chói lọi,màu phượng rực lên
Hoa phượng có vẻ đẹp đọc đáo dưới ngòi bútmiêu tả tài tình của tác giả
Hoa phượng là loài hoa rất gần gũi, thân thiếtvới học trò
Bài văn giúp em hiểu vẻ đẹp lộng lẫy của hoaphượng
- 3 hs đọc to trước lớp
- Nhấn giọng những từ ngữ tả vẻ đẹp của hoa, sựthay đổi bất ngờ của hoa theo thời gian: cả mộtloạt, cả một vùng, cảmột góc trời, xanh um, mátrượi, ngon lành
Trang 4- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay
C/ Củng cố, dặn dò:
- Bài Hoa học trò nói lên điều gì?
- Kết luận nội dung (mục I)
- Về nhà tiếp tục luyện đọc, học nghệ thuật miêu
tả của tác giả, tìm tranh, ảnh đẹp, những bài hát
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Trường học thời Hậu Lê
1) Em hãy mô tả tổ chức giáo dục dưới thời Hậu Lê?
2) Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc học
tập?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- YC hs quan sát hình trang 51 SGK
- Thời Hậu Lê nhờ chú ý đến phát triển giáo dục nên
văn học và khoa học cũng được phát triển, đã để lại
1) Nhà Hậu Lê lập lại Văn Miếu, xây dựng lại
và mở rộng nhà Thái học, có lớp học, kho trữsách, ở các đạo đều có trường do Nhà nước mở.Trường không chỉ nhận con cháu vua, quan màđón nhận cả con em gia đình thường dân nếuhọc giỏi Nội dung học tập chủ yếu là nho giáo
Ở các địa phương hàng năm đều có tổ chức kìthi Hội, Ba năm triều đình tổ chức kì thi Hương,
có kì thi kiểm tra trình độ của quan lại Ta thấygiáo dục dưới thời Hậu Lê có tổ chức, có nềnnếp
2) Tổ chức lễ xướng danh (lễ đặt tên người đỗ) Tổ chức Lễ vinh quy (lễ đón rước người đỗcao về làng)
Khắc tên tuổi người đỗ đạt cao (tiến sĩ) vào bia
đá dựng ở Văn Miếu để tôn vinh người có tài Nhà Hậu Lê còn kiểm tra định kì trình độ củaquan lại để các quan phải thường xuyên học tập
- Tranh vẽ chân dung Nguyễn Trãi
- Lắng nghe
Trang 5cho dân tộc ta những tác phẩm, tác giả nổi tiếng.
Nguyễn Trãi là tác giả tiêu biểu cho văn học và khoa
học thời Hậu Lê Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu về văn học và khoa học thời Hậu Lê
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Văn học thời Hậu Lê
- Cô có phiếu học tập, trong phiếu học tập, cô đã
điền sẵn một số dữ liệu, các em hãy hoạt động
nhóm, đọc trong SGK tìm tiếp dữ liệu để hoàn thành
bảng thống kê về Các tác giả, tác phẩm văn học thời
Hậu Lê
- Dựa vào bảng thống kê, các em hãy mô tả lại nội
dung và các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới
thời Hậu Lê
- Theo dõi các nhóm làm việc và giúp đỡ các nhóm
- Giới thiệu về chữ Hán và chữ Nôm:
+ Chữ Hán là chữ viết của người Trung Quốc Khi
người Trung Quốc sang xâm lược và đô hộ nước ta
họ đã truyền bá chữ Hán vào nước ta, nước ta chưa
có chữ viết nên tiếp thu và sử dụng chữ Hán
+ Chữ Nôm là chữ viết do người Việt sáng tạo dựa
trên hình dạng của chữ Hán
- Đọc cho hs nghe một số đoạn thơ văn tiêu biểu của
các nhà văn, nhà thơ thời kì này (nếu sưu tầm được)
- Trong giai đoạn này có những nhà thơ, nhà văn
tiêu biểu nào?
