Mời quý thầy cô cùng các em học sinh tham khảo Giáo án lớp 4 năm 2014 - Tuần 5 để nắm được hệ thống chương trình học cũng như cách thiết kế giáo án phục vụ cho việc giảng dạy và học tập của thầy cô cũng như các bạn học sinh lớp 4 đạt hiệu quả.
Trang 1TUẦN 5: Ngày soạn: 20/ 9 / 2014
Ngày dạy: Thứ hai ngày 22 / 9 / 2014
Tập đọc Tiết 9: Những hạt thóc giống
- HS khỏ giỏi trả lời được cõu hỏi 4 - SGK
*Giỏo dục KNS : Xỏc định giỏ trị, tự nhận thức về bản thõn, tư duy phờ phỏn
* GD quyền trẻ em và giới: Quyền cú sự riềng tư và được xột xử cụng bằng.
- Đọc thuộc lòng bài "Tre Việt Nam"
- Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì? của ai?
III- Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
tìm đợc ngời trung thực? - Phát cho mỗi ngời dân 1 thúngthóc giống đã luộc kỹ và hẹn ai thu
đợc nhiều thóc sẽ truyền ngôi, aikhông có thóc sẽ bị trừng phạt
⇒ Nêu ý 1 * Nhà vua chọn ngời trung thực nối
ngôi
Trang 2- Theo lệnh vua chú bé
Chôm đã làm gì? kết quả ra
sao?
- Chôm đã gieo trồng, dốc côngchăm sóc nhng thóc không nảymầm
- Đến kỳ nộp thóc cho vua
mọi ngời làm gì? - Mọi ngời nô nức trở thóc về kinhnộp cho vua
- Chôm làm gì? - Chôm thành thật quỳ tâu vua
- Hành động của chú bé
chôm có gì khác mọi ngời?
- Chôm dũng cảm dám nói sự thậtkhông sợ bị trừng phạt
⇒ Nêu ý 2
- Thái độ của mọi ngời thế
nào khi nghe lời nới thật của
- Theo em vì sao ngời trung
thực là ngời đáng quý? - Vì bao giờ ngời trung thực cũngnói thật, không vì lợi ích của mình
mà nói dối làm hỏng việc chung.-Vì ngời trung thực thích nghe nóithật
⇒ ý 4: * Vua bằng lòng với đức tính trung
- 3 em thực hiện theo từng vai
- HS xung phong đọc thi diễn cảm
A Mục tiêu:
- Biết số ngày của từng thỏng trong năm, của năm nhuận và năm khụng nhuận
- Chuyển đổi dược đơn vị đo giữa ngày, giờ, phỳt, giõy
- Xỏc định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
B Chuẩn bị:
- ND bài luyện tập
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I ổn định tổ chức.
Trang 3II- Bài cũ:
1 giờ = ? phút ; 1 phút = ? giây
1 thế kỷ = ? năm
III- Bài mới:
1, Giới thiệu bài.
-Nêu mối quan hệ giữa đơn
vị đo thời gian
- GV cùng HS nhận xét - chữa
bài
- HS làm vào vở, 3 HS lên bảngchữa
3 ngày = 72 giờ
3
1ngày = 8 giờ
A Mục tiêu:
- Nghe - viết đỳng và trỡnh bày bài chớnh tả sạch sẽ ; biết trỡnh bày đoạn văn cú lời nhõn vật
- Làm đỳng BT2 a/b, hoặc bài tập chớnh tả phương ngữ do GV soạn
* GD quyền trẻ em và giới: Quyền cú sự riềng tư và được xột xử cụng bằng.
Trang 4- HS khỏ giỏi tự giải được cỏc cõu đố ở BT3
B Chuẩn bị:
- Viết sẵn nội dung bài 2a
C Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
I ổn định tổ chức.
II- Bài cũ:
2, 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ bắt đầu bằng d/gi/r
III Bài mới:
1) Giới thiệu bài.
sẽ bị chừng phạt
- Lớp viết vào bảng conVD: luộc kỹ, thóc giống, dốc công nộp, lo lắng, nô nức
- GV hớng dẫn và đọc cho học
sinh viết bài:
- GV thu 1 số bài chấm, nhận
em, lâu nay, lòng thanh thản,làm bài
- NX qua bài chấm, giờ học
- VN học thuộc lòng 2 câu đố để đố lại ngời thân
Ngày soạn: 20 / 9 / 2014 Ngày dạy: Thứ ba ngày 23 / 9 / 2014
Toán Tiết 22:Tìm số trung bình cộng
A Mục tiêu:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bỡnh cộng của nhiều số
- Biết cỏch tỡm số trung bỡnh cộng của 2, 3, 4 số
Trang 5- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học.
