1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 4 Tuần 5 năm 2015

40 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 442 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Lớp 4 Tuần 5 năm 2015 bao gồm những thiết kế bài giảng về chương trình học lớp 4 tuần 5. Tài liệu bao gồm những bài giáo án như: Tập đọc - Những hạt thóc giống; Luyện chính tả; Mở rộng vốn từ trung thực – tự trọng; Tìm số trung bình cộng.

Trang 1

TUẦN 5 Thứ hai, ngày 21 tháng 9 năm 2015

Mĩ thuật (Giáo viên bộ môn)

* HS năng khiếu trả lời được CH 4 (SGK)

KNS: Xác định giá trị; Tự nhận thức về bản thân; Tư duy phê phán (Trải nghiệm; Xử lí tình huống; Thảo luận nhóm).

II Đồ dùng dạy - học

Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ Bài: “Tre VN”

+ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì, của

ai?

- Nhận xét và khen ngợi HS

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) H/dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

HĐ1: Luyện đọc:

GV hoặc HS chia đoạn: 4 đoạn.

- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1

Kết hợp hướng dẫn đọc câu văn dài

- Đọc thầm toàn bài để trả lời các câu hỏi:

+ Nhà vua muốn chọn một người trung thực

để truyền ngôi.

- HS đọc đoạn 1…

Trang 2

+ Nhà vua đã làm cách nào để tìm

được người trung thực?

+ Theo em hạt thóc giống đó có thể

nảy mầm được không? Vì sao?

+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm

được Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu

+ Thái độ của mọi người như thế nào

khi nghe Chôm nói.

+ Nhà vua đã nói như thế nào?

+ Theo em, vì sao người trung thực là

người đáng quý?

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm:

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn

cảm đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 2, 3

- Đọc mẫu đoạn văn

- Theo dõi, uốn nắn

4 Củng cố

Câu chuyện này muốn nói với chúng

ta điều gì? Nêu ý nghĩa của bài? (HS

+ Vua muốn tìm xem ai là người trung thực,

ai là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lam quyền chức.

+ Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật dù em có thể em sẽ bị trừng trị.

- HS đọc đoạn 3,…

+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm.Mọi người lo lắng vì có lẽ Chôm sẽ nhận được sự trừng phạt.

- Đọc thầm đọan cuối.

+ Vua nói cho mọi người biết rằng: thóc giống đã bị luộc thì làm sao có thể mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải

là thóc giống vua ban.

+ Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng

sự thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung/ Vì người trung thực bao giờ cũng muốn nghe sự thật, nhờ đó làm được nhiều điều có ích cho mọi người/ Vì người trung thực luôn luôn được mọi người kính trọng tin yêu/ Vì người trung thực luôn bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt.

- 4 em đọc tiếp nối nhau 4 đoạn của bài

- Luyện đọc phân vai theo nhóm

- Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp

- Bình chọn người đọc hay

Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi chú bé Chôm

trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

Trang 3

- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận.

- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

* Bài 1, bài 2, bài 3

II Đồ dùng dạy - học

- Nội dung bảng bài tập 1, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể

III Các hoạt động dạy học

- GV g/thiệu: Năm thường, năm nhuận

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

- Tiết học này giúp em điều gì cho việc

sinh hoạt, học tập hàng ngày?

5 Dặn dò, nhận xét

- Hát

- HS nghe giới thiệu bài

- HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở

- HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếpphần b của bài tập

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở

- Nhận xét bài của bạn

- HS đọc yêu cầu và tự làm.

- Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm

1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII

- Nguyễn Trãi sinh năm:

1980 – 600 = 1380 năm Năm đó thuộc thế

kỉ XIV

Trang 4

- Phân biệt en/ eng, r/ g/ gh.

II Các hoạt động dạy học

1 Bài dạy:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn Hỏi: Nội

dung nói lên điều gì?

* Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả

* Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu

* Soát lỗi và chấm bài

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi

nhớ để không viết sai những từ đã học

- Nghe GV đọc và viết bài

- HS dùng bút chì, đổi chéo vở cho nhau

để soát lỗi, chữa bài

Trang 5

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài dạy:

a) Giới thiệu bài:

b) Thực hành:

Bài 1: Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng

thành bảng đơn vị đo khối lượng

Bài 2: Chuyển đổi đơn vị đo khối lượng

Bài 3: Thực hiện phép tính với số đo khối

Bài tập 2a, bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Rạo rực, dìu dịu, gióng giả,…bângkhuâng, bận bịu, nhân dân, vâng lời, dândâng,…

- Nhận xét

1 Hướng dẫn nghe- viết chính tả:

+ Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi.

- HS viết bài: luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc,

Trang 6

- GV đọc từ khó cho HS viết

* Viết chính tả:

- GV đọc bài cho HS viết

* Thu chấm và nhận xét bài cùa HS

- Sửa sai một số lỗi cơ bản

HĐ2: Cá nhân:

Bài 2: Tìm những từ….

b.Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo

nhóm

- Nhận xét, khen

Bài 3: Giải câu đố.

a/ Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên con

vật

- Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dưới

nước Trứng nở thành nòng nọc, có

đuôi, bơi lội dưới nước Lớn lên nòng

nọc rụng đuôi, nhảy lên sống trên cạn

4 Củng cố

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi

nhớ để không viết sai những từ đã học

HTL 2 câu đố để đố lại người thân

5 Dặn dò, nhận xét

- Dặn HS về nhà viết lại bài 2a hoặc 3b

vào vở Học thuộc lòng 2 câu đố Chuẩn

bị bài: (Nghe – viết) Người viết truyện

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS trong nhóm tiếp sức nhau điền chữ cònthiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)

** Chen chân len qua leng keng áo len màu đen - khen em

Lời giải: Con nòng nọc

Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng)

về chủ điểm Trung thực- Tự trọng (BT4); tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từtrung thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1, BT2); nắm được nghĩa từ "tự trọng"(BT3)

II Đồ dùng dạy - học

- Từ điển (nếu có) hoặc trang photo cho nhóm HS

- Giấy khổ to và bút dạ

- Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập

Trang 7

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS làm lại bài tập 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu

- Phát bảng nhóm Yêu cầu HS thảo

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 1

câu (1 câu với từ cùng nghĩa với trung

thực hoặc 1 câu trái nghĩa với trung

- Chữa lại các từ (nếu thiếu hoặc sai)

+ Từ cùng nghĩa với trung thực: Thẳng thắng, thẳng tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, thật tâm, chính trực, bộc trực, thành thật, thật tình, ngay thật…

+ Từ trái nghĩa với trung thực: Điêu ngoa, gian dối, sảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, gian trá, gian sảo, lừa bịp, lừa đảo, lừa lọc, lọc lừa, bịp bợm gian ngoan,….

- 1 HS đọc thành tiếng y/cầu trong SGK.

- Suy nghĩ và nói câu của mình

+ Bạn Minh rất thật thà.

+ Chúng ta không nên gian dối.

+ Ông Tô hiến Thành là người chính trực + Gà không vội tin lời con cáo gian manh + Thẳng thắn là đức tính tốt.

+ Những ai gian dối sẽ bị mọi người ghét bỏ.

+ Chúng ta nên sống thật lòng với nhau.

- 1 HS đọc thành tiếng.

- Hoạt động cặp đôi

+ Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.

+ Tin vào bản thân: Tự tin.

+ Quyết định lất công việc của mình: tự quyết.

+ Đánh giá mình quá cao và coi thường kẻ khác: tự kiêu Tự cao.

- HS đọc yêu cầu bài tập.

