1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an lop 4tuan 3 CKTKN

31 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 tuần 3
Tác giả Đinh Phấn
Trường học Trường Tiểu học Huy Tân
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Huyện Hòa Bình
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 347 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS thực hiện theo yêu cầu.. Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang. Đời sống vật chất, tinh thần của người Lạc Việt:.  Hoạt động 3: Làm việc cả lớp[r]

Trang 1

TUẦN 3:

THỨ HAI NGÀY 30/8/2010Tiết 1: CHÀO CỜ.

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

- Tranh minh hoạ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

I KTBC(5p)

- Kiểm tra bài học thuộc lòng

Truyện cổ nước mình

- Nhận xét cho điểm

- Nội dung bài cũ

II Bài mới

1.Giới thiệu (1p

*Giới thiệu và ghi đầu bài

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a) Luyện đọc:(10p)

- Gọi 1 hs đọc toàn bài

- Đoạn 1: Từ đầu chia buồn với bạn

- Bạn Lương có biết bạn Hồng không ?

- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm

- Lương xúc động khi thấy cảnh ngộ

đáng thương của Hồng, muốn viết thư thăm hỏi và chia buồn với bạn

Trang 2

*) Lý do bạn Lương viết thư cho Hồng

- Y/c học sinh đọc phần mở đầu và kết thúc

- Những dòng mở đầu và kết thúc bài thơ có

trầm giọng khi đọc những câu văn nói về sự mất

mát, giọng khỏe khoắn khi đọc những câu động

viên.

- ( GV chép sẵn trên bảng phụ)

*Chú ý một số câu:

- Mình là Quách Tuấn Lương,/ học sinh

lớp 4B,/ Trường Tiểu học Cù Chính Lan,/

thị xã Hòa Bình.//

- Nhưng chắc là Hồng cũng tự hào về tấm

gương dũng cảm của ba/ xả thân cứu người

giữa dòng nước lũ.

- Mấy ngày nay,/ ở phường mình và khắp

thị xã đang có phong trào quyên góp/ ủng

hộ đồng bào khắc phục thiên tai.

III Củng cố:(1p)

* Liên hệ: Em đã bao giờ làm gì để giúp đỡ

những người có hoàn cảnh khó khăn chưa?

- Chắc là Hồng tự hào nước lũ Mình tin rằng theo gương ba nỗi đau này.

- HS đọc thầm những dòng mở đầu

và kết thúc bức thư

+ Mở đầu: Nêu rõ thời gian, địa điểm

viết thư, lời chào hỏi người nhận thư + Cuối thư: Ghi lời chúc, nhắn nhủ, cảm ơn sau đó người viết thư ký tên, ghi họ tên

- 2 hs nêu

*Nội dung: Tình cảm của người viết

thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn

Trang 3

- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu.

Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…

IV)CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

GV nhận xét, ghi điểm cho HS

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài – Ghi bảng.

triệu rồi đọc theo thứ tự từ trái sang phải.

GV ghi thêm vài số và cho HS đọc:

+ 834 000 000 : Tám trăm ba mươi tưtriệu

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS viết số: 342 157 413

- HS đọc số: Ba trăm bốn mươi hai

triệu, một trăm năm mươi bảy nghìn, bốn trăm mười ba.

- HS theo dõi và nhắc lại cách đọc

- HS đọc, nêu cách đọc

Trang 4

- GV Yêu cầu 1 HS đọc số cho các HS

khác lần lượt lên bảng viết số

- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài vào

vở

Bài 4: (Nếu còn thời gian)

Yêu cầu HS xem bảng sau đó trả lời các

+ Bảy triệu, ba trăm mười hai nghìn,

tám trăm ba mươi sáu.

+ Năm mươi bảy triệu, sáu trăm linh hai nghìn, năm trăm mười một.

+ Ba trăm năm mươi mốt triệu, sáu trăm nghìn, ba trăm linh bảy.

+ Chín trăm triệu, ba trăm bảy mươi nghìn, hai trăm.

+ Bốn trăm triệu, không trăm bảy mươi nghìn, một trăm chín mươi hai

- HS nhận xét, chữa bài

- HS nối tiếp lên viết số:

+ 10 250 214 + 213 564 888 + 400 036 105 + 700 000 231

- HS chữa bài vào vở

Tiểu học TH CS THPT

Số trường 14 316 9 873 2 140

Số HS 8350 191 6 612 099 2 616 207

Trang 5

+ Số trường Trung học cơ sở là bao

nhiêu?