III Bài mới:
1 Giới thiệu số trung bình
Can T2: 4 l
- Bài tập hỏi gì? Rót đều: Mỗi can có ? lít dầu?
- Muốn biết số dầu chia
đều cho mỗi can đợc bao
nhiêu ta làm ntn?
GiảiTổng số lít dầu của 2 can là:
6 + 4 = 10 (l)
- Sau đó ta làm nh thế
nào? Số lít dầu rót đều vào mỗi can là:10 : 2 = 5 (l)
Đ Số: 5 lít dầu+ Vậy muốn tính số dầu
chia đều vào 2 can ta làm
ntn?
- Lấy tổng số lít dầu chia cho 2 đợc
số lít dầu rót vào mỗi can
Trang 6A Mục tiêu:
- Biết thờm một số từ ngữ (gồm thành ngữ, tục ngữ và từ Hỏn Việt thụng dụng)
về chủ điểmTrung thực - Tự trọng (BT4) ; tỡm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trỏi nghĩa với
từ trung thực và đặt cõu với một từ tỡm được (BT1, BT2) ; nắm được nghĩa từ “tự trọng” (BT3)
* GD quyền trẻ em và giới: Bản sắc trung thực và tự trong.
- Thế nào là từ ghép phân loại? Từ ghép cho nghĩa TH?
- Đặc điểm của từ láy
III- Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn làm bài tập:
a Bài số 1.
- Gọi HS đọc bài tập
- Cho HS làm bài - 2 - 3 học sinh đọc cả mẫu.- HS thảo luận nhóm 2
* Từ cùng nghĩa với trung thực? + Thẳng thắn, thẳng tính, ngay
thẳng, thật thà, thật tình, thậttâm, bộc trực, chính trực
* Từ trái nghĩa với trung thực? - Dối trá, gian dối, gian lận, gian
manh, gian ngoa, gian giảo, giantrá, lừa bịp, lừa dối, bịp bợm, lừa
đảo, lừa lọc
b Bài số 2:
Trang 7- Đặt câu với 1 từ cùng nghĩa với
trung thực, 1 câu với 1 từ trái
nghĩa với trung thực?
- Cho HS đọc nội dung bài tập - HS thảo luận nhóm 2
- 2, 3 học sinh đại diện nhóm lênthi làm nhanh
- Lớp nhận xét - đánh giá - bổsung
A Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được cõu chuyện đó nghe, đó đọc núi về tớnh trung thực
- Hiểu cõu chuyện và nờu được nội dung chớnh của truyện
* GD quyền trẻ em và giới: Bản sắc trung thực.
B Chuẩn bị:
GV: - Viết sẵn gợi ý 3 trong SGK
- Tiêu chuẩn đánh giá bài KC
HS: Su tầm truyện viết về tính trung thực
III Các hoạt động dạy - học:
I ổn định tổ chức.
II- Bài cũ:
- Kể lại 1-2 đoạn câu chuyện :Một nhà thơ chân chính
III- Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hớng dẫn học sinh kể
chuyện.
a Hớng dẫn học sinh hiểu
yêu cầu
Trang 8của đề bài.
Đề bài: Kể lại 1 câu
chuyện em đã đ ợc nghe (nghe
qua ông bà, cha mẹ hay qua ai
b Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Cho HS kể trong nhóm - HS kể theo cặp nhóm 2
Trao đổi về ý nghĩa câuchuyện
- Thi kể trớc lớp - HS xung phong hoặc cử đại
phong kiến phơng Bắc
A Mục tiêu: Sau bài học học sinh nêu đợc:
- Biết được thời gian đụ hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta : từ năm 179 TCN đến năm 938
- Nờu đụi nột về đời sống cực nhục của nhõn dõn ta dưới ỏch đụ hộ của cỏc triều đại phong kiến phương Bắc (một vài điểm chớnh, sơ giản về việc nhõn dõn ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hỏn) :
+ Nhõn dõn ta phải cống nạp sản vật quý
+ Bọn đụ hộ đưa người Hỏn sang ở lẫn với dõn ta, bắt nhõn dõn ta phải học chữHỏn, sống theo phong tục của người Hỏn
Trang 9- Nêu những thành tựu của ngời dân Âu Lạc?
