1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 4 Tuần 8 năm 2015

47 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nếu Chúng Mình Có Phép Lạ
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Mĩ Thuật, Tập Đọc, Toán
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 534 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Lớp 4 Tuần 8 năm 2015 tập hợp những bài soạn điện tử về: Tập đọc - Nếu chúng mình có phép lạ; chính tả Trung thu độc lập; luyện từ và câu - Cách viết tên người, Tên địa lý nước ngoài; Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

Trang 1

TUẦN 8 Thứ hai, ngày 12 tháng 10 năm 2015

Mĩ thuật (Giáo viên bộ môn)

===========================

Tập đọc

(Tiết CT: 15)

NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I Mục tiêu

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên

- Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc

lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổthơ trong bài)

* HS năng khiếu thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ; trả lời được CH3

II Đồ dùng dạy - học

Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK (phóng to nếu có điều kiện) Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ Bài “Ở vương

quốc Tương Lai”

+ Em thích gì ở vương quốc Tương

Lai? Vì sao?

- Nhận xét

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) H/dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

HĐ1: Luyện đọc:

- H/dẫn HS phân đoạn: 5 khổ thơ

- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1

Trang 2

+ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy

nói lên điều gì?

+ Mỗi khổ thơ là một điều ước của

các bạn nhỏ? Điều ước ấy nói gì?

+ Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có

mùa đông ý nói gì?

+ Câu thơ: Hoá trái bom thành trái

ngon có nghĩa là mong ước điều gì?

+ Em thích ước mơ nào của các bạn

thiếu nhi trong bài thơ? Vì sao?

HĐ3: Đọc diễn cảm và thuộc lòng:

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn

cảm đoạn tiêu biểu trong bài

- Đọc mẫu đoạn văn

- Theo dõi, uốn nắn

4 Củng cố

- Liên hệ giáo dục

+ Bài thơ nói lên điều gì

trước khi kết thúc bài thơ

+ Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết Các bạn luôn mong mỏi một thế giới hoà bình, tốt đẹp, trẻ em được sống đầy đủ và hạnh phúc

+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn nhỏ

+ Khổ1: Các bạn ước muốn cây mau lớn

để cho quả

+ Khổ 2: Các bạn ước trẻ em trở thành người lớn ngay để làm việc

+ Khổ 3: Các bạn ước mơ trái đất không còn mùa đông giá rét

+ Khổ 4: Các bạn ước trái đất không còn bom đạn, những trái bom biến thành trái ngon chứa toàn kẹo với bi tròn

- HS đọc khổ 3, 4, 5 và trả lời câu hỏi

+ Câu thơ nói lên ước muốn của các bạn thiếu nhi: Ước không còn mùa đông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai gây bão lũ, hay bất

cứ tai hoạ nào đe doạ con người

+ Các bạn thiếu nhi mong ước không có chiến tranh, con người luôn sống trong hoà bình, không còn bom đạn

* Em thích hạt giống vừa gieo chỉ trong chớp mắt đã thành cây đầy quả và ăn được ngay vì em rất thích ăn hoa quả và cây lớn nhanh như vậy để bố mẹ, ông bà không mất nhiều công sứ chăm bón

* Em thích ước mơ ngủ dậy mình thành người lớn ngay để chinh phục đại dương, bầu trời vì em rất thích khám phá thế giới và làm việc để giúp đỡ bố mẹ

- HS đọc tiếp nối nhau toàn bài

- Luyện đọc theo cặp

- Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp

- Thi đọc thuộc lòng trước lớp

- Bình chọn người đọc hay

Ý nghĩa: Bài thơ nói về ước mơ của các

Trang 3

* Bài 1 (b), bài 2 (dòng 1, 2), bài 4 (a)

II Đồ dùng dạy - học

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng số trong bài tập 4

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên đọc qui tắc và viết công

Trang 4

- Phân biệt d/ gi/ r; iên/iêng

II Các hoạt dộng dạy học

1 Bài dạy

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn

- Hỏi: Nội dung nói lên điều gì?

* Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả.

* Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu.

* Soát lỗi và chấm bài

c) Bài tập:

(VBT cơ bản và nâng cao/ trang 40)

2 Củng cố

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để

không viết sai những từ đã học

- Nghe GV đọc và viết bài.