Kết luận: Như vậy, các tác giả, tác phẩm văn học
thời kì này đã cho ta thấy cuộc sống của xã hội thời
Hậu Lê
* Hoạt động 2: Khoa học thời Hậu Lê
- Trên phiếu học tập, cô đã cung cấp phần nội dung,
các em hãy đọc SGK, thảo luận nhóm 4 để hoàn
thành bảng thống kê về nội dung, tác giả, công trình
khoa học tiêu biểu ở thời Hậu Lê
- Gọi các nhóm dán phiếu và trình bày
- YC các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, chia nhóm thảo luận
- Các nhóm dán phiếu và trình bày kết quả thảoluận
- Các tác phẩm được viết bằng cả chữ Hán vàchữ Nôm
Trang 6- Em hãy nêu tên các công trình khoa học tiêu biểu
và tác giả của các công trình đó ở thời Hậu Lê?
- Dựa vào bảng thống kê, các em mô tả lại sự phát
triển của khoa học ở thời Hậu Lê?
(HS K-G)
- Vì sao có thể coi Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông là
những nhà văn hóa tiêu biểu cho giai đoạn này?
- Hãy lấy một số dẫn chứng để nêu rõ Nguyễn Trãi
là nhà khoa học lớn dưới thời Hậu Lê?
Kết luận: Dưới thời Hậu Lê, văn học và khoa học
nước ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời kì trước
Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông là những tác giả tiêu
biểu của thời kì này
- Gọi hs đọc phần bài học trong SGK/52
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc phần bài học trong SGK/52
- Về nhà các em có thể tìm hiểu về các tác giả, tác
phẩm thời kì này qua một số sách: Danh nhân đất
Việt, Thần đồng nước ta
- Về nhà xem lại bài, trả lời các câu hỏi ở phía dưới/
52
- Bài sau: Ôn tập
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung + Đại Việt sử kí toàn thư - Tác giả Ngô Sĩ Liên+ Lam Sơn thực lục, Dư địa chí - Nguyễn Trãi+ Đại thành toàn pháp - Lương Thế Vinh
- Thời Hậu Lê, các tác giả đã nghiên cứu về lịch
sử, địa lí, toán học, y học- Khoa học thời Hậu
Lê đạt được những thành tựu đáng kể Bộ ĐạiViệt sử kí toàn thư của Ngô Sĩ Liên là bộ sáchghi lại lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương đếnthời hậu Lê Nguyễn Trãi với tác phẩm LamSơn thực lục đã ghi lại diễn biết của cuộc khởinghĩa Lam Sơn Trên lĩnh vực toán học, y học ,Lương Thế Vinh đã soạn tác phẩm Đại thànhtoán pháp
- Vì 2 ông có những đóng góp rất lớn cho vănhọc và khoa học thời Hậu Lê
- Ông đã viết hai tác phẩm Lam Sơn thực lụcghi lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ,tác phẩm Dư địa chí xác định rõ ràng lãnh thổquốc gia, nêu lên những tài nguyên, sản phẩmphong phú của đất nước và một số phong tục tậpquán của nhân dân
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, ghi nhớ
Nội dung phiếu học tập
1/ Các tác giả, tác phẩm văn học tiêu biểu thời Hậu Lê
hào chân chính của dân tộc
Vua Lê Thánh Tông
Hội Tao Đàn
- Lý Tử Tấn, Nguyễn Mộng
Tuân
công đức của nhà vua
- Nói lên tâm sự của những người muốnđem tài năng, trí tuệ ra giúp ích cho đất
Trang 7nước, cho dân nhưng lại bị quan lại ghen
- Lý Tử Tấn
Các tác giả, tác phẩm khoa học tiêu biểu thời Hậu Lê
- Lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương đến đầu
thời Hậu Lê
- Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Xác định lãnh thổ, giới thiệu tài nguyên, phong tục tập quán của nước ta
- Biết cách chọn cây rau, hoa để trồng
- Biết cách trồng cây rau, hoa trên luống và cách trồng cây rau, hoa trong chậu
- Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong chậu
II/ Đồ dùng dạy- học :
- Cây con rau, hoa để trồng
- Túi bầu có chứa đất
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Trồng cây rau, hoa
1) Tại sao phải chọn cây khỏe, không bị sâu, bệnh
hại, đứt rễ, gầy yếu để đem trồng?