Trang 8

- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm để

trả lời câu hỏi

- Gọi HS trả lời GV ghi nhanh sự lựa

chọn lên bảng Các nhóm khác bổ

sung

* GV có thể mở rộng nghĩa của các câu

thành ngữ, tục ngữ cho HS hiểu thêm

- Báo cáo kết quả

Đáp án: Câu a, c, d nói về tính trung thực Câu b, e nói về lòng tự trọng.

- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số

- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số

* Bài 1 (a, b, c), bài 2

II Đồ dùng dạy - học

- Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy

III CÁC Hoạt động dạy - HỌC:

- GV yêu cầu HS đọc đề toán

+ Có tất cả bao nhiêu lít dầu? (GV ghi

Trang 9

can có bao nhiêu lít dầu? (10: 2 = 5 lít)

- GV yêu cầu HS trình bày lời giải

- GV giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít dầu,

can thứ hai có 4 lít dầu Nếu rót đều số dầu

này vào hai can thì mỗi can có 5 lít dầu, ta

nói trung bình mỗi can có 5 lít dầu Số 5

được gọi là số trung bình cộng của hai số

4 và 6.

- Dựa vào cách giải thích của bài toán trên

bạn nào có thể nêu cách tìm số trung bình

- Như vậy, để tìm số dầu trung bình trong

mỗi can chúng ta đã lấy tổng số dầu chia

cho số can

+ Tổng 6 + 4 có mấy số hạng?

- Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 và

4 chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng

chia cho 2, 2 chính là số các số hạng của

tổng 4 + 6

- GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc tìm

số trung bình cộng của nhiều số

* Bài toán 2:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2

+ Bài toán cho ta biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế

- GV yêu cầu HS đọc đề toán

- Đặt câu hỏi gợi mở

- HS trình bày lời giải cho 2 phép tính

- HS nêu: Số trung bình cộng của 4 và 6

là 5

+ (6+ 4): 2 = 5

+ Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu.

+ Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 can.

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS lên bảng Lớp vào vở

- HS đọc đề

- HS tự giải

Trang 10

- GV nhận xét và khen ngợi HS.

Bài 3 (nâng cao):

- Đề: Trung bình cộng của hai số là 13

Nếu xét thêm một số thứ ba nữa thì trung

bình cộng của cả ba số là 11 Tìm số thứ

ba

- GV sửa chữa

4 Củng cố

- GV cho 1 đề toán, cho sẵn các thẻ có lời

giải, phép tính khác nhau, cho hai đội thi

đua (1 đội nam & 1 đội nữ) chọn lời giải &

phép tính đúng gắn lên bảng Đội nào

xong trước & có kết quả đúng thì đội đó

GV và HS mang đến lớp những truyện đã sưu tần về tính trung thực

Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn

câu chuyện “Một nhà thơ chân chính.”

- Nhận xét và khen ngợi HS

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Tìm hiểu bài

Đề bài: Kể một câu chuyện mà em đã

được nghe, được đọc về đức tính trung

Trang 11

nghĩa câu chuyện:

- Kể trước lớp: Yêu cầu các nhóm cử

đại diện lên trình bày

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi

những HS kể hay, nghe bạn chăm chú,

nêu nhận xét chính xác, biết đặt câu hỏi

thú vị Nhắc nhở, hướng dẫn những HS

kể chuyện chưa đạt, tiếp tục luyện tập

để kiểm tra lại ở tiết sau

5 Dặn dò, nhận xét

- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu

chuyện cho người thân

- Chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe – đã

đọc

- Nhận xét tiết học

- 4- 5 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý

- Trả lới tiếp nối (mỗi HS chỉ nói 1 ý) biểuhiện của tính trung thực

- HS nối tiếp nhau nêu tên câu chuyện kể

a HS kể chuyện theo cặp hoặc nhóm.