- HS dùng bút chì, đổi chéo vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài.

Trang 5

LUYỆN TOÁN ; TIẾT CT: 29

I Mục tiêu

- Sử dụng tính chất kết hợp của phép cộng trong thực hành tính.

II Các hoạt động dạy học

- Nghe - viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ

- Làm đúng BT (2) a/b hoặc (3) a/b

GDMT: Tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước (Trực tiếp nội dung bài).

II Đồ dùng dạy - học

Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a hoặc 2b ( theo nhóm)

Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 3a hoặc 3b

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết

các từ: trung thực, trung thủy, trợ

gíúp, khai trương, vườn cây, sương

gió, vươn vai, thịnh vượng,

Trang 6

HĐ1: Hướng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết trang

66, SGK

+ Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ

ước tới đất nước ta tươi đẹp như thế

nào?

* Hướng dẫn viết từ khó:

- GV đọc cho HS viết

* Nghe – viết chính tả:

- GV đọc cho HS viết bài

- GV đọc cho HS soát bài

- Thu bài – nhận xét bài viết của HS:

HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập lựa chọn

a/ Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ và

hoàn thành phiếu Nhóm nào làm

xong trước dán phiếu lên bảng

Đáp án: kiếm giắt, kiếm rơi, đánh

kiếm rơi- làm gì- đánh

dấu-kiếm rơi- đã đánh dấu

+ Câu chuyện đáng cười ở điểm

nào?

+ Theo em phải làm gì để mò lại

được kiếm?

Bài 3b: Tìm các từ:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để

tìm từ cho hợp nghĩa

- Gọi HS làm bài

- Kết luận về lời giải đúng

1 Nghe – viết: Trung thu độc lập

- HS đọc bài lớp lắng nghe

+ Anh mơ đến đất nước tươi đẹp với dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện Ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng bay phấp phới trên những con tàu lớn, những nhà máy chi chít, cao thẳm, những cánh đồng lúa bát ngát, những nông trường to lớn, vui tươi

- HS lên bảng, lớp viết vở nháp

- Luyện viết các từ: quyền mơ tưởng, mươi mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn, …

- HS nghe GV đọc và viết bài

- Đổi vở soát bài

- Nộp bài cho GV (7 em)

- Báo cáo kết quả

- Nhận xét, bổ sung, chữa bài (nếu có)

- HS đọc lại truyện vui

+ Anh chàng ngốc lại tưởng đánh dấu mạn thuyền chỗ rơi kiếm là mò được kiếm

+ Phải đánh dấu vào chỗ rơi kiếm chứ không phải vào mạn thuyền

- 2 HS đọc thành tiếng

- Làm việc theo cặp

- Từng cặp HS thực hiện 1 HS đọc nghĩacủa từ, 1 HS đọc từ hợp với nghĩa

- Nhận xét, bổ sung bài của bạn

Trang 7

Đáp án: điện thoại, nghiền, khiêng

4 Củng cố - Dặn dò

- GV cho HS viết lại một số từ đã

viết sai

- Dặn HS về nhà đọc lại truyện vui

hoặc đoạn văn và ghi nhớ các từ vừa

- Nắm được qui tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài (ND Ghi nhớ)

- Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoàiphổ biến, quen thuộc trong các BT 1, 2 (mục III)

* HS năng khiếu ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một

số trường hợp quen thuộc (BT3)

II Đồ dùng dạy - học

Giấy khổ to viết sẵn nội dung: một bên ghi tên nước, tên thủ đô bỏ trống, 1bên ghi tên thủ đô tên nước bỏ trống và bút dạ (Nội dung không trùng nhau)

Bài tập 1, 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 HS đọc cho 2 HS viết các câu

sau:

+ Đồng Đăng có phố Kì Lừa

Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh

+ Muối Thái Bình ngược Hà Giang

Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh

Thanh

+ Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng

Vải tơ Nam Định, Lụa hàng Hà Đông…

- Nhận xét cách viết hoa tên riêng

Trang 8

- Hướng dẫn HS đọc đúng tên người và

tên địa lí trên bảng

Bài 2: Biết rằng chữ cái…

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả

lời câu hỏi:

+ Mỗi tên riêng nói trên gồm nấy bộ

phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng

Bộ phận 1 gồm 3 tiếng: Mô / rít / xơ

- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, trả lời

câu hỏi: cách viết tên một số tên người,

tên địa lí nước ngoài đã cho có gì đặc

biệt

- Những tên người, tên địa lí nước

ngoài ở bài tập 3 là những tên riêng

được phiên âm Hán Việt (âm ta mượn

từ tiếng Trung Quốc) Chẳng hạn: Hi

Mã Lạp Sơn là tên một ngọn núi được

phiên âm theo âm Hán Việt, còn

Hi-ma HS đọc cá nhân, đọc trong nhóm đôi,đọc đồng thanh tên người và tên địa lítrên bảng

+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết hoa

+ Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu gạch nối

- HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và trả

lời câu hỏi: Một số tên người, tên địa lí nước ngoài viết giống như tên người, tên địa lí Việt Nam: tất cả các tiếng đều được viết hoa

- Lắng nghe

Trang 9

lay-a là tên quốc tế, được phiên âm từ

Bài 1: Đọc đoạn văn sau rồi viết cho

đúng những tên riêng trong đoạn văn

- Phát bảng nhóm cho HS Yêu cầu HS

trao đổi và làm bài tập Nhóm nào làm

xong trước dán phiếu lên bảng Các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

Ác-boa, Lu-iPa-xtơ, Ác-boa,

Quy-dăng-xơ

- Gọi HS đọc lại đoạn văn Cả lớp đọc

thầm và trả lời câu hỏi:

+ Đoạn văn viết về ai?

+ Em đã biết nhà bác học Lu- i Pa- xtơ

qua phương tiện nào?

HĐ3: Cá nhân:

Bài 2: Viết lại những tên riêng sau cho

đúng qui tắc

- GV gọi HS lên bảng viết HS dưới lớp

viết vào vở GV đi chỉnh sửa cho từng

Lu-iPa-+ Em biết đến Pa- xtơ qua sách Tiếng Việt 3, qua các truyện về nhà bác học nổi tiếng…

- 2 HS đọc thành tiếng

- HS lên bảng

+ Tên người: An - be Anh- xtanh: ( Nhà

vật lí học nổi tiếng thế giới, người Đức (1879- 1955)

Crít- xti- an An- đéc- xen (Nhà văn nổi

tiếng thế giới, chuyên viết chuyện cổ tích, người Đan Mạch (1805- 1875)

I- u- ri Ga- ga- rin (Nhà du hành vũ trụ

người Nga, người đầu tiên bay vào vũ trụ (1934- 1968)

+ Tên địa lí: Xanh Pê- téc- bua(Kinh

đô cũ của Nga)

Tô- ki- ô(Thủ đô của Nhật Bản) A- ma- dôn (Tên 1 dòng sông lớn chảy

qua Bra- xin )

Ni- a- ga- ra(Tên 1 thác nước lớn ở

giữa Ca- na- đa và Mĩ )

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu sai)

Trang 10

- Gọi HS nhận xét, bổ sung bài làm trên

+ Bạn gái trong tranh cầm lá phiếu có

ghi tên nước Trung Quốc, bạn viết lên

bảng tên thủ đô Trung Quốc là Bắc

Kinh

+ Bạn trai cầm là phiếu có tên thủ đô

Pa- ri, bạn viết lên bảng tên nước có

thủ đô Pa- ri là nước Pháp

- Gv phát phiếu cho HS, mỗi phiếu có

nội dung không giống nhau HS thảo

luận làm vào phiếu Dán lên bảng

Thái Lan Băng Cốc

Mĩ Oa- xin- tơn

Anh Luân Đôn

Lào Viêng Chăn

Căm- pu- chia Phnông Pênh

Đức Béc- lin

Ma- lai- xi- a Cu- a- la Lăm- pơ

In- đô- nê- xi- a Gia- các- ta

4 Củng cố - Dặn dò

+ Tiết luyện từ và câu hôm nay chúng

ta vừa học bài gì?

+ Khi viết tên người, tên địa lí nước

ngoài, cần viết như thế nào?