2) Tại sao phải ấn chặt đất và tưới nhẹ nước
quanh gốc cây sau khi trồng?
- Nhận xét, đánh giá
B/ Bài mới:
Hoạt động 3: HS thực hành trồng cây con
- Gọi hs nhắc lại các bước thực hiện qui trình kĩ
thuật trồng cây con
- HD lại những điểm cần lưu ý: Khi đặt cây vào
bầu đất, các em nhớ ấn chặt đất quanh gốc cây
Khi trồng phải để cây thẳng đứng, rễ không được
cong ngược lên phía trên không làm vỡ bầu, xong
rồi nhớ tưới lên một ít nước Các em nhớ tránh đổ
nước nhiều, mạnh khi tưới làm cây bị nghiêng
ngả
- 2 hs lên bảng trả lời1) Vì nếu trồng cây con đứt rễ cây sẽ chết vìkhông hút được nước và thức ăn
2) Ấn chặt đất và tưới nước sau khi trồng nhằmgiúp cho cây không bị nghiêng ngả và không bịhéo
Xác định vị trí trồng Đào hốc trồng cây theo vị trí đã xác định Đặt cây vào hốc và vun đất, ấn chặt đất quanhgốc cây
Tưới nhẹ nước quanh gốc cây
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 8- Kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu, dụng cụ thực hành
của hs
- Y/c hs ra sân thực hành trồng cây rau, hoa trong
bầu đất
- Khi thực hành xong, các em nhớ rửa tay sạch sẽ
và ghi tên của mình đính trên bầu đất
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Y/c các nhóm để sản phẩm theo nhóm
- Y/c hs nhận xét sản phẩm theo các tiêu chí:
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ vật liệu trồng cây con
Cây con sau khi trồng đứng thẳng, vững, không
bị trồi rễ lên trên
Hoàn thành đúng thời gian qui định
- Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của hs
- Đọc trước và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ cho bài
học: Trồng rau, hoa trong chậu
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:
Biết tình chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3; Bài 4* dành cho HSKG.
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em sẽ
làm các bài tập về các dấu hiệu chia hết cho 2, 3,
5, 9 và các kiến thức về phân số
B/ Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: ( ở cuối trang 123) Gọi hs đọc đề bài
- Muốn viết được phân số chỉ phần học sinh trai,
học sinh gái trong số hs của cả lớp, ta phải làm
Trang 9hiện (HS TB)
Bài 2: (trang 124) Gọi hs đọc yêu cầu
- Muốn biết trong các phân số đã cho, phân số
nào bằng 5/9 ta làm thế nào?
