1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an lop 4Tuan 12

11 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 30,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gäi häc sinh ®äc yªu cÇu vµ néi dung.[r]

Trang 1

Tuần 12

Chủ điểm “ Có chí thì nên ” Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2009

Tập đọc Tiết 23: “ vua tàu thuỷ” bạch thái bởi.

I Mục tiêu

* Biết đọc với giọng chậm rãi; bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

* Hiểu ND: Ca ngợi Bạch Thái Bởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực

và ý chí vợt lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tổi lừng lẫy.( trả lời đợc câu hỏi 1,2,4 trong SGK); học sinh khá giỏi trả lời đợc câu hỏi 3 (SGK)

II Đồ dùng dạy - học

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc

- HS: Sách vở môn học

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc bài: “Có chí thì nên” và

trả lời câu hỏi

- GV nhận xét - ghi điểm cho HS

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài - Ghi bảng

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS khá đọc bài

(?) Bài chia làm mấy đoạn?

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn

- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

kết hợp nêu chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV hớng dẫn cách đọc bài

- Đọc mẫu toàn bài

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1-2 và trả lời câu

hỏi:

(?) Bạch Thái Bởi xuất thân nh thế nào?

(?) Trớc khi chạy tàu thuỷ, Bạch Thái Bởi

đã làm những công việc gì?

*Hiệu cầm đồ: Hiệu giữ đồ của ngời cần

vay tiền, có lãi theo quy định

(?) Những chi tiết nào chứng tỏ ông là

một ngời rất có chí?

*Nản chí: lùi bớc trớc những khó khăn,

không chịu làm…

(?) Qua các chi tiết trên cho ta thấy Bạch

Thái Bởi là ngời nh thế nào?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và

trả lời câu hỏi:

(?) Bạch Thái Bởi mở công ty vào thời

điểm nào?

(?) Bạch Thái Bởi đã làm gì để cạch tranh

với chủ tàu ngời nớc ngoài?

- HS thực hiện yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

- Nhắc lại đầu bài

- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS chia và đánh dấu đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, nêu chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Bạch Thái Bởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ gánh quầy hàng rong Sau đợc nhà họ Bạch nhân làm con nuôi và cho ăn học

+ Năm 21 tuổi ông làm th ký cho một hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô,

mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ

+ Nghe + Có lúc mất trắng tay nhng bởi không nản chí

+ Nghe

*Bạch Thái Bởi là ngời có chí.

- HS đọc bài, cả lớp theo dõi và trả lời câu hỏi

+ Vào lúc những con tàu của ngời Hoa đã độc chiếm các đờng sông miền Bắc

+ Bạch Thái Bởi đã cho ngời đến các

Trang 2

(?) Thành công của Bạch Thái Bởi trong

cuộc cạnh tranh ngang sức, ngang tài với

chủ tàu ngời nớc ngoài là gì?

(?) Em hiểu thế nào là: “Một bậc anh

hùng kinh tế”?

(?) Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bởi

thành công?

*Tự hào: vui sớng, hãnh diện với mọi

ng-ời…

(?) Em hiều: “Ngời cùng thời” là gì?

(?) Qua cách làm ăn của Bạch Thái Bởi

nói lên điều gì?

*Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi HS đoạn nối tiếp đoạn , cả bài

- GV hớng dẫn HS luyện đọc một đoạn

trong bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

(?) Bài văn cho ta biết điều gì?

- GV ghi nội dung lên bảng

- GV nhận xét chung

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau:

“Vẽ trứng”

* Chú ý: Với HS hoà nhập ko yêu cầu

đọc diễn cảm

bến tàu diễn thuyết Trên mỗi chiếc tàu ông cho dán dòng chữ “Ngời ta thì

đi tàu ta”

+ Khách đi tàu của ông càng ngày càng đông, nhiều chủ tàu ngời Hoa, ngời Pháp phải bán lại tàu cho ông Rồi ông mua xởng sửa chữa tàu, kỹ s giỏi trông nom

+ Là những ngời dành đợc thắng lợi lớn trong kinh doanh Là những ngời chiến thắng trên thơng trờng…