+ Số học sinh Tiểu học là bao nhiêu?

+ Số giáo viên trung học là bao nhiêu?

- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm từng

- Số giáo viên trung học là 98 714 người.

- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:

+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K

II) Đồ dùng dạy - học

- Hình trang 12, 13 trong sách giáo khoa

- Các chữ viết trong hình tròn: Thịt bò, trứng, đậu hà lan, đậu phụ, thịt lợn, phomát, thịt gà, cá, đậu tương, tôm, dầu thực vật, bơ, mỡ lợn, lạc, vừng, dừa

- 4 tờ giấy A3 mỗi tờ có ghi: Chất đạm, chất béo, ở giữa 2 hình tròn

- Học sinh chuẩn bị bút màu

III) Các hoạt động dạy – học

A Ổn định 1’

B Kiểm tra bài cũ 3’

- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất

- Hát

- Học sinh trả lời:… là nguồn

Trang 6

bột đường có vai trò gì ?

- Kể tên các thức ăn hàng ngày các

em ăn ?

C Dạy bài mới 28’

1.Giới thiệu: Hằng ngày, cơ thể

chúng ta đòi hỏi phải cung cấp đủ lượng

thức ăn cần thiết Trong đó có những loại

thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo

Để tìm hiểu rõ vai trò của chúng…

Hoạt động 1 : Những thức ăn

nào có chứa nhiều chất đạm và chất

béo ?

Việc 1

- Cho học sinh hoạt động cặp đôi

- Quan sát hình trang 12, 13 sách giáo

khoa và thảo luận:

+ Những thức ăn nào chứa nhiều

chất đạm ? Những thức ăn nào chứa

nhiều chất béo ?

- Gọi học sinh nối niếp trả lời

- Nhận xét, bổ sung

Việc 2

Cho học sinh hoạt động cả lớp

? Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất

Hoạt động 2: Vai trò của thức ăn

có chứa nhiều chất đạm và chất béo.

? Khi ăn cơm với thịt, cá, em cảm

thấy như thế nào ?

? Khi ăn rau sào em cảm thấy như

thế nào ?

- Giải thích: Những thức ăn chứa

nhiều đạm và chất béo không những giúp

chúng ta ăn ngon miệng mà còn tham gia

vào việc giúp cơ thể của con người phát

triển

- Gọi 2-3 học sinh đọc mục bạn

cần biết sách giáo khoa trang 13

Kết luận: + Chất đạm giúp xây

dựng và đổi mới cơ thể: tạo ra những tế

cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể

và duy trì nhiệt độ của cơ thể

- Học sinh trả lời: cá, thịt, trứng,tôm, đậu,…

- Học sinh ghi đầu bài vào vở

- Thảo luận cặp đôi

- Làm việc theo yêu cầu

+ Các thức ăn chứa nhiều chấtđạm: Trứng, cua, đậu phụ, thịt lợn, cá,pho mát, gà…

+ Các thức ăn chứa nhiều chấtbéo: Dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc…

+ Cá, thịt lợn, thịt bò, tôm, cua,thịt gà, đậu phụ, ếch…

+ Dầu ăn, mỡ lợn, lạc rang, đỗtương…

Trang 7

bào mới làm cho cơ thể lớn lên, thay thế

những tế bào già bị huỷ hoại trong hoạt

động sống của con người

+ Chất béo rất giàu năng lượng

giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D,

E, K

Hoạt động 3 Trò chơi “Đi tìm

nguồn gốc của các loại thức ăn”

Việc 1 Hỏi học sinh:

? Thịt gà có nguồn gốc từ đâu ?

? Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu ?

- Để biết mỗi loại thức ăn thuộc

nhóm nào và có nguồn gốc từ đâu, cả lớp

thi xem nhóm nào biết chính xácđiều đó

Việc 2 Trò chơi cả lớp

- Chia 4 nhóm, phát đồ dùng

+ Giới thiệu giấy A3 và các chữ

trong hình tròn: Các em hãy dán tên các

loại thức ăn vào giấy, các loại thức ăn có

nguồn gốc động vật thì tô màu vàng, các

loại thức ăn có nguồn gốc thực vật thì tô

màu xanh, nhóm nào đúng, nhanh và đẹp

là thắng

Thời gian 7’

Việc 3 Tổng kết cuộc thi

- Yêu cầu các nhóm cầm bài trước

? Như vậy thức ăn có chứa nhiều

chất đạm, chất béo có nguồn gốc từ đâu?

