1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 4 tuần 28 năm học 2014-2015

31 874 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 309,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài.. -Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời câu hỏi.. 2.Hướng dẫn làm bài tập: Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là tr

Trang 1

I Mục tiêu: Giúp hs củng cố kĩ năng

- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi

- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi

II Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra: Tính diện tích hình thoi, biết:

độ dài đường chéo là 15cm và 12cm; 26cm

và 9cm

B Bài mới

Bài 1 (144) Cho hs tự làm vào vở - 2 hs lên

bảng làm thi, sau đó giải thích

Bài 2 (144) Cho hs làm tương tự bài 1.

Bài 3 Cho 4 hs l ần lượt tính diện tích cử

từng hình

- Nhận xét rồi so sánh diện tích của các

hình ( với đơn vị đo là cm2) rồi chọn số đo

28 – 18 = 10 (m)Diện tích hình chữ nhật là:

18 x 10 = 180 (m2) Đáp số: 180 m2

========================

Tiết 3: Tập đọc

Trang 2

ÔN TẬP ( Tiết 1)

I Mục tiêu:

+Kiểm tra đọc lấy điểm:

- Nội dung: Các bài tập đọc từ tuần 19 -27

- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/ phút ) Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài Nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài Bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự

- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ( tốc độ đọc trên 85 tiềng/ phút)

II Đồ dùng dạy học:

-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27

-11 Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19-27

-6 phiếu ghi tên 1 bài tập đọc có yêu cầu HTL

-Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhóm 4 HS ) và bút dạ

III Hoạt động trên lớp:

1 Giới thiệu bài:

-Nêu mục đích tiết học và cách bắt thăm bài

học

2 Kiểm tra tập đọcvà HTL (1/5 lớp )

- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc (xem lại

khỏang 1-2 phút )

-Gọi 1 HS đọc ( hoặc đọc TL )và trả lời 1,2

câu hỏi về nội dung bài đọc

-Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời câu

hỏi

-Cho điểm trực tiếp từng HS

2.Hướng dẫn làm bài tập:

Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là

truyên kể đã học trong chủ điểm Người ta là

hoa đất

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS chỉ tóm tăt ND các bài tập là

truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa đất

+Những bài tập đọc nào là truyện kể ?

- GV dán phiếu trả lời đúng lên bảng

-Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu HS trao

đổi, thảo luận và hoàn thành phiếu, nhóm nào

xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm

-Lần lượt từng HS bốc thăm bài (5 HS ) về chỗ chuẩn bị cử 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên gắp thăm bài đọc

-Đọc và trả lời câu hỏi

-Đọc và trả lời câu hỏi

-Theo dõi và nhận xét

-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi làm vào vở +Những bài tập đọc là truyện kể là những bài

có một chuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi truyện điều nói lên một điều có ý nghĩa

Trang 3

khác nhận xét, bổ sung (nếu sai).

-Kết luận về lời giải đúng

-Nhận xét tiết học Yêu cầu những HS chưa có

điểm kiểm tra đọc, đọc chưa đạt về nhà luyện

đọc

- Xem lại 3 kiểu câu kể ( Ai làm gì?, Ai thế

nào?, Ai là gì ? ) chuẩn bị tiết sau

-Bốn anh tài-Truyện cổ dân tộc Tày

- Ca ngợi sức khỏe, tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa : trừ ác, cứu dân lành của bốn anh

em Cẩu khây

- Cẩu Khây, Nắm Tay đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nứơc, Móng Tay Đục Máng, Yêu tinh, Bà lão chăn bò

- Anh hùng lao động Trần đại Nghĩa

- Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam

- Ca ngợi anh hùng Trần đại Nghĩa đã có nhũng cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước

- Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chua Trịnh( 1786):

- Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long, lật đổ chính quyền

-Gợi ý kịch bản :Tây Sơn tiến ra Thăng Long

-Trình bày tên các đô thị lớn hồi thế kỉ

XVI-XVII và những nét chính của các đô

-HS chuẩn bị -HS hỏi đáp nhau và nhận xét

Trang 4

thị đó

-Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở các

thành thị nói lên tình hình kinh tế nước ta

thời đó như thế nào ?