+ Nhờ ý chí nghị lực, có chí trong kinh doanh Ông đã biết khơi dậy lòng tự hào của hành khách ngời Việt Nam, ủng hộ chủ tàu Việt Nam, giúp kinh tế Việt Nam phát triển

+ Ngời cùng thời: là ngời cùng sống, cùng thời đại với ông

*Thành công của Bạch Thái Bởi

- 4 HS đọc bài nối tiếp theo đoạn, cả lớp theo dõi cách đọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

*Ca ngợi Bạch Thái Bởi giàu nghị lực, có ý chí vơn lên và đã trở thành Vua tàu thuỷ

- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

*********************************

Chính tả

Tiết 12: Ngời chiến sĩ giàu nghị lực (Nghe-viết)

I Mục tiêu

- Nghe, viết đúng bài chính tả; trình bày đẹp và viết đúng đoạn văn

- Làm đúng bài tập chính tả 2a

II Đồ dùng dạy - học

* Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a (hoặc 2b)

* Học sinh: Sách vở môn học.

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 hs lên bảng viết bài: trăng trắng,

chúm chím, chiền chiện thuỷ chung,

trung hiếu

- GV n/xét chữ viết của hs

2 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV ghi đầu bài lên bảng

b) HD nghe, viết chính tả:

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:

- Gọi hs đọc đoạn văn trong sgk

(?) Đoạn văn viết về ai?

(?) Câu chuyện về Lê Duy ứng kể về

- 3 HS lên bảng viết bài

- Hs ghi đầu bài vào vở

- H/s đọc, cả lớp theo dõi

+ Đoạn văn viết về hoạ sỹ Lê Duy ứng + Duy ứng đã vẽ bức chân dung Bác

Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt bị thơng

Trang 3

chuyện gì cảm động?

* HD viết từ khó:

- Y/c hs tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết

và tự luyện viết

* Viết chính tả:

- GV đọc cho hs viết bài

- Đọc cho h/s soát lỗi

* Chấm chữa bài:

- GV thu chấm bài, nxét

c) HD làm bài tập:

Bài 2a:

- Gọi hs đọc y/c

- Y/c các tổ lên thi tiếp sức, mỗi h/s chỉ

điền vào 1 ô trống

- GV cùng 2 hs làm trọng tài chỉ từng

chữ cho hs khác nxét đúng/sai

- GV nxét, kết luận lời giải đúng

- Gọi hs đọc truyện: “Ng Ông dời núi”

3 Củng cố - dặn dò:

(?) Khi viết những danh từ riêng ta cần

viết nh thế nào?

- GV nxét giờ học, chuẩn bị bài sau

của mình

- Hs viết đúng: Sài Gòn, Lê Duy ứng,

30 triển lãm, 5 giải thởng

- H/s viết bài vào vở

- Soát lỗi

- H/s đọc, cả lớp theo dõi

- Các nhóm thi tiếp sức

- Chữa bài

- Hs chữa bài (nếu sai)

Trung Quốc, chín mời tuổi, trái

núi chắn ngang, chê cời, chết, cháu chắt, truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi

- 2 hs đọc

+ Viết hoa những danh từ riêng

- Ghi nhớ

]]

******************************************************************

Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2009

Luyện từ và câu Tiết 23: mở rộng vốn từ: ý chí - nghị lực

I Mục tiêu

- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực

của con ngời, bớc đầu biết xếp các từ Hán Việt ( có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1), hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2) ; điền đúng một số từ ( nói về ý chí, nghị lực)

vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4)

II Đồ dùng dạy - học

- Giáo viên: Giấy khổ to và bút dạ, viết sẵn nội dung BT1+3

- Học sinh: Sách vở, đồ dùng phục vụ môn học

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em trả lời câu hỏi liên quan đến

bài trớc

- GV nxét và ghi điểm cho hs

2 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV ghi đầu bài lên

bảng

b) HD làm bài tập:

Bài tập 1:

- Y/c hs đọc đề bài

- Hớng dẫn HS làm bài tập theo nhóm đôi

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, chữa bài

Bài tập 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu và HD HS

làm bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

- Hs lên bảng làm bài

- Hs ghi đầu bài vào vở

- Hs đọc to, cả lớp theo dõi

- Cả lớp thảo luận và làm bài tập

- Trình bày bài làm của nhóm

- Nhận xét, sửa sai

- Nêu yêu cầu và làm bài tập

- HS làm bài

Trang 4

- Gọi HS phát biểu

- GV nhân xét, kết luận

Bài tập 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét, sửa sai

Bài tập 4:

- Gọi HS đọc đề bài

- Gọi HS nêu yêu cầu và HD làm bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS phát biểu

- Nhận xét, bổ sung

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học, củng cố lại bài

- Về học và làm lại bài tập trên Chuẩn bị

bài sau

* Chú ý: Với HS hoà nhập không yc làm

bài 4

- 1 số HS phát biểu

- Nhận xét, chữa bài

- Nêu yêu cầu và làm bài tập

- HS làm bài

- 1 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét, sửa sai

- HS đọc đề bài

- Nêu yêu cầu

- HS làm bài

- Nêu theo ý hiểu của mình

- Nhận xét, sửa sai

- Ghi nhớ và thực hiện

******************************************************************

Thứ năm ngày 12 tháng 11 năm 2009

Kể chuyện Tiết 12: Kể chuyện đã nghe - đã đọc

I Mục đích - yêu cầu

- Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể lại đợc câu chuyện ( mẩu chuyện, đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc nói về một ngời có nghị lực, có ý chí vơn lên trong cuộc sống

- Hiểu câu chuyện và nêu đợc nội dung chính của chuyện

II Đồ dùng dạy - học

- Một số truyện viết về ngời có nghị lực, truyện cổ tích ngụ ngôn, truyện danh nhân

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KTBC.

- Gọi H kể lại câu chuyện: Bàn chân kì

diệu

? Em học đợc điều gì ở Nguyễn Ngọc

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài- ghi tên bài lên bảng

*HD H kể chuyện

a- HD H tìm hiểu y/c của đề bài

- G ghi đề bài lên bảng

- G gạch dới những y/c của đề bài

- Giúp H xác định đúng y/c của đề bài

- Gọi 4 HS nối tiêp đọc 4 gợi ý

? Tìm trong sách báo những truyện

t-ơng tự các truyện đã học

- Em có thể kể những chuyện trong

SGK Nếu kc ngoài sgk, các em sẽ đợc

cộng thêm điểm

- Tổ chức cho HS luyện kể chuyện

theo nhóm 4 và trao đổi ý nghĩa câu

chuyện

- HS thực hiên yc

- Nêu lại tên bài

- H/s đọc đề bài

- HS theo dõi

- Bốn H nối tiếp đọc các gợi ý: 1-2-3-4 (Nhớ lại những truỵên em đọc đã đọc về một ngời có nghị lực-tìm trong sách báo)

- HS nêu

- Nghe

- HS luyện kể chuyện theo nhóm 4 và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện các nhóm thi kể

- Mỗi H kể xong phải nói rõ ý nghĩa của câu chuyện, hoặc đối thoại với bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện

Trang 5

- G dán dàn ý kc và tiêu chuẩn đánh

giá bài kc lên bảng và nhắc H

- Gọi đại diện các nhóm thi kể

- Nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc

3 Củng cố dặn dò.

- Nhận xét tiết học, khuyến khích H về

nhà học kể lại câu chuyện

- Cb bài kc sau

- H nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc

- Về tập kể lại, chuẩn bị cho bài sau

***************************************

Tập đọc Tiết 24: Vẽ Trứng

I Mục tiêu

- Đọc lu loát toàn bài, đọc đúng tên riêng nớc ngoài ( Lê-ô-lác-đô-đa Vin-xi,

Vê-rô-ki-ô); bớc đầu đọc diễn cảm đợc lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân

cần)

- Hiểu ND: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-lác-đô-đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài ( trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy - học

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc

- HS: Sách vở môn học

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc bài: “Vua tàu thuỷ”

Bạch Thái Bởi và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét - ghi điểm cho HS

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

*Luyện đọc:

- Gọi 1 HS khá đọc bài

(?) Bài chia làm mấy đoạn?

