Giáo án Lớp 4 Tuần 19 năm 2015 dưới đây bao gồm những bài giáo án như: Tập đọc - Bốn anh tài; Ki – lô – mét vuông; Thực hành tiếng Việt; Kim tự tháp ai cập phân biệt s/x - iêc/iêt; Thực hành toán; Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì? và một số bài giáo án khác.
Trang 1TUẦN 19 Thứ hai, ngày 04 tháng 01 năm 2016
Môn: Mĩ thuật (GVBM)
====================================
Môn: Tập đọc Tiết 37 BÀI: BỐN ANH TÀI (Truyện cổ dân tộc Tày)
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK
- Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra dụng cụ học tập
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài
HĐ1:Luyện đọc:
- HS hoặc GV chia đoạn:5 đoạn
- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1
Kết hợp luyện đọc câu văn dài đoạn 2
- GV giải nghĩa một số từ khó: chõ xôi,
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- HS đọc từ khó và câu văn dài
- HS luyện đọc câu văn dài
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2
- Tài năng: 15 tuổi đã tinh thông võnghệ
Trang 2- Có chuyện gì xảy ra với quê hương
- Người thứ hai Cẩu Khây gặp là ai?
Người đó có tài năng gì?
- Cuối cùng Cẩu Khây đã gặp ai? Người
ấy thế nào?
HĐ3: Đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm
đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 2
- Đọc mẫu đoạn văn
- Theo dõi, uốn nắn
- Thương dân bản Cẩu Khây quyết chí lên đường diệt trừ yêu tinh.
- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi
- Đến một cành đồng Cẩu Khây thấy một cậu bé vạm vỡ đang dùng tay làm vồ đóng cọc để đắp đập Tên cậu
bé là Nắm Tay Đóng Cọc biết Cẩu Khây đi diệt trừ yêu tinh, cậu bé sốt sắng xin đi cùng.
- HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi
- Đó là cậu bé Lấy Tai Tát Nước Cậu
bé có tài lấy vành tai tát nước suối lên một thửa ruộng cao bằng mái nhà Cậu bé cúng Cẩu Khây lên đường.
- HS đọc thầm đoạn 5 và trả lời câu hỏi.
- Cậu bé có tên Móng Tay Đục Máng Cậu có tài lấy móng tay đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vào ruộng.
- HS đọc toàn bài
- Luyện đọc theo nhóm đôi
- Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp
- Bình chọn người đọc hay
Ý nghĩa: Truyện ca ngợi sức khỏe, tài
năng và lòng nhiệt thành làm việcnghĩa, diệt trừ cái ác cứu dân lành củabốn anh em Cẩu Khây
Trang 3- Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích.
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông
- Biết 1km2 = 1000000m2
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
* Bài 1, bài 2, bài 4 (b)
* ĐCND - CT: Cập nhật thông tin diện tích Thủ đô Hà Nội (năm 2009) trên mạng: 3 324 ki-lô-mét vuông.
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh vẽ một cánh đồng hoặc một khu rừng
III Các hoạt động dạy học
ki- lô- mét vuông chính là diện tích
của hình vuông có cạnh dài 1km
- Ki- lô- mét vuông viết tắt là km2, đọc
là ki- lô- mét vuông
Trang 4- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- Hai đơn vị diện tích liền nhau thì
hơn kém nhau bao nhiêu lần ?
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp
- GV yêu cầu HS làm bài, sau đó báo
cáo kết quả trước lớp
- Để đo diện tích phòng học người ta
dùng đơn vị đo diện tích nào?
4 Củng cố
- HS nhắc lại tên bài
- Hai đơn vị diện tích liền nhau thì hơn
kém nhau bao nhiêu lần?