- Gọi 1 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
nháp
Bài 23: (trang 125) Gọi 2 hs lên bảng thực hiện ,
yêu cầu hs theo dõi để đối chiếu với bài của mình
*Bài 4: Gọi hs đọc y/c (HS K-G)
- Y/c hs tự làm bài vào vở, 1 hs lên bảng thực
14 + 17 = 31 (HS) a)
31
14 (Số HS trai bằng
31
14
HS cả lớp) b)
31
17(số Hs gái bằng
35
; 5
9 25
45
; 6
5 18
15
; 9
5 36
63
35
; 36 20
- 2 hs lên thực hiện c) 772906 d) 86
- Tự làm bài Rút gọn các phân số:
4
3 20
15
; 5
4 15
12
; 3
2 12
8
Qui đồng mẫu số các phân số
4
3
; 5
4
; 3 2
60
48 4 3 5
4 3 4 5
4
; 60
40 4 5 3
4 5 2 3
x x x
x
x x
60
45 3 5 4
3 5 3 4
3
x x
x x
Ta có:
60
48 60
45 60
40
Vậy các phân số đã cho viết theo thứ tự từ lớn đến
bé là:
12
8 20
15 15
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III); viết đựơc đoạnvăn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích ( BT2)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- 1 bảng phụ viết lời giải BT1 (phần nhận xét)
- 1 bảng phụ viết lời giải BT1 (phần luyện tập)
Trang 10- 3 tờ giấy trắng để hs làm BT2
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: MRVT: Cái đẹp
- Kiểm tra học sinh làm lại các bài tập
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: - Tiết học hôm nay, chúng ta
sẽ biết thêm 1 dấu câu mới: dấu gạch ngang
2) Tìm hiểu bài:
Bài tập 1: Gọi hs đọc nội dung
- Hãy đọc thầm lại các đoạn văn trên và tìm
những câu có chứa dấu gạch ngang trong 3 đoạn
văn
- Chốt lại viết lời giải
* Đoạn b: Cái đuôi dài - bộ phận khỏe nhất của
con vật kinh khủng dùng để tấn công - đã bị trói
xếp vào bên mạng sườn
Bài tập 2: Hãy thảo luận nhóm đôi, tham khảo
ghi nhớ TLCH: Dấu gạch ngang trong mỗi đoạn
văn trên có tác dụng gì?
Kết luận: Phần ghi nhớ
3) Luyện tập:
Bài 1: Gọi hs đọc nội dung
- Các em hãy đọc thầm lại truyện Quà tặng cha và
tìm dấu gạch ngang trong truyện, nêu tác dụng
của mỗi dấu
- Chốt lại, dán tờ giấy đã viết lời giải, gọi hs đọc
lại
Câu có dấu gạch ngang
* Pa-xcan thấy bố mình - một viên chức tài chính
- vẫn cặm cụi trước bàn làm việc
* " Những dãy tính cộng hàng ngàn con số, một
công việc buồn tẻ làm sao!" - Pa-xcan nghĩ thầm
* Con hi vọng món quà nhỏ này có thể làm bố
bớt nhức đầu vì những con tính - Pa-xcan nói
Bài tập 2: Gọi hs đọc y/c
- Các em chú ý: đoạn văn các em viết cần sử dụng
dấu gạch ngang với 2 tác dụng:
- HS 1: làm lại BT2,3
- HS 2 đọc thuộc lòng 3 câu thành ngữ ở BT4 vàđặt 1 câu sử dụng 1 trong 3 thành ngữ trên
- Lắng nghe
- 3 hs nối tiếp nhau đọc
- Tự tìm, lần lượt trả lời
* đoạn a:
Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:
- Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư
* Đoạn c:
- Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi
- Khi điện đã vào quạt, tránh
- Hằng năm, tra dầu mỡ
- Khi không dùng, cất quạt
- Thảo luận nhóm đôi, trả lờia) Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nóicủa nhân vật (ông khách và cậu bé) trong đốithoại
b) Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích (vềcái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn
c) Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết
để bảo quản quạt điện được bền
* đánh dấu phần chú thích trong câu (bố Pa-xcan
Trang 11Đánh dấu các câu đối thoại
Đánh dấu phần chú thích
(phát phiếu cho một số hs)
- Nhận xét, chấm 1 số bài làm tốt
Tuần này, tôi học hành chăm chỉ, luôn được cô
giáo khen Cuối tuần, như thường lệ, bố hỏi tôi:
- Con gái của bố học hành thế nào?
Tôi đã chờ đợi câu hỏi này của bố nên vui vẻ trả
lời ngay:
- Con được 3 điểm 10 bố ạ.