- Sự ra đời của nớc Âu Lạc?
III- Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung:
a HĐ1: Chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phơng Bắc đối với nhân dân ta.
- Cho HS đọc sách giáo khoa +HS đọc thầm từ "Sau khi Triệu
Đà thôn tính luật pháp của ngờiHán"
- Sau khi thôn tính đợc nớc ta,
các triều đại phong kiến phơng
Bắc đã thi hành những chính
sách áp bức, bóc lột nào đối với
nhân dân ta?
- Chúng chia nớc ta thành nhiềuquận huyện do chính quyền ngờiHán cai quản
- Chúng bắt nhân dân chúng talên rừng săn voi, tê giác, bắt chimquý, đẵn gỗ, xuống biển mòngọc trai
- Đa ngời Hán sang ở lẫn, bắtnhân dân ta theo phong tục ngờiHán, học chữ Hán, sống theo luậtpháp của ngời Hán
- Cho HS thảo luận: Tìm sự
2.HĐ2: Các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ phong kiến
Trang 10- Từ năm 179 TCN đến năm 938
có bao nhiêu cuộc khởi nghĩa
lớn?
- Có 9 cuộc khởi nghĩa lớn
- Mở đầu cho các cuộc khởi
nghĩa ấy là cuộc khởi nghĩa
nào?
- Khởi nghĩa 2 Bà Trng
- Kết thúc 1 nghìn năm đô hộ
của các triều đại phong kiến
phơng Bắc là cuộc khởi nghĩa
nào?
- Khởi nghĩa Ngô Quyền với chiếnthắng Bạch Đằng
- Việc nhân dân ta liên tục
khởi nghĩa chống lại ách đô hộ
của các triều đại phong kiến
phơng Bắc nói lên điều gì?
- Nhân dân ta có 1 lòng yêu nớcnồng nàn quyết tâm, bền chí
Tập đọc Tiết 10: Gà Trống và Cáo
A Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bỏt với giọng vui, dớ dỏm
- Hiểu ý nghĩa : khuyờn con người hóy cảnh giỏc, thụng minh như Gà Trống chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cỏo (trả lời được cỏc cõu hỏi, thuộc đoạn thơ khoảng 10 dũng)
* GDQTE&G: Khuyờn con người hóy cảnh giỏc, thụng minh như gà trống, chớ tin
những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cỏo
III- Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Luyện đọc và tìm hiểu
nội dung bài:
Trang 11- 1 - 2 học sinh đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu toàn bài
* Cáo tinh ranh và xảo quyệt
- Gà biết đó là ý định xấu củacáo
- Doạ cáo - cáo rất sợ chó săn, cáophải bỏ chạy làm lộ mu gian
- Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay,cắp đuôi
- Thấy cáo bỏ chạy thái độ của
gà ra sao? - Gà khoái chí cời bị gà lừa lại.
- Theo em gà thông minh ở
điểm nào? - Gà không bóc trần mu gian củacáo mà giả bộ tin lời cáo
- Tác giả viết bài thơ nhằm
- 3 học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn
- 3 học sinh thể hiện lại nh bạn và Thớng dẫn
- Hớng dẫn học sinh đọc
diễn cảm đoạn 1, 2 - H nghe T đọc mẫu.- HS thi đọc diễn cảm
Trang 12A Môc tiªu:
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng
- Muèn t×m trung b×nh céng cña nhiÒu sè ta lµm thÕ nµo?
III- Bµi míi:
1, Giíi thiÖu bµi.
- Bµi tËp hái g×? - Trung b×nh mçi n¨m t¨ng ? ngêi
- Muèn biÕt trung b×nh mçi
n¨m sè d©n t¨ng bao nhiªu
ng-êi cÇn biÕt g×?