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn

- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS

- Y/cầu đọc nối tiếp đoạn lần 2, nêu chú

giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Hớng dẫn cách đọc bài - Đọc mẫu toàn

bài

*Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu

hỏi:

(?) Sở thích của Lê-ô-lác-đô-đa-vin-xi

khi nhỏ là gì?

(?) Vì sao những ngày đầu học vẽ cậu bé

Lê-ô-lác-đô cảm thấy chán ngán?

(?) Tại sao thầy Vê-rô-ki-ô lại cho rằng

vẽ trứng lại không dễ?

(?) Theo em thì thầy Vê-rô-ki-ô cho trò

vẽ trứng để làm gì?

Kiệt xuất: ngời tài giỏi nhất.

(?) Đoạn 1 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH:

(?) Lê-ô-lác-đô-đa-vin-xi thành đạt nh

thế nào?

- HS thực hiện yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS đánh dấu từng đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Sở thích của Lê-ô-lác-đô-đa-vin-xi khi nhỏ là rất thích vẽ

+ Vì suốt mấy ngày cậu chỉ vẽ trứng,

vẽ hết quả này đến quả khác

+ Vì theo thầy, trong hàng nghìn quả trứng không có lấy hai quả giống nhau Mỗi quả trứng đều có nét riêng

mà phải khổ công mới vẽ đợc

+ Thầy cho trò vẽ trứng vì thầy muốn

để trò biết cách quan sát sự vật một cách cụ thể, tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy

vẽ chính xác

*Lê-ô-lác-đô khổ công vẽ trứng theo lời khuyên trân thành của thầy Vê-rô-ki-ô.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi + Lê-ô-lác-đô-đa-vin-xi trở thành danh

Trang 6

Kiệt xuất: ngời tài giỏi nhất

Tự hào: hãnh diện vì ông

(?) Theo em những nguyên nhân nào

khiến cho Lê- ô- lác- đô- đa- vin- xi trở

thành danh hoạ nổi tiếng?

(?) Nội dung đoạn 2 là gì?

(?) Theo em nhờ đâu mà ông trở nên

thành đạt nh vậy?

*Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp cả bài

- GV h/dẫn HS luyện đọc một đoạn

trong bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

(?) Bài văn cho ta biết điều gì?

- GV ghi nội dung lên bảng

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về đọc bài và chuẩn bị bài sau: “Ngời

tìm đờng lên các vì sao”

hoạ kiệt xuất, các tác phẩm của ông

đ-ợc trng bày ở nhiều bảo tàng lớn trên thế giới, là niềm tự hào của toàn nhân loại Ông còn là nhà điêu khắc, kiến trúc s, kỹ s, nhà bác học lớn của thời

đại phục hng

+ Ông trở thành danh hoạ nổi tiếng nhờ:

- Ông ham thích vẽ và có tài bẩm sinh

- Ông có ngời thầy giỏi tận tình dạy bảo

- Ông khổ luyện, miệt mài nhiều năm tập

- Ông có ý chí quyết tâm học vẽ

*Sự thành công của Lê-ô-lác-đô-đa-vin-xi.

+ Nhờ sự khổ công rèn luyện của ông

- HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cách

đọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

* ý nghĩa:

Bài văn ca ngợi sự sự khổ công rèn luyện của Lê-ô-lác-đô-đa-vin-xi nhờ

đó ông đã trở thành danh hoạ nổi tiéng.

- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

***********************************

Thứ sáu ngày 13 tháng 11 năm 2009

Tập làm văn Tiết 23: Kết bài trong bài văn kể chuyện.

I Mục tiêu

- Nhận biết đợc hai cách kết bài ( kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng) trong bài văn kể chuyện

- Bớc đầu viết đợc đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng

II Đồ dùng dạy - học

- Giáo viên: Bảng phụ viết bài “Ông trạng thả diều” theo hớng mở rộng và không mở rộng

- Học sinh: Sách vở môn học

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 h/s làm mở bài gián tiếp: Hai bàn

tay

- GV nxét, cho điểm hs

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: GV ghi đầu bài lên

bảng

b Tìm hiểu bài:

- Hs lên bảng thực hiện y/c

- Ghi đầu bài vào vở - nhắc lại đầu bài

- Hs nối tiếp đọc truyện

Trang 7

*Nhận xét:

Bài tập 1, 2:

- Gọi 2 hs nối tiếp đọc truyện: Ông trạng

thả diều

- Y/c hs thảo luận và tìm ra đó là cách

kết bài theo cách nào? Vì sao em biết?