*BT nâng cao: Một khu vườn hình
chữ nhật có chiều dài 4 km, chiều rộng
nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
Chín trăm hai mươi mốt
km 2
921 km 2
Hai nghìn km 2 2000 km 2
Năm trăm linh chín km 2 509 km 2
Ba trăm hai mươi nghìn
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS lên bảng, lớp làm vở
1km2 =1000000m2
- HS tìm hiểu bài toán
- Nêu hướng giải
- Làm bài vào vở-Chữa bài
- Viết đoạn văn miêu tả một đồ vật mà em yêu thích
II Các hoạt động dạy học
Tiết 1
1 Bài dạy
Trang 5a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- Hỏi: Nội dung nói lên điều gì?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
* Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu
* Soát lỗi và nhận xét bài chính tả
c) Viết đoạn văn miêu tả một đồ vật
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi
nhớ để không viết sai những từ đã học;
Tìm đọc tham khảo một số bài văn mẫu
- Nhận xét tiết học
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
- HS TLCH
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào vở nháp
- Nghe GV đọc và viết bài
- HS dùng bút chì, đổi chéo vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài
- HS làm bài vào vở
- HS đọc bài viết trước lớp
- Trình bày kết quả - nhận xét - sửa chữa
Bài 1: (Bài 300 - BT Toán cơ bản và
nâng cao/ Trang 91)
Bài 2: Toán văn (Bài 301 - BT Toán cơ
bản và nâng cao/ Trang 91)
- HS tìm và nêu hướng làm bài
- HS làm bài tập vào vở
- Chữa bài
Trang 6Bài 3: Toán văn (Bài 302 - BT Toán cơ
bản và nâng cao/ Trang 91)
Bài 4: Toán văn (Bài 304 - BT Toán cơ
bản và nâng cao/ Trang 91)
2 Củng cố, dặn dò, nhận xét
- Gọi HS nhắc lại mối qun hệ giữa các
đơn vị đo diện tích
- Dặn HS xem lại các tính chất đã học
- Nhận xét tiết học
==================================
Thứ ba, ngày 05 tháng 01 năm 2016
Môn: Chính tả (Nghe – viết) Tiết 19 BÀI: KIM TỰ THÁP AI CẬP PHÂN BIỆT S / X ; IÊC / IÊT
I Mục tiêu
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT CT về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
GDMT: HS thấy được vẽ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ
những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới (Gián tiếp nội dung bài).
II Đồ dùng dạy - học
- 3 tờ phiếu viết nội dung BT 2 Ba băng giấy viết nội dung BT 3a (3b)
- VBT Tiếng Việt 4/2 (nếu có)
III Các hoạt động dạy học
* Trao đổi về nội dung đoạn văn
+ Đoạn văn nói về điều gì?
* Hướng dẫn viết chữ khó
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả
- Gv đọc bài cho HS viết bài
* Soát lỗi chấm bài
- GV đọc bài chính tả cho HS soát lỗi
- GV chấm bài và sửa sai những lỗi cơ
- Các từ: công trình, kiến trúc, hànhlang, ngạc nhiên,
- HS viết chính tả
- HS rà soát lại
- Từng cặp HS đổi vở cho nhau để soátlỗi và sửa ra lề trang vở
Trang 7- GV nêu nhận xét chung.
HĐ2: Cá nhân
Bài 2: Chọn chữ viết đúng chính tả
GV hướng dẫn: Nhiệm vụ của các em
là chọn một trong hai từ trong các
ngoặc đơn để hoàn chỉnh các câu văn
- Cho HS làm bài và trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Từ ngữ viết đúng
chính tả
Từ ngữ viết saichính tảsáng sủa
sản sinh
sinh động
sắp sếptinh sảo
bổ xung
4 Củng cố
- GV củng cố bài học (Lồng ghép
GDMT): Giáo dục các em biết bảo tồn
các giá trị văn hóa, giữ gìn vệ sinh
chung
.- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ đã
luyện tập để không viết sai chính tả
Trang 8- Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3).