GV dựa vào lược đồ, trình bày sự phát

triển của khởi nghĩa Tây Sơn trước khi tiến

ra Thăng Long: Mùa xuân năm 1771, ba

anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ,

Nguyễn Lữ xây dựng căn cứ khởi nghĩa tại

Tây Sơn đã đánh đổ được chế độ thống trị

của họ Nguyễn ở Đàng Trong (1771), đánh

đuổi được quân xâm lược Xiêm (1785)

Nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được Đàng

Trong và quyết định tiến ra Thăng Long

hoặc kể lại cuộc tiến quân ra Thăng Long

của nghĩa quân ra Tây Sơn

-GV dựa vào nội dung trong SGK để đặt

câu hỏi:

+Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng

Trong, Nguyễn Huệ có quyết định gì ?

+Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra

Bắc,thái độ của Trịnh Khải và quân tướng

như thế nào?

+Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây

Sơn diễn ra thế nào ?

- HS trả lời

- GV nhận xét

*Hoạt động cá nhân:

-GV cho HS thảo luận về kết quả và ý

nghĩa của sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến

mở đầu việc thống nhất đất nước sau hơn

200 năm bị chia cắt.

Trang 5

-GV cho HS đọc bài học trong khung

-Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long

nhằm mục đích gì ?

-Việc Tây Sơn lật đổ tập đoàn PK họ

Trịnh có ý nghĩa gì ?

5.Tổng kết - Dặn dò:

*Việc tiêu diệt họ Trịnh, tạo tiền đề quan

trọng cho việc thống nhất đất nước sau hơn

200 năm chia cắt là công lao vô cùng to lớn

của nhà Tây Sơn

-Về xem lại bài và chuẩn bị trước bài :

“Quang Trung đại phá quân thanh năm

• HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp cái đu

• Lắp được từng bộ phận và lắp ráp cái đu đúng kĩ thuật , đúng quy trình

• Rèn tính cẩn thận ,làm việc theo quy trình

GiớI thiệu bài : (2’)

-GV giớI thiệu bài và nêu mục đích bài

học :

-HS lắng nghe

Hoạt động 1: Hướng dẫn thao tác kĩ

thuật (’)

a)Hướng dẫn chọn các chi tiết :

-gv yêu cầu HS chọn các chi tiết theo

SGK để vào nắp hộp theo từng loạI

-HS chọn và để vào nắp hộp

Trang 6

-GV hỏI :Một vài chi tiết cần lăp cái đu

b)Lắp từng bộ phận :

*Lắp giá đỡ đu (H2-SGK)

+Để lắp được giá đỡ cái đu cần phảI có

những chi tiết nào ? -Cần 4 cái cọc đu,thanh thẳng 11 lỗ ,giá đỡ trục đu )

+Khi lắp giá đỡ em cần chú ý điều gì ? -Cần chú ý vị trí trong ngoài của các

thanh thẳng 11 lỗ và thanh chữ U dài

*Lắp ghế đu (H3-SGK)

-Để lắp ghế đu cần các chi tiết nào ?Số

lượng bao nhiêu? -Cần tấm nhỏ,4 thanh thẳng 7 lỗ ,tấm 3 lỗ ,1 thanh chữ U dài

-GV lắp theo thứ tự các bước trong

*Lắp trục đu vào ghế đu (H4-SGK)

-Để cố định trục đu cần bao nhiêu vòng

d)Hướng dẫn tháo các chi tiết

-Khi tháo phảI tháo rờI từng bộ phận

,tiếp đó mớI tháo rờI từng chi tiết theo

trình tự ngược lạI vớI trình tự lắp

-GV nhắc HS tháo các chi tiết xếp gọn

vào hộp

-HS tháo các chi tiết xếp gọn vào hộp

4 /Củng cố ,dặn dò : (2’)

-GV nhận xét về sự chuẩn bị đồ dùng học tập ;thái độ học tập ;Kết quả học tập

-Dặn dò giờ học sau nhớ mang đầy đủ đồ dùng học tập

Trang 7

Tiết 1: Tốn

GIỚI THIỆU TỈ SỐI/ Mục tiêu : Giúp HS :

-Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại

-Biết đocï, viết tỉ số của hai số ; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai so

- Hs ham học tốn, cĩ ý thức học tập

II/ Chuẩn bị : - SGK

III/ Hoạt động dạy và học :

1.Kiểm tra bài cũ :