- Gọi 1 số HS trả lời

- GV nxét chung, kết luận lời giải đúng

Bài tập 3:

- Gọi hs đọc y/c và nội dung

- Y/c hs thảo luận và trả lời

- Gọi HS phát biểu

- GV nhận xét, kết luận

Bài tập 4:

- Gọi hs đọc y/c, Gv treo bảng phụ viết

sẵn 2 đoạn kết bài cho hs so sánh

- Y/c hs phát biểu

- GV nxét, kết luận lời giải đúng

(?) Thế nào là kết bài mở rộng và kết bài

không mở rộng?

Ghi nhớ:

- Gọi hs đọc ghi nhớ

* Luyện tập:

Bài tập 1: Gọi hs đọc y/c và nội dung.

- Y/c hs thảo luận và tìm ra đó là cách

kết bài theo cách nào? vì sao em biết?

- Gọi 1 số nhóm trả lời

- GV nxét chung, kết luận lời giải đúng

Bài tập 2: Gọi hs đọc y/c và nội dung.

- Y/c hs tự làm bài

- Gọi hs trả lời

- GV n/xét, kết luận lời giải đúng

Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c và tự làm bài.

- Gọi hs đọc bài, gv sửa lỗi dùng từ, lỗi

ngữ pháp cho từng hs

- GV nxét, chữa bài

3 Củng cố - dặn dò:

(?) Có những cách kết bài nào? Em hãy

kể lại một cách kết bài mở rộng, không

mở rộng

- Nhận xét tiết học

- Dặn hs về nhà làm bài tập trong vở bài

tập

- HS làm việc

- 1 số HS trả lời

- Hs đọc to, cả lớp theo dõi

- Thảo luận và trả lời:

- Hs trả lời

- Lắng nghe

- 2 HS đọc

- Hs trả lời theo ý hiểu

- HS trả lời

- H/s đọc ghi nhớ

- H/s đọc, cả lớp theo dõi

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- 1 số nhóm trả lời

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- H/s đọc, cả lớp theo dõi

- HS làm bài

- HS vừa đọc đoạn kết bài vừa nói kết bài theo cách nào

- Lắng nghe

- H/s đọc đề bài và tự làm bài

- Đọc bài làm của mình

- Nhận xét bài của bạn

- Lắng nghe

- HS trả lời

- Ghi nhớ

******************************************

Luyện từ và câu

Tiết 24: Tính từ (Tiếp theo)

I Mục tiêu

- Nắm đợc một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất

- Nhận biết đợc từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất; bớc đầu tìm

đợc một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt câu với các từ tìm đợc

II Đồ dùng dạy - học

- Bảng lớp viết sẵn 6 câu của BT 1,2 phần nhận xét

- Bảng phụ viết BT1 phần luyện tập

- Từ điển

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

Trang 8

- Yêu cầu đặt 2 câu với 2 từ nói về ý chí,

nghị lực của con ngời

- Nhận xét và cho điểm

2 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài- ghi tên bài lên bảng

b Tìm hiểu ví dụ

Bài 1

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu trao đổi và trả lời câu hỏi

- Gọi học sinh phát biểu

- Nhận xét, bổ sung

(?) Em có nhậm xét gì về các từ chỉ đặc

điểm của tờ giấy ?

Bài 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu trao đổi và trả lời câu hỏi

- Gọi phát biểu

(?) Có những cách nào thể hiện mức độ

của dặc điểm, tín

c Ghi nhớ

- Yêu cầu lấy ví dụ về các cách thể hiện

d Luyện tập

Bài 1

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu học sinh tự làm

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

- Gọi đọc lại đoạn văn

Bài 2

- Gọi đọc yêu cầu và nội dụng

- Yêu cầu trao đổi và tìm từ

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- GV nhận xét, sửa sai

- Học sinh đặt câu

- Nhận xét

- Theo dõi

- Học sinh đọc

- Nhóm 4 học sinh thảo luận để tìm câu trả lời

- HS phát biểu

- HSTL

- Học sinh đọc

- H/s cùng bàn trao đổi, th/luận và trả lời câu hỏi

- HS phát biểu

- Trả lời

- Học sinh đọc ghi nhớ

- Tim tím, tím biếc, tất tím, đỏ quá, cao nhất, cao hơn, to hơn,

- Học sinh đọc

- Dùng phấn màu gạch chân những từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm tính chất Lớp làm vào nháp hoặc vở bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét

- Học sinh đọc thành tiếng

- Trao đổi tim từ, ghi vào phiếu

- 2 nhóm dán phiếu và đọc từ vừa tìm

Bài 3

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu đặt câu và đọc

3 Củng cố - dặn dò

(?) Thế nào là tính từ?

- Nhận xét tiết học

- Về viết lại 20 từ vừa tìm đợc và chuẩn

bị bài sau

- Đọc yêu cầu

- HS làm bài và đọc bài làm của mình

- Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm tính chất sủa sự vật, hiện tợng trạng thái,…

****************************************

Thứ sáu ngày 13 tháng 11 năm 2009

Tập làm văn

Tiết 24: Kể chuyện (kiểm tra viết)

I Mục tiêu

- Viết đợc bài văn kể chuyện đúng yêu cầu đề bài

II Đồ dùng dạy - học

- Giáo viên: Giáo án, sgk, bảng lớp viết dàn ý vắn tắt của bài văn kể chuyện

- Học sinh: Sách vở môn học

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài: GV ghi đầu bài lên

bảng

a Kể một câu chuyện em đã đợc nghe

hoặc đợc đọc về một ngời có tấm lòng

nhân hậu.

- HS đọc đề, lựa chọn và tìm đề mình

sẽ làm

Trang 9

b Kể lại câu chuyện nỗi dằn vặt của

An-đrây-ca bằng lời của cậu bé An-

đrây-ca.

c Kể lại câu chuyện: Vua tàu thuỷ“ ”

Bạc Thái Bởi bằng lời của một chủ tàu

ngời Pháp hoặc ngời Hoa.

2 Thực hành viết bài:

- Y/c hs đọc kỹ đề và lựa chọn đề

- Y/c cả lớp viết bài

- GV quan sát, nhắc nhở và giúp đỡ

những em gặp khó

*Gọi 1, 2 em nêu các bớc khi thực hiện

viết bài văn kể chuyện

* Thu bài, chấm

- GV nxét chung một số bài có cố gắng,

tuyên dơng, khen ngợi và động viên hs

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn hs về nhà ôn bài

- Hs đọc đề bài, và lựa chọn đề

- Cả lớp viết bài vào vở

- Hs nhắc lại, cả lớp theo dõi

- Hs lắng nghe

- Ghi nhớ

******************************************

Lịch sử

Tiết 12 : chùa thời lý

I Mục đích yêu cầu:

Biết đợc những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý

+ Nhiều nhà vua Lý theo đạo Phật

+ Thời Lý, chùa đợc xây dựng ở nhiều nơi

+ Nhiều nhà s đợc giữ cơng vị quan trọng trong triều đình

II đồ dùng dạy - học

- Bản đồ hành chính Việt Nam

III Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KTBC:

(?) Lý Thái Tổ suy nghĩ nh thế nào mà

quyết định dời đô từ Hoa L ra Đại La?

- G nhận xét

2 Bài mới.

- Giới thiệu “Ghi đầu bài lên bảng”

1-Đạo phật khuyên làm điều thiện tránh

điều ác.

*Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp

(?) Đạo phật du nhập vào nớc ta từ bao

giờ và có giáo lý nh thế nào?

(?) Vì sao nhân dân ta tiếp thu đạo phật?

- G tổng kết nội dung

2-Sự phát triển của đạo phật dới thời Lý

*Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

(?) Những sự việc nào cho thấy dới thời

Lýđạo phật rất phát triển?

(?) Chùa gắn với sinh hoạt văn hoá của

nhân dân ta nh thế nào?