- Thế ư! - Bố tôi vừa ngạc nhiên vừa mừng rỡ
thốt lên
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc lại ghi nhớ
- Về nhà làm tiếp BT2 (nếu chưa xong)
- Bài sau: MRVT: Cái đẹp
- Nhận xét tiết học
- Tự viết đoạn trò chuyện giữa mình với bố mẹ
- HS nối tiếp nhau đọc bài viết trước lớp
- HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng và đọc totrước lớp
- đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của bố
- đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của tôi+ Gạch ngang thư nhất: đánh dấu chỗ bắt đầu lờinói của bố
+ Gạch ngang thứ hai: đánh dấu phần chú thích đây là lời bố, bố ngạc nhiên, mừng rỡ
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Luyện tập miêu tả các bộ phận của
cây cối
- Gọi hs lên bảng thực hiện lại BT2 và nói về cách
tả của tác giả trong đoạn văn Bàng thay lá hoặc
cây tre
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
- HS 1 đọc đoạn văn tả lá, thân hay gốc của cáicây em yêu thích
- HS2 nói về cách tả của tác giả
Bàng thay lá: Tả lá bàng ở đúng thời điểm thay
lá, với hai lứa lộc Tả màu sắc khác nhau của hailứa lộc, hình dáng lộc non Các từ so sánh: dángcủa lộc rất lạ như đêm qua có ai đã thả ngàn vạnbúp lá nhỏ xíu từ trên trời, xanh biếc chi chít; lánon lớn nhanh cuộn tròn như những chiếc tainhỏ
Cây tre: Tả thực một bụi tre rậm rịt, gai góc.Hình ảnh so sánh: trên thân cây tua tủa những vòixanh ngỡ như những cách tay vươn dài; nhữngbúp măng ấy chính là những đứa con thânyêu được mẹ chăm chút
Trang 121) Giới thiệu bài: Tiết TLV trước đã giúp các em
biết viết các đoạn văn tả lá, thân, gốc của cái cây
mình yêu thích Tiết học hôm nay, các em biết
cách tả các bộ phận hoa và quả
2) HD hs luyện tập:
Bài 1: Gọi hs đọc nội dung
- Các em hãy đọc thầm đoạn văn, trao đổi nhóm
4, nêu nhận xét về cách miêu tả của tác giả trong
mỗi đoạn văn
- Gọi hs phát biểu
- GV dán bảng phụ đã viết tóm tắt những điểm
đáng lưu ý trong cách miêu tả của tác giả ở mỗi
đoạn
a) Đoạn tả hoa sầu đâu (Vũ Bằng)
Tả cả chùm hoa, không tả từng bông, vì hoa sầu
đâu nhỏ, mọc thành chùm, có cái đẹp của cả
chùm
- Đặc tả mùi thơm đặc biệt của hoa bằng cách so
sánh (mùi thơm mát mẻ hơn cả hương cau, dịu
dàng hơn cả hương hoa mộc); cho mùi thơm
huyền dịu đó hòa với các hương vị khác của đồng
quê (mùi đất ruộng, mùi đậu già, mùi mẹ non,
khoai sắn, rau cần)
- Dùng từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của tác
giả: hoa nở như cười; bao nhiêu thứ đó, bấy nhiêu
yêu thương, khiến người ta cảm thấy như ngấy
ngất, như say say một thứ men gì
Bài tập 2: Gọi hs đọc y/c
- Các em hãy suy nghĩ, chọn tả một loài hoa hay
thứ quả mà em yêu thích
- Y/c hs tự làm bài
- Gọi hs đọc bài của mình
- Nhận xét, chấm điểm những đoạn viết hay
C Củng cố, dặn dò:
- Về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn tả một loài hoa
hoặc thứ quả Đọc 2 đoạn văn: Hoa mai vàng,
Trái vải tiến vua, nhận xét cách tả của tác giả
trong mỗi đoạn văn
- Bài sau: Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