-Yêu cầu HS làm lại bài tiết tốn

+Đọc là Năm chia bảy hay năm phần

- Yêu cầu hs nêu – Rút ra kết luận :

Tỉ số của a và b là a : b hay

b

a

( b khác 0 )

-2 HS làm bài HS nhận xét

-Học sinh nhắc lại

-HS quan sát sơ đồ -HS trả lời – lớp nhận xét

-HS chỉ vào hình vẽ và nêu kết quả số xe tải

số xe khách

-HS nêu VD-Vài HS nhắc lại Kết luận SGK

- HS

Trang 8

b/ Thực hành:

* Bài 1: Viêtù tỉ số của a và b biết :

( SGK )

-Yêu cầu HS nhắc lại yêu cầu

- GV hướng dẫn mẫu

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài, nhận xét

* Bài 2:

-Gọi HS đọc đề toán.giúp hs nhận

biết thêm một số đặc điểm của hình

thoi

- Bài toán cho biết gì? và hỏi gì?

-Hướng dẫn HS nêu

-Y/C HS giải bài toán

-GV nhận xét, sửa chữa

* Bài 3: -Yêu cầu đọc bài toán

-Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

-GV hướng dẫn mẫu, giúp hs viết

câu trả lời

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, nhận xét

Bài 4 : HS vẽ sơ đồ minh họa vào

giấy nháp

Gọi HS đọc bài và tự làm bài

Số trâu :

Số bò :

GV chữa bài, nhận xét

3.Củng cố – Dặn dò :

-Yêu cầu HS nêu nội dung bài

-Về nhà xem lại bài

-Chuẩn bị bài : Luyện tập

-NX tiết học

-HS đọc đề toán

-2 HS lên bảng – Lớp làm vào vở – HS nhận xét

a/

10

4 /

; 2

6 /

; 4

7 /

; 3

a c b

a b b a

-HS đọc đề toán 1 HS lên bảng giải-Trả lời câu hỏi tìm hiểu ND đề toán

-HS viết tỉ số tìm được vào vở , nêu kết quả -HS khác nhận xét

-HS đọc bài tập

-2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

-Sau đó HS khác nhận xét

Bài giải : Số trâu ở trên bãi cỏ là :

20 : 4 = 5 (con trâu ) Đáp số : 5 (con trâu )-Hai HS nêu nội dung

========================

Tiết 2: Luyện từ và câu

ƠN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)

I Mục tiêu:

Trang 9

-Nghe- Viết đúng chính tả bài, trình bày đẹp đoạn văn miêu tả “Hoa giấy “(tốc độ viết khoảng

85 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng bài văn miêu tả

- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học( Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để tả, kể hay giới thiệu

- HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả “( tốc độ trên 85 chữ/ 15 phút),hiểu nội dung bài

II Đồ dùng dạy học:

-3 Giấy khổ to để 3 HS làm BT2 các ý ( a, b.c ) trên giấy

-Tranh, ảnh minh họa cho đoạn văn ở BT1

III Hoạt động trên lớp:

1 Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu tiết học, ghi bài lên bảng

2 Nghe - Viết chính tả (Hoa giấy )

-GV đọc bài “Hoa giấy” Sau đó 1 HS đọc lại

HS theo dõi SGK – HS đọc thầm lại đoạn văn

-GV nhắc các em chú ý cách trình bày đoạn văn

3.Hướng dẫn HS viết từ khó

-Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính tả và

luyện viết – GV treo tranh :

-Hỏi : Bài văn cho ta biết điều gì ?

-HS gấp sách - Đọc chính tả cho HS viết

-Soát lỗi, thu bài, chấm chính tả

4 Đặt câu :

-HS đọc yêu cầu BT2 – GV hỏi :

+ BT 2A yêu cầu đặt câu văn tương ứng với câu kể

- Ca ngợi vẻ đẹp đặc sắc của loài Hoa giấy

- HS viết bài

- HS đổi bài soát lỗi

-1 HS đọc – lớp suy nghĩ trả lời a./Ai làm gì ?

b/ Ai thế nào ?c/ Ai là gì ?