II Đồ dùng dạy - học
- Một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở BT 1 (Luyện tập)
- VBT Tiếng Việt 4/2 (nếu có)
III Các hoạt động dạy học
- GV gọi HS đọc đoạn văn
- Tìm câu kể trong đoạn văn? Xác
định chủ ngữ trong câu vừa tìm
Bài tập 1:Đọc đoạn văn sau
- GV cho HS thảo luận theo nhóm
- HS lắng nghe
- Một HS đọc nội dung bài tập Cả lớpđọc thầm lại đoạn văn, từng cặp trao đổi,trả lời lần lượt 3 câu hỏi
- Các câu kể trong đoạn văn:
Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi
mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ
Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng vào túi
quần, chạy biến
Câu 3: Thắng mếu máo nấp vào sau lưng
- HS làm nhóm Báo cáo kết quả
+ Các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văntrên Bộ phận CN được in đậm:
Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo
Trang 9Bài tập 3:Đặt câu theo
- Một HS khá giỏi làm mẫu: nói 2 – 3
câu về hoạt động của mỗi người và
vật được miêu tả trong tranh
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn Cả
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn
văn (BT 3), viết vào vở
- Chuẩn bị bài” Mở rộng ”
- Nhận xét tiết học
von
Câu 4: Thanh niên lên rẫy.
Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những giếng
- Cả lớp suy nghĩ, làm việc cá nhân
VD: Buổi sáng, bà con nông dân ra đồnggặt lúa
Trên những con đường làng quen thuộc,các bạn học sinh tung tăng cắp sách tớitrường Xa xa, các chú công nhân đangcày vỡ những thửa ruộng vừa gặt xong.Thấy động, lũ chim sơn ca vụt bay vútlên bầu trời xanh thẳm
- Chuyển đổi được các số đo diện tích
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
* Bài 1, bài 3 (b), bài 5
* ĐCND - CT: Cập nhật thông tin diện tích Thủ đô Hà Nội (năm 2009) trên mạng: 3 324 ki-lô-mét vuông.
Trang 10II Đồ dùng dạy - học
GV: Kế hoạch bài học – SGK
HS: Bài cũ – bài mới
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng làm lại BT2
Bài 1: Viết số thích hợp vào
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, sau đó có thể yêu
cầu HS nêu cách đổi đơn vị đo của
mình
HĐ2: Nhóm:
Bài 5:
- GV giới thiệu về mật độ dân số:
mật độ dân số là chỉ số dân trung
bình sống trên diện tích km2
- GV yêu cầu HS đọc biểu đồ trang
101 SGK và hỏi:
+ Biểu đồ thể hiện điều gì?
+ Hãy nêu mật độ dân số của từng
a) Chiều dài 4km, chiều rộng 3 km
b) Chiều dài 6000m, chiều rộng 3
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
- Đọc biểu đồ và trả lời câu hỏi:
+ Mật độ dân số của 3 thành phố lớn là HàNội, Hải phòng, thành phố Hồ Chí Minh.+ Hà Nội: 2952 người/km2, Hải Phòng:
b Mật độ dân số Thành phố Hồ Chí Minh gấp hơn hai lần mật độ dân số thành phố Hải Phòng.
- HS tìm hiểu bài toán
- Làm bài vào vở
Trang 11- Tranh minh họa truyện SGK phóng to.