b) Đoạn tả quả cà chua (Ngô Văn Phú)
- Tả cây cà chua từ khi hoa rụng đế khi kết quả,
từ khi quả còn xanh đến khi quả chín
- Tả cà chua ra quả, xum xuê, chi chít với nhữnghình ảnh so sánh (quả lớn quả bé vui mắt như đàn
gà mẹ đông con - mỗi quả cà chua chín là mộtmặt trời bé nhỏ hiền dịu), hình ảnh nhân hóa (quảleo nghịch ngợm lên ngọn - cà chua thắp đèn lồngtrong lùm cây
- 1 hs đọc y/c
- Lần lượt phát biểu:
Em muốn tả cây mít vào mùa ra quả
Em muốn tả một loài hoa rất đặc biệt là hoahướng dương
Em muốn tả khóm hoa hồng trước sân trường
Trang 13- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng:
+ Vật tự phát sáng: Mặt trời, ngọn lửa,…
+ Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, bàn ghế,…
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Chuẩn bị theo nhóm: Hộp thí nghiệm "Vai trò của ánh sáng" trong bộ ĐDDH, kèm theo đèn pin Tấmkính (nhựa) trong, tấm kính (nhựa) mờ Tấm bìa cứng có khe hở như hình 3 SGK/90, 1 tờ giấy trắng.III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Âm thanh trong cuộc sống (tt)
1) Tiếng ồn có tác hại gì đối với con người?
2) Hãy nêu những biện pháp để phòng chống ô
nhiễm tiếng ồn
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Khi trời tối, muốn nhìn thấy vật
gì ta phải làm thế nào?
- Ánh sáng rất quan trọng đối với cuộc sống của
mọi sinh vật, nhưng có những vật không cần ánh
Kết luận: Ban ngày vật tự phát sáng duy nhất là
mặt trời, còn tất cả mọi vật khác được mặt trời
- 2 hs lên bảng trả lời1) Tiếng ồn có tác hại: gây chói tai, nhức đầu, mấtngủ, suy nhược thần kinh, ảnh hướng tới tai.2) Trồng nhiều cây xanh, nhắc nhở mọi ngườicùng có ý thức giảm ô nhiễm tiếng ồn; côngtrường xây dựng, nhà máy, xí nghiệp xây dựng xanơi đông dân cư hoặc lắp các bộ phận giảm thanh
- Khi trời tối, muốn nhìn thấy vật ta phải chiếusáng vật
- Lắng nghe
- Chia nhóm 4 thảo luận
- Các nhóm lần lượt trình bày+ Hình 1: Ban ngày
Vật tự phát sáng: Mặt trời Vật được chiếu sáng: gương, bàn ghế+ Hình 2: Ban đêm
Vật tự phát sáng: ngọn đèn điện Vật được chiếu sáng: Mặt trăng sáng là do đượcmặt trời chiếu sáng, cái gương, bàn ghế đượcđèn chiếu sáng và được cả ánh sáng phản chiếu từMặt trăng chiếu sáng
- Lắng nghe
Trang 14chiếu sáng Ánh sáng từ mặt trời chiếu lên tất cả
mọi vật nên ta dễ dàng nhìn thấy chúng Vào ban
đêm, vật tự phát sáng là ngọn đèn điện, khi có
dòng điện chạy qua Còn Mặt trăng cũng là vật
được chiếu sáng là do Mặt trời chiếu sáng Mọi
vật mà chúng ta nhìn thấy ban đêm là do ánh sáng
phản chiếu hoặc do ánh sáng phản chiếu từ mặt
trăng chiếu sáng
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường truyền của
ánh sáng
Mục tiêu: Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để
chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng
Bước 1: Trò chơi dự đoán đường truyền của ánh
sáng
- Gọi 4 hs đứng trước lớp ở các vị trí khác nhau
- GV hướng đèn tới tới một trong các hs đó (chưa
bật, không hướng vào mắt) Các em hãy dự đoán
xem khi bật đèn thì ánh sáng sẽ chiếu vào bạn
nào?