Hoạt động kết thúc:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc mục bạn cần

biết

- Về nhà tìm hiểu xem những loại

thức ăn nào có chứa nhiều chất vi-ta-min,

chất khoáng, chất xơ

+ Từ động vật

+ Từ thực vật

- Chia 4 nhóm, nhận đồ dùng họctập, chuẩn bị bút màu

- Tiến hành hoạt động nhóm

- 4 nhóm cầm bút của mình quayxuống lớp

- Câu trả lời đúng là:

Thức ăn chứa nhiều chất đạm có

nguồn gốc thực vật: Đậu cô-ve, đẫuđũa, đậu phụ

Thức ăn chứa nhiều chất đạm có

nguồn gốc động vật: Thịt lợn, thịt bò,pho mát, thịt gà, cá, tôm

Thức ăn chứa nhiều chất béo có

nguồn gốc thực vật: Dầu ăn, lạc, vừng

Thức ăn chứa nhiều chất béo có

nguồn gốc động vật: Bơ, mỡ

+ Đều có nguồn gốc động vậthoặc thực vật

Trang 8

THỨ BA NGÀY 31/8/2010Tiết 1: TOÁN.

Đ12: LUYỆN TẬPIMỤC TIÊU

- Đọc, viết được các số đến lớp triệu

- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗisố

Bài 1, bài 2, bài 3 (a, b, c), bài 4 (a, b)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ ghi bài 1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

đ.số: a.850304 900 b.403 210715

- HS nêu yêu cầu

*Ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươinghìn năm trăm linh bảy

*Tám mươi năm triệu không trăm nghìnmột trăm hai mươi

*Tám triệu năm trăm nghìn sáu trămnăm mươi tám

.*Một trăm bảy tám triệu ba trăm haimươi nghìn không trăm linh năm

- HS nêu yêu cầu

Hs làm vở Đ/S:

a.613 000 000b.131 405 000c.512 326 103

Trang 9

Dặn hs chuẩn bị bài sau

- HS nêu yêu cầu

giá trị chữ số 5 5000 500 000 500

-Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU.

Bài 5 TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC I/MỤC TIÊU :

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức(ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục PII); bước đầu làmquen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3)

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: Giáo án , sgk , phiếu học tập

HS: Chuẩn bị bài chu đáo

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

I KTBC

- Gọi hs nêu ghi nhớ bài Dấu hai chấm

Nhận xét

II.Bài mới

1 Giới thiệu bài(1p)

* Giới thiệu và ghi đầu bài

2 Nhận xét (15p)

- Gọi hs đọc nhận xét

- Xác định từ đơn từ phức trong đoạn văn

? Thế nào là từ đơn lấy ví dụ minh hoạ ?

+ Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn VD: nhờ, bạn, lại, có, trí, nhiều,năm, liền, Hanh, là

+ Từ gồm nhiều tiếng là từ phức VD: giúp đỡ, học hành, học sinh + Tiếng dùng để tạo từ, có thểdùng một tiếng để tạo nên một từ

Trang 10

?Từ dùng để làm gì ?

* Đặt câu hỏi rút ra ghi nhớ sgk

Gọi hs đọc lại nhiều lần

3.Luyện tập

* Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1(7 p)

Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu

- Cho hs làm bài vào vở

- Gọi hs nêu bài làm của mình

- Nhận xét chữa bài

Bài 2(8p)

Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu

- Cho hs hoạt động nhóm đôi

- Gọi các nhóm báo cáo

- Nhận xét chữa bài

Bài 3(6p)

Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu

- Cho hs nêu miệng

+ Từ dùng để biểu thị sự vật, hoạtđộng, đặc điểm .(Biểu thị ýnghĩa) Cấu tạo câu

- Nhiều hs đọc ghi nhớ sgk

- 2 hs đọc yêu cầu bài tập +Làm bài cá nhân :

+Đáp án:

- Từ đơn: rất, vừa, lại

- Từ phức: công bằng, thông minh,

độ lượng, đa tình, đa mang

- 2 hs đọc + Hoạt động nhóm – báo cáo

+ đẫm : Áo bố đẫm mồ hôi

- 2 hs đọc yêu cầu bài tập +Làm bài cá nhân :

+ Nêu miệng + Nhận xét câu của bạn

- 2 hs nêu lại nội dung bài

- Kể được câu chuyện (nẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật,

có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu (theo gợi ý ở SGK)

- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể

HS khá, giỏi kể chuyện ngoài SGK

II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

Trang 11

- Giáo viên: Bảng lớp viết sẵn để bài có mục gợi ý 3.