- 1 đến 2 HS kể toàn bộ câu chuyện trướclớp

Trang 12

I Mục tiêu

- HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu và đặc điểm mũi khâu,đường khâu thường

- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu

- Rèn luyện tính kiên trì, sư khéo léo của đôi bàn tay

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh quy trình khâu thường

- Mẫu khâu thường được khâu bằng len trên các vải khác màu và một số sản phẩmđược khâu bằng mũi khâu thườmg

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+ Mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu kích 20 – 30cm

+ Len (hoặc sợi) khác màu với vải

+ Kim khâu len (kim khâu cỡ to), thước may, kéo, phấn vạch

III Hoạt động dạy - học

1 Ổn định và KTBC

Kiểm tra dụng cụ học tập

2 Dạy bài mới

(a) Giới thiệu bài: Khâu thường.

- Vài em lên bảng thực hiện khâu một

vài mũi khâu thường để kiểm tra cách

cầm vải, cầm kim, vạch dấu

- GV nhận xét, nhắc lại kỹ thuật khâu

mũi thường theo các bước:

+Bước 1: Vạch dấu đường khâu

+ Bước 2: Khâu các mũi khâu thường

theo đường dấu

- GV nhắc lại và hướng dẫn thêm cách

kết thúc đường khâu Có thể yêu cầu HS

vừa nhắc lại vừa thực hiện các thao tác để

GV uốn nắn, hướng dẫn thêm

+ Đường vạch dấu thẳng và cách đều

cạnh dài của mảnh vải

Trang 13

+ Các mũi khâu tương đối đều và bằng

nhau, không bị dúm và thẳng theo đường

vạch dấu

+Hoàn thành đúng thời gian quy định

- GV gợi ý cho HS trang trí sản phẩm

Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để

học bài “Khâu ghép hai mép vải bằng

mũi khâu thường”.

======================================

LUYỆN TOÁN ; TIẾT CT: 18

I Mục tiêu

- Củng cố về đơn vị giây, thế kỉ

- Mối quan hệ giữa phút và giây, thế kỉ và năm

- Xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ?

II Các hoạt động dạy học

Trang 14

Thứ tư, ngày 23 tháng 9 năm 2015

Tập đọc

(Tiết CT 10)

GÀ TRỐNG VÀ CÁO

I Mục tiêu

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm

- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớtin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo (trả lời được các câu hỏi, thuộc đượcđoạn thơ khoảng 10 dòng)

II Đồ dùng dạy - học

Tranh minh hoạ bài thơ trang 51, SGK (Phóng to nếu có điều kiện)

Bảng phụ có viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

a/ Giới thiệu bài

b/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

HĐ1: Luyện đọc

- GV hoặc HS chia đoạn: 3 đoạn

- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1

* Từ “rày” nghĩa là từ đây trở đi

+ Tin tức Cáo đưa ra là bịa đặt hay sự

- Đọc thầm để trả lời các câu hỏi:

+ Gà trống đậu vắt vẻo trên cành cây cao Cáo đứng dưới gốc cây.

+ Cáo đon đả mời Gà xuống đất để thông báo một tin mới: Từ rày muôn loài đã kết thân, Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà bày tỏ tình thân.

+ Cáo đưa tin bịa đặt nhằm dụ Gà Trống xuống đất để ăn thịt Gà.

Ý1: Âm mưu của Cáo.

- HS đọc thầm đoạn 2 và …

Trang 15

+ Vì sao Gà trống không nghe lời Cáo?

+ Gà tung tin có gặp chó săn đang

chạy đến để làm gì?

+ Thái độ của Cáo như thế nào khi

nghe lời Gà nói?

+ Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra

sao?

+ Theo em Gà thông minh ở điểm nào?

GV: Đó cũng là ý chính của đoạn thơ

cuối bài

HĐ3: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm

1, 2 theo cách phân vai (Gà và Cáo)

- Đọc mẫu đoạn thơ

+ Câu truyện khuyên chúng ta điều gì?

Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?

+ Vì Cáo rất sợ chó săn Chó săn sẽ ăn thịt Cáo Chó săn đang chạy đến loan tin vui,

Gà làm cho Cáo khiếp sợ, bỏ chạy, lộ âm mưu gian giảo đen tối của hắn.