-HS thực hiện theo Hd của GV

- Lớp nhận xét – chốt lời giải đúng

- HS

========================

Trang 10

-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL như tiết 1

-Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc – HTL thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu III Hoạt động trên lớp:

1 Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu- yêu cầu của tiết học

2 Kiểm tra đọc (1/3 số hs lớùp )

-Tiến hành tương tự như tiết 1

3 Nêu tên các bài tập đọc –HTL thuộc

chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu

-Gọi HS đọc yêu cầu của BT2, tìm 6 bài

TĐ thuộc chủ điểm trên ( tuần-22-23

Nội dung chính Giá trị và vẻ đẹp của sầu riêng –loại cây ăn quả đặc sản ở miền nam nước ta

Bức tranh chợ tết vùng trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động, nói lên cuộc sống nhôn nhịp ở thôn quê vào dịp tết

Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng vĩ – một loài hoa gắn với học trò

Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tây nguyên cần cù lao động, góp phần mình vào công cuộc chống Mĩ cứu nước

Kết quả cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhi với chủ điểm Em muốn sống an toàn cho thấy : Thiếu nhi Việt nam có ý thức và nhận thức đúng đắn về an toàn biết dùng nhận thức

Trang 11

- Nêu ND bài thơ?

-Lưu ý cách trình bày bài thơ lục bát ;

cách dẫn lời nói trực tiếp ( Mẹ về khen

bé : “Cô tiên xuống trần “”; tên riêng cần

viết hoa : Tấm nhũng từ dễ sai : ngờ,

xuống trần, lặng thầm, nết na,…

Hỏi : bài thơ nói điều gì ?

-GV đọc cho HS viết bài như HD

- HS quan sát và trả lời : Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô tấm xuống trần giúp đỡ

mẹ cha HS gấp sách và viết bài

- Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt

- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe

II Đồ dùng dạy-học: SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Hãy nêu vai trò của các

nguồn nhiệt đối với con người và

Trang 12

b.Các hoạt động:.

* Hoạt động 1:

- GV lần lượt nêu câu hỏi 1 và 2 để

HS trả lời

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân suy

nghĩ và trả lời vào giấy

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

- GV chốt lại ý chính

+ Gọi HS đọc câu hỏi 2

- GV treo bảng phụ đã chép sẵn nội

dung câu hỏi 2

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu câu hỏi

- Mời 2 HS lên bảng điền từ, HS cả

lớp lắng nghe bổ sung (nếu có)

+ Gọi HS đọc câu hỏi 3, 4, 5, 6

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu câu hỏi

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và trả lời

các câu hỏi

- Mời HS tiếp nối nhau trả lời, HS

cả lớp lắng nghe bổ sung ( nếu có )

+ Nguồn nước đã bị ô nhiễm

+ Không khí ở xung quanh mọi vật

và mọi chỗ rỗng bên trong vật

+ Nước và chất lỏng khác nở ra khi

nóng lên và co lại khi lạnh đi

+ Không khí là chất cách nhiệt

- Mỗi nhóm cử 1 HS tham gia vào

ban giám khảo có nhiệm vụ đánh dấu

câu trả lời đúng của từng nhóm và

ghi điểm

+ GV treo bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ

sự trao đổi chất ở động vật và gọi 1

HS lên bảng vừa chỉ vào sơ đồ vừa

nói về sự trao đổi chất ở động vật

3 Củng cố - dặn dò:

- NHận xét tiết học

- Về nhà học bài

- Lắng nghe câu hỏi và trả lời vào nháp

- Tiếp nối nhau trả lời :

Nước ở thể lỏng

Nước

ở thể khí

Nước ở thể rắn

Có hình dạng nhất định không?

bay hơi

- 1 HS đọc câu hỏi thành tiếng, lớp đọc thầm + Tiếp nối trình bày :

+ Lắng nghe

+ Thực hiện chia nhóm 6 HS

+ Tiến hành thảo luận và ghi vào phiếu

+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả đối chiếu nhóm bạn

+ Nhận xét ý kiến các nhóm

+ Thực hiện theo yêu cầu

- Mô tả những dấu hiệu bên ngoài của sự trao đổi chất giữa động vật và môi trường thông qua

sơ đồ

Nước thể lỏng Nước thể rắn

Hơi nước Nước thể lỏng

Trang 13

III/ Hoạt động dạy và học :

1.Kiểm tra bài cũ :

-Yêu cầu HS làm lại bài tiết tốn trước

-Kiểm tra BT của HS - nêu một số cách viết tỉ số

-Nhận xét ghi điểm -Nhận xét chung

2 Bài mới :

2.Bài mới :

a/ Giới thiệu bài :

- BÀI 1 : Tìm hiểu yêu cầu đề bài

- GV cho HS đọc VD

- Bài toán cho biết gì ?