- Bật đèn, YC hs so sánh kết quả dự đoán với kết
quả thí nghiệm
- Vì sao có kết quả như vậy?
Bước 2: Làm thí nghiệm như hình 3 và hd hs đặt
thí nghiệm tương tự
- YC hs đọc thí nghiệm 1 SGK/90
- Hãy dự đoán xem ánh sáng qua khe có hình gì?
- Y/c hs làm thí nghiệm
- Gọi hs trình bày kết quả
- Qua thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì về
đường truyền của ánh sáng?
Kết luận: Ánh sáng truyền theo đường thẳng
* Hoạt động 3: Tìm hiểu sự truyền ánh sáng
qua các vật.
Mục tiêu: Biết làm thí nghiệm để xác định các
vật cho ánh sáng truyền qua và không cho ánh
sáng truyền qua
- Kiểm tra dụng cụ làm thí nghiệm của các nhóm
- Với các đồ dùng đã chuẩn bị (một tấm bìa,
quyển vở, tấm thuỷ tinh hoặc nhựa trong, mờ,
đèn pin), các nhóm hãy bàn với nhau xem làm
cách nào để biết vật nào cho ánh sáng truyền qua,
vật nào không cho ánh sáng truyền qua
- Sau đó các em ghi lại kết quả theo bảng sau:
- Kết quả thí nghiệm đúng với kết quả dự đoán
- Vì ánh sáng chiếu theo đường thẳng, cho nên khi
cô bật đèn chiếu vào bạn góc trái thì ở góc phải sẽkhông có ánh sáng
- 1 hs đọc to, cả lớp đọc thầm trong SGK
- Một số hs trả lời theo suy nghĩ
- HS làm thí nghiệm theo nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Ánh sáng truyền theo đường thẳng
- lắng nghe
- Nhóm trưởng báo cáo
- Lắng nghe , chia nhóm thực hiện : lần lượt đặtgiữa đèn và mắt một tấm bìa, một tấm kính thuỷtinh, một quyển vở, 1 thước mêka, , sau đó bậtđèn
- HS ghi kết quả theo mẫu trên bảng
Trang 15- Nêu ví dụ ứng dụng liên quan đến các vật cho
ánh sáng truyền qua và các vật không cho ánh
sáng truyền qua?
Kết luận: Ánh sáng còn có thể truyền qua các lớp
không khí, nước, thủy tinh, nhựa trong Ánh sáng
không truyền qua tấm bìa, quyển vở, Ứng dụng
tính chất này người ta đã chế ra các loại kính vừa
che bụi mà vẫn có thể nhìn được, hay chúng ta có
- YC hs trình bày kết quả thí nghiệm trước lớp
- Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi nào?
Kết luận: Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi có ánh
sáng từ vật đó truyền vào mắt Ngoài ra, để nhìn
rõ một vật nào đó còn phải lưu ý tới kích thước
của vật và khoảng cách từ vật tới mắt Nếu vật
- Cô chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 5 em Các em
bịt mắt lại và lần lượt lên bảng vẽ (mỗi em vẽ một
chi tiết để hoàn thành khuôn mặt gồm: khuôn
mặt, 2 con mắt, mũi, 2 cái tai, miệng Đội nào vẽ
nhanh, đẹp, đúng, không phạm luận mở mắt đội
đó sẽ thắng
- Gv vẽ mẫu trước khuôn mặt
- Các em rút ra được điều gì qua trò chơi này?