Gi¶iT/S ngêi t¨ng thªm trong 3 n¨m
Trang 13A Môc tiªu:
- Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể thức (đủ
3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư )
II KiÓm tra:
- KiÓm tra sù chuÈn bÞ cña HS
III Bµi míi
1 Giíi thiÖu bµi:
2 Híng dÉn n¾m yªu cÇu cña
- ViÕt xong th ghi tªn ngêi göi,
Trang 14- Tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các thực phẩm
có chứa I-ốt đối với sức khoẻ
- Trong nhóm đạm động vật, tại sao chúng ta nên ăn cá?
III- Bài mới:
1 HĐ1: Kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo.
* Mục tiêu: - Lập ra đợc danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất
chứa nhiều chất béo - HS bắt đầu chơi trò chơi
2 Hoạt động 2: Ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật
và chất béo có nguồn gốc thực vật.
* Mục tiêu: Biết tên 1 số món ăn cung cấp chất béo động vật và
cung cấp chất béo thực vật
- Nêu lợi ích của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc độngvật và chất béo có nguồn gốc thực vật
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh chỉ tên các
món ăn có chứa chất béo TV
- Tại soa chúng ta nên ăn phối
- HS chỉ và nêu
- Vì trong chất béo động vật có
Trang 15hợp chất béo động vật và chất
béo thực vật?
nhiều axít béo no, trong chấtbéo thực vật có nhiều axít béokhông no
- Ăn phối hợp 2 loại chất béo trên
có lợi ích gì?
* Kết luận: - GV chốt ý chính
- HS nêu mục bóng đèn toả sáng
3 Hoạt động 3: Lợi ích của muối I-ốt và tác hại của việc ăn mặn.
* Mục tiêu: - Nói về ích lợi của muối I-ốt.
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
* Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát tranh H5, 6,
7
+ Tại sao chúng ta nên sử muối
I-ốt Sử dụng muối I-ốt có tác
dùng gì?
- Vì muối I-ốt có bổ sung I-ốtphòng tránh các rối loạn do thiếu I-ốt
- Nếu thiếu I-ốt cơ thể có tác
hại nh thế nào? - Cơ thể kém phát triển về cảthể lực và trí tuệ - gây u tuyến
giáp (biếu cổ)
- Tại sao chúng ta không nên ăn
mặn? - Ăn mặn có liên quan đến bệnhhuyết áp cao
- Học sinh nêu mục bóng đèn toảsáng
* Kết luận:
IV Củng cố - Dặn dò.
- Qua bài học em biết thêm điều gì mới?
- Vì sao lại phải ăn phối hợp chất béo động vật và chất béothực vật
- Nhận xét giờ học
- Về nhà thực hiện tốt nh ND bài học
- Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: 23 / 9 / 2014 Ngày dạy: Thứ năm ngày 25 / 9 / 2014
Trang 16Toán Tiết 24 : Biểu đồ
A Mục tiêu:
- Bớc đầu có hiểu biết về biểu đồ tranh
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh
- Nêu cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
III- Bài mới:
1, Giới thiệu bài.
2, Giảng bài:
a) Làm quen với biểu đồ
tranh.
+ Cho học sinh quan sát biểu
đồ + H quan sát biểu đồ “Các concủa 5 gia đình”
- Nhìn vào hàng thứ nhất gia
đình cô Mai cho biết gì? - Gia đình cô có 2 con gái.
- Gia đình cô Lan có 1 con trai
- Gia đình cô Hồng có 1 con trai,
1 con gái
- Gia đình cô Đào có 1 con gái
- Gia đình cô Cúc có 2 con trai
- Môn bơi có mấy lớp tham gia?
- HS quan sát SGK nêu miệng
b Năm 2002 thu hoạch nhiều hơnnăm 2000 là 10 tạ thóc
IV Củng cố - Dặn dò:
- Biểu đồ là gì?
Trang 17- Nhận xét giờ học.
- Nhắc HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu Tiết 10: Danh từ
- Tìm những từ cùng nghĩa với trung thực - đặt câu
- Tìm những từ trái nghĩa với trung thực - đặt câu
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Giảng bài
a) Phần nhận xét:
* Bài số 1:
- GVdán đoạn thơ lên bảng
- Bài tập yêu cầu gì?