-2 HS làm bài HS nhận xét

Tìm hai số đó

- HS : Tổng của hai số là 96 và tỉ số của hai số là

5

3

- Tìm hai số đó ?

Trang 14

+Bài tóan yêu cầu tìm gì ?

Để tìm được hai số đó ta có sơ đồ sau :

Số bé:

Sốlớn: 96

?

Theo sơ đồ đoạn thẳng ta có :

Số bé được biểu thị 3 phần bằng nhau

Số lớn được biểu thị 5 phần bằng nhau

Để giải được bài tóan ta làm theo các bước như

sau:

Tìm tổng số phần bằng nhau : 3 +5 = (phần )

Tìm giá trị của 1 phần : 96 : 8 = 12

Gọi HS đọc bài toán, Phân tích đề tóan

- GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng như SGK

Ta có sơ đồ : + Minh : ? Quyển:

+ Khôi : ? Quyển +Tổng làù 25q ; Minh bằng

3

2số vở khôi

*Bài giải :

HS nêu cách giải theo các bướcsau :

+Tìm tổng số phần bằng nhau : 2+3=5(phần )

+Tìm giá trị 1 phần : 25 : 5= 5 (quyển )

+ Tìm số vở của MInh : 5 x2= 10 ( quyển )

Tìm số vở của Khôi : 25-10 = 15 ( quyển )

Đáp số : Minh : 10 (quyển )

Khôi 15 ( quyển

*Vậy muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của

hai số đó ta thực hiện như thế nào ?

- Gọi HS nêu nhận xét

*Ta thực hiện theo các bước sau :

- HS quan sát sơ đồ

– Lắng nghe theo dõi

-HS đọc đề toán

Trang 15

- GV chốt ý – rút ra kết luận

+Vẽ sơ đồ

+ Tìm tổng số phần bằng nhau

+ Tìm giá trị một phần

+ Lần lượt tìm hai số dựa vào số phần đã cho

b/ Thực hành:

* Bài 1

-Yêu cầu HS nhắc lại yêu cầu

- GV hướng dẫn theo bài toán mẫu

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài, nhận xét

* Bài 2:

-Gọi HS đọc đề toán.giúp HS nhận biết thêm

một số đặc điểm của hình thoi

- Bài toán cho biết gì? và hỏi gì?

-Y/C HS giải bài toán

-GV nhận xét, sửa chữa

* Bài 3: -Yêu cầu đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ?

-GV hướng dẫn mẫu, giúp HS viết câu trả lời

Hỏi : Số lớn nhất có hai chữ số là số nào ?

-HS đọc đề toán

- 1 HS lên bảng giải-Trả lời câu hỏi tìm hiểu ND đề toán

-HS làm vào vở , nêu kết quả -HS khác nhận xét

Bài giải Tổng số phần bằng nhau là :

2 + 7 = 9 ( phần ) Số bé là :

333 : 9 x 2 = 74 Số lớn là :

333 : 9 x 7 = 259 ( hoặc 333 - 74 = 259) Đáp số : Số bé : 74 Số lớn : 259

-HS đọc bài tập

- HS-Lớp làm vào vở

-Sau đó HS khác nhận xét

Bài giải Tổng số phần bằng nhau là : 3+2 =5 (phần ) Kho thứ nhất chứa số thóc là:

125 :5 x3 = 75 (tấn ) Số thóc của kho thứ hai là :

125 -75 = 50( tấn) Đáp số : Kho1 : 75(tấn ) Kho 2 : 50(tấn )

+ HS vẽ sơ đồ

- HS làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ

Ngày đăng: 14/01/2016, 22:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm thi, sau đó giải thích. - Giáo án lớp 4 tuần 28 năm học 2014-2015
Bảng l àm thi, sau đó giải thích (Trang 1)
Bảng kết quả : - Giáo án lớp 4 tuần 28 năm học 2014-2015
Bảng k ết quả : (Trang 18)
Bảng so sánh . - Giáo án lớp 4 tuần 28 năm học 2014-2015
Bảng so sánh (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w