- Trình bày kết quả thí nghiệm + Các vật cho gần như toàn bộ ánh sáng đi qua:tấm kính thuỷ tinh, thước kẻ bằng nhựa trong + Các vật chỉ cho một phần ánh sáng đi qua: tấmkính thuỷ tinh mờ,
+ Các vật không cho ánh sáng đi qua: tấm bìa,quyển vở
- Làm các loại cửa bằng kính trong, kính mờ haylàm cửa gỗ
- lắng nghe
- Mắt ta nhìn thấy vật khi:
Vật đó tự phát sáng Có ánh sáng chiếu vào vật
- Khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt
- lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Chia nhóm, thực hiện (các em sẽ vẽ được từngchi tiết của khuôn mặt nhưng không đúng chỗ của
Trang 16- Giáo dục: Cần giữ gìn đôi mắt của mình, không
Biết cộng hai phân số cùng mẫu số
Bài tập cần làm bài 1, bài 3 bài 2* dành cho HS khá giỏi.
II/ Đồ dùng dạy-học:
Mỗi hs chuẩn bị một băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 30 cm, chiều rộng 10 cm, bút màu
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, cô sẽ giúp
các em biết cách cộng hai phân số cùng mẫu
B/ Bài mới:
1) HD hs thực hành trên băng giấy
- YC hs lấy băng giấy và gấp đôi băng giấy 3 lần
để chia băng giấy thành 8 phần bằng nhau
- Băng giấy được chia thành mấy phần bằng
- Lần thứ hai bạn Nam tô màu mấy phần băng
- HS tô màu
Trang 17- YC hs tô màu
8
2băng giấy?
- Bạn Nam đã tô màu mấy phần bằng nhau?
- Hãy đọc phân số chỉ phần băng giấy mà bạn
Nam đã tô màu?
Kết luận: Cả hai lần bạn Nam tô màu được tất cả
là
8
5
băng giấy
2) HD hs cách cộng hai phân số cùng mẫu
- Muốn biết bạn Nam tô màu tất cả mấy phần
băng giấy chúng ta làm phép tính gì?
- Ba phần tám băng giấy thêm hai phần tám băng
giấy bằng mấy phần băng giấy?
- Vậy ba phần tám cộng hai phần tám bằng bao
nhiêu?
- Ghi bảng:
8
5 8
2 8
- Mẫu số của hai phân số
8
3
và 8
2như thế nào sovới mẫu số của phân số
3
3) Thực hành:
Bài 1: Y/c hs thực hiện vào B
*Bài 2: Gọi hs nhắc lại tính chất giao hoán của
phép cộng các số tự nhiên (HS K-G)
- Phép cộng các phân số cũng có tính chất giao
hoán, tính chất giao hoán của phép cộng các phân
số như thế nào? Các em cùng tìm hiểu ở BT2
- Lần thứ hai tô màu
8
2băng giấy
- Ba phân số có mẫu số bằng nhau
- HS thực hiện lại phép công
- Ta cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu số
- Vài hs nhắc lại
- 1 hs nêu:
5 10
- HS làm vào B, 1 hs đọc kết quả
5
5 5
3 2 3
3 3
4
5 3 4
5 4
4
5 8
10 8
7 3 8
7 8
25
42 25
7 35 25
7 25
- HS nêu cách hai phân số cùng mẫu
- Khi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi
Trang 18- Viết phép cộng :
7
3 7
2 7
2 7
- Từ kết luận trên, bạn nào phát biểu được tính
chất giao hoán của phép công?
- Gọi vài hs nhắc lại
Bài 3: Gọi hs đọc bài toán
- Muốn biết cả hai ô tô chuyển được bao nhiêu
phần số gạo trong kho chúng ta làm thế nào?
- Gọi 1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở
nháp
- HS nhận xét, GV kết luận bài giải đúng
- YC hs đổi vở nhau kiểm tra
C/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn công hai phân số cùng mẫu số ta làm sao?
- Bài sau: Phép công phân số (tt)
2 7
2 7
3 7
số gạo trong kho
- Đổi vở nhau kiểm tra
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, có cảm xúc
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc lòng một khổ thơ trong bài)
KNS*: - Giao tiếp.
- Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi.
- Lắng nghe tích cực.
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Hoa học trò
1) Tại sao tác giả gọi hoa phượng là "Hoa học
- 2 hs đọc và TLCH1) Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quan thuộc