Ý2: Sự thông minh của Gà

+ Gà không bóc trần âm mưu của cáo mà giả bộ tin Cáo, mừng vì Cáo nói Rồi Gà báo cho cáo biết, chó săn đang chạy đến loan tin, đánh vào điểm yếu là Cáo sợ chó săn ăn thịt làm Cáo khiếp sợ, quắp đuôi, co cẳng chạy.

Ý3: Cáo lộ rõ bản chất gian xảo.

- 3 HS đọc toàn bài

- HS đọc phân vai theo nhóm

- HS đọc thuộc lòng theo cặp đôi

- Thi đọc thuộc lòng từng đoạn hoặc cả bàithơ

Ý nghĩa: Bài thơ khuyên con người hãy

cảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớtin những lời mê hoặc ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo

Trang 16

Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể thức (đủ 3phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư).

II Đồ dùng dạy - học

Phần ghi nhớ trang 34 viết vào bảng phụ

Phong bì (mua hoặc tự làm)

III Các hoạt động dạy học

- Kiểm tra việc chuẩn bị giấy, phong bì của HS

- Gv treo bảng phụ ghi 4 đề bài lên bản gọi HS

đọc đề trong SGK trang 52

- Nhắc HS: Có thể chọn 1 trong 4 đề để làm bài

+ Lời lẽ trong thư cần thân mật, thể hiện sự

chân thành

+ Viết xong cho vào phong bì, ghi đầy đủ tên

người viết, người nhận, địa chỉ vào phong bì

- Tính được trung bình cộng của nhiều số

- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng

* Bài 1, bài 2, bài 3

II Đồ dùng dạy - học

GV: Kế hoạch dạy học - SGK

HS: Bài cũ - bài mới

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS lên bảng làm lại bài tập 1 - HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi

Trang 17

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung

bình cộng của nhiều số rồi tự làm bài

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV hỏi: Chúng ta phải tính trung bình

số đo chiều cao của mấy bạn?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét và khen ngợi HS

Bài 4 (nâng cao)

- Lân có 20 hòn bi Long có số bi bằng

một nửa số bi của Lân Quý có số bi

nhiều hơn trung bình cộng của cả ba

bạn là 6 hòn bi Hỏi Quý có bao nhiêu

hòn bi ?

- GV sửa chữa

4 Củng cố

- GV cho 1 đề toán, cho sẵn các thẻ có

lời giải, phép tính khác nhau, cho hai

đội thi đua (1 đội nam & 1 đội nữ) chọn

lời giải & phép tính đúng gắn lên bảng

Đội nào xong trước & có kết quả đúng

- HS đọc.

Bài giải

Số dân tăng thêm của cả ba năm là:

96+ 82+ 71 = 249 (người)Trung bình mỗi năm dân số xã đó tăng thêm

số người là:

249: 3 = 83 (người) Đáp số: 83 người

- HS đọc đề

- HS tự giải

Trang 18

Khoa học

(Tiết CT 9)

SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐi ĂN

- Các hình minh hoạ ở trang 20, 21 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa i-ốt, những tác hại dokhông ăn muối i-ốt

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

+ Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và

* Bước 2: Cách chơi và luật chơi:

- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên

bảng ghi tên các món ăn (các món ăn rán bằng

dầu hoặc mỡ) Lưu ý mỗi HS chỉ viết tên 1 món

ăn

* Bước 3: Thực hiện:

- Hai đội chơi như đã hướng dẫn

- GV cùng các trọng tài theo dõi và tổng kết

đếm số món các mà 2 đội kể được, công bố kết

quả

+ Gia đình em thường chiên xào bằng dầu thực

vật hay mỡ động vật?

HĐ2: Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có

nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc

+ Đạm động vật có nhiều chất bổ dưỡng không thay thế đượcnhưng khó tiêu Đạm thựcvậtdễ tiêu nhưng thiếu một số chất bổ…

+ Vì trong cá có chất đạm dễ tiêu.