Trang 11

TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ

I Mục tiêu

- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệucủa hai số đó

* Bài 1, bài 2

II Đồ dùng dạy - học

GV: Kế hoạch dạy học- SGK

HS: bài cũ – bài mới

III Các hoạt động dạy học

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

* Vì bài toán cho biết tổng và cho

biết hiệu của hai số, yêu cầu chúng ta

tìm hai số nên dạng toán này được

gọi là bài toán tìm hai số khi biết

tổng và hiệu của hai số

* Hướng dẫn và vẽ sơ đồ bài toán

- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài

toán: (SGK)

+ GV yêu cầu HS suy nghĩ xem đoạn

thẳng biểu diễn số bé sẽ như thế nào

so với đoạn thẳng biểu diễn số lớn?

*Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ

bài toán và suy nghĩ cách tìm hai lần

của số bé

+ Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so

với số bé thì số lớn như thế nào so

với số bé?

+ Lúc đó trên sơ đồ ta còn lại hai

- HS nghe

- HS đọc đề toán

+ Bài toán cho biết tổng của hai số là

70, hiệu của hai số là 10

+ Bài toán yêu cầu tìm hai số

+ Đoạn thẳng biểu diễn số bé ngắn hơn

so với đoạn thẳng biểu diễn số lớn

- HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến

+ Thì số lớn sẽ bằng số bé

Trang 12

đoạn thẳng biểu diễn hai số bằng

nhau và mỗi đoạn thẳng là một lần

của số bé, vậy ta còn lại hai lần của

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- H/dẫn HS áp dụng 1 trong 2 công

thức trên để tìm tuổi của hai người

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm hai số

khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Đáp số: SB: 30, SL: 60

Số bé = (Tổng – Hiệu): 2

Số lớn = ( Tổng + Hiệu ): 2

- HS đọc đề

+ Tuổi của bố và của con là 58 (tổng),

bố hơn con 38 tuổi ( hiệu) + Tìm tuổi của mỗi người

Giải:

Tuổi của con là: ( 58 – 38): 2 = 10 ( tuổi) Tuổi của bố là: 10 + 38 = 40 ( tuổi) Đáp số: 10 tuổi, 48 tuổi

- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

Trang 13

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.

II Đồ dùng dạy - học

Bảng lớp viết sẵn đề bài

HS sưu tầm các truyện có nội dung đề bài

Tranh ảnh minh họa truyện Lời ước dưới trăng

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 4 HS lên bảng tiếp nối nhau kể

từng đoạn theo tranh truyện Lời ước

Đề: Hãy kể một câu chuyện mà em

đã được nghe, được đọc về những

giấc mơ đẹp hoặc những ước mơ

viễn vông, phi lí

- GV phân tích đề bài, dùng phấn

màu gạch chân dưới các từ: được

nghe, được đọc, ước mơ đẹp, ước mơ

viển vông, phi lí

- Yêu cầu HS giới thiệu những

truyện, tên truyện mà mình đã sưu

tầm có nội dung trên

- Yêu cầu HS đọc phần Gợi ý:

+ Những câu chuyện kể về ước mơ

có những loại nào? Lấy ví dụ

+ Khi kể chuyện cầu lưu ý đến

những phần nào?

- 4 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu

- Nhận xét, bổ sung

- HS đọc thành tiếng

- HS giới thiệu truyện của mình

- 3 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý + Những câu chuyện kể về ước mơ có 2 loại là ước mơ đẹp và ước mơ viển vông, phi lí Truyện thể hiện ước mơ đẹp như: Đôi giầy ba ta màu xanh, Bông hoa cúc trắng, Cô bé bán diêm Truyện kể ước mơ viển vông, phi lí như: Ba điều ước, vua Mi- đat thích vàng, Ông lão đánh các và con cá vàng…

+ Khi kể chuyện cầu lưu ý đến tên câu chuyện, nội dung câu chuyện, ý nghĩa của câu chuyện

- 5 đến 7 HS phát biểu theo phần chuẩn bịcủa mình

Trang 14

+ Câu chuyện em định kể có tên là

gì? Em muốn kể về ước mơ như thế

nào?

HĐ2: HS kể chuyện và trao đổi ý

nghĩa nội dung câu chuyện:

* Kể truyện trong nhóm:

- Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp

* Kể truyện trước lớp:

- Yêu cầu HS thi KC

- Gọi HS nhận xét về nội dung câu

chuyện của bạn, lời bạn kể

- Nhận xét

4 Củng cố - dặn dò

- Tiết kể chuyện hôm nay, các em

vừa học xong bài gì?