- Học sinh: Sưu tầm các truyện nói về lòng nhân hậu.

III - PHƯƠNG PHÁP:

Giảng giải, phân tích, thảo luận, thực hành, luyện

IV - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC - CHỦ YẾU:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1) Ổn định tổ chức:

Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh

2) Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh kể lại chuyện thơ

“Nàng tiên ốc”

- GV nhận xét, cho điểm HS

3) Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Gọi HS giới thiệu những chuyện

đã chuẩn bị

GV: Mỗi em đã chuẩn bị một câu

chuyện mà đã được đọc, được nghe

ở đâu đó về lòng nhân hậu, tình

cảm yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau

giữa người với người Tiết kể

chuỵên hom nay chúng ta cùng thi

xem bạn nào có câu chuyện hay

nhất ? Bạn nào kể hay nhất ?

b) GV kể chuyện:

*Hướng dẫn HS hiểu y/c của đề

bài.

-Y/c 1 HS đọc đề bài GV gạch dưới

những chữ sau trong bài để giúp HS

xác định đúng yêu cầu, tránh kể lạc

đề: Kể lại câu chuyện em đã được

nghe, được đọc về lòng nhân hậu

- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc phần

gợi ý

Hỏi: +Lòng nhân hậu được biểu

hiện như thế nào? Lấy ví dụ

- Cảm thông, sẵn sàng chia sẻ với mọi người

có hoàn cảnh khó khăn

Trang 12

+ Em đọc câu chuyện của mình ở

đâu?

- GV động viên, khen ngợi HS

-Y/c HS đọc kĩ phần 3, mẫu GV ghi

nhanh các tiêu chí đánh giá trên

bảng

+ Nội dung câu chuyện đúng chủ

đề: 4 điểm

+ Câu chuyện ngoài SGK (1 điểm)

+ Nêu đúng ý nghĩa của câu chuyện

(1 điểm)

+ Trả lời được câu hỏi của các bạn

hoặc đặt được câu hỏi cho bạn (1

- Gợi ý cho hs các câu hỏi:

+ Bạn thích chi tiết nào trong câu

+ Qua câu chuyện, bạn muốn nói

với mọi người điều gì?

Trang 13

- Dặn hs về nhà kể lại câu chuyện

mà em nghe các bạn kể cho người

- Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản

- Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền,đấu vật,

HS khá giỏi:

- Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: Nô tì, Lạc dân, Lạc tướng, Lạc hầu,…

- Biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay: đuathuyền, đấu vật,…

- Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống

II) ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- GV : Hình trong SGK, phiếu học tập, lược đồ Bắc Bộ và Trung Bộ

- HS : Sách vở môn học, hình ảnh một số dân tộc ở một số vùng

III)PHƯƠNG PHÁP:

Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…

IV) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1.Kiểm tra bài cũ :

GV gọi HS nêu bài học

- Nêu cách chỉ bản đồ

2.Dạy bài mới :

a.Giới thiệu bài – Ghi bảng

b.Tìm hiểu bài:

1 Thời gian ra đời của nước Văn Lang:

 Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp

- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Trung Bộ,

yêu cầu HS quan sát, thảo luận, đọc SGK

và trả lời câu hỏi:

+ Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt

có tên là gì?

+ Nước Văn Lang ra đời avof khoảng

thời gian nào?

+ Yêu cầu HS lên xác định trên trục thời

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS quan sát lược đồ, đọc sách và trảlời câu hỏi

- Là nhà nước Văng Lang

- Nước Văn Lang ra đời vào khoảng 700năm TCN

- HS theo dõi, lắng nghe

Trang 14

+Hãy chỉ trên lược đồ khu vực hình

thành của nước Văn Lang!

- GV nhận xét, kết luận và ghi bảng

2 Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang.

 Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu Hs đọc SGK, suy nghĩ và điền

tên vào các tầng lớp trong xã hội Văn

Lang vào sơ đồ sau:

- GV vẽ sơ đồ lên bảng, cho hS lên điền

+ Tầng lớp kém nhất trong xã hội Văn

Lang là tầng lớp nào, họ làm gì trong xã

- GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS

HS trao đổi và thảo luận theo nhóm, cửđại diện nhóm lên trình bày

- Nước Văn Lang được hình thành ở khuvực Sông Hồng, sông Cả, sông Mã.-1,2 HS lên chỉ, cả lớp theo dõi , nhậnxét

- HS thảo luận và điền vào sơ đồ

- HS trình bày trước lớp

- Xã hội Văn Lang có 4 tầng lớp đó làcác Vua Hùng, các Lạc tướng, Lạc hầu,Lạc dân và Nô tì

- Người đứng đầu trong Nhà nước vănLang là Vua, gọi là Hùng Vương

- Là các Lạc tướng, Lạc hầu, họ giúpvua Hùng cai quản đất nước

- Người dân thường trong xã hội VănLang gọi là Lạc dân

- Tầng lớp kém nhất trong xã hội VănLang là tầng lớp nô tì, họ là người hầu

hạ trong các gia đình người giàu phongkiến

- HS quan sát và nêu

- HS làm bài vào phiếu theo nhóm

Vua HùngLạc tướng, Lạc hầu

Lạc dân

Nô tì

Trang 15

- Hãy kể tên một số câu chuyện cổ tích,

truyền thuyết nói về các phong tục của

- Nhắc Hs về học bài và trả lời các câu

hỏi cuối bài

- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị

bài học sau : Nước Âu Lạc”

- HS lắng nghe

- HS kể: “Sự tích bánh trưng, bánh dầy”nói về việc làm bánh trong ngày Tết

- Sự tích “Mai An Tiêm” nói về việctrồng dưa hấu của người Lạc Việt

- Sự tích “ Trầu cau” nói về tục ăn trầu

- HS nhắc lại

- Lắng nghe Ghi nhớ

===================================

THỨ TƯ NGÀY 31/8/2010Tiết 1: TẬP ĐỌC.

Bài 6 NGƯỜI ĂN XIN

III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.

A- Kiểm tra bài cũ:(5p)

1 Đọc bài “Thư thăm bạn” và trả lời câu hỏi:

Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng nhằm

mục đích gì?

2 Nêu tác dụng của những mở đầu và kết

thúc bức thư qua bài đọc

- GV nhận xét, cho điểm

B- Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1p)

- GV đưa tranh, giới thiệu bài

- 1 HS lên bảng đọc, trả lời

- 1 HS trả lời

- HS nhận xét

Trang 16

- Truyện “ Người ăn xin” của nhà văn Nga

Tuốc - ghê - Nhép cho chúng ta biếtđược

điều gì? Các em hãy đọc truyện để tìm hiểu ý

nghĩa sâu xa của câu chuyện qua bài học

hôm nay

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:(10p)

- Gọi 1 hs đọc toàn bài

- Y/c học sinh đọc nối tiếp đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu cầu xin cứu giúp

+ Đoạn 2: Tôi lục lọi không có gì cho ông

- Hành động và lời nói ân cần của cậu bé

chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn

xin như thế nào?

*) Cậu bé thương xót ông lão ăn xin muốn

giúp đỡ ông.

* Đoạn 3:

- Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông

lão lại nói “ Như vậy là cháu đã cho lão rồi”

Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?

- Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng cảm

thấy nhận được chút gì từ ông Theo em, cậu

bé đã nhận được gì ở ông lão ăn xin?

*) Ông lão ăn xin biết ơn, đồng cảm với

cậu bé

ND: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu

biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất

hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

- Ghi đầu bài

- Ông lão lọm khọm, đôi mắt đỏ

đọc, giàn giụa, nước mắt, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi, bàn tay xưng húp, bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu xin.

- HS đọc đoạn 2

- Chứng tỏ cậu chân thành thương

xót ông lão, muốn giúp đỡ ông lão

- 1 HS đọc đoạn còn lại

- Cậu bé không có cái gì cho ông

lão nhưng ông nhận được tình thương, sự thông cảm của cậu bé.

- Cả lớp trao đổi

- Nhận được lòng biết ơn, sự đồng

cảm của ông lão.

- HS nêu câu hỏi phụ

Ngày đăng: 28/04/2021, 14:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w