- G chốt lại

- HS TL

- Ghi đầu bài và nhắc lại

- H đọc đoạn từ đạo phật-> rất thịnh đạt + Đạo phật du nhập vào nớc ta rất sớm,

đạo phật khuyên ngời ta phải biết yêu

th-ơng đồng loại phải biết nhờng nhịn nhau giúp đỡ ngời gặp khó khăn không đợc

đối sử tàn ác với loài vật + Vì giáo lý của đạo phật phù hợp với lối sống và cách nghĩ của ND ta nên sớm

đ-ợc ND ta tiếp nhận và tin theo

- H đọc SGK và thảo luận nhóm 4 theo

ND sau:

+ Đạo phật đợc truyền bá rộng rảitong cả nớc, nhân dân theo đạo phật rất đông, nhiều nhà s đợc giữ chức vụ quan trọng trong triều đình

+ Chùa mọc lên khắp nơi, năm 1031 triều đình đã bỏ tiền xây dựng 950 ngôi chùa, nhân dân cũng đóng góp tiền xây chùa

+ Chùa là nơi tu hành của các nhà s là

Trang 10

3-Tìm hiểu một số ngôi chùa thời Lý

*Hoạt động 3: Hoạt động nhóm

- Tổ chức cho H trình bày trớc lớp

- G nhận xét

3 Củng cố - dặn dò

- Nêu sự khác biệt giữa đình và chùa

- Về nhà học bài - CB bài sau

nơi tế lễ của đạo phật nhng cũng là trung tâm văn hoá của các làng xã, nhân dân

đến chùa để lễ phật, hội họp vui chơi

- Các nhóm thảo luận và trình bày

+ Đại diện các nhóm trình bày ND thảo luận

Tố chức trng bày tr/ảnh, tài liệu về các ngôi chùa thời Lý mà nhóm mình su tầm

đợc

- Các nhóm thuyết trình về các t liệucủa mình hoặc mô tả một ngôi chùa(Chùa Một Cột)

- H nhận xét

- HSTL

- Về học bài và chuẩn bị cho tiết sau

***************************************

Địa lý

Tiết 11: ĐồNG BằNG BắC Bộ

I MụC TIÊU

- Trình bày một số đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ (hình dạng, sự hình thành,

địa lý, sông ngòi) vai trò của hệ thống đê ven sông

- Nhận biết đợc vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lợc đồ) tự nhiên Việt Nam

- Chỉ một số sông chính trên bản đồ ( lợc đồ): sông Hồng, sông Thái Bình

II Đồ DùNG DạY HọC

- Bản đồ địa lí TN Việt Nam

- Tranh ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê ven sông

III CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài mới:

- Giới thiệu: GV giới thiệu chủ đề mới

a-Đồng bằng lớn ở Miền Bắc

*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.

- Chỉ vị trí của ĐB Bắc Bộ trên bản đồ địa

lý VN

- G gọi H lên bảng chỉ vị trí của đồng

bằng Bắc Bộ trên bản đồ

- G chỉ bản đồ và nói cho H biết đồng

bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác với

đỉnh là Việt Trì, canh đáy là đờng bờ

biển

*Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.

Bớc 1:

(?) Đồng bằng BB do phù sa sông nào bồi

đắp?

(?) Đồng bằng có diện tích lớn thứ mấy

trong các đồng bằng ở nớc ta?

(?) Địa hình của đồng bằng có đặc điểm

gì?

Bớc 2:- Gọi HS trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung

b-Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ.

- Nhắc lại đầu bài

- HS dựa vào kí hiệu tìm vị trí đồng bằng Bắc Bộ ở lợc đồ sgk

- H lên bảng chỉ

- H nhận xét

- H dựa vào ảnh ĐB, kênh chữ trả lời câu hỏi

+ Do phù sa của hai con sông: sông Hồng và sông Thái Bình

+ Đứng thứ hai sau đồng bằng Nam Bộ

+ Địa hình khá bằng phẳng, sông chảy ở đồng bằng thờng uốn lợn quanh co, những nơi có mầu sẫm hơn

là làng mạc của ngời dân

- H trình bày kết quả làm việc

- H chỉ trên bản đồ địa lý TN VN vị trí giới hạn

- H mô tả lại vị trí đặc điểm của ĐB Bắc Bộ

- H đọc câu hỏi yêu cầu của phần 2

Ngày đăng: 15/04/2021, 21:38

w