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét việc kiểm tra
- Kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng
tranh minh họa trong SGK
- Kể lần 3 ( nếu cần )
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực hiện
các yêu cầu của bài tập
Bài 1: Dựa vào lời kể của thầy em hãy
thuyết minh cho nội dung của từng tranh
bằng 1 hoặc 2 câu
- Dán tranh minh họa ở bảng
- Viết nhanh dưới mỗi tranh 1 lời thuyết
minh
Bài 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện
Và trao đổi với bạn về ý nghĩa của
Trang 12chuyện
4 Củng cố
- Khen những em chăm chú nghe bạn
kể, nhận xét chính xác, đặt câu hỏi hay
- Giáo dục HS biết lên án sự vô ơn, bạc
ác
5 Dặn dò, nhận xét
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà kể lại truyện cho
người thân nghe Đọc trước yêu cầu và
gợi ý của bài sau
đó kể toàn truyện rồi trao đổi ý nghĩa truyện
- Thi kể chuyện trước lớp:
+ 2,3 nhóm tiếp nối nhau thi kể toàn
bộ truyện
+ Vài em thi kể toàn bộ truyện
+ Mỗi nhóm kể xong đều nêu ý nghĩa truyện, đối thoại cùng thầy cô và các bạn về nội dung, ý nghĩa truyện
- Cả lớp bình chọn nhóm, cá nhân kể chuyện hay nhất
- HS biết được lợi ích của việc trồng rau, hoa
- Yêu thích công việc trồng rau, hoa
II Đồ dùng dạy - học
- Sưu tầm tranh, ảnh một số cây rau, hoa
- Tranh minh hoạ ích lợi của việc trồng rau, hoa
III Hoạt động dạy- học
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ Kiểm tra dụng cụ học
tập
3 Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài Lợi ích của việc trồng
Trang 13- GV treo tranh H.1 SGK và cho HS
quan sát hình Hỏi:
+ Liên hệ thực tế, em hãy nêu ích lợi
của việc trồng rau?
+ Gia đình em thường sử dụng rau nào
làm thức ăn?
+ Rau được sử dụng như thế nào trong
bữa ăn ở gia đình?
+ Rau còn được sử dụng để làm gì?
- GV tóm tắt: Rau có nhiều loại khác
nhau Có loại rau lấy lá, củ, quả,…Trong
rau có nhiều vitamin, chất xơ giúp cơ thể
con người dễ tiêu hoá Vì vậy rau không
thể thiếu trong bữa ăn hằng ngày của
chúng ta
- GV cho HS quan sát H.2 SGK và hỏi:
+ Em hãy nêu tác dụng của việc trồng
rau và hoa ?
- GV nhận xétvà kết luận
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm
hiểu điều kiện, khả năng phát triển cây
rau, hoa ở nước ta.
* GV cho HS thảo luận nhóm:
+ Làm thế nào để trồng rau, hoa đạt kết
- GV nhận xét bổ sung: Các điều kiện
khí hậu, đất đai ở nước ta thuận lợi cho
cây rau, hoa phát triển quanh năm.Nước
ta có nhiều loại rau, hoa dễ trồng: rau
muống, rau cải, cải xoong, hoa hồng,hoa
cúc …Vì vậy nghề trồng rau, hoa ở nước
ta ngày càng phát triển
- GV nhận xét và liên hệ nhiệm vụ của
HS phải học tập tốt để nắm vững kĩ thuật
gieo trồng, chăm sóc rau, hoa
- GV tóm tắt những nội dung chính của
bài học theo phần ghi nhớ trong khung và
cho HS đọc
- Rau làm thức ăn hằng ngày,rau cungcấp dinh dưỡng cần thiết cho conngười, dùng làm thức ăn cho vậtnuôi…
- Rau muống, rau dền, …
- Được chế biến các món ăn để ăn vớicơm như luộc, xào, nấu
- Đem bán, xuất khẩu chế biến thựcphẩm …
- HS nêu
- HS thảo luận nhóm
- Dựa vào đặc điểm khí hậu trả lời
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
Trang 14Bài 1: (Bài 300 - BT Toán cơ bản và
nâng cao/ Trang 91)
Bài 2: Toán văn (Bài 301 - BT Toán cơ
bản và nâng cao/ Trang 91)
Bài 3: Toán văn (Bài 302 - BT Toán cơ
bản và nâng cao/ Trang 91)
Bài 4: Toán văn (Bài 304 - BT Toán cơ
bản và nâng cao/ Trang 91)
2 Củng cố, dặn dò, nhận xét
- Gọi HS nhắc lại mối qun hệ giữa các
đơn vị đo diện tích
I Mục tiêu
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm được một đoạnthơ
Trang 15- Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, dovậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất (trả lời được các câu hỏi trongSGK; thuộc ít nhất 3 khổ thơ).