- Về nhà học bài Chuẩn bị tiết kể

chuyện: ‘Kể chuyện được chứng

kiến hoặc tham gia”

- Nhận xét tiết học

*Em kể chuyện Cô bé bán diêm, Truyện

kể về ước mơ của một cuộc sống no đủ,hạnh phúc của một cô bé mồ côi mẹ tộinghiệp

*Em kể chuyện về lòng tham của vua đát đã khiến ông ta rước họa vào thân Đó

Mi-là câu chuyện Vua Mi- đát thích vàng

*Em kể chuyện Hai con bướm Truyện kể

về lão hàng xóm tham lam vừa muốn cónhiều của cải, vừa muốn mất đi cái bướutrên mặt…

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổinội dung truyện, nhận xét, bổ sung chonhau

- Nhiều HS tham gia kể Các HS kháccùng theo dõi để trao đổi về các nội dung,nhân vật, chi tiết, ý nghĩa

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu

- HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa

- Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu

- Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh quy trình khâu mũi đột thưa

- Mẫu đường khâu đột thưa được khâu bằng len hoặc sợi trên bìa, vải khác màu(mũi khâu ở mặt sau nổi dài 2,5cm)

Trang 15

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x 30cm

+ Len (hoặc sợi), khác màu vải

+ Kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn vạch

III Hoạt động dạy - học

1 Ổn định Kiểm tra dụng cụ học tập.

2 Dạy bài mới

a) Giới thiệu bài: Khâu đột thưa.

b) Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan

sát và nhận xét mẫu.

- GV giới thiệu mẫu đường khâu đột thưa,

hướng dẫn HS quan sát các mũi khâu đột ở

mặt phải, mặt trái đường khâu kết hợp với

quan sát H.1 (SGK) và trả lời câu hỏi :

+ Nhận xét đặc điểm mũi khâu đột thưa ở

mặt trái và mặt phải đường khâu ?

+ So sánh mũi khâu ở mặt phải đường

khâu đột thưa với mũi khâu thường

- Nhận xét các câu trả lời của HS và kết

luận về mũi khâu đột thưa

- GV gợi ý để HS rút ra khái niệm về khâu

- Cho HS quan sát H2 và nhớ lại cách

vạch dấu đường khâu thường, em hãy nêu

cách vạch dấu đường khâu đột thưa

- Hướng dẫn HS đọc nội dung của mục 2

và quan sát hình 3a, 3b, 3c, 3d (SGK) để trả

lời các câu hỏi về cách khâu các mũi khâu

đột thưa

+ Em hãy nêu cách khâu mũi đột thưa thứ

nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm…

+ Từ cách khâu trên , em hãy nêu nhận

xét các mũi khâu đột thưa

- GV hướng dẫn thao tác bắt đầu khâu,

khâu mũi thứ nhất, mũi thứ hai bằng kim

- HS đọc và quan sát, trả lời câu hỏi

- HS dựa vào sự hướng dẫn của GV đểthực hiện thao tác

- HS nêu

Trang 16

khâu len.

- GV và HS quan sát, nhận xét

- Dựa vào H4, em hãy nêu cách kết thúc

đường khâu

* GV cần lưu ý những điểm sau:

+ Khâu đột thưa theo chiều từ phải sang

trái

+ Khâu đột thưa được thực hiện theo quy

tắc “lùi 1, tiến 3”,

+ Không rút chỉ chặt quá hoặc lỏng quá

+ Khâu đến cuối đường khâu thì xuống

kim để kết thúc đường khâu như cách kết

thúc đường khâu thường

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- GV kết luận hoạt động 2

- Yêu cầu HS khâu đột thưa trên giấy kẻ ô

li với các điểm cách đều 1 ô trên đường

II Các hoạt động dạy học

1 Bài dạy

a) Giới thiệu bài

b) Thực hành

Bài 1: (V BT Toán cơ bản và nâng cao)

Bài 2: (V BT Toán cơ bản và nâng cao)

Bài 2: (V BT Toán cơ bản và nâng cao)

Trang 17

Thể dục (Giáo viên bộ môn)

II Đồ dùng dạy - học

Tranh ảnh minh hoạ bài tập đọc trang 81 SGK (phóng to nếu có điều kiện)Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

- GV đọc diễn cảm toàn bài

+ Em thích ước mơ hạt vừa gieo chỉ chợp…Vì em rất thích ăn trái cây

Trang 18

HĐ2: Tìm hiểu bài:

+ Nhân vật Tôi trong đoạn văn là

ai?