1 Những thức ăn có nhiều chất béo:

- HS chia đội và cử trọng tài của độimình

- HS lên bảng viết tên các món ăn.Đáp án: Tất cả các món rán, cácmón luộc hay nấu bằng thịt mỡ, cácmón muối vừng, hoặc lạc

- 5 đến 6 HS trả lời

2.Tại sao cần ăn phối hợp 2 loại chất béo:

Trang 19

các em vừa tìm qua trò chơi để trả lời.

+ Những món ăn nào vừa chứa chất béo động

vật, vừa chứa chất béo thực vật?

+ Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật,

với chứa chất béo thực vật?

- GV nhận xét từng nhóm

 Bước 2: GV yêu cầu HS đọc phần thứ nhất

của mục Bạn cần biết

* GV kết luận: Trong chất béo động vật như

mỡ, bơ có chứa nhiều a-xít béo no Trong chất

béo thực vật như dầu vừng, dầu lạc, đậu tương

có nhiều a-xít béo không no Vì vậy sử dụng cả

mỡ và dầu ăn để khẩu phần ăn có đủ loại a-xít

Ngoài thịt mỡ, trong óc và phủ tạng động vật có

chứa nhiều chất làm tăng huyết áp và các bệnh

về tim mạch nên cần hạn chế ăn những thức ăn

này

HĐ3: Tại sao nên sử dụng muối i-ốt và

không nên ăn mặn?

 Bước 1: GV yêu cầu HS giới thiệu những

tranh ảnh về ích lợi của việc dùng muối i-ốt đã

yêu cầu sưu tầm từ tiết trước

- GV yêu cầu các em quan sát hình minh hoạ và

trả lời câu hỏi: Muối i-ốt có lợi ích gì cho con

người?

- Gọi 3 đến 5 HS trình bày ý kiến của mình

- Gọi HS đọc phần thứ hai của mục Bạn cần

biết.

 Bước 2: GV hỏi: Muối i-ốt rất quan trọng

nhưng nếu ăn mặn thì có tác hại gì?

- GV kết luận: Chúng ta cần hạn chế ăn mặn để

tránh bị bệnh áp huyết cao

4 Củng cố

- Gọi HS nhắc lại ND bài

+Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật,

với chứa chất béo thực vật?

5 Dặn dò, nhận xét

+ Thịt lợn rán, thịt gà rán,…

+ Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực vật có chứa nhiều a- xít béo không no, …

- 2 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọcthầm theo

3 Lợi ích của muối i-ốt, tác hại của thói ăn mặn:

- HS trình bày những tranh ảnh đãsưu tầm

- HS thảo luận cặp đôi

+ Muối i-ốt dùng để nấu ăn hằng ngày.

+ Ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ.

+ Ăn muối i-ốt để phát triển cả về thị lực và trí lực.

- HS đọc mục bạn cần biết

+ Ăn mặn rất khát nước.

+ Ăn mặn sẽ bị áp huyết cao.

Trang 20

(Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày

tỏ thái độ của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ cóhai phương án: tán thành và không tán thành)

*- Biết: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻem

- Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của ngườikhác

KNS: Trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học; Lắng nghe người khác trình bày; Kiềm chế cảm xúc; Biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin (Trình bày 1 phút; Thảo luận nhóm; Đóng vai; Nói cách khác).

GDMT: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ

em, trong đó có vấn đề môi trường (Liên hệ).

ĐC: Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình

huống bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai phương án: tán thành và không tán thành.

II Đồ dùng dạy - học

- SGK Đạo đức lớp 4

- Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động

- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng

- Một số đồ dùng để hóa trang diễn tiểu phẩm

III Các hoạt động dạy học Tiết: 1

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Nhắc lại phần ghi nhớ bài “Vượt khó trong

Ngày đăng: 28/04/2021, 12:20

w