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết câu, đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ Bài “Bốn anh tài”
- Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng
như thế nào?
- GV nhận xét
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài
HĐ1: Luyện đọc
- GV hoặc HS chia đoạn: 7 khổ thơ
- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1
+ Trong câu chuyện ai là người được
sinh ra đầu tiên?
+ Sau khi trẻ sinh ra thì cái gì xuất
hiện? Tại sao lại như thế?
+ Sau khi sinh trẻ ra, vì sao cần có
ngay người mẹ?
- Hát – báo cáo sĩ số
+ Sức khỏe: Ăn một lúc hết chín chõ xôi
+ Tài năng: 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ.
+ Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên tráiđất Trái đất lúc đó chỉ có toàn trẻ con,cảnh vật trống vắng, trụi trần, khôngdáng cây, ngọn cỏ
- Đọc thầm khổ 2 để trả lời các câu hỏi:
+ Mặt trời xuất hiện để trẻ nhìn cho rõ
- Đọc thầm khổ 3 để trả lời các câu hỏi:
+ Vì trẻ cần yêu thương và lời ru, trẻ cần
bế bồng, chăm sóc
- Đọc thầm khổ 4, 5 để trả lời các câu
Trang 16+ Bố giúp trẻ em những gì?
+ Thầy giáo giúp trẻ em những gì?
Dạy điều gì đầu tiên?
+ Theo em, ý nghĩa của bài thơ này là
gì?
HĐ3: Đọc diễn cảm
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn
cảm đoạn tiêu biểu trong bài: khổ 4, 5
- Đọc mẫu đoạn văn
- Theo dõi, uốn nắn
+ Thầy giáo dạy trẻ học hành, dạy
“Chuyện làm người” đầu tiên
+ Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến trẻem/ Ca ngợi trẻ em, thể hiện tình cảømtrân trọng của người lớn với trẻ em/ Mọi
sự thay đổi trên thế giới đều vì trẻ em …
- HS đọc
- Luyện đọc theo nhóm đôi
- Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp
- Bình chọn người đọc hay
- HS nhẩm từng khổ khuyến khíchcác em học cả bài
Ý nghĩa: Bài thơ cho ta thấy mọi vật
được sinh ra trên trái đất này là vì conngười, vì trẻ em Hãy
dành tất cả cho trẻ em mọi đều tốt đẹpnhất
====================================
Môn: Tập làm văn Tiết 37 BÀI: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
Trang 17Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại kiến thức về hai
cách mở bài trong bài văn tả đồ
Bài tập 2:Viết một đoạn văn
- Các em phải viết cho hay hai
đoạn mở bài của cùng một đề
bài Một đoạn viết theo kiểu mở
bài trực tiếp, một bài viết theo
kiểu gián tiếp
- Cho HS trình bày kết quả bài
Đoạn c (mở bài gián tiếp): nói chuyệnkhác để dẫn vào giới thiệu đồ vật định tả
Trang 18Môn: Toán Tiết 93 BÀI: HÌNH BÌNH HÀNH
III Các hoạt động dạy học
Giảng: Đây là một tứ giác có các cặp
cạnh đối diện song song và bằng nhau
+ Giới thiệu các cặp cạnh đối diện của
hình tứ giác ABCD ( Mẫu SGK )
=>Có 2 cặp cạnh đối song song và bằng nhau
là MN và PQ, MQ và NP
- HS vẽ và nêu cách vẽ
C D
Trang 19- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió.
- Giải thích được nguyên nhân gây ra gió
II Đồ dùng dạy - học
- Hình trang 74 – 75 /SGK
- Chong chóng (đủ dùng cho mỗi HS)
- Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm:
* Hộp đối lưu như mô tả trang 74 SGK
* Nến, diêm, miếng giẻ hoặc vài nén hương
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu một vài ví dụ chứng tỏ không khí
cần cho sự sống của con nguời, động