+ Ngày bé, chị từng mơ ước điều gì?

+ Những câu văn nào tả vẻ đẹp của

đôi giày ba ta?

+ Ước mơ của chị phụ trách Đội

ngày ấy có đạt được không?

+ Khi làm công tác Đội, chị phụ

trách đưôc phân công làm nhiệm vụ

gì?

Lang thang có nghĩa là không có

nhà ở, người nuôi dưỡng, sống tạm

bợ trên đường phố

+ Vì sao chị biết ước mơ của một

cậu bé lang thang?

+ Chị đã làm gì để động viên cậu bé

Lái trong ngày đầu tới lớp?

+ Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn

cách làm đó?

+ Những chi tiết nào nói lên sự cảm

động và niềm vui của Lái khi nhận

đôi giày?

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm:

- Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm

Hôm nhận giày, tay Lái run run,

môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi

giày lại nhìn xuống đôi bàn chân

mình đang ngọ nguậy dưới đất Lúc

- Đọc thầm để trả lời các câu hỏi:

+ Nhân vật tôi trong đoạn văn là chị phụ trách Đội Thiếu niên Tiền Phong

+ Chị mơ ước có 1 đôi giày ba ta màu xanh nước biển như của anh họ chị + Những câu văn: Cổ giày ôm sát chân, thân giày làm bằng vải cứng dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu Phần thân ôm sát cổ có hai hàng khuy dập, luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt qua

+ Ước mơ của chị phụ trách Đội ngày ấy không đạt được Chị chỉ tưởng tượng mang đội giày thì bước đi sẽ nhẹ nhàng hơn và các bạn sẽ nhìn thèm muốn

Ý 1: Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh.

- HS đọc đoạn 2 và trở lời câu hỏi

+ Chị được giao nhiệm vụ phải vận động Lái, một cậu bé lang thang đi học

+ Vì chị đã đi theo Lái khắp các đường phố

+ Chị quyết định thưởng cho Lái đôi giày

ba ta màu xanh trong buổi đầu cậu đến lớp

*Vì Lái cũng có ước mơ giống hệt chị ngày nhỏ: cũng ao ước có một đôi giày ba

ta màu xanh…

+ Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày lại nhìn xuống đôi bàn chân mình đang ngọ nguậy dưới đất Lúc

ra khỏi lớp, Lái cột 2 chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ, nhảy tưng tưng, …

Ý 2: Niềm vui và sự xúc động của Lái khi

Trang 19

ra khỏi lớp, Lái cột hai chiếc giày

vào nhau, đeo vào cổ, nhảy tưng

Ý nghĩa: Niềm vui và sự xúc động của

Lái khi được chị phụ trách tặng đôi giàymới trong ngày đầu tiên đến lớp

- Tư duy sáng tạo, phân tích, phán đoán

- Thể hiện sự tư tin

- Xác định giá trị (Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin; Trình bày 1 phút; Đóng vai)

ĐC: Không làm bài tập 1, 2.

II Đồ dùng dạy - học

Tranh minh họa cốt truyện Vào nghề trang 73, SGK

Giấy khổ to và bút dạ

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện

từ đề bài: Trong giấc mơ em được

một bà tiên cho ba điều ước và em

đã thực hiện cả ba điều ước

- Nhận xét về nội dung truyện, cách

Trang 20

HĐ1: Cả lớp:

- Treo tranh minh họa và hỏi: Bức

tranh minh họa cho truyện gì? Hãy

kể lại và tóm tắt nội dung truyện đó

- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm

- Gọi HS tham gia thi kể chuyện HS

chưa kể theo dõi, nhận xét xem câu

- Dặn HS về nhà viết lại một câu

chuyện theo trình tự thời gian vào vở

và chuẩn bị bài sau:

“Luyện tập phát triển câu chuyện”