+ GV cho HS thảo luận
- HS trình bày theo từng dòngLớp nhận xét → bổ sung
* Truyện cổ; cuộc sống, tiếng xa;cơn, nắng, ma, con sông, chântrời, truyện cổ, công cha
bài của mình - HS thực hiện → đại diện nhóm
trình bày bài làm của nhómmình trên bảng
- GV đánh giá, kết luận những
nhóm điền đúng
- Lớp nhận xét - bổ sung+ Từ chỉ ngời: Ông cha, cha ông+ Từ chỉ vật: Sông, dừa, chântrời
+ Từ chỉ hiện tợng: ma, nắng
Trang 18+ Từ chỉ khái niệm: Cuộc sống,truyện cổ, tiếng, xa, đời.
+ Từ chỉ đơn vị: Con, cơn,rặng
⇒ Danh từ là gì? * Danh từ là những từ chỉ sự vật
(ngời, vật, hiệng tợng, khái niệmhoặc đơn vị)
- Em hiểu thế nào là danh từ
chỉ khái niệm? - Biểu thị những cái chỉ có ởtrong nhận thức của con ngời,
không có hình thù, không chạmvào hay ngửi, nếm, nhìn đợc
- HS gạch chân dới những danh từchỉ khái niệm
- Cho HS nêu miệng bài giải
- Cho HS nhắc lại, GVgạch
chân
- HS nêu miệngLớp nhận xét - bổ sung
* điểm, đạo đức, lòng, kinhnghiệm cách mạng
- Thế nào là danh từ chỉ khái
Trang 19Toán Tiết 25: Biểu đồ (tiếp)
A Mục tiêu:
- Bước đầu nhận biết về biểu đồ cột
- Biết đọc thụng tin trờn biểu đồ cột
- Cho học sinh nêu miệng bài 2b
III Bài mới:
1, Giới thiệu bài.
2, Giảng bài:
a) Làm quen với biểu đồ cột:
- Cho HS quan sát biểu đồ cột + HS quan sát biểu đồ: "Số chuột
- Cột thứ 2 cao bao nhiêu? Chỉ
số chuột của thôn nào? - Cao đến 2200 chỉ số chuộtcủa thôn Đoàn là 2200 con
- Diệt đợc 2750 con chuột
- Qua các cột biểu diễn em có
nhận xét gì? - Cột cao biểu diễn số chuộtnhiều hơn, cột thấp biểu diễn số
chuột ít hơn
- Cho HS đọc lại các số liệu
trên biểu đồ
3 Luyện tập:
Trang 20a Bài số1: - HS làm miệng
- Những lớp nào đã tham gia
trồng cây - Lớp 4A, 4B, 5A, 5B, 5C.
vào chỗ chấm ta làm thế nào?
- Dóng độ cao của từng cột vớicác số đã chia bên trái biểu đồ.Hoặc yếu tố thống kê ở đầu bài
- Cho học sinh lên bảng điền
A Mục tiêu:
1 Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện
2 Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tập tạo dựng một
II Kiểm tra.
III Bài mới
1 Giới thiệu bài:
Trang 21+ Sự việc 2 - Chú bé chôm dốc công chăm sóc
mà thóc chẳng nảy mầm
+ Sự việc 3 - Chôm dám tâu vua sự thật trớc
sự ngạc nhiên của mọi ngời
+ Sự việc 4 - Nhà vua khen ngợi vua trung
thực, dũng cảm, đã quyết địnhtruyền ngôi cho Chôm
- Mỗi sự việc đợc kể trong đoạn
văn nào?
- Mỗi sự việc tơng ứng với 1 đoạnvăn
- Cốt truyện là gì? - Là một chuỗi các sự việc làm
nòng cốt cho diễn biến củatruyện
- Cốt truyện thờng có mấy
phần?
- Gồm 3 phần:
+ Mở đầu + Diễn biến + Kết thúc
Bài số 3:
Mỗi đoạn văn trong bài kể
chuyện kể điều gì? - Kể một sự việc trong một chuỗisự việc làm lòng cốt cho diễn
biến của chuyện
- Đoạn văn nhận đợc ra nhờ dấu
hiệu nào?
- Hết 1 đoạn văn cần chấmxuống dòng
- GV giới thiệu nội dung câu
chuyện qua tranh và nêu rõ
đoạn 3 của truyện phần còn