- HS tham gia kể chuyện

Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

* Bài 1 (a, b), bài 2, bài 4

II Đồ dùng dạy - học

GV: kế hoạch bài học – SGK

HS: Bài cũ – bài mới

III Các hoạt động dạy học

Trang 21

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS lên làm bài 4, 1 HS

nêu công thức tìm hai số khi biết

- GV gọi HS đọc đề bài toán, sau

đó yêu cầu HS nêu dạng toán và tự

- GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự

làm bài, sau đó đổi chéo vở để

kiểm tra bài nhau GV đi kiểm tra

vở của một số HS

4 Củng cố - Dặn dò

- GV gọi HS nhắc lại quy tắc tìm

hai số khi biết tổng và hiệu của hai

Trang 22

- Phiếu ghi các tình huống.

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

+ Em hãy kể tên các bệnh lây qua

đường tiêu hoá và nguyên nhân gây

H/động 1: Kể chuyện theo tranh:

- Yêu cầu từng HS quan sát các hình

minh họa trang 32 / SGK, thảo luận

và trình bày theo nội dung sau:

+ Sắp xếp các hình có liên quan với

nhau thành 3 câu chuyện Mỗi câu

chuyện gồm 3 tranh thể hiện Hùng

lúc khỏe, Hùng lúc bị bệnh, Hùng lúc

được chữa bệnh

+ Kể lại câu chuyện cho mọi người

nghe với nội dung mô tả những dấu

+ Các bệnh lây qua đường tiêu hoá là: bệnh tiêu chảy, bệnh lị, bệnh tả, Nguyên nhân là do ăn uống không hợp vệ sinh,

ăn các loại thức ăn ôi thiu, không giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ…

+ Giữ vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân sạch sẽ, vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở của gia đình, …

- Nhận xét, bổ sung

1 Biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh

- Tiến hành thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm sẽ trình bày 2 hoặc 3 câuchuyện, vừa kể vừa chỉ vào hình minhhọa

+ Nhóm 1: Câu chuyện thứ nhất gồm các

tranh 1, 4, 8 Hùng đi học về, thấy cómấy khúc mía mẹ vừa mua để trên bàn.Cậu ta dùng răng để xước mía vì cậu thấyrăng mình rất khỏe, không bị sâu Ngàyhôm sau, cậu thấy răng đau, lợi sưngphồng lên, không ăn hoặc nói được

Trang 23

hiệu cho em biết khi Hùng khoẻ và

- Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và trả lời

các câu hỏi trên bảng

+ Em đã từng bị mắc bệnh gì?

+ Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong

người như thế nào?

+ Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu

bị bệnh em phải làm gì? Tại sao phải

làm như vậy?

* Kết luận: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm

thấy thoải mái, dễ chịu Khi có các

dấu hiệu bị bệnh các em phải báo

ngay cho bố mẹ hoặc người lớn biết

Nếu bệnh được phát hiện sớm thì sẽ

dễ chữa và mau khỏ

HĐ2: Trò chơi “Mẹ ơi, con bị ốm!”

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và

phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy ghi tình

huống Sau đó nêu yêu cầu

- Các nhóm đóng vai các nhân vật

trong tình huống

- Người con phải nói với người lớn

những biểu hiện của bệnh

và bị tiêu chảy Cậu liền bảo với mẹ MẹHùng đưa thuốc cho Hùng uống

+ Nhóm 3: Câu chuyện gồm các tranh 2,

3, 5 Chiều mùa hè oi bức, Hùng vừa đábóng xong liền đi bơi cho khỏe Tối đếncậu hắt hơi, sổ mũi Mẹ cậu cặp nhiệt độthấy cậu sốt rất cao Hùng được mẹ đưađến bác sĩ để tiêm thuốc, chữa bệnh

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS suy nghĩ trả lời

+ Cảm thấy mệt mỏi, … + Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị bệnh em phải báo ngay cho bố mẹ hoặc người lớn biết để kịp thời phát hiện và chữa trị

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- Tiến hành thảo luận nhóm sau đó đạidiện các nhóm trình bày

- Các nhóm tập đóng vai trong tìnhhuống, các thành viên góp ý kiến chonhau

+ Nhóm 1:

Ngày đăng: 28/